1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHẦN mềm QUẢN lý bán QUẦN áo

56 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 6,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện tiên quyết Đã đăng nhập thành công với phân quyền “Quản lý”, “Nhân viên”.Kết quả Thực hiện được chức năng “Quản lý hàng hóa” Kịch bản chính Các bước xảy ra khi quản lý hệ thốn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÀI TẬP LỚN Môn Học: CÔNG NGHỆ NET

Tên Đề Tài: PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN QUẦN ÁO

Sinh Viên Thực Hiện : Vũ Thị Phương

Nguyễn Thanh Tú

Giảng Viên Hướng Dẫn : Vũ Văn Huân

Chuyên ngành : Công nghệ thông tin

Hà Nội, 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian tìm hiểu và xây dựng đề tài “Xây dựng phần mềm quản bánquần áo”

Nhóm em đã hoàn thành đề tài của mình , để đạt được kết quả này , bọn em

đã nỗ lực thực hiện đồng thời cũng nhân được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô

và bạn bè

Để có thể hoàn thành đề tài này bọn em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhấttới Thầy Vũ Văn Huân Thầy đã tận tình hướng dẫn quan tâm chỉ bảo và tạođiều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình làm bài

Vì thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi thiếu sót, bọn em rất mongđược sự đóng góp ý kiến từ thầy cô và các bạn để có thể giúp bọn em hoàn thiện

đề tài

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

Danh Mục Từ Viết Tắt

STT Từ Viết Tắt Dịch Từ Viết Tắt

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong thời đại ngày nay, Công nghệ thông tin đang được phát triển mạnh

mẽ, nhanh chóng và xâm nhập vào nhiều lĩnh vực khoa học, kỹ thuật cũng nhưtrong cuộc sống Nó trở thành công cụ đắc lực trong nhiều ngành nghề như giaothông, quân sự, y học và đặc biệt trong công tác quản lý nói chung và Quản

Lý Shop Bán Quần Áo nói riêng

Kinh doanh bán quần áo là một loại hình kinh doanh hiện đang phổ biến vàrất phát triển tại Việt Nam Ngày nay đời sống kinh tế ngày càng phát triển, conngười ta càng hướng đến những giá trị cao hơn cả về vật chất lẫn tinh thầnkhông thể không nhắc tới về nhu cầu làm đẹp cho con người.Người xưa vẫn cócâu “Người đẹp vì lụa” vì vậy nhu cầu về việc cái ăn cái mặc là không thể thiếutrong xã hội hiện nay.Mặc dù ngày nay mọc lên rất nhiều các trang bán quần áoonline người dùng dễ dàng thuận tiện cho việc mua sắm của mình hơn vềkhoảng cách địa lý,nhiều mẫu mã đa dang, nhưng bên cạnh đó vẫn gặp rấtnhiều vấn đề vì vậy việc kinh doanh bán quần áo trực tiếp vẫn được ưa chuộnghơn khách hàng có thể trực tiếp tới cửa hàng xem chất liệu và được thử trực tiếpđược nhân viên tư vấn nhiệt tình sẽ dễ dàng tìm được một bộ trang phục phù hợpvới bản thân.Vậy làm sao để khách hàng luôn tin tưởng và sử dụng sản phẩm ởshop mình tạo ấn tượng tốt đẹp nhất…Giúp khách hàng dễ dàng tìm ra kiểu mẫu

và size ưng ý nhất tại shop vì vậy tạo ra một phần mềm quản lí bán hàng làkhông thể thiếu trong mỗi shop quần áo nó giúp dễ dàng hơn trong việc kinhdoanh

Do thời gian có hạn và sự hiểu biết về ngôn ngữ lập trình còn hạn chế nênchắc chắn bài làm không tránh khỏi những thiếu xót, rất mong được sự giúp đỡ

và góp ý kiến của các thầy cô Chúng em chân thành cảm ơn!

