1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm quản lý dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy ở Ngân hàng Công thương Việt Nam

115 629 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng phần mềm quản lý dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy ở Ngân hàng Công thương Việt Nam
Tác giả Nguyễn Văn Mạnh
Người hướng dẫn Ts. Trần Thị Thu Hà
Trường học Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
Chuyên ngành Kế toán - Tin học Kinh tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng phần mềm quản lý dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy ở Ngân hàng Công thương Việt Nam

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển theo hướng công nghiệp hóa hiệnđại hóa trong đó có sự đóng góp to lớn của hệ thống ngân hàng Việt Nam Có thểnói hệ thống ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế Ngân hàng với chức năngchủ yếu là nhận tiền gửi, cho vay và làm trung gian thanh toán, ngân hàng làngười điều chuyển vốn từ những nơi thừa vốn tới những nơi thiếu vốn, thúc đẩyhoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm Là trung gian thanh toán, Ngânhàng là đầu mối giúp khách hàng giao dịch thuận tiện, giảm chi phí giao dịch củatoàn xã hội

Cùng với sự phát triển và đổi mới của nền kinh tế, hoạt động của ngân hàngcũng luân đổi mới để có thể đi trước đón đầu, nắm bắt được những cơ hội của nềnkinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Trong những năm gần đây sự phát triểnmạnh mẽ của ngành công nghệ thông tin thực sự đã đem lại nhiều lợi ích Côngnghệ thông tin có nhiều ứng dụng vào các ngành đặc biệt là trong lĩnh vực quản lýkinh tế đã làm cho bộ mặt xã hội thay đổi nhanh chóng Nhờ tin học hóa thông tinđưa ra một cách chính xác đảm bảo các yêu cầu của bài toán quản lý đồng thờicũng tiết kiệm được thời gian và công sức cho con người

Ứng dụng tin học vào công tác quản lý là một trong những yêu cầu cầnthiết với mỗi doanh nghiệp, tin học hóa trong quản lý sẽ giúp làm giảm thiểu sựcan thiệp thủ công của con người, tiết kiệm thời gian tìm kiếm, tiết kiệm khônggian lưu trữ, hệ thống hóa và kết xuất thông tin một cách chính xác đầy đủ đápứng yêu cầu của người sử dụng

Trong quá trình thực tập chuyên đề tốt nghiệp tại Trung tâm công nghệthông tin Ngân hàng Công thương Việt Nam, em được phân công vào phòng Ứngdụng, triển khai, bảo trì & phát triển phần mềm Sau một thời gian đầu quan sáthọc hỏi cho đến khi trung tâm chuẩn bị xây dựng dự án thanh toán tiền điện tại

Trang 2

quầy Được sự hướng dẫn của các anh chị trong phòng em đã mạnh dạn lựa chọn

đề tài thực tập tốt nghiệp là: “Xây dựng phần mềm quản lý dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy ở Ngân hàng Công thương Việt Nam”.

Mục đích của đề tài là:

+ Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, chức năng của Trung tâm Công nghệThông tin Ngân hàng Công thương Việt Nam

+ Phân tích thiết kế quy trình nghiệp vụ thanh toán tiền điện tại quầy

ở Ngân hàng Công thương Việt Nam

+ Thiết kế cơ sở dữ liệu cho phù hợp+ Lưu trữ cập nhật, tra cứu các thông tin cần thiết chính xác hiệu quả.+ In ra chứng từ thanh toán, thống kê báo cáo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 chương:

Chương 1 Tổng quan về Ngân hàng Công thương Việt Nam và Trung tâm

Công nghệ Thông tin giới thiệu đề tài thực tập tốt nghiệp

Chương 2 Cơ sở phương pháp luận và các công cụ cần thiết để xây dựng

phần mềm quản lý dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy ở Ngân hàng Côngthương Việt Nam

Chương 3 Xây dựng phần mềm quản lý dịch vụ thanh toán tiền điện tại

quầy ở Ngân hàng Công thương Việt Nam

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này là kết quả của thời gian em được thựctập tại cơ quan Trong quá trình thực hiện, em đã cố gắng đưa đề tài đi sát với thực

tế Tuy nhiên do thời gian cũng như các yếu tố ngoại cảnh khác cho nên đề tài của

em khó tránh khỏi những hạn chế, sai sót nhất định rất cần được sự đóng góp ýkiến của quý thầy cô khoa tin học kinh tế, các anh chị phòng ứng dụng triển khaibảo trì và phát triển phần mềm, cùng các bạn Và đặc biệt sự đóng góp ý kiến củaTs.Trần Thị Thu Hà, để làm cho đề tài nghiên cứu được thành công trọn vẹn hơnnữa

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM VÀ TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIỚI

THIỆU ĐỀ TÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

1.1.1 Giới thiệu chung

- Ngày 26/03/1988 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ký Nghị định53/HĐBT về việc đổi mới tổ chức và hoạt động ngân hàng theo mô hình ngânhàng 2 cấp và thành lập các ngân hàng chuyên doanh:

Ngân hàng Nhà nước làm chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ-tíndụng-ngân hàng

Ngân hàng chuyên doanh trực tiếp kinh doanh tiền tệ-tín dụng và dịch

vụ Ngân hàng

- Ngày 01/7/1998 Ngân hàng Công Thương Việt Nam (Incombank) rađời và đi vào hoạt động trên cơ sở Vụ tín dụng công nghiệp và Vụ tín dụngthương nghiệp của Ngân hàng Nhà nước trung ương, cùng với các phòng Tíndụng công nghiệp, Thương nghiệp của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước địaphương

- Quá trình hình thành tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh NHCTVNtrong 18 năm trải qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn thứ nhất (từ tháng 7/1988 đến hết năm 1990)

Ngân hàng Công thương Việt Nam được thành lập trên cơ sở tách ra

từ 1 bộ phận của NHNN TW Bộ máy NHCT TW chủ yếu gồm 2 Vụ tíndụng Công nghiệp và Vụ tín dụng thương nghiệpCác chi nhánh được lập ratrên cơ sở phòng Tín dụng Công thương nghiệp-NHNN tỉnh, thành phố vàmột số chi nhánh quận, huyện, thị xã nơi có kinh tế công thương nghiệp, dịch

vụ phát triển

Trang 4

Thời điểm này Ngân hàng Công thương Việt Nam Trung ương làmcông tác đầu mối, các chi nhánh trực tiếp hạch toán kinh doanh, quan hệ vayvốn và thanh toán qua chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố với hoạt động kinhdoanh và tín dụng thuần túy bằng đồng Việt Nam.

