Vì vậy việc áp dụng tin học, đưa máy tínhvào trợ giúp quản lý kí túc xá sinh viên là rất cần thiết, nó giúp cho người quản lýthu hẹp không gian lưu trữ, tránh được thất lạc dữ liệu, xử l
Trang 1XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Hà Nội – Năm 2020
Trang 2NGUYỄN THỊ HUYỀN
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Những nội dung trong đồ án tốt nghiệp này là thành quả từ sự nghiên cứu và
được thực hiện dưới sự trực tiếp hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn ThS Nguyễn
Thùy Dung.
Đồ án được thực hiện hoàn toàn mới, là thành quả của riêng em, không saochép theo bất cứ đồ án tương tự nào Mọi sự tham khảo sử dụng trong đồ án đềuđược trích dẫn các nguồn tài liệu trong báo cáo và danh mục tài liệu tham khảo.Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế của nhà trường, em xin hoàntoàn chịu trách nhiệm
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Huyền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài đồ án tốt nghiệp này, trước hết em xin gửi lời cảm
ơn chân thành nhất đến các Cán bộ Giảng viên Khoa Công nghệ Thông tin, các cán
bộ giảng viên trong Trường Đại học Tài nguyên Môi trường Hà Nội đã tận tìnhgiảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn tới
Ths.Nguyễn Thuỳ Dung đã luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời
gian thực hiện đồ án
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại họcTài nguyên Môi trường Hà Nội đã luôn quan tâm và tạo điều kiện giúp em hoànthành đề tài đồ án tốt nghiệp này Ngoài ra, em xin cảm ơn những người bạn đã giúp
đỡ và trao đổi thêm nhiều thông tin về đề tài trong quá trình thực hiện đề tài này.Cuối cùng em vô cùng biết ơn gia đình và bạn bè, những người đã luôn luôn ởbên cạnh em, động viên, chia sẻ với em trong suốt thời gian thực đề tài đồ án tốt
nghiệp "Xây dựng phần mềm quản lý ký túc xá ĐH Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội".
Do kiến thức còn hạn chế, bài báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót.Rất mong nhận được những lời góp ý từ quý Thầy cô để đồ án tốt nghiệp của emđược hoàn thiện và giúp em có thêm những kinh nghiệm quý báu
Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô giảng viên trường Đại học Tàinguyên và Môi trường Hà Nội nói chung, các thầy cô khoa công nghệ thông tin nóiriêng dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý
Hà Nội, tháng 5 năm 2020 Sinh viên thực hiện
NguyễnThị Huyền
MỤC LỤC
Trang 5LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Phương pháp nghiên cứu. 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 2
4 Kết quả đạt được. 2
5 Bố cục đồ án 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3
1.1 Đặt vấn đề 3
1.2 Phân tích hiện trạng. 3
1.2.1 Mô tả ký túc xá ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. 4
1.2.2 Mô hình tổ chức và hoạt động của ký túc xá ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 4
1.3 Mục tiêu, đặc tả yêu cầu của phần mềm 6
1.3.1 Mục tiêu của phần mềm 6
1.3.2 Yêu cầu chức năng 6
1.3.3 Yêu cầu hệ thống 6
1.4 Công cụ thực hiện. 7
1.4.1 Windows forms. 7
1.4.2 Mô hình 3 lớp (Three Layers) 7
1.4.3 Visual Studio 2019 9
1.4.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SERVER 10
Trang 6CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 12
2.1 Khảo sát hệ thống 12
2.2 Phân tích và thiết kế hệ thống 13
2.2.1 Xây dựng biểu đồ Usecase 13
2.2.2 Biểu đồ tuần tự các chức năng 20
2.2.3 Biểu đồ trạng thái. 24
2.2.4 Biểu đồ hoạt động. 26
2.2.5 Biểu đồ lớp. 29
2.2.6 Thiết kế cơ sở dữ liệu. 30
2.2.7 Mô hình thiết kế cơ sở dữ liệu 34
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI 35
3.1 Form đăng nhập. 35
3.2 Form quản lý danh mục. 35
3.2.1 Form sinh viên 35
3.2.2 Form phòng 36
3.2.3 Form cơ sở vật chất 37
3.3 Form lập hóa đơn 37
3.3.1 Lập hóa đơn điện 37
3.3.2 Lập hóa đơn chi 38
3.3.3 Form tạo hợp đồng 38