2 Mục tiêu của đề tài:

- Xây dựng quy trình , nghiệp vụ quản lý bán quần áo

- Xây dựng được phần mềm quản lý bán quần áo có các chức năng đáp ứngđược các yêu cầu cần thiết cho 1 cửa hàng vừa và trung

Trang 7

3 Nội dung nghiên cứu:

- Nghiệp vụ quản lí bán quần áo

- Phân tích và thiết kế hệ thống quản lí bán quần áo

- Phần mềm quản lí bán quần áo đáp ứng được các yêu cầu đặt ra

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tham khảo ,nghiên cứu 1 số tài liệu,sách, các trang mạng trên cơ sở đó tiến hành phân tích và thiết kế phần mềm

- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các tài liệu,giới thiệu cơ sở lý thuyết vàthiết kế phần mềm

- Phương pháp lập trình và thực nghiệm: Xây dựng phần mềm và nhập dữliệu để kiểm tra kết quả đạt được

5 Kết quả đạt được:

- Hoàn thành đề tài đúng thời hạn

- Phần mềm đáp ứng được những yêu cầu đặt ra

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN QUẢN LÝ BÁN QUẦN ÁO

1.1 Mô tả bài toán:

Shop quần áo hình thức bán hàng trực tiếp.

- Khách hàng tới shop xem trực tiếp và thử đồ trực tiếp tại shop

- Nhân viên có vai trò tư vấn và giới thiệu cho khách hàng để khách hàng

có thể lựa chọn được cho mình sản phẩm ưng ý

- Nhân viên tìm kiếm size, màu , kiểu cho khách hàng

- Nhân viên thu ngân sẽ thanh toán cho khách hàng bao gồm những sảnphẩm mà khách hàng đã lựa chọn, đóng gói, xuất hóa đơn và xử lý thanh toán

- Nhân viên thu ngân sẽ gửi hóa đơn cho khách hàng kiểm tra lại, nếukhách hàng không có gì thắc mắc thì sẽ thanh toán trực tiếp, sau đó nhân viên sẽ

xử lý thanh toán

- Sau đó Admin sẽ thống kê lại doanh thu và số lượng sản phẩm còn trong kho

1.2 Mô tả chức năng phầm mềm quản lý bán quần áo:

1.2.1 Đối tượng quản lý:

Phần mềm hướng tới 2 đối tượng sử dụng đó là User và Admin

- User: User là tài khoản được cấp cho nhân viên Nhân viên sử dụng phầnmềm đăng nhập vào hệ thống, để xử lý như : xem size, xem màu, xem kiểu quần

áo, tìm kiếm, xem giá, giảm giá (Nếu khách hàng có voucher giảm giá), thanhtoán…

- Admin: Admin là tài khoản được cấp cho chủ nhà hàng, quản lý và thungân Ngoài những chức năng giống như nhân viên Admin còn có thêm quyềnquản lí tài khoản, quản lí thông tin nhân viên, quản lí báo cáo thống kê doanhthu

Trang 9

+ Danh mục chất liệu bao gồm :Mã chất liệu và tên chất liệu

Chức năng: Thêm, sửa, xóa.

+ Danh mục hàng hóa: Mã hàng, tên hàng, chất liệu, số lượng, đơn giá,…

Chức năng: Thêm , sửa, xóa, tìm kiếm, lưu

+ Danh mục khách hàng: Mã khách hàng, tên , địa chỉ, số điện thoại

Chức năng:Thêm,sửa,xóa

+ Quản lý nhân viên: Mã nhân viên, tên, giới tính, địa chỉ, số điện thoại,

Chức năng:Thêm,sửa,xóa.

+ Hóa đơn bán hàng: Mã hóa đơn, ngày bán, mã nhân viên, tên nhân viên,

mã khách hàng, tên khách, địa chỉ, số điện thoại, …

Chức năng: Thêm hóa đơn, lưu hóa đơn, hủy hóa đơn, in hóa đơn,

+ Quản tài khoản người dùng: Tài khoản, mật khẩu, tên người dùng,

Chức năng: Thêm mới, sửa, xóa,

+ Thống kê báo cáo: Thống kê hóa đơn doanh thu bán quần áo

1.3 Các công nghệ và công cụ sử dụng:

1.3.1 Ngôn ngữ lập trình C# và nền tảng NET Framework:

C# là ngôn ngữ đơn giản: C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của

những ngôn ngữ như Java và c++, bao gồm việc loại bỏ những macro, nhữngtemplate, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo (virtual base class)