Giai đoạn thứ hai (từ tháng 01/1991 đến tháng 9/1996)

Tháng 10/1990 Pháp lệnh NHNN và Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xãtín dụng và Công ty tài chính có hiệu lực thi hành-đánh dấu bước “Phân định

rõ chức năng của NHNN và ngân hàng kinh doanh”

Ngày 14/11/1990, Chủ tịch HĐBT (nay là Thủ tướng Chính phủ) đã kýQuyết định số 402/QĐ thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam

Khẳng định:

Ngân hàng Công thương Việt Nam là một Ngân hàng thương mại có tưcách pháp nhân hạch toán kinh tế độc lập, có các thành viên là các chi nhánhhạch toán phụ thuộc Công tác quản trị điều hành được đổi mới, Hội sở chínhthực hiện vai trò quản lý, điều hành tập trung về vốn kinh doanh, tài chính vàcác cơ chế chính sách

Giai đoạn thứ ba (từ tháng 9/1996 đến nay)

Ngân hàng Công thương Việt Nam được tổ chức lại theo mô hình Tổngcông ty Nhà nước theo Quyết định 285/QĐ-NH5 ngày 21/9/1996 của Thốngđốc NHNN

Tháng 10/1998 Luật các TCTD có hiệu lực thi hành Về cơ bản môhình tổ chức và quản trị điều hành NHCT VN không thay đổi

Từ năm 2001 đến nay, NHCTVN không ngừng đổi mới, toàn diện hoạtđộng kinh doanh, tổ chức quản lý, quy trình nghiệp vụ, hiện đại hóa Ngânhàng, phát triển sản phẩm dịch vụ theo đề án cơ cấu lại NHCT Việt Namđựợc Chính phủ phê duyệt chuẩn bị cho tiến trình tự do hóa kinh tế và hộinhập Kinh tế quốc tế

Trang 5

- Đặc điểm Ngân hàng Công thương Việt Nam:

Mạng lưới

Hệ thống mạng lưới lớn mạnh của NHCTVN gốm trụ sở chính, hai vănphòng đại diện, 2 sở giao dịch (tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), 134chi nhánh, 150 phòng giao dịch, 425 điểm giao dịch và quỹ tiết kiệm, 336máy rút tiền tự động ATM, trung tâm công nghệ thông tin (tại Hà Nội),trường đào tạo & phát triển nguồn nhân lực (tại Hà Nội) Hệ thống giao dịch

từ trụ sở chính đến chi nhánh, các quỹ tiết kiệm của Ngân Hàng Công ThươngViệt Nam được xây dựng khang trang hiện đại nằm ở vị trí trung tâm trải rộngtrên 50 tỉnh thành của cả nước:

Trang 6

Hình 1.1: Mạng lưới trụ sở chính, văn phòng đại diện, các chi nhánh và

các điểm giao dịch của NHCTVN

Trang 7

Đặc thù Ngân Hàng Công Thương

Ngân hàng công thương việt nam là ngân hàng kinh doanh đa năng,thực hiện đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ trong

và ngoài nước: tiền gửi, thanh toán, cho vay và đầu tư, bảo lãnh và tái bảolãnh, tài trợ thương mại, chuyển tiền, phát hành và thanh toán các loại thẻtrong nước và thẻ tín dụng quốc tế, séc du lịch, kinh doanh ngoại hối, kinhdoanh trứng khoán, bảo hiểm và cho thuê tài chính v.v…

NHCTVN hiện đang triển khai nghiên cứu một số dự án cung cấp dịch

vụ ngân hàng mới và đã ứng dụng dịch vụ “Gửi và giữ tài sản”, “Giữ két sắt”,

“Nhờ thu tự động”, “Quản lý vốn tập trung và đầu tư tự động” Chuẩn bị banhành các quy trình dịch vụ “Cho vay ứng trước trứng khoán”, “Thanh toánhối phiếu ngân hàng”, “Thanh toán cước phí viễn thông”, “Phone Banking”,

“Internet Banking”, phối hợp với công ty bảo hiểm cung cấp nhiều dịch vụbảo hiểm

1.1.2 Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam

Hình 1.2: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng Công thương Việt Nam

TRỤ SỞ CHÍNH

ĐIỂM

GIAO DỊCH

CHI NHÁNH PHỤ THUỘC

PHÒNG GIAO DỊCH

QUỸ TIẾT KIỆM

QUỸ TIẾT KIỆM

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

SỞ GIAO

DỊCH

CHI NHÁNH CẤP I

ĐƠN VỊ

SỰ NGHIỆP

C.TY TRỰC THUỘC

PHÒNG GIAO DỊCH

ĐIỂM GIAO DỊCH

Trang 8

Cơ cấu tổ chức của NHCTVN gồm một trụ sở chính đặt tại Hà Nội, 2 sở giaodịch một ở Thành phố Hồ Chí Minh, hai ở Hà Nội Các điểm giao dịch, phònggiao dịch, quỹ tiết kiệm được trải rộng trên khắp cả nước.

Hình 1.3 Sơ đồ Bộ máy quản lý điều hành tại trụ sở chính

Trang 9

Hình 1.4 Ban điều hành của NHCTVN

Ts.Phạm Huy Hùng hiện đã là chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổnggiám đốc NHCTVN

1.1.3 Các hoạt động chính của NHCTVN

Huy động vốn

- Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ củacác tổ chức kinh tế và dân cư

Trang 10

- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn:Tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dựthưởng, Tiết kiệm tích luỹ

- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

Cho vay, đầu tư

- Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

- Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

- Tài trợ xuất, nhập khẩu chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

- Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gianhoàn vốn dài

- Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF) ViệtĐức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung

- Thấu chi, cho vay tiêu dùng

- Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chếtài chính trong nước và quốc tế

- Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế

Bảo lãnh

Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu Bảolãnh thực hiện hợp đồng Bảo lãnh thanh toán

Thanh toán và Tài trợ thương mại

- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu thông báo, xác nhận,thanh toán thư tín dụng nhập khẩu

- Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection) Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)

- Chuyển tiền trong nước và quốc tế

- Chuyển tiền nhanh Western Union

- Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc

Trang 11

- Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

- Chi trả Kiều hối…

Ngân quỹ

- Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)

- Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu

- kho bạc, thương phiếu…)

- Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ

- Cho thuê két sắt cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá,bằng phát minh sáng chế

- Thẻ và ngân hàng điện tử

- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế(VISA, MASTER CARD…)

- Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)

- Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking

Hoạt động khác

- Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

- Tư vấn đầu tư và tài chính

- Cho thuê tài chính

- Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tưvấn, lưu ký, chứng khoán

- Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản

Trang 12

2 văn phòng đại diện, 2 Sở giao dịch, 134 chi nhánh, 150 phòng giao dịch,

425 điểm giao dịch và quỹ tiết kiệm 2 đơn vị sự nghiệp 3 Công ty hạch toánkinh tế độc lập và 4 liên doanh với nước ngoài

NHCTVN là thành viên chính thức của:

- Hiệp hội các Ngân hàng Châu Á (ABA)

- Hiệp hội các ngân hàng Việt Nam (VNBA)

- Hiệp hội Thanh toán Viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT)

- Hiệp hội thẻ Visa/ Master

- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)

- Hiệp hội các định chế tài chính cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏAPEC

- Hiệp hội các Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam

Đã ký 8 Hiệp định Tín dụng khung với các quốc gia Bỉ, Đức, Hànquốc, Thụy Sĩ và có quan hệ đại lý với 735 ngân hàng lớn của 60 quốc giatrên khắp các châu lục Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng côngnghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam

Nguồn nhân lực

-Năm 1988:

Ngân hàng Công thương Việt Nam chỉ có 67 cán bộ là chuyên viên của

2 vụ tín dụng công nghiệp và Vụ tín dụng thương nghiệp của Ngân hàng Nhànước Trung ương 5.600 cán bộ của chi nhánh tỉnh, thành phố trong toànquốc Trong đó chỉ có hơn 20% trình độ đại học, hơn 70 % cán bộ trình độtrung học, sơ cấp và 7% cán bộ chưa qua đào tạo

- Ngày 31/6/2006:

15.000 lao động với tuổi đời bình quân 35 Trong đó, về trình độ: Trênđại học chiếm hơn 2% so với năm 1988 chỉ có 1 người trình độ đại học vàtương đương chiếm gần 70% so với năm 1988 chỉ đạt tỷ lệ 10,23%

Trang 13

Hoạt động kinh doanh

Ngày đầu mới thành lập, Ngân hàng Công thương Việt Nam chỉ có mộtvài sản phẩm truyền thống chủ yếu là huy động vốn và cho vay VNĐ Đếnnay Ngân hàng Công thương Việt Nam đã có bước phát triển vượt bậc khôngngừng nâng cao chất lượng phục vụ và cung cấp nhiều tiện ích cho kháchhàng nâng cao năng lực cạnh tranh trong nước và sẵn sàng bước vào hội nhậpkhu vực và quốc tế