3.4 Form báo cáo 39
3.4.1 Form báo cáo hóa đơn chi 39
3.4.2 Form báo cáo danh sách hợp đồng 40
3.4.3 Form báo cáo danh sách hóa đơn điện 41
3.5 Form đổi mật khẩu 42
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng danh sách các Actor 12
Bảng 2.2 Bảng danh sách các Usecase 13
Bảng 2.3 Bảng đặc tả Usecase đăng nhập 14
Bảng 2.4 Bảng đặc tả Usecasee đăng ký ở kí túc xá 14
Bảng 2.5 Bảng đặc tả Uescase tra cứu thông tin 15
Bảng 2.6 Bảng đặc tả Usecase gia hạn hợp đồng 15
Bảng 2.7 Bảng đặc tả Usecase quản lý sinh viên 16
Bảng 2.8 Bảng đặc tả Usecase quản lý phòng 16
Bảng 2.9 Bảng đặc tả Usecase quản lý cơ sở vật chất 17
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình 3 lớp 7
Hình 2.1 Biểu đồ Usecase tổng quát 17
Hình 2.2 Biểu đồ Usecase phân rã chức năng gia hạn hợp đồng 18
Hình 2.3 Biểu đồ Usecase phân rã chức năng quản lý sinh viên 18
Hình 2.4 Biểu đồ Usecase phân rã chức năng báo cáo thống kê 19
Hình 2.5 Biểu đồ Usecase phân rã chức năng quản lý cơ sở vật chất 19
Hình 2.6 Biểu đố Usecase phân rã chức năng quản lý phòng 20
Hình 2.7 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 20
Hình 2.8 Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lý phòng 21
Hình 2.9 Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lý cơ sở vật chất 21
Hình 2.10 Biểu đồ tuần tự cho chức năng gia hạn hợp đồng 22
Hình 2.11 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm sinh viên 22
Hình 2.12 Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa thông tin sinh viên 23
Hình 2.13 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm hóa đơn 23
Hình 2.14 Biểu đồ trạng thái quản lý tài khoản 24
Hình 2.15 Biểu đồ trạng thái quản lý hóa đơn 24
Hình 2.16 Biểu đồ trạng thái quản lý hợp đồng 25
Hình 2.17 Biểu đồ trạng thái quản lý điện nước 25
Hình 2.18 Biểu đồ trạng thái quản lý phòng 26
Hình 2.19 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 26
Hình 2.20 Biểu đồ hoạt động sửa thông tin sinh viên 27
Hình 2.21 Biểu đồ hoạt động thêm sinh viên 27
Hình 2.22 Biểu đồ hoạt động thêm hóa đơn 28
Hình 2.23 Biểu đồ hoạt động sửa thông tin điện 28
Hình 2.24 Biểu đồ hoạt động gia hạn hợp đồng 28
Hình 2.25 Biểu đồ hoạt động thêm tài khoản 29
Hình 2.26 Biểu đồ lớp 29
Hình 2.27 Danh sách các bảng trong cơ sở dữ liệu 30
Trang 9Hình 2.28 Bảng sinh viên 30
Hình 2.29 Bảng quản lý 31
Hình 2.30 Bảng hóa đơn chi 31
Hình 2.31 Bảng hợp đồng điện 31
Hình 2.33 Bảng cơ sở vật chất 32
Hình 2.34 Bảng hợp đồng 32
Hình 2.35 Bảng hợp đồng điện 33
Hình 2.36 Mô hình thiết kế cơ sở dữ liệu 34
Hình 3.1 Form đăng nhập 35
Hình 3.2 Form sinh viên 35
Hình 3.3 Form phòng 36
Hình 3.4 Form cơ sở vật chất 37
Hình 3.5 Form lập hóa đơn điện 37
Hình 3.6 Form lập hóa đơn chi 38
Hình 3.7 Form tạo hợp đồng 38
Hình 3.8 Form báo cáo hóa đơn chi 39
Hình 3.9 Form in hóa đơn chi 40
Hình 3.10 Form danh sách hợp đồng 40
Hình 3.11 Form in hợp đồng 41
Hình 3.12 Form hóa đơn điện 42
Hình 3.13 Form in hóa đơn điện 42
Hình 3.14 Form đổi mật khẩu 42
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, ngành công nghệ thông tin đang phát triển vô cùng mạnh mẽ Nó đãchứng tỏ được sức mạnh của mình trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Nước tangành tin học đã và đang khẳng định vai trò, vị trí lớn của mình trong mọi lĩnh vựckinh tế, xã hội Rất nhiều cơ quan công sở, xí nghiệp, trường học, bệnh viện đãđưa tin học vào ứng dụng Trong đó việc quản lý thông tin là một ứng dụng cầnthiết và mang lại nhiều lợi ích Nó giúp cho các công ty, xí nghiệp, trường học tiếtkiệm được thời gian, tiền bạc, nhân công và có độ chính xác rất cao Tại các trườngĐại học vấn đề quản lý chỗ ở của sinh viên là một trong những vấn đề cần thiết vàcấp bách Một sinh viên muốn đạt được thành quả cao trong học tập phải có mộtmôi trường sống và học tập tốt Thực tế, các trường Đại học việc quản lý chỗ ở hầuhết cũng chỉ quản lý trên giấy tờ, sổ sách Vì vậy việc áp dụng tin học, đưa máy tínhvào trợ giúp quản lý kí túc xá sinh viên là rất cần thiết, nó giúp cho người quản lýthu hẹp không gian lưu trữ, tránh được thất lạc dữ liệu, xử lý nhanh một khối lượnglớn về thông tin, tra cứu tìm kiếm một cách nhanh chóng với độ chính xác cao, tiếtkiệm được nhiều thời gian và công sức không chỉ đối với người quản lý mà còn đốivới cả người thân, bạn bè hay chính bản thân sinh viên