C# là ngôn ngữ hiện đại: Điều gì làm cho một ngôn ngữ hiện đại? Những

đặc tính như là xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn là những đặc tính được mong đợi trong một ngôn

ngữ hiện đại C# chứa tất cả những đặc tính trên

C# là ngôn ngữ hướng đối tượng: Những đặc điểm chính của ngôn ngữ

hướng đối tượng (Object-oriented language) là sự đóng gói (encapsulation), sự

kế thừa (inheritance), và đa hình (polymorphism) C# hỗ trợ tất cả những đặctính trên

.NET Framework là một nền tảng lập trình và cũng là một nền tảng thực

thi ứng dụng chủ yếu trên hệ điều hành Microsoft Windows được phát triểnbởi Microsoft Các chương trình được viết trên nền.NET Framework sẽ được

Trang 10

triển khai trong môi trường phần mềm(ngược lại với môi trường phần cứng)

được biết đến với tên Common language (CLR) Môi trường phần mềm này làmột máy ảo trong đó cung cấp các dịch vụ như an ninh phần

mềm (security), quản lý bộ nhớ (memory management), và các xử lý lỗi ngoại lệ (exception handling).

1.3.2 Visual Studio:

Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE)

từ Microsoft Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính choMicrosoft Windows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch vụweb Visual Studio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft

quản lý

Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng

mã nguồn và gỡ lỗi mức độ máy Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết

kế các hình thức xây dựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết

kế giản đồ cơ sở dữ liệu

1.3.3 LINQ TO SQL :

* LINQ ( Language Integrated Query, tạm dịch là ngôn ngữ truy vấn tíchhợp ) đưa ra 1 mô hình bền vững để hoạt động với các dạng nguồn dữ liệu vàđịnh dạng dữ liệu khác nhau Trong LINQ , bạn phải làm quen với chuyện làmviệc với các đối tượng (objects) LINQ cho phép dùng các đoạn code đơn giản

để truy vấn và chuyển đổi dữ liệu trong các tài liệu XML, cơ sở dữ liệu SQL, tập

dữ liệu ADO.NET

1.3.4 Tạo báo cáo với Crystal Report trong C#:

Visual Studio đi kèm một công cụ báo cáo rất hữu ích – Crystal Report mà

có sẵn để tạo các báo cáo để hiển thị dữ liệu của bạn lấy được từ CSDL

Trang 11

Trong bài thực hành này chúng sẽ thảo luận về cách lấy dữ liệu được lưutrữ trong các bảng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server, rồi hiển thị trênform project của bài.

1.4 Cơ sở dữ liệu SQL Server:

SQL (viết tắt của Structured Query Language), dịch là Ngôn ngữ truy

vấn mang tính cấu trúc, là một loại ngôn ngữ máy tính phổ biến để tạo, sửa, và

lấy dữ liệu từ một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Ngôn ngữ này phát triểnvượt xa so với mục đích ban đầu là để phục vụ các hệ quản trị cơ sở dữ liệu đốitượng-quan hệ Nó là một tiêu chuẩn ANSI/ISO

Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ được pháttriển bởi Microsoft Là một máy chủcơ sở dữ liệu, nó là một sản phẩm phầnmềm có chức năng chính là lưu trữ và truy xuất dữ liệu theo yêu cầu của các ứng

tính khác trên mạng (bao gồm cả Internet)

Trang 12

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ

BÁN HÀNG 2.1 Phân tích thiết kế hệ thống:

2.1.1 Sơ đồ phân rã chức năng :

Trang 13

Hình 2.1 Sơ đồ phân rã chức năng

Trang 14

2.1.2 Tác nhân và usecase của hệ thống:

Bảng 2.1 Danh sách các actor

1 Người quản trị ( Admin) Người quản lý các chức năng trong hệ thống

2 Nhân viên (User) Nhân viên làm việc trong cửa hàng

Bảng 2.2 Danh sách các usecase

2 Quản lý tài khoản ( Phân quyền chỉ có Admin ) Thêm, sửa,

xóa tài khoản

3 Quản lý nhân nhân viên Thêm, sửa, xóa thông tin nhân viên

4 Quản lý khách hàng Thêm, sửa, xóa thông tin khách hàng

5 Quản lý chất liệu Thêm, sửa, xóa thông tin chất liệu

6 Quản lý hàng hóa Thêm, sửa, xóa thông tin hàng hóa

8 Tìm kiếm hóa đơn Tìm kiếm thông tin hóa đơn

9 Tìm kiếm hàng hóa Tìm kiếm thông tin hàng hóa

2.1.3 Biểu đồ Usecase:

Hình 2.2 Biểu đồ Usecase tổng quát của phần mềm quản lý bán hàng

Trang 15

Hình 2.3 Biểu đồ Usecase phân rã chức năng của quản lý tài khoản

Hình 2.4 Biểu đồ Usecase phân rã chức năng của quản lý chất liệu

Hình 2.5 Biểu đồ Usecase phân rã chức năng của quản lý khách hàng

Trang 16

Hình 2.6 Biểu đồ Usecase phân rã chức năng của quản lý nhân viên

Hình 2.7 Biểu đồ Usecase phân rã chức năng của quản lý hàng hóa

Hình 2.8 Biểu đồ Usecase phân rã chức năng của quản lý bán hàng

Trang 17

2.1.4 Sơ đồ ERD:

Hình 2.9.Sơ đồ ERD

Trang 18

2.1.5 UC Đăng nhập:

Tên Use case Đăng nhập

Tóm tắt Giúp cho nhân viên,quản lý đăng nhập vào tài khoản của

mình,thực hiện các công việc được phân công và có từng chức năng riêng

Điều kiện tiên quyết Phải có tài khoản được lưu trong hệ thống

Kết quả Đăng nhập thành công hoặc thông báo đăng nhập thất bại.Kịch bản chính Các bước xảy ra khi đăng nhập:

Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập cho mỗi nhân viên nhập vào khi họ đến làm việc hoặc đã thoát khỏi kết nối hệ thống

Nhân viên nhập tên đăng nhập và mật khẩu của mìnhNhấn nút đăng nhập

Kiểm tra các dữ liệu trong hệ thống xem nhân viên đó có tồn tại hay không

Nếu nhân viên đăng nhập đúng tên, mật khẩu(“đăng nhập thành công”) cùng lúc đó tên nhân viên sẽ đưa vào giao diện

sử dụng

Nếu nhân viên đăng nhập sai tên, mật khẩu “sai tên , sai mật khẩu!”

Kịch bản phụ Có lỗi xảy ra:

Không kết nối với cơ sở dữ liệu của nhân viên thì hiển thị thông báo “chưa kết nối được với cơ sở dữ liệu.Thao tác thất bại”

Trang 19

2.1.6 UC Quản lý danh mục hàng hóa:

Tên UC Quản lý danh mục hàng hóa

Tác nhân Nhân viên , quản lý

Tóm tắt Khi quản lý đăng nhập vào tài khoản của mình thì cửa sổ làm

việc sẽ được hiện ra

Điều kiện tiên quyết Đã đăng nhập thành công với phân quyền “Quản lý”, “Nhân viên”.Kết quả Thực hiện được chức năng “Quản lý hàng hóa”

Kịch bản chính Các bước xảy ra khi quản lý hệ thống:

Sau khi đăng nhập thành công, khung làm việc được hiện lên.Cácchức năng của “Quản lý danh mục hang hóa” được hiện ra

Thông tin hàng hóa

Thêm hàng hóa

Xóa hàng hóa

Tìm kiếm hàng hóa

Sửa hàng hóa

Hiển thị hàng hóa

Kịch bản phụ Chưa kết nối CSDL thông báo “chưa mở kết nối dữ liệu”