Năm 1993, áp dụng thanh toán liên ngân hàng qua máy vi tính

Năm 1995, tham gia hệ thống SWIFT và ứng dụng chương trình thanhtoán quốc tế.Là Ngân hàng thương mại đầu tiên ở Việt Nam ứng dụng chươngtrình thanh toán điện tử phục vụ chuyển tiền tức thời cho khách hàng

Năm 1996, cân đối chi tiết toàn hệ thống được thực hiện hàng ngàyphục vụ điều hành vốn kinh doanh Nối mạng thanh toán với Sở giao dịchNHNN

- Năm 1997, nối mạng thanh toán với một số Ngân hàng thương mại

- Năm 2000, khai trương hệ thống Website đầu tiên trong các NHTMkhác

- Năm 2002, là thành viên tham gia hệ thống thanh toán điện tử liênngân hàng của NHNN

- Năm 2003, đưa vào vận hành hệ thống dịch vụ tiền tự động ATM,triển khai phát hành thanh toán thẻ VISA, MASTERCARD, dịch vụ ngânhàng điện tử

- Năm 2003-2005, triển khai ứng dụng thành công giai đoạn 1 dự ánhiện đại hóa các nghiệp vụ Ngân hàng: xử lý các dữ liệu, hạch toán tập trung,

tự động hóa cao trong công tác thanh toán và xử lý tác nghiệp

Sau 18 năm xây dựng, phát triển NHCTVN tăng trưởng nhanh tài sảnNợ-tài sản Có đáp ứng yêu cầu cho vay và và đầu tư phục vụ phát triển nền

Trang 14

kinh tế, chiếm 27% thị phần tổng nguồn vốn và hơn 20% thị phần tổng đầu tư

và cho vay nền kinh tế toàn ngành ngân hàng

Hình 1.5 Thị Phần cho vay và đầu tư của NHCTVN hiện nay

Biểu đồ trên cho thấy thị phần cho vay và đầu tư của NHCTVN chiếmmột tỷ lệ tương đối lớn so với toàn hệ thống Ngân hàng thương mại ViệtNam

Hoạt động huy động vốn

Nguồn vốn của Ngân hàng Công thương Việt Nam liên tục tăng trưởngtrong vòng 18 năm qua, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trên 40%.Đến 31/12/2005, tổng nguồn vốn huy động của NHCT VN là 100.572 tỷ đồngbằng 202 lần năm 1988, chiếm hơn 20% tổng nguồn vốn huy động của hệthống Ngân hàng Việt Nam

Trang 15

“ Trích từ báo cáo tình hình phát triển của NHCTVN”

Hình 1.6 Nguồn vốn huy động của NHCTVN năm 2005

Hoạt động tín dụng

Cho vay nền kinh tế

Thu nhập của NHCT VN chủ yếu là thu từ nghiệp vụ tín dụng, bìnhquân chiếm khoảng 90% thu nhập toàn hệ thống Với quy mô và tốc độ tăngtrưởng tín dụng nhanh 31/12/2005 dư nợ cho vay nền kinh tế đạt số dư75.886 tỷ đồng tăng 165 lần so với năm 1998 (là 600 tỷ đồng), đạt tốc độ tăngtrưởng tín dụng bình quân 18 năm qua là gần 40%/năm Đặc biệt thời kỳ1988-1995 tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân 54,5%/năm

Trang 16

Hình 1.7 Biểu đồ dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế

“ Trích từ báo cáo tình hình phát triển của NHCTVN”

Tỷ trọng cho vay trung dài hạn :

- Năm 1988: 3%/tổng dư nợ

- Năm 2005: 38% /tổng dư nợ

Tỷ trọng cho vay ngoài quốc doanh:

- Năm 1988: 8% năm 1988

- Năm 2005: 61,6% tổng dư nợ cho vay

Tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm được nâng cao đến 69,6% dư nợ chovay

Các hình thức đầu tư tín dụng phát triển đa dạng như cho vay nội tệ,ngoại tệ, bảo lãnh, tài trợ xuất nhập khẩu, tín dụng thuê mua, tín dụng ủy thác,tín dụng theo dự án Hình thức tín dụng đồng tài trợ được mở rộng theo xuhướng hội nhập và phân tán rủi ro

D nî tÝn dông theo ngµnh kinh tÕ

N«ng nghiÖp

vµ ngµnh kh¸c 28%

X©y dùng - giao th«ng vËn t¶i

22%

Th ¬ng m¹i dÞch vô 16%

C«ng nghiÖp 34%

Trang 17

1.1.5 Tình hình tin học hóa và hiện đại hóa ngân hàng

Năm 2005, NHCTVN đã và đang chính thức triển khai thành công Dự

án Hiện đại hoá Ngân hàng và Hệ thống thanh toán, gọi tắt là Hệ thốngINCAS (Incombank Advanced System) trong phạm vi toàn hệ thống Tháng6/2006, toàn hệ thống NHCT VN chạy chương trình của Dự án, gần 12.000cán bộ NHCTVN truy cập sử dụng hệ thống này, chiếm 100% số lượng chinhánh tham gia và xử lý được 100% khối lượng giao dịch của toàn hệ thống

Hệ thống Ngân hàng tích hợp và trực tuyến INCAS đã mang lại nhiềutiện ích và dịch vụ tốt cho khách hàng, góp phần nâng cao năng lực quản lýkinh doanh của Trụ sở chính và các chi nhánh Cơ sở dữ liệu tập trung, tứcthời của Hệ thống INCAS là điều kiện thuận lợi để Trụ sở chính làm căn cứphân tích tình hình hoạt động kinh doanh chính xác trong từng thời điểm,từng địa bàn và từng chi nhánh Hệ thống INCAS cho phép Trụ sở chính cóthể giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy trình nghiệp vụ tại từng chi nhánh

NHCT VN tiếp tục tập trung nguồn lực và trí tuệ cải tiến và nâng cấp

hệ thống thanh toán chuyển tiền, triển khai các sản phẩm mới Telephonebanking, Internet banking, tăng tiện ích cho khách hàng Hệ thống thanh toánchuyển tiền của NHCTVN đã được nhận giải thưởng “Cúp vàng Sản phẩm uytín chất lượng” của Hội Sở hữu Công nghiệp Việt Nam do khách hàng bìnhchọn và “Cúp vàng Topten Thương hiệu Việt Nam” của Cục Sở hữu Trí tuệViệt Nam

Chính nhờ việc phát triển công nghệ và hiện đại hóa ngân hàng cho nên

sự phát triển của NHCTVN có chuyển biến rõ ràng được thể hiện qua các đồthị sau:

Trang 18

Hình 1.8 Đồ thị cho vay và đầu tư qua các năm từ 2000-2005

“ Trích từ báo cáo tình hình phát triển của NHCTVN”

Hình 1.9 Đồ thị Vốn huy động qua các năm từ 2000-2005

“ Trích từ báo cáo tình hình phát triển của NHCTVN”

0 20,000,000

Trang 19

Hình 1.10 Đồ thị Lợi nhuận trước thuế qua các năm từ 2000-2005

“ Trích từ báo cáo tình hình phát triển của NHCTVN”

1.2 TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG

TIN-NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

1.2.1 Giới thiệu chung về Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin

Quá trình hình thành và phát triển

Năm 1990, NHCTVN chính thức thành lập phòng Thông tin-điện toántại trụ sở chính NHCTVN với nhiệm vụ ban đầu tiếp cận và tiến tới nghiêncứu tìm ra những khả năng có thể áp dụng tin học vào các hoặt động kinhdoanh của ngân hàng Năm 1995 Trung tâm điện toán được thành lập theoquyết định số 234 NHCT/QĐ ngày 25/05/1995 của Tổng Giám ĐốcNHCTVN Trung tâm điện toán là một thành phần trong hệ thống tổ chức củaNHCTVN, thực hiện việc điều hành, nghiên cứu, ứng dụng và triển khai kỹthuật thông tin điện toán, hiện đại hóa các mặt nghiệp vụ phục vụ cho hoặtđộng kinh doanh của NHCTVN Năm 2000, Trung tâm Công Nghệ ThôngTin được chính thức thành lập theo quyết định số 091/QĐ-HĐQT-NHCT1

0 50,000

Trang 20

ngày 17/07/2000của chủ tịch Hội đồng quản trị NHCTVN.Trung tâm trởthành một đơn vị sự nghiệp, một đơn vị thành viên của NHCTVN Bên cạnhtrung tâm CNTT, NHCTVN còn có một mạng lưới chân rết đến từng cơ sở.