Xuất phát từ nhận thức trên, với mong muốn áp dụng công nghệ thông tin vàoquản lý, dựa trên những nhu cầu thực tế em xin mạnh dạn xây dựng những bướcđầu tiên của phần mềm “Quản lí kí túc xá sinh viên trường Đại học Tài nguyên vàMôi trường Hà Nội”
Mục tiêu của đề tài
Đề tài phát triển nhằm tạo sự tiện dụng cho sinh viên và ban quản lý, cụ thểnhư sau:
Trang 11- Thanh toán tiền.
Cán bộ quản lý:
- Quản lý sinh viên: tìm kiếm và cập nhật thông tin sinh viên
- Quản lý phòng: tìm kiếm, cập nhật hiệu chỉnh thông tin phòng
- Quản lý cơ sở vật chất: tìm kiếm, cập nhật, hiệu chỉnh thông tin cơ sở vật chất
- Báo cáo thống kê: báo cáo, thống kê tình trạng sinh viên, tình trạng phòng,thống kê hóa đơn
Nội dung nghiên cứu
- Các nghiệp vụ chính trong quản lý ký túc xá trường Đại học Tài nguyên vàMôi trường Hà Nội
- Các nội dung lý thuyết về ngôn ngữ lập trình C#, về hệ quản trị cơ sơ dữliệu SQL server…
2 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu về
hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL, nghiên cứu về ngôn ngữ C#
- Phương pháp tổng hơp: Tổng hợp các tài liệu, nghiên cứu cơ sở lý thuyết hệquản trị cơ sở dữ liệu MySQL, nghiên cứu về ngôn ngữ C#
- Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành chạy thử phần mềm đã xây dựng đểkiểm tra kết quả đạt được
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên và ban quản lý tại trường Đại học Tàinguyên và Môi trường Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu: Ký túc xá Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
4 Kết quả đạt được.
- Hoàn thành đồ án đúng thời hạn
- Phần mềm đáp ứng những yêu cầu đưa ra
5 Bố cục đồ án
- Ngoài phần mở đầu và kết luận thì bố cục đồ án gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống
Chương 3: Xây dựng phần mềm quản lý sinh viên tại kí túc xá Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay, ngành công nghệ thông tin đang phát triển vô cùng mạnh mẽ Nó đãchứng tỏ được sức mạnh của mình trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Nước tangành tin học đã và đang khẳng định vai trò, vị trí lớn của mình trong mọi lĩnh vựckinh tế, xã hội Rất nhiều cơ quan công sở, xí nghiệp, trường học, bệnh viện đãđưa tin học vào ứng dụng Trong đó việc quản lý thông tin là một ứng dụng cầnthiết và mang lại nhiều lợi ích Nó giúp cho các công ty, xí nghiệp, trường học tiếtkiệm được thời gian, tiền bạc, nhân công và có độ chính xác rất cao Tại các trườngĐại học vấn đề quản lý chỗ ở của sinh viên là một trong những vấn đề cần thiết vàcấp bách Một sinh viên muốn đạt được thành quả cao trong học tập phải có mộtmôi trường sống và học tập tốt Thực tế các trường Đại học việc quản lý chỗ ở hầuhết cũng chỉ quản lý trên giấy tờ, sổ sách Vì vậy việc áp dụng tin học, đưa máy tínhvào trợ giúp quản lý kí túc xá sinh viên là rất cần thiết, nó giúp cho người quản lýthu hẹp không gian lưu trữ, tránh được thất lạc dữ liệu, xử lý nhanh một khối lượnglớn về thông tin, tra cứu tìm kiếm một cách nhanh chóng với độ chính xác cao, tiếtkiệm được nhiều thời gian và công sức không chỉ đối với người quản lý mà còn đốivới cả người thân, bạn bè hay chính bản thân sinh viên
Xuất phát từ nhận thức trên, với mong muốn áp dụng công nghệ thông tin vàoquản lý, dựa trên những hoạt động thực tiễn em xin mạnh dạn xây dựng những bướcđầu tiên của phần mềm “Quản lí kí túc xá sinh viên trường ĐH Tài nguyên và Môitrường Hà Nội”