2.1.7 UC Thông tin hàng hóa:

Tên hàng hóa Thông tin hàng hóa

Tóm tắt Khi người dùng chọn chức năng “Quản lý hàng hóa” thì hệ

thống sẽ lấy danh sách các sản phẩm rồi hiển thị lên giao diện làm việc

Điều kiện tiên quyết Người dùng chọn chưc năng “Danh mục hàng hóa”

Kết quả Hiển thị tất cả sản phẩm lên giao diện làm việc

Kịch bản chính Các bước xảy ra khi quản lý hệ thống:

Sau khi đăng nhập thành công, khung làm việc được hiện lên.Danh sách tất cả các hàng hóa được hiện lên giao diện từ CSDL

Kịch bản phụ Không thể kết nối CSDL thông báo “kết nối máy chủ thất

bại”

2.1.8 UC thêm hàng hóa:

Tên Use case Thêm hàng hóa mới

Tác nhân Nhân viên, quản lý

Tóm tắt Khi cần thêm thông tin của một hàng hóa mới chưa tồn tại

Trang 20

Kịch bản chính Các bước xảy ra khi thêm hàng hóa:

Nhấn vào nút “Thêm hàng hóa”

Người dùng điền vào các thông tin cần thiết của sản phẩm mới (mã hàng, tên, số lượng, giá, )

Kiểm tra thông tin sản phẩm.Nếu hàng hóa đã đó tồn tại thì thông báo trùng

Hiển thị thông báo “Thêm thành công”

Kịch bản phụ Xảy ra lỗi hiện thông báo“ Thêm sản phẩm không thành công”

Trở lại phiên bản làm việc, các thông tin chưa được sửa đổi.2.1.9 Sửa thông tin hàng hóa:

Tên Use case Sửa thông tin hàng hóa

Tác nhân Nhân viên, quản lý

Tóm tắt Khi thông tin hàng hóa bị thay đổi hoặc cần đổi mới, sửa lại

thông tin của hàng hóa đó

Điều kiện tiên quyết Đã đăng nhập thành công với phân quyền “Nhân viên”

“Quản lý” Hàng hóa cần cập nhật đó tồn tại trong CSDL.Kết quả Sửa các thông tin hàng hóa thành công, lưu lại vào cơ sở dữ

liệu

Kịch bản chính Các bước xảy ra khi sửa thông tin hàng hóa:

Sau khi chọn hàng hóa cần sửa

Thông tin của hàng hóa đó sẽ được hiển thị lên giao diện.Chỉnh sửa các thông tin cần thay đổi

Nhấn vào nút “Sửa”

Kiểm tra các thông tin chỉnh sửa sau đó lưu thông tin lại.Nếu có sai sót thông báo “Các thông tin nhập không hợp lệ”

Hiển thị thông báo “Sửa thành công”và lưu vào CSDL.Kịch bản phụ Xảy ra lỗi: Hiện thông báo “Sửa không thành công”.Trở lại

phiên bản làm việc, các thông tin chưa sửa đổi

2.1.10 UC Xóa hàng hóa:

Tên Use case Xóa sản phẩm

Tác nhân Nhân viên, quản lý

Tóm tắt Khi cửa hàng không còn kinh doanh một hàng hóa nào đó

thì trạng thái của hàng hóa đó sẽ bị thay đổi

Điều kiện kiên quyết Đã đăng nhập thành công với phân quyền “Nhân viên”

“Quản lý” Hàng hóa cần tìm đó tồn tại trong CSDL

Kết quả Cập nhật của trạng thái của hàng hóa thành công

Kịch bản chính Các bước xảy ra khi xóa hàng hóa:

Sau khi quan sát Người dùng sẽ chọn hàng hóa cần xóa.Nhấn vào nút “Xóa”

Loại hàng hóa sẽ bị xóa khỏi CSDL

Trở lại màn hình làm việc

Trang 21

Nếu xóa không thành công thì hệ thống sẽ báo “Xóa không thành công”.