Đó chính là các phòng/tổ Thông tin điện toán tại từng chi nhánh trực, phụthuộc

Tổ chức đảng bộ có 38 Đảng viên với 28 nam và 10 nữ

Tổ chức mạng lưới: có 7 phòng ban:

- Phòng Kế hoạch Nghiên cứu và Phát Triển

- Phòng Ứng dụng-Triển khai-Bảo trì & Phát triển phẩn mềm

- Phòng Tích hợp hệ thống

- Phòng kỹ thuật truyền thông trang thiết bị

- Phòng lưu trữ-Vận hành-Phục hồi dữ liệu

- Phòng Hỗ trợ kỹ thuật các chi nhánh phía nam

- Phòng Kế toán tổng hợp

Trang 21

Hình 1.11 Sơ đồ tổ chức của Trung tâm Công nghệ Thông tin-NHCTVN

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin

- Thống nhất quản lý, triển khai và kiểm tra kỹ thuật thông tin điện toáncho toàn hệ thống NHCTVN

-Xây dựng chiến lược, nghiên cứu, lựa chọn giải pháp, tiếp nhậnchuyển giao công nghệ

- Nghiên cứu cải tiến các sản phẩm dịch vụ và hệ thống thông tin quản

lý trong ngân hàng

- Phát triển và bảo trì các ứng dụng trong Ngân hàng

- Lựa chọn trang thiết bị và các hệ thống truyền thông, đảm bảo an toàncho các chi nhánh và trung ương

- Hợp tác nghiên cứu và triển khai các dự án kỹ thuật với các đơn vịtrong và ngoài nước

- Phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực công nghệ của Ngân hàng

Phòng Ứng dụng- Triển khai- Bảo trì

& Phát triển phẩn mềm

Phòng Tích hợp hệ thống

Phòng

kỹ thuật truyền thông trang thiết bị

Phòng

Hỗ trợ

kỹ thuật các chi nhánh phía nam

Phòng

Kế toán tổng hợp

Phòng lưu trữ- Vận hành- Phục hồi dữ liệu

Trang 22

1.2.3 Những thành tựu mà Trung tâm Công nghệ Thông tin đã đạt được

- Thay thế hệ thống chương trình kế toán trên cơ sở dữ liệu FoxProsang hệ thống chương trình Kế toán mới –MISAC- trên cơ sở dữ liệuORACLE nhằm tận dụng đến mức cao nhất khả năng bảo mật của hệ quản trị

cơ sở dữ liệu này đồng thời tạo tiền đề tập trung hóa dữ liệu của NHCTVN

- Triển khai hệ thống chương trình thanh toán quốc tế theo tiêu chuẩncủa SWIFT-IBS (Hệ thống thanh toán viễn thông liên ngân hàng toàn cầu), cơ

sở dữ liệu ORACLE góp phần đẩy nhanh tốc độ thanh toán ngoại tệ trong hệthống đồng thời tăng cường khả năng liên kết giữa hệ thống thanh toán quốc

tế trong nước và hệ thống SWIFT

- Đảm bảo truyền nhận dữ liệu an toàn hệ thống, xử lý thông tin cungcấp kịp thời cho Ban điều hành phục vụ công tác quản lý của trụ sở chính.Lưu trữ an toàn dữ liệu của các hệ thống quan trọng tại chi nhánh và trụ sởchính

- Nâng cấp dùng thẻ thay đĩa bảo mật trong chương trình thanh toánđiện tử, thanh toán quốc tế và quản lý đến từng tên cán bộ kiểm soát sử dụngthẻ bảo mật, nâng cấp và bổ sung một số hệ trong chương trình MISAC, thựchiện kết nối chương trình thanh toán song biên, chương trình MISAC vàchương trình thanh toán điện tử

- Thực hiện công việc quản trị dữ liệu tại trung tâm và máy chủ các chinhánh

- Cũng bắt đầu từ năm 2000 đến nay, Trung tâm Công nghệ Thông tin

đã nghiên cứu và xây dựng dự án thông tin WEB Site & Intranet ICBV nhằmkhai thác và quản lý thông tin hiệu quả hơn, phù hợp hơn với yêu cầu pháttriển công nghệ thông tin hiện nay (bao gồm giải pháp và phương pháp kỹthuật), hoàn thành nghiên cứu phần thư tín điện tử (e-mail) và hiện đang tiếnhành triển khai hệ thống (e-mail) tại các chi nhánh trên toàn quốc, bước đầu

Trang 23

phục vụ cho công tác truyền nhận báo cáo, trao đổi thông tin giữa các chinhánh, các phòng ban tại trụ sở chính của NHCTVN và bắt đầu đưa chữ kýđiện tử vào trao đổi, mã hóa các thông tin quan trọng qua hệ thống e-mail.

- Ngoài hệ thống đường truyền X25 đã xây dựng từ năm 1995,NHCTVN đã xây dựng được hạ tầng truyền thông trên cơ sở đường thuê baoLeased Line giữa các chi nhánh và trung ương Đến nay, NHCTVN đã cóđược một hệ thống đường trục Hà Nội-Thành hố Hồ Chí Minh, Hà Nội- HảiPhòng tốc độ cao (từ 256 Kbps đến 512 Kbps) đồng thời đảm bảo mỗi hệthống luôn được dự phòng an toàn thông qua việc ký kết thuê bao hạ tầngviễn thông với 2 hoặc 3 nhà cung cấp dịch vụ như bưu điện Hà Nội, Viễnthông điện lực, Viễn thông quân đội, nâng cấp 100% các chi nhánh NHCT từDialup sang Leased Line tạo cơ sở triển khai các loại hình dịch vụ mới củaNHCTVN như ATM, hệ thống thanh toán Ngoài ra, việc nâng cấp đườngtruyền thông còn hỗ trợ giải quyết nạn ách tắc đường trong thanh toán điện tử

và thanh toán quốc tế

- Phối hợp với phòng Kế toán thanh toán NHCTVN đưa sản phẩmthanh toán điện tử dự thi và đoạt giải Sao vang đất Việt năm 2004 Sản phẩm

đó được hội các nhà doanh nghiệp trẻ Việt Nam cấp giấy chứng nhận số29/2004/QĐ/DNTVN ngày 20/8/2004 được Ủy ban quốc gia tặng bằng khencho NHCTVN vì đã có thành tích xuất sắc trong phát triển sản phẩm vàthương hiệu thương gia hội nhập kinh tế quốc tế tại Quyết định số 191/QĐ-UBQG ngày 26/8/2004