1.2 Phân tích hiện trạng.
Khảo sát dựa trên thực tế hệ thống quản lí kí túc xá Trường Đại học TàiNguyên Và Môi Trường Hà Nội, địa chỉ 41A, Phú Diễn, đường Phú Diễn, Bắc TừLiêm, Hà Nội Các nội dung nghiên cứu cụ thể:
Trang 131.2.1 Mô tả ký túc xá ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Ký túc xá gồm tòa nhà A1, tòa gồm 4 tầng với số lượng 36 phòng gồm 360 sinh viên.Bên cạnh ký túc xá là hệ thống cangteen, nhà ăn tiêu chuẩn và sân thể thao
Công trình phụ khép kín, mỗi sinh viên đều có không gian riêng để phục vụ việc học tập một cách tốt nhất
Theo khảo sát, hiện tại ký túc xá còn nhiều bất cập như:
- Thiếu phương tiện quản lý như phần mềm quản lý kí túc xá
- Chu trình đăng kí ở kí túc xá, giải quyết hồ sơ đăng kí ở ký túc xá rất lâu
- Tốn nhân lực ở khâu kiểm soát và tìm kiếm
- Xử lý thông tin còn thủ công, tốn sức người, công nghệ thông tin chỉ có vai trò phụ chứ không rõ rệt
1.2.2 Mô hình tổ chức và hoạt động của ký túc xá ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
- Ban quản lý Ký túc xá là đơn vị trực thuộc Trường có chức năng tham mưu cho Ban Giám hiệu việc tổ chức, quản lý mọi mặt sinh hoạt của sinh viên
- Đầu mỗi năm học phòng công tác sinh viên sẽ lên kế hoạch phân công kiểmtra khả năng phòng ốc của các khu ký túc xá thuộc khu ký túc xá của trường Căn
cứ trên chỉ tiêu đầu vào mỗi năm học đó mà tiến hành lên kế hoạch chuẩn bị đón tiếp sinh viên vào ký túc xá Sau đó tiến hành thông báo đến sinh viên về việc tiếp nhận sinh viên các khóa vào ký túc xá của nhà trường với mức quyểt định ưu tiên cho từng đới tượng
- Các tân sinh viên sẽ được đăng kí chỗ ở ký túc xá trực tiếp bằng phiếu khi
đi nhập học với ban quản lý
- Phòng công tác sinh viên phân công cán bộ tiếp nhận hồ sơ sinh viên đăng
kí vào ở ký túc xá, phòng công tác sinh viên nhanh chóng xem xét hồ sơ và trả lờisinh viên tối đa trong vòng 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ về việc tiếp nhận haykhông tiếp nhận sinh viên ở ký túc xá
Trang 14- Trường hợp sinh viên đã đăng kí vào ký túc xá mà không được chấp nhậnthì phải thông báo và nêu rõ lý do cụ thể.