Kịch bản phụ Có thể xảy ra:

Xóa không được “Xóa loại hàng hóa thất bại”

2.1.11 UC Tìm kiếm hàng hóa:

Tên use case Tìm kiếm hàng hóa

Tác nhân Nhân viên, quản lý

Tóm tắt Khi người dùng có nhu cầu tìm kiếm loại hàng hóa để tiến

hành giao dịch với khách hàng hoặc xem thông tin sản phẩmĐiều kiện kiên quyết Đã đăng nhập thành công với phân quyền “Nhân viên”

“Quản lý” Hàng hóa cần tìm đó tồn tại trong CSDL

Kết quả Trả về các thông tin của loại hàng hóa cần tìm

Kịch bản chính Các bước xảy ra khi tìm kiếm hàng hóa:

Người dùng sử dụng các chức năng tìm kiếm loại hàng hóa trên màn hình làm việc như: Tìm kiếm theo tên sản phẩm, tìm kiếm theo giá,

Màn hình sẽ hiển thị ra hàng hóa theo từng loại chức năngKịch bản phụ Không có thông tin hàng hóa trong CSDL

Không có hàng hóa nào được hiển thị

2.1.12 UC Quản lý nhân viên:

Tên Use case Quản lý nhân viên

Tóm tắt Khi quản lý đăng nhập vào tài khoản của mình thì của sổ

làm việc được hiện ra

Điều kiện tiên quyết Đã đăng nhập thành công với phân quyền “Quản lý”

Kết quả Thực hiện chức năng quản lý nhân viên

Kịch bản chính Các bước xảy ra khi quản lý hệ thống:

Sau khi đăng nhập thành công, khung làm việc được hiện lên Các chức năng “Quản lý nhân viên” được hiện ra

Thông tin nhân viên

Thêm nhân viênSửa nhân viên

Xóa nhân viênTìm kiếm nhân viên

Kịch bản phụ Chưa kết nối CSDL thông báo “Chưa mở kết nối CSDL”.2.1.13 UC Thông tin nhân viên:

Tên Use case Thông tin nhân viên

Trang 22

Tóm tắt Khi người dùng chọn chức năng “Quản lý nhân viên” thì hệ

thống sẽ lấy danh sách các nhân viên rồi hiern thị lên giao diện đã làm

Điều kiện kiên quyết Người dùng chọn chức năng “Quản lý nhân viên”

Kết quả Hiển thị tất cả các nhân viên lên giao diện làm việc

Kịch bản chính Các bước xảy ra khi quản lý nhân viên:

Sau khi đăng nhập thành công, khung làm việc được hiện lên Danh sach tất cả các nhân viên được hiển thị lên giao diện từ CSDL

Kịch bản phụ Không thể kết nối CSDL thông báo “kết nối thất bại”

2.1.14 Thêm nhân viên:

Tên Use case Thêm nhân viên

Tóm tắt Khi cần thêm nhân viên của một nhân viên mới chưa tồn tại

trong CSDL

Điều kiện kiên quyết Đã đăng nhập thành công, chọn chức năng “Thêm ” trong

“Quản lý nhân viên”

Kết quả Thêm nhân viên thành công.Các thông tin được lưu lại cơ sở

Hiển thị thông báo “Thêm thành công” nếu thêm thành côngKịch bản phụ Xảy ra lỗi: Hiện thông báo: “Thêm không thành công” Trở

lại phiên bản làm việc

2.1.15 UC Sửa thông tin nhân viên:

Tên Use case Sửa thông tin nhân viên

Tóm tắt Khi thông tin nhân viên cần thay đổi, sửa lại thông tin cảu

nhân viên đó

Điều kiện kiên quyết Đã đăng nhập thành công với phân quyền “Quản lý”.Nhân

viên cần cập nhật đó tồn tại trong CSDL

Kết quả Sửa thông tin nhân viên thành công,lưu lại vào cơ sở dữ

liệu

Trang 23

Kịch bản chính Các bước xảy ra khi sửa thông tin nhân viên:

phiên bản làm việc,các thông tin chưa được sửa đổi

Trang 24

2.1.16 UC Xóa nhân viên:

Tên Use case Xóa nhân viên

Tóm tắt Khi nhân viên không còn làm việc cho cửa hàng thì trạng

thái của nhân viên đó sẽ được thay đổi

Điều kiện kiên quyết Đã đăng nhập thành công với phân quyền “Quản lý”.Nhân

viên cần cập nhật đó tồn tại trong CSDL

Kết quả Cập nhật trạng thái của nhân viên thành công

Kịch bản chính Các bước xảy ra khi xóa nhân viên:

Người dùng sẽ chọn nhân viên cần “Xóa”

Kịch bản phụ Có thể xảy ra:

Xóa không được “Xóa nhân viên thất bại”

2.1.17 UC Tìm kiếm nhân viên:

Tên Use case Tìm kiếm thông tin nhân viên

Tóm tắt Khi người dùng có nhu cầu tra cứu thông tin của nhân viên

cửa hàng

Điều kiện kiên quyết Đã đăng nhập thành công với phân quyền “Quản lý”

Nhân viên cần tìm kiếm đó tồn tại trong CSDL

Kết quả Trả về các thông tin của nhân viên cần tìm

Kịch bản chính Các bước xảy ra khi tìm kiếm thông tin nhân nhân viên:

Người dùng sử dụng chức năng tìm kiếm nhân viên trên mànhình làm việc như : Tìm kiếm theoo tên nhân viên

Màn hình hiển thị thông tin của nhân viên đó

Kịch bản phụ Không có thông tin nhân viên trong CSDL

2.1.18 UC Quản lý danh mục chất liệu:

Tên Use case Quản lý danh mục chất liệu

Tác nhân Nhân viên, quản lý

Tóm tắt Khi quản lý đăng nhập vào tài khoản của mình cửa sổ làm

việc sẽ được hiện ra

Trang 25

Điều kiện tiên quyết Đã đăng nhập thành công với phân quyền “Quản lý”, “Nhân

Thông tin chất liệuThêm chất liệuSửa chất liệuXóa chất liệuKịch bản phụ Chưa kết nối CSDL thông báo “Chưa mở kết nối CSDL”.2.1.19 UC Thông tin chất liệu:

Tên Use case Thông tin chất liệu

Tác nhân Nhân viên, quản lý

Tóm tắt Khi người dùng chọn chức năng “Danh mục chất liệu” thì hệ

thống sẽ lấy danh sách các loại chất liệu rồi hiển thị lên giao diện làm việc

Điều kiện tiên quyết Người dùng chọn chức năng “Danh mục chất liệu”

Kết quả Hiển thị tất cả các loại sản phẩm lên giao diện làm việc

Kịch bản chính Các bước xảy ra khi quản lý hệ thống:

Sau khi đăng nhập thành công, khung làm việc được hiện lên.Danh sách tất cả các chất liệu được hiển thị lên giao diện từ CSDL

Kịch bản phụ Không thể kết nối CSDL thông báo “Kết nối máy chủ thất bại”2.1.20 UC Thêm chất liệu:

Tên Use case Thêm loại chất liệu mới

Tác nhân Nhân viên, quản lý

Tóm tắt Khi cần thêm một loại chất liệu mới chưa tồn tại trong

CSDLĐiều kiện tiên quyết Đã đăng nhập thành công , chọn chức năng “Thêm” trong

“Danh mục chất liệu”

Kết quả Thêm loại chất liệu thành công.Các thông tin được lưu lại ở

cơ sở dữ liệu

Kịch bản chính Các bước xảy ra khi quản lý hệ thống:

Nhân vào nút “Thêm”

Người dùng điền vào các thông tin cần thiết của loại chất liệu.(Tên , mã chất liệu)

Hiển thị thông báo “Thêm thành công” nếu thêm thành côngKịch bản phụ Xảy ra lỗi.Hiện thông báo “Thêm loại chất liệu không thành

công”.Trở lại phiên làm việc trước đó

Trang 26

2.1.21 UC Sửa chất liệu

Tên Use case Sửa chất liệu

Tác nhân Nhân viên, quản lý

Tóm tắt Khi cần sửa một loại chất liệu mới chưa tồn tại trong CSDLĐiều kiện tiên quyết Đã đăng nhập thành công , chọn chức năng “Sửa” trong

“Danh mục chất liệu”

Kết quả Sửa loại chất liệu thành công.Các thông tin được lưu lại ở cơ

sở dữ liệu

Kịch bản chính Các bước xảy ra khi quản lý hệ thống:

Nhân vào nút “Sửa”

Người dùng điền vào các thông tin cần thiết của loại chất liệu.(Tên , mã chất liệu)

Hiển thị thông báo “Sửa thành công” nếu thêm thành côngKịch bản phụ Xảy ra lỗi.Hiện thông báo “Sửa loại chất liệu không thành

công”.Trở lại phiên làm việc trước đó

2.1.22 UC Xóa chất liệu

Tên USE Case Xóa chất liệu

Tác nhân Quản lý, nhân viên

Tóm tắt Khi cần xóa một loại chất liệu mới chưa tồn tại trong CSDLĐiều kiện tiên quyết Đã đăng nhập thành công , chọn chức năng “Xóa” trong

“Danh mục chất liệu”

Kết quả Xóa loại chất liệu thành công.Các thông tin được lưu lại ở

cơ sở dữ liệuKịch bản chính Các bước xảy ra khi quản lý hệ thống:

Nhân vào nút “Xóa”

Người dùng điền vào các thông tin cần thiết của loại chất liệu.(Tên , mã chất liệu)

Hiển thị thông báo “Xóa thành công” nếu thêm thành côngKịch bản phụ Xảy ra lỗi.Hiện thông báo “Xóa loại chất liệu không thành

công”.Trở lại phiên làm việc trước đó

2.1.23 UC Quản lý khách hàng:

Tên Use case Quản Lý khách hàng

Tác nhân Nhân viên, Quản lý

Tóm tắt Khi cần thêm mới hoặc cập nhật khách hàng

Điều kiện tiên

Trang 27

Kịch bản chính Các bước xảy ra khi quản lý hệ thống:

Sau khi đăng nhập thành công,khung làm việc được hiện lên.Các chức năng của “Quản Lý Khách Hàng” được hiện ra

Liệt kê khách hàngThêm khách hàngCập nhật khách hàngXóa khách hàngTra cứu khách hàngKịch bản phụ Chưa kết nối CSDL thông báo “chưa mở kết nối CSDL”

2.1.24 UC Liệt kê khách hàng:

Tên Use case Liệt kê khách hàng

Tác nhân Nhân viên, Quản lý

Tóm tắt Khi người dùng chọn chức năng “Quản Lý Khách Hàng” thì

hệ thống sẽ lấy danh sách khách hàng rồi hiển thị lên giao diệnlàm việc

Điều kiện tiên quyết Người dùng chọn chức năng “Quản Lý Khách Hàng”

Kết quả Hiển thị tất cả khách hàng lên giao diện làm việc

Kịch bản chính Các bước xảy ra khi quản lý hệ thống:

Sau khi đăng nhập thành công ,khung làm việc được hiện lên.Danh sách tất cả sản phẩm được hiển thị lên giao diện từ CSDL

Kịch bản phụ Không thể kết nối CSDL thông báo “Kết nối máy chủ thất bại”2.1.25 UC Thêm khách hàng:

Tên Use case Thêm khách hàng

Tác nhân Nhân viên, Quản lý

Tóm tắt Khi cần thêm một khách hàng mới chưa tồn tại trong CSDL

Điều kiện tiên

Trang 28

2.1.26 UC Cập nhật thông tin khách hàng:

Tên Use case Cập nhật thông tin khách hàng

Tác nhân Nhân viên, Quản lý

Tóm tắt Khi thông tin khách hàng đó cần thay đổi, cập nhật lại thông tin của

khách hàng đóĐiều kiện tiên

Tên Use Case Xóa khách hàng

Tác nhân Quản Lý,nhân viên

Tóm tắt Khi cần xóa một khách hàng cũ đã tồn tại trong CSDL

Điều kiện tiên quyết Đã đăng nhập thành công, chọn chức năng “Xóa” trong “Quản

Tên Use case Tra cứu khách hàng

Tác nhân Nhân viên, Quản lý

Tóm tắt Khi người dùng có nhu cầu tra cứu thông tin khách hàng khi cần

Ngày đăng: 28/10/2020, 08:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w