- Năm 2004 và 2005 việc nâng cấp đổi mới và phát triển công nghệthông tin cho toàn hệ thống NHCTVN là một nhiệm vụ hết sức quan trọng.Dưới sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo NHCTVN, Trung tâm Công nghệ Thôngtin đã phối hợp với các phòng ban chức năng tích cực triển khai thực hiệnnhiệm vụ theo kế hoạch được giao, phát huy tinh thần chủ động sáng tạo,

Trang 24

khắc phục khó khăn và ý thức trách nhiệm của cán bộ công nhân viên Các dự

án, các chương trình cơ bản đuợc triển khai đúng tiến độ bảo đảm chất lượng

và hiệu quả thiết thực

Bên cạnh đó, Trung tâm Công nghệ thông tin sẽ phải tiếp tục:

- Triển khai mở rộng thanh toán song biên với các Ngân hàng Nôngnghiệp Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt nam, Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam và kho bạc nhà nước Việt Nam

- Ngiên cứu phát triển các sản phẩm mới phục vụ huy động vốn: chứngchỉ tiền gứi, trái phiếu mệnh giá ghi sổ, trái phiếu ngoại tệ…

- Nghiên cứu và triển khai các biện pháp phòng chống virut hiệu quảnhất đến tất cả các chi nhánh cũng như các phòng ban trụ sở chính

- Đảm bảo truyền dữ liệu an toàn trong hệ thống, xử lý thông tin cungcấp kịp thời cho ban điều hành phục vụ công tác quan lý của Trung ương.Lưu trữ an toàn dữ liệu các hệ thống quan trọng tại chi nhánh và trụ sở chính

- Tiếp tục triển khai kịp thời các đường truyền số liệu Leased Line giữacác chi nhánh và quầy tiết kiệm, phòng giao dịch, tạo cơ sở hạ tầng về truyềnthông để triển khai mở rộng hệ thống INCAS, ATM và các dịch vụ ngân hàngtại các quầy tiết kiệm, phòng giao dịch

1.2.4 Giới thiệu về phòng Ứng dụng, Triển khai, Bảo trì & Phát triển phần mềm

Phòng Ứng dụng, Triển khai, Bảo trì & Phát triển phần mềm là một bộphận của Trung tâm CNTT, được ra đời và phát triển cùng với quá trình hìnhthành của Trung tâm Công nghệ thông tin- Ngân hàng Công thương ViệtNam Hiện nay, Phòng Ứng dụng, Triển khai, Bảo trì & Phát triển phần mềm

có 36 cán bộ trưởng phòng là anh Nguyễn Hoàng Nguyên

Chức Năng

- Triển khai các dự án cải tiến kỹ thuật và nâng cao chất lượng sản

Trang 25

phẩm công nghệ thông tin.

- Quản lý một cách thống nhất và bảo mật phần mềm ứng dụng doNHCTVN triển khai

- Hỗ trợ các chi nhánh trong việc vận hành kỹ thuật và quy trình ứng dụng

- Tham mưu cho Giám đốc các giải pháp tối ưu trong việc triển khai các dự

án công nghệ thông tin

- Phối hợp với các phòng ban nghiệp vụ của NHCTVN phân tích nhucầu người sử dụng, triển khai các dự án phần mềm để phát triển sản phẩmdịch vụ và nâng cao năng lực quản lý của NHCTVN

- Xây dựng quy trình vận hành, xử lý thông tin chính xác, kịp thời vàđảm bảo bí mật, an toàn thông tin của NHCTVN

- Kiểm tra và hướng dẫn việc thực hiện đúng quy trình các ứng dụngphần mềm, đảm bảo cập nhật đầy đủ và kịp thời cho các chi nhánh NHCTVNcác thay đổi về phần mềm do TTCNTT phát triển và quản lý

- Liên kết với các đơn vị xây dựng và triển khai các dự án kỹ thuật cho

Trang 26

cũng như Trung tâm Công nghệ Thông tin hầu như đã tin học hóa toàn bộ vớinhững Công nghệ hiện đại bậc nhất hiện nay Với cơ sở vật chất như vậyPhòng đã hỗ trợ cải tiến quy trình và nâng cao hiệu quả quản lý nghiệp vụ củaNHCTVN.

1.3 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

1.3.1 Tổng quan về tập đoàn điện lực Việt Nam-EVN

Tổng Công ty Điện lực Việt Nam được chuyển đổi thành Tập đoànĐiện lực Việt Nam – EVN từ năm 2006 theo Quyết định số 48/2006/QĐ-TTgcủa Thủ tướng Chính phủ EVN kinh doanh đa ngành Trong đó, sản xuất,kinh doanh điện năng, viễn thông công cộng và cơ khí điện lực là ngành nghềkinh doanh chính gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinh doanh với khoa học,công nghệ, nghiên cứu triển khai, đào tạo

Mục tiêu hoạt động của EVN thể hiện rõ qua 3 tiêu chí: Kinh doanh cólãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu nhà nước đầu tư tại EVN và vốncủa EVN đầu tư vào các doanh nghiệp khác Giữ vai trò trung tâm để pháttriển một Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam đa sở hữu, trong đó sở hữunhà nước là chi phối Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện lựcQuốc gia Việt Nam

Hiện nay, EVN có 11 công ty điện lực kinh doanh điện năng đến kháchhàng, trong đó, có 3 công ty điện lực vùng và 8 công ty điện lực tỉnh, thànhphố Lĩnh vực truyền tải cũng đang có những bước phát triển mạnh mẽ với sự

ra đời của Tổng Công ty Truyền tải Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại 4 công tyTruyền tải (Công ty Truyền tải 1, 2, 3, 4) và 3 Ban Quản lý dự án (Ban Quản

lý dự án miền Bắc, Trung, Nam)

1.3.2 Những khó khăn của việc thu tiền điện hiện nay

Với một lượng khách hàng vô cùng lớn trải rộng trên khắp cả nước thìviệc thu tiền điện thủ công sẽ gặp phải những khó khăn chính sau đây:

Trang 27

Một là, Tốn rất nhiều chi phí cho việc thuê nhân công đi thu tiền điệnHai là, Khó có thể quản lý được việc trả cước của khách hàng.

Ba là, Số tiền thu được phải mất một khoảng thời gian mới đượcchuyển vào tài khoản của EVN

Bốn là, Gây khó khăn cho khách hàng trong việc thanh toán tiền điện.Khách hàng không thể chủ động trả cước mà phải đợi nhân viên thu tiền điệnđến thu Nếu lúc đó khách hàng không có mặt ở nhà hay không có tiền mặt ở

đó thì thật là bất tiện

1.3.3 Lợi ích của dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy

Với những khó khăn nêu ở trên hiện tại EVN đang phối hợp với cácNgân hàng thương mại (Trong đó có NHCTVN) triển khai xây dựng dịch vụ

“Thanh toán tiền điện tại quầy ” Những lợi ích của dịch vụ này sẽ mang lại

đó là:

- Khách hàng sẽ đóng tiền điện cho EVN mọi lúc mọi nơi

- Số tiền cước sẽ được chuyển cho EVN ngay trong ngày thu tiền

- Giảm thời gian và chi phí cho EVN

- Mang lại sự tiện lợi cho khách hàng

- Thủ tục đơn giản Khách hàng chỉ cẩn đến Ngân hàng khai họ tên.Hiện tại phía NHCTVN cụ thể là Trung tâm Công nghệ Thông tin đangthực hiện triển khai dịch vụ này Hiện tại thông qua máy chủ AS400 hệ thống

sẽ kết nối trực tiếp tới EVN theo chuẩn IS8583

Ngân hàng Công thương Việt Nam, hiện sẽ triển khai dịch vụ thu hộtiền điện cho Công ty điện lực EVN tại hơn 100 chi nhánh/phòng giao dịchcủa Vietinbank trên địa bàn cả nước