- Trong thời gian tối đa 7 ngày từ ngày ra thông báo sinh viên được tiếp nhậnvào ký túc xá, phòng công tác sinh viên, sẽ lên kế hoạch hoàn tất các thủ tục cầnthiết
- Đơn xin ở ký túc xá chỉ có giá trị trong một học kỳ Sau mỗi học kì trướckhi nghỉ hè, nghỉ tết sinh viên phải bàn giao lại phòng cho phòng công tác sinh viên
và làm thủ tục đăng kí nếu muốn tiếp tục ở lại ký túc xá
- Việc đăng kí tiếp tục ở lại ký túc xá được thực hiện đúng theo qui trình dophòng công tác sinh viên đề ra:
o Làm đơn đề nghị với ban quản lý
o Ban quản lý tiếp nhận hồ sơ và tiến hành thủ tục gia hạn hợp đồng
- Sinh viên đang ở muốn chuyển phòng thì:
o Làm đơn đề nghị với ban quản lý
o Nhân viên xem xét yêu cầu, nếu thấy hợp lý thì cho sinh viên đó chuyểnphòng và chỉnh sửa lại trong hợp đồng
- Khi sinh viên muốn chuyển ra ngoài thì:
o Cần báo trước với ban quản lý
o Nhân viên thêm chỗ trống vào danh sách phòng ở cho sinh viên khác đăng
kí vào và làm lại danh sách phòng, kết thúc hợp đồng với sinh viên đó
- Quản lý ra vào của sinh viên trong ký túc xá: sinh viên ở trong ký túc xáphải có thẻ ký túc, còn đối với sinh viên ở ngoài ra vào phải xuất trình thẻ sinh viênhoặc chứng minh thư nhân dân
- Quản lý điện, nước: cuối tháng ban quản lý sẽ cử người đến các phòng để chốt số điện
- Đầu mỗi năm ban quản lý sẽ xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy
và quản lý các thiết bị phòng cháy
- Quản lý cơ sở vật chất: lập kế hoạch tu sửa, bảo dưỡng nhằm tạo điều kiệnsinh hoạt cho sinh viên trong ký túc xá
Trang 15- Tổ chức thu lệ phí ký túc xá theo đúng quy định và báo cáo nộp cho lãnhđạo Mức phí ký túc xá được ban giám hiệu quy định cụ thể là 150.000/1 tháng.
- Tất cả sinh viên phải tuân thủ nội quy của ký túc xá Mọi trường hợp muốnđăng ký ở lại hè hoặc lễ tết phải làm phiếu đăng kí và nộp về phòng công tác sinhviên và phải được phòng công tác sinh viên phê duyệt
- Tất cả các hồ sơ của sinh viên nội trú phải được quản lý theo đúng quy địnhcủa lưu trữ hồ sơ sinh viên nhằm đảm bảo cho việc quản lý sinh viên một cáchnhanh và hiệu quả nhất
1.3 Mục tiêu, đặc tả yêu cầu của phần mềm
1.3.1 Mục tiêu của phần mềm
- Tạo sự tiện dụng, nhanh chóng và thoải mái cho ban quản lý ký túc xá
- Tự động hóa cho công tác quản lí của ký túc xá tạo nên tính chuyên nghiệp cho việc quản lí thông tin
- Tiết kiệm được thời gian và chi phí
- Không ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức và các hệ thống khác của ký túc xá
- Sau khi phần mềm phát triển có thể hỗ trợ tốt cho công tác quản lý
- Dữ liệu phải đúng thực tế và phải cập nhật thường xuyên
1.3.2 Yêu cầu chức năng
- Hệ thống phải cập nhập, lưu trữ được tất cả các thông tin chi tiết về sinhviên, phòng, điện, nước…
- Cập nhật theo danh mục: Phòng, sinh viên…
- Nhập danh sách sinh viên nội trú: Từ ban quản lý, thêm xóa sửa thông tinsinh viên
- Tự động xử lý tính tiền điện nước hằng tháng cho từng phòng
- Cung cấp, tra cứu thông tin sinh viên
Trang 16- Đưa ra các quản lý điện nước một cách tự động
- Thông tin có tính đồng bộ, phân quyền quản lý chặt chẽ
- Bảo mật tốt cho người quản trị hệ thống
1.4 Công cụ thực hiện.
1.4.1 Windows forms.
- C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft,
là phần khởi đầu cho kế hoạch NET của họ Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăngtheo Microsoft nhưng theo ECMA là C#
- WinForms là ứng dụng có giao diện đồ họa chạy trên hệ điều hành
Windows WinForms là ứng dụng chạy trên máy tính của người dùng, khác vớiWeb Forms là ứng dụng chạy trên Web Forms Khi ứng dụng chạy thì hiển thị kếtquả lên trình duyệt Windows Forms là một phần của kiến trúc NET Một ứng dụngWindows Forms là một ứng dụng hướng sự kiện được hỗ trợ bởi Microsoft NEFramework Không giống như một chương trình hàng loạt , nó dành hầu hết thờigian của nó chỉ đơn giản là chờ đợi cho người sử dụng để làm điều gì đó, chẳng hạnnhư điền vào một hộp văn bản hoặc bấm vào một nút
- Tất cả các phần tử trực quan trong thư viện lớp Windows Forms xuất phát từ
lớp Control Điều này cung cấp một tính năng tối thiểu của phần tử giao diện ngườidùng chẳng hạn như vị trí, kích thước, màu sắc, phông chữ, văn bản cũng như các sựkiện thông thường như nhấp và kéo / thả Lớp điều khiển cũng có hỗ trợ docking đểcho phép một sự kiểm soát sắp xếp lại vị trí của nó dưới quyền của nó