Với dịch vụ mới này, NHCTVN mong muốn mang lại cho hàng triệukhách hàng của Công ty điện lực EVN những phương thức thanh toán mới, đadạng, nhanh chóng, thuận tiện, an toàn và hoàn toàn miễn phí dịch vụ

Trang 28

Tất cả các khách hàng của công ty điện lực EVN đều có thể thanh toántiền điện qua NHCTVN Hiện nay, Công ty Điện lực thường tiến hành việcthu tiền điện hàng tháng thông qua đội ngũ nhân viên tới từng hộ gia đìnhhoặc tại một số điểm thu tiền điện của công ty Tuy nhiên đối với các đơn vịsản xuất - kinh doanh, các khách hàng thường xuyên vắng nhà, khách hàng làcông nhân viên chức làm việc trong giờ hành chánh, những phương thức trên

sẽ gây khó khăn cho khách hàng Bằng việc triển khai dịch vụ thu hộ tiềnđiện, NHCTVN mong muốn góp phần đem lại nhiều thuận tiện “Vì một cuộcsống hiện đại” cho khách hàng

Sự đa dạng phương thức thanh toán và đơn giản trong thủ tục thanh toánhoá đơn điện được xem như những tiện ích nổi bật của dịch vụ Thu hộ tiềnđiện tại NHCTVN, như: Nhắn tin SMS với dịch vụ Mobile Banking; Chuyểnkhoản với Home Banking, Điện thoại với CallCenter247 – 8247 247, Uỷquyền để NHCTVN tự thanh toán cho khách hàng và Trực tiếp tại các quầygiao dịch của NHCTVN Ngoài ra, khi đến với dịch vụ thu hộ tiền điện tạiNHCTVN, khách hàng có thể thanh toán ngoài giờ hành chính (đến 19h hàngngày trừ thứ 7, CN) tại một số Chi nhánh/PGD có thực hiện giao dịch ngoàigiờ của NHCTVN

Chính vì vậy em đã chọn đề tài là: “Xây dựng phần mềm quản lý dịch

vụ Thanh toán tiền điện tại quầy ở Ngân hàng Công thương Việt Nam”.

Với hệ thống mạng lưới 134 chi nhánh, 150 phòng giao dịch, 425 điểm giaodịch và quỹ tiết kiệm, 336 máy rút tiền tự động ATM em tin rằng dịch vụ

“Thanh toán tiền điện tại quầy” được liên kết giữa NHCTVN và EVN sẽ giúpcho khách hàng thực hiện việc thanh toán tiền điện một cách nhanh chóng vàthuận tiện nhất

Trang 29

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÔNG

CỤ CẦN THIẾT ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ DỊCH VỤ THANH TOÁN TIỀN ĐIỆN TẠI QUẦY Ở NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Sau khi tiến hành tìm hiểu chức năng, tình hình hoặt động và chọnđược đề tài ở Trung tâm Công nghệ Thông tin Ngân hàng Công thương ViệtNam Tại chương 2 này sẽ trình bày những phương pháp luận cùng các công

cụ cần thiết để xây dựng dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy ở Ngân hàngCông thương Việt Nam Cụ thể sẽ áp dụng các quy trình xây dựng phần mềm

2.1.2 Quy trình thực hiện

Ngân hàng Công thương Việt Nam xây dựng chương trình kết nối với

hệ thống của EVNIT, cho phép khách hàng thanh toán tiền điện theo các bướcsau:

Bước 1: Khách hàng tới cung cấp thông tin về mã khách hàng cần

thanh toán

Xác định

yêu cầu

Thiết kế phần mềm

Lập trình

Test phần mềm

Trang 30

Bước 2: Giao dịch viên (GDV) đăng nhập vào chương trình, chọn chức

năng thanh toán tiền điện, nhập mã khách hàng cần thanh toán, chương trình

sẽ tự động kết nối với hệ thống của EVN tra cứu các thông tin liên quan (họtên khách hàng, địa chỉ, số tiền nợ cước, kỳ cước) tương ứng với mã kháchhàng vừa nhập Hệ thống phải nắm bắt và hiển thị đúng các trường hợp lỗiphát sinh như: Lỗi kết nối với EVN, sai mã khách hàng, khách hàng đã thanhtoán, chưa có thông tin nợ cước mới

Bước 3: GDV thực hiện giao dịch thanh toán tiền điện:

- Trường hợp khách hàng nộp tiền tại chi nhánh mở và quản lý tàikhoản của công ty điện lực: Chi nhánh hướng dẫn khách hàng lập 3 liên giấynộp tiền mẫu số 06/NHCT10 (nếu thanh toán bằng tiền mặt) hoặc 3 liên lệnhchi mẫu số 07/NHCT10 (nếu thanh toán bằng chuyển khoản từ tài khoản tiềngửi thanh toán, bao gồm cả tài khoản ATM mở tại hệ thống NHCT): Liên 1lưu tại NH, liên 2 trả khách hàng, liên 3 làm chứng từ báo có trả công ty điệnlực

- Trường hợp khách hàng nộp tiền tại chi nhánh không quản lý tàikhoản của công ty điện lực: Thì nội dung chứng từ thanh toán của khách hàngphải ghi rõ “ Thanh toán tiền điện mã khách hàng…, kỳ cước tháng,…” Sốtiền thanh toán sẽ được ghi có trực tiếp vào tài khoản tiền gửi thanh toán củađiện lực mở tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Việt Nam

Căn cứ vào chứng từ của khách hàng, GDV thực hiện thu tiền(Nếukhách hàng nộp tiền mặt), sau đó lựa chọn hình thức thanh toán tiền mặt hoặcchuyển khoản để nhập các thông tin cần thiết theo yêu cầu của chương trình,chấp nhận thanh toán chuyển cho kiểm soát viên (KSV) phê duyệt

Bước 4: KSV phê duyệt chứng từ thanh toán

Căn cứ chứng từ do GDV chuyển đến, KSV thực hiện đối chiếu, kiểmsoát: Nếu sai thì ghi lý do từ chối phê duyệt trên máy, chuyển trả lại cho GDV

Trang 31

để chỉnh sửa; nếu đúng thì thực hiện phê duyệt, ký chứng từ và chuyển lại choGDV.

Sau khi KSV đã phê duyệt, hệ thống sẽ tự động ghi có tài khoản củacông ty điện lực (quản lý mã khách hàng thanh toán) và gửi thông báo choEVN để gạch nợ cho khách hàng

- Trường hợp 1: hệ thống kết nối thành công với EVN, gửi thông báogạch nợ và nhận được kết quả phản hồi gạch nợ thành công, hệ thống sẽ hiểnthị thông tin cho KSV được biết

- Trường hợp 2: ngay sau khi KSV phê duyệt chứng từ chấp thuậnthanh toán, hệ thống mất kết nối với EVN, không gửi được thông báo và nhậnđược kết quả gạch nợ khách hàng thành công, hệ thống cần ngay lập tức gửilại thông báo gạch nợ cước và nhận được kết quả từ EVN Nếu nhận đượcthông báo gạch nợ thành công, hệ thống hiển kết quả cho KSV được biết

- Trường hợp 3: nếu lỗi không thể kết nối với EVN, hệ thống vẫn tiếnhành ghi nợ tài khoản khách hàng, ghi có tài khoản điện lực và ghi nhận trạnhthái giao dịch chờ gạch nợ

Buớc 5: GDV in, lưu chứng từ và trả báo có cho khách hàng

GDV nhận chứng từ đã được phê duyệt từ KSV, thực hiện in các thôngtin từ chương trình lên phần ô trống của chứng từ (GDV chỉ thực hiện đượcviệc in chứng từ khi chứng từ đã được KSV phê duyệt), sau đó đóng dấu trên

1 liên giấy nộp tiền/Lệnh chi để trả khách hàng, 1 liên giấy nộp tiền/Lệnh chilưu chứng từ kế toán

Các thông tin do chương trình in vào giấy nộp tiền, gồm: Tên TK ghi

có, mã chứng từ giao dịch, mã Chi nhánh, số bút toán, mã GDV, mã KSV, sốhiệu TK ghi có, ngày giờ giao dịch, mã khách hàng, kỳ cước, số tiền ghi nợ,

số tiền ghi có, phí ngân hàng, thuế VAT, tổng số tiền thanh toán

Trang 32

Các thông tin do chương trình in vào lệnh chi, gồm : Mã chứng từ giaodịch, mã Chi nhánh, số bút toán, mã GDV, mã KSV, số hiệu tài khoản ghi nợ,tên tài khoản ghi nợ, ngày giờ giao dịch, mã khách hàng, kỳ cước, số hiệu tàikhoản ghi có, tên tài khoản ghi có, số tiền ghi nợ, tỷ giá, phí Ngân hàng, thuếVAT, tổng số tiền thanh toán phí.

Bước 6: GDV thực hiện xác nhận thanh toán:

GDV chỉ thực hiện bước này đối với trường hợp mã khách hàng chưađược EVN xác nhận thanh toán khi KSV phê duyệt chứng từ (những mãkhách hàng trạng thái chờ thanh toán)

GDV thường xuyên vấn tin màn hình “Xác nhận thanh toán tiền điện”

để thực hiện kịp thời xác nhận thanh toán với điện lực với những mã kháchhàng đã nộp tiền

Nếu giao dịch được EVN xác nhận thì trên màn hình sẽ có thông báo

“Xác nhận thanh toán thành công”, hệ thống sẽ hủy trạng thái chờ thanh toán

Nếu giao dịch vẫn chưa được EVN xác nhận thì màn hình sẽ có thôngbáo “Xác nhận thanh toán không thành công” GDV cần chú ý kiểm soát lạicác giao dịch không thành công khi đối chiếu cuối ngày để xử lý

2.2 Cơ sở phương pháp luận

2.2.1 Các khái niệm cơ bản về phần mềm

Trang 33

Khái niệm công nghệ phần mềm

Công nghệ phần mềm (Software Technology) bao gồm một tập hợp với

3 yếu tố chủ chốt – Phương pháp, Công cụ và Thủ tục – giúp cho người quản

lý có thể kiểm soát được quá trình phát triển phần mềm và cung cấp cho kỹ sưphần mềm một nền tảng để xây dựng một phần mềm chất lượng cao

Các phương pháp của công nghệ phần mềm đưa ra cách làm về mặt kỹthuật để xây dựng phần mềm Nội dung của các phương pháp gồm:

- Lập kế hoạch và ước lượng dự án phần mềm

- Phân tích yêu cầu của hệ thống và phần mềm

- Thiết kế cấu trúc dữ liệu

Vòng đời phát triển của phần mềm

Vòng đời phát triển của phần mềm được biểu diễn bằng mô hình dướiđây gọi là mô hình thác nước:

Trang 34

Hình 2.1 Sơ đồ vòng đời phát triển phần mềm

- Công nghệ hệ thống: Phần mềm là một bộ phận của một hệ thốngquản lý nói chung Do đó, công việc nghiên cứu phần mềm phải được đặttrong mối liên hệ chặt chẽ với các thành phần khác của hệ thống quản lý nhưphần cứng, nhân tố con người, CSDL

- Phân tích yêu cầu phần mềm: Kỹ sư phần mềm tiến hành phân tíchcác chức năng cần có của phần mềm, các giao diện

- Thiết kế: là một tiến trình nhiều bước, tập trung vào 4 thuộc tínhphân biệt của chương trình là:

+ Cấu trúc dữ liệu+ Kiến trúc phần mềm+ Các thủ tục

+ Các đặc trưng giao diện

Mã hóa

Thiết kế

Bảo trìKiểm

thử

Trang 35

- Mã hóa: Mã hóa trong công nghệ phần mềm được hiểu là bản dịch

từ bản vẽ thiết kế thành bản vẽ lập trình cụ thể

- Kiểm thử: Tiến trình kiểm thử tập trung vào phần logic bên trongcủa phần mềm, đảm bảo rằng tất cả các câu lệnh đều được kiểm thử nhằmphát hiện các lỗi và kết quả phù hợp với dữ liệu vào

- Bảo trì: là công đoạn thực hiện sau khi phần mềm đã được đưa vào

sử dụng được tiến hành dưới ba hình thức:

+ Bảo trì sửa đổi+ Bảo trì thích nghi + Bảo trì hoàn thiện

Phương pháp thiết kế

Có hai phương pháp thiết kế đó là : Phương pháp thiết kế từ dưới lên(bottom up design) và Phương pháp thiết kế từ đỉnh xuống (Top downdesign)

- Phương pháp thiết kế từ dưới lên (Bottom up design): Theo phươngpháp này trước hết người ta tiến hành giải quyết các vấn đề cụ thể, sau đó trên

cơ sở đánh giá mức độ tương tự về chức năng của các vấn đề này trong việcgiải quyết bài toán người ta gộp chúng lại thành từng nhóm cùng chức năng

từ dưới lên trên cho đến module chính Sau đó thiết kế thêm một số chươngtrình làm phong phú hơn, đầy đủ hơn chức năng của các phân hệ và cuối cúng

là thiết kế một chương trình làm nhiệm vụ tập hợp các module thành một hệchương trình thống nhất hoàn chỉnh Phương pháp này thường áp dụng choviệc phát triển phần mềm mà hệ thống đã có rồi

- Phương pháp thiết kế từ trên xuống (Top down design): Đây là mộtphương pháp thiết kế giải thuật dựa trên tư tưởng module hoá Nội dung củaphương pháp thiết kế này như sau: Trước hết ngừời ta xác định các vấn đềchủ yếu nhất mà việc giải quyết bài toán yêu cầu, bao quát được toàn bộ bài

Trang 36

toán Sau đó phân chia nhiệm vụ cần giải quyêt thành các nhiệm vụ cụ thểhơn, tức là chuyển dần từ module chính đến các module con từ trên xuốngdưới, do vậy phương pháp có tên gọi là thiết kế từ đỉnh xuống Phương phápnày thường áp dụng cho việc xây dựng phần mềm hoàn toàn mới mà hệ thôngchưa có.