1.4.2 Mô hình 3 lớp (Three Layers)
Trang 17Hình 1.1 Mô hình 3 lớp
Để dễ quản lý các thành phần của hệ thống, cũng như không bị ảnh hưởng bởicác thay đổi, người ta hay nhóm các thành phần có cùng chức năng lại với nhau vàphân chia trách nhiệm cho từng nhóm để công việc không bị chồng chéo và ảnhhưởng lẫn nhau Một trong những mô hình lập trình như vậy đó là Mô hình 3lớp (Three Layers) Mô hình 3 lớp được cấu thành từ: Presentation Layers, BusinessLogic Layers, và Data Access Layers
o Presentation Layers: Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối
để thu thập dữ liệu và hiển thị kết quả/dữ liệu thông qua các thành phần trong giaodiện người sử dụng Trong NET thì bạn có thể dùng Windows Forms, ASP.NEThay Mobile Forms để hiện thực lớp này
o Business Logic Layer: Đây là layer xử lý chính các dữ liệu trước khi đượcđưa lên hiển thị trên màn hình hoặc xử lý các dữ liệu trước khi chuyển xuống DataAccess Layer để lưu dữ liệu xuống cơ sở dữ liệu Đây là nơi đê kiểm tra ràng buộc,các yêu cầu nghiệp vụ, tính toán, xử lý các yêu cầu và lựa chọn kết quả trả về choPresentation Layers
o Data Access Layer: Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ
và truy xuất dữ liệu của ứng dụng như đọc, lưu, cập nhật cơ sở dữ liệu Cách vậnhành của mô hình
Trang 18Đối với 3-Layer, yêu cầu được xử lý tuần tự qua các layer Đầu tiên User giaotiếp với Presentation Layers (GUI) để gửi đi thông tin và yêu cầu Tại layer này, cácthông tin sẽ được kiểm tra, nếu OK chúng sẽ được chuyển xuống Business LogicLayer (BLL) Tại BLL, các thông tin sẽ được nhào nặn, tính toán theo đúng yêu cầu
đã gửi, nếu không cần đến Database thì BLL sẽ gửi trả kết quả về GUI, ngược lại nó
sẽ đẩy dữ liệu (thông tin đã xử lý) xuống Data Access Layer (DAL) DAL sẽ thaotác với Database và trả kết quả về cho BLL, BLL kiểm tra và gửi nó lên GUI đểhiển thị cho người dùng Một khi gặp lỗi (các trường hợp không đúng dữ liệu) thìđang ở layer nào thì quăng lên trên layer cao hơn nó 1 bậc cho tới GUI thì sẽ quăng
ra cho người dùng biết Các dữ liệu được trung chuyển giữa các Layer thông quamột đối tượng gọi là Data Transfer Object (DTO), đơn giản đây chỉ là các Class đạidiện cho các đối tượng được lưu trữ trong Database Tổ chức mô hình 3 –Layer.Córất nhiều cách đặt tên cho các thành phần của 3 lớp như:
Cách 1: GUI, BUS, DAL
Cách 2: GUI, BLL, DAO, DTO
Cách 3: Presentation, BLL, DAL
1.4.3 Visual Studio 2019
Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE)
từ Microsoft Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho MicrosoftWindows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web.VisualStudio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft như WindowsAPI, WindowsForms, Windows Presentation Foundation, Windows Store và MicrosoftSilverlight Nó có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý
Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũngnhư cải tiến mã nguồn Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức độ mãnguồn và gỡ lỗi mức độ máy Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kế cáchình thức xây dựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế giản
đồ cơ sở dữ liệu Nó chấp nhận các plug-in nâng cao các chức năng ở hầu hết các
Trang 19cấp bao gồm thêm hỗ trợ cho các hệ thống quản lý phiên bản (như Subversion) và
bổ sung thêm bộ công cụ mới như biên tập và thiết kế trực quan cho các miền ngônngữ cụ thể hoặc bộ công cụ dành cho các khía cạnh khác trong quy trình phát triểnphần mềm
Visual Studio không hỗ trợ cho bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào về giải pháphoặc công cụ thực chất, thay vào đó nó cho phép cắm chức năng được mã hóa như
là một VSPackage Visual Studio hỗ trợ chạy nhiều cá thể của môi trường (tất cảđều có VSPackages riêng của mình) Những trường hợp sử dụng các registryhives khác nhau để lưu trữ trạng thái cấu hình và được phân biệtbởi AppID (Application ID)
Trang 201.4.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SERVER
SQL viết tắt của Structured Query Language hay còn gọi ngôn ngữ truy vấnmang tính cấu trúc, là một loại ngôn ngữ máy tính phổ biến để tạo, sửa, và lấy dữliệu từ một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Ngôn ngữ này phát triển vượt xa sovới mục đích ban đầu là để phục vụ các hệ quản trị cơ sở dữ liệu đối tượng-quan hệ
Nó là một tiêu chuẩn ANSI/ISO
Khái niệm về cấu trúc vật lý:
o Tính toán, hiển thị dữ liệu trên màn hình giao diện
o Có thể sử dụng nhiều loại ngôn ngữ lập trình khác nhau: Java, C#
Xử lý trên máy chủ Database Server
o Xử lý các yêu cầu đọc/ghi dữ liệu
o Quản lý đồng bộ dữ liệu giữa các yêu cầu đọc ghi từ nhiều máy trạm gửi tới
o Các dịch vụ quản trị dữ liệu tự động theo định kỳ như backup/restore
dữ liệu
Các tiện ích trong Microsoft SQL Server
Tiện ích SQL Server Management Studio cho phép quản trị Cơ sở dữ liệubằng giao diện đồ họa
Trang 21o Quản trị các thể hiện
o Quản trị các đối tượng
o Sử dụng Query Window để thực hiện các câu lệnh
Tiện ích Book Online toàn bộ các tài liệu liên quan đến SQL Server
Tiện ích SQL Server Configuration Manager Cấu hình hệ thống
Trang 22CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Khảo sát hệ thống
Hệ thống gồm 2 nhóm người dùng chính là sinh viên và ban quản lý ký túc xá
Chức năng người dùng là sinh viên
- Đăng kí vào kí túc xá
- Tra cứu thông tin: tìm kiếm tra cứu thông tin cá nhân, thông tin phòng hay các thông tin liên quan khác
- Gia hạn hợp đồng
- Thanh toán tiền
Chức năng người dùng là ban quản lý
- Quản lý sinh viên: tìm kiếm và cập nhật thông tin sinh viên
- Quản lý phòng: tìm kiếm, cập nhật hiệu chỉnh thông tin phòng
- Quản lý cơ sở vật chất: tìm kiếm, cập nhật, hiệu chỉnh thông tin cơ sở vật chất
- Báo cáo thống kê: báo cáo, thống kê tình trạng sinh viên, tình trạng phòng, thống kê hóa đơn và doanh thu
Danh sách Actor
Bảng 2.1 Bảng danh sách các Actor
ST
T
1 Sinh viên Tra cứu thông tin, đăng ký ở ký túc xá, thanh toán
tiền điện, tiền nước hàng tháng,
2 Cán bộ quản lý Quản lý thông tin sinh viên, phòng, báo cáo thống
kê…
Trang 23Tên Usecase Actor Chức năng
1 Đăng nhập Sinh viên,
Ban quản lý
Đăng nhập, truy cập vào giao diệntương ứng với quyền từng tài khoản
để thực hiện chức năng
2 Đăng ký ở ký túc xá Sinh viên Sinh viên đăng kí ở kí túc xá
3 Tra cứu thông tin Sinh viên Giúp sinh viên tra cứu thông tin cá
nhân, phòng, tiền điện…
4 Gia hạn hợp đồng Sinh viên Gia hạn hợp đồng
5 Quản lý sinh viên Ban quản lý Giúp ban quản lý quản lý thông tin về
sinh viên
6 Quản lý phòng Ban quản lý Chức năng quản lý phòng có vai trò
quản lý các thông tin liên quan đếncác phòng tại ký túc xá Ban quản lý
có thể chỉnh sửa, xóa thông tin
7 Quản lý cơ sở vật
chất
Ban quản lý Chức năng quản lý phòng có vai trò
quản lý các thông tin liên quan đến cơ
sở vật chất tại ký túc xá Ban quản lý
có thể chỉnh sửa, xóa thông tin
8 Báo cáo thống kê Ban quản lý Giúp ban quản lý báo cáo các khoản
đã thu-nhập trong quý đó
Trang 24 Đặc tả Usecase
Bảng 2.3 Bảng đặc tả Usecase đăng nhập
Tên usecase Đăng nhập
Tác nhân chính Người dùng
Tiền điều kiện Kích hoạt hệ thống
Đảm báo tối thiểu Thoát khỏi hệ thống
Đảm bảo thành công Đăng nhập thành công
Chuỗi sự kiện chính - Người dung truy cập hệ thống
- Hệ thống hiển thị form đăng nhập FORM_DANGNHAP
- Hệ thống hiển thị form đăng nhập các thông tin trên tàikhoản , mật khẩu
- Người dùng nhập tài khoản và mật khẩu rồi chọn ‘đăng nhập’
- Hệ thống kiểm tra thông tin trong cơ sở dữ liệu
- Hệ thống báo cáo đăng nhập hệ thống thành công và hiểnthị form main
Ngoại lệ - Hệ thống báo đăng nhập không thành công
- Hệ thống yêu cầu đăng nhập lại tài khoản và mật khẩu
- Người dùng nhập lại và tiếp tục
Bảng 2.4 Bảng đặc tả Usecasee đăng ký ở kí túc xá
Tên Usecase Đăng kí ở ký túc xá
Tác nhân chính Sinh viên
Tiền điều kiện Phải là sinh viên của trường Đại học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội
Đảm bảo thành công Đăng ký ở ký túc xá thành công
Chuối sự kiện chính -Sinh viên điền đầy đủ thông tin vào phiếu đăng kí mà quản
lý ký túc xá đưa cho
- Cán bộ kiểm tra thông tin
- Thông báo kết quả đăng kí có thành công hay không thànhcông cho sinh viên
Ngoại lệ - Đăng ký không thành công
Trang 25- Hủy đơn đăng ký.
Bảng 2.5 Bảng đặc tả Uescase tra cứu thông tin
Tên Usecase Tra cứu thông tin
Tác nhân chính Sinh viên
Tiền điều kiện Đăng ký thành công
Đảm bảo tối thiểu Thoát khỏi hệ thống
Đảm bảo thành công Tra cứu thành công
Chuối sự kiện chính - Sinh viên truy cập hệ thống vào giao diện sinh viên rồi
chọn tra cứu thông tin
- Hệ thống hiển thị form tra cứu
- Sinh viên nhập thông tin cần tra cứu
- Hệ thống kiểm tra thông tin trong cơ sở dữ liệu sinh viên
- Hệ thống báo tra cứu thông tin thành công
Ngoại lệ - Hệ thống thông báo tra cứu thông tin thành công
- Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin cần tra cứu
Bảng 2.6 Bảng đặc tả Usecase gia hạn hợp đồng
Tên Usecase Gia hạn hợp đồng
Tác nhân chính Ban quản lý
Tiền điều kiện Không có
Đảm bảo tối thiểu Thoát khỏi hệ thống
Đảm bảo thành công Gia hạn hợp đồng thành công
Chuối sự kiện chính - Ban quản lý đăng nhập vào hệ thống bằng tên đăng nhập
và mật khẩu trên giao diện đăng nhập
- Hệ thống kiểm tra trên cơ sở dữ liệu, nếu đúng thì hệthống sẽ hiển thị trang chủ
- Ban quản lý chọn mục gia hạn hợp đồng
- Hệ thống hiển thị giao diện gia hạn hợp đồng và yêu cầuthêm các thông tin theo mẫu hợp đồng
- Ban quản lý thực hiện nhập thông tin theo mẫu
Trang 26- Hệ thống cập nhật thông tin mới lưu vào cơ sở dữ liệu vàhoàn tất.
Ngoại lệ - Hệ thống thông báo không thành công
- Hệ thống yêu cầu thao tác lại không để lại trường trống
- Cán bộ quản lý nhập lại và tiếp tục các bước như trên
Bảng 2.7 Bảng đặc tả Usecase quản lý sinh viên
Tên Usecase Quản lý sinh viên
Tác nhân chính Cán bộ quản lý
Tiền điều kiện Kích hoạt hệ thống
Đảm bảo tối thiểu Tìm kiếm, thêm, sửa, xóa thông tin sinh viên
Đảm bảo thành công Báo thành công
Kích hoạt Nút tìm kiếm, thêm, sửa, xóa trên form sinh viên
Chuỗi sự kiện chính - Ban quản lý đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản đã
được cung cấp
- Hệ thống kiểm tra trên cơ sở dữ liệu, nếu đúng hệ thống sẽhiển thị trên trang chủ
- Ban quản lý chọn mục quản lý sinh viên
- Hệ thống hiển thị giao diện
- Ban quản lý chọn hành động tìm kiếm, thêm sinh viên…)
- Hệ thống hiển thị giao diện và yêu cầu nhập thông tin cầnthiết cho hoạt động đó theo mẫu
- Ban quản lý nhập thông tin
- Hệ thống cập nhật lại và lưu vào cơ sở dữ liệu
Ngoại lệ - Hệ thống thông báo không thành công
- Hệ thống yêu cầu thao tác lại không để lại trường trống
- Cán bộ quản lý nhập lại và tiếp tục các bước như trên
Bảng 2.8 Bảng đặc tả Usecase quản lý phòng
Tên Usecase Quản