Vì phần mềm của em trong hệ thống chưa có nên em chọn phươngpháp thiết kế từ đỉnh xuống tức là một phương pháp thiết kế giải thuật dựatrên tư tưởng module hoá Nội dung của phương pháp thiết kế này như sau:Trước hết người ta xác định các vấn đề chủ yếu nhất mà việc giải quyết bàitoán yêu cầu, bao quát được toàn bộ bài toán Sau đó phân chia nhiệm vụ cầngiải quyết thành các nhiệm vụ cụ thể hơn, tức là chuyển dần từ module chínhđến các module con từ trên xuống dưới, do vậy phương pháp có tên gọi làthiết kế từ đỉnh xuống

2.2.2 Các quy trình của công nghệ phần mềm áp dụng vào để xây dựng phần mềm quản lý dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy

Quy trình : Xác định yêu cầu

Mục đích: Sau khi đã có hợp đồng phần mềm với khách hàng, hợp

đồng được chuyển sang để xác định nhu cầu của khách hàng về sản phẩmtương lai Yêu cầu đặt ra là phải lượng hoá các dạng mô hình

Dấu hiệu:

- Phân tích nghiệp vụ chuyên sâu

Lập mô hình hoạt động của hệ thống

Trang 37

Lưu đồ

Hình 2.2 Lưu đồ Quy trình xác định yêu cầu khách hàng

Bắt đầuLập kế hoạch xác định yêu cầu

Xác định yêu cầu người sử dụng

Trang 38

Bước 1: Lập kế hoạch xác định yêu cầu

3 Phân tích chuyên sâu Mười ngày

4 Lập mô hình hệ thống Năm ngày

Bước 2: Xác định yêu cầu người sử dụng

Phần mềm quản lý dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy ở Ngânhàng Công thương phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

 Trên các form nhập dữ liệu phải được bố trí thuận tiện, dễ sử dụng,đảm bảo một số yêu cầu sau

 Màu sắc trên form phải hài hoà không có quá nhiều màu sắc songcũng cần làm nổi bật một số trường quan trọng

 Dùng phím Tab để thay đổi vị trí trường nhập theo một thứ tự từ trênxuống dưới, từ trái qua phải hay thay đổi vị trí từ form chính sang form con

 Hiển thị các thực đơn cùng với hướng dẫn sử dụng các phím tắt

 Trên các form phải sử dụng các thuật ngữ đặc trưng của thiết bị tinhọc

 Giảm tối thiểu việc nhập liệu bằng tay và nên sử dụng các combobox để nhân viên chọn các giá trị chuẩn có sẵn Điều này sẽ giúp nhân viênthuận tiện hơn khi sử dụng và tăng độ chính xác của thông tin

Dựa vào các quy tắc đã được chấp nhận về đồ hoạ để minh hoạ thôngtin trên màn hình Ví dụ nên sử dụng máy in để mô tả nút có chức năng in hóađơn, sử dụng biểu tượng của đĩa mêm để mô tả nút có chức năng lưu hóa đơn

Phải có dấu hiệu cho biết người sử dụng đang thao tác với thực đơnnào

Trang 39

Phải có câu hỏi xác nhận một số thao tác của nhân viên làm thay đổi

dữ liệu hệ thống, ví dụ chương trình phải hiện thông báo hỏi nhân viên cóchắc chắn muốn xoá hay thay đổi bản ghi nào đó hay không

Các phím nóng phải được sử dụng thống nhất trong toàn bộ hệ thống,tiện lợi cho người sử dụng

Tất cả những thiết kế form, báo cáo phải theo quy định chuẩn của Ngânhàng Công thương Việt Nam

Bước 3: Phân tích nghiệp vụ chuyên sâu

Tại bước này ta tiến hành phân tích chi tiết hơn nghiệp vụ thanh toántiền điện tại quầy để làm cơ sở cho bước tiếp theo

Bước 5 : Báo cáo tổng hợp quy trình

Kết thúc quy trình này ta xây dựng một báo cáo hoàn chỉnh để làm tàiliệu cho quy trình thiết kế phần mềm

Quy trình : Thiết kế phần mềm

Lưu đồ:

Trang 40

Hình 2.3 Lưu đồ Quy trình Thiết kế phần mềm

Mục đích: Sau khi quy trình xác định yêu cầu phần mềm, trên cơ sở hồ

sơ của giai đoạn phân tích ta chuyển sang quy trình thiết kế nhằm xác định hồ

sơ tổng thể các vấn đề thiết kế phần mềm từ tổng quát tới chi tiết

Bắt đầu

Lập kế hoạch thiết kếThiết kế kiến trúc PM

Duyệt thiết

kế kiến trúc

Không duyệt

Hồ sơ thiết kếThiết kế giao diệnThiết kế chương trìnhThiết kế thủ tục

Thiết kế dữ liệuDuyệt

Kết thúc

Ngày đăng: 05/08/2013, 12:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mạng lưới trụ sở chính, văn phòng đại diện, các chi nhánh và - Xây dựng phần mềm quản lý dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy ở Ngân hàng Công thương Việt Nam
Hình 1.1 Mạng lưới trụ sở chính, văn phòng đại diện, các chi nhánh và (Trang 6)
Hình 1.4 Ban điều hành của NHCTVN - Xây dựng phần mềm quản lý dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy ở Ngân hàng Công thương Việt Nam
Hình 1.4 Ban điều hành của NHCTVN (Trang 9)
Hình 1.11 Sơ đồ tổ chức của Trung tâm Công nghệ Thông tin-NHCTVN - Xây dựng phần mềm quản lý dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy ở Ngân hàng Công thương Việt Nam
Hình 1.11 Sơ đồ tổ chức của Trung tâm Công nghệ Thông tin-NHCTVN (Trang 21)
Hình 2.1 Sơ đồ vòng đời phát triển phần mềm - Xây dựng phần mềm quản lý dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy ở Ngân hàng Công thương Việt Nam
Hình 2.1 Sơ đồ vòng đời phát triển phần mềm (Trang 34)
Hình 3.2 Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD - Xây dựng phần mềm quản lý dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy ở Ngân hàng Công thương Việt Nam
Hình 3.2 Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD (Trang 58)
Hình 3.3 Sơ đồ DFD mức  ngữ cảnh của dịch vụ thanh toán tiền điện - Xây dựng phần mềm quản lý dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy ở Ngân hàng Công thương Việt Nam
Hình 3.3 Sơ đồ DFD mức ngữ cảnh của dịch vụ thanh toán tiền điện (Trang 59)
Hình 3.5 Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh của chức năng thanh toán tiền điện - Xây dựng phần mềm quản lý dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy ở Ngân hàng Công thương Việt Nam
Hình 3.5 Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh của chức năng thanh toán tiền điện (Trang 61)
Hình 3.6 Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh của chức năng kiểm soát chứng từ - Xây dựng phần mềm quản lý dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy ở Ngân hàng Công thương Việt Nam
Hình 3.6 Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh của chức năng kiểm soát chứng từ (Trang 62)
Hình 3.7 Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh của chức năng Báo cáo thống kê - Xây dựng phần mềm quản lý dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy ở Ngân hàng Công thương Việt Nam
Hình 3.7 Sơ đồ DFD mức dưới đỉnh của chức năng Báo cáo thống kê (Trang 63)
Hình 3.10 Sơ đồ quan hệ giữa các bảng - Xây dựng phần mềm quản lý dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy ở Ngân hàng Công thương Việt Nam
Hình 3.10 Sơ đồ quan hệ giữa các bảng (Trang 69)
Hình 3.14 Thiết kế kiến trúc phần mềm - Xây dựng phần mềm quản lý dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy ở Ngân hàng Công thương Việt Nam
Hình 3.14 Thiết kế kiến trúc phần mềm (Trang 73)
Hình 3.16 Giao diện đăng nhập vào chương trình - Xây dựng phần mềm quản lý dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy ở Ngân hàng Công thương Việt Nam
Hình 3.16 Giao diện đăng nhập vào chương trình (Trang 75)
Hình 3.17 Giao diện Danh mục Cán bộ - Xây dựng phần mềm quản lý dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy ở Ngân hàng Công thương Việt Nam
Hình 3.17 Giao diện Danh mục Cán bộ (Trang 76)
Hình 3.18 Giao diện danh mục chi nhánh - Xây dựng phần mềm quản lý dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy ở Ngân hàng Công thương Việt Nam
Hình 3.18 Giao diện danh mục chi nhánh (Trang 77)
Hình 3.23 Giao diện Kiểm soát chứng từ của KSV - Xây dựng phần mềm quản lý dịch vụ thanh toán tiền điện tại quầy ở Ngân hàng Công thương Việt Nam
Hình 3.23 Giao diện Kiểm soát chứng từ của KSV (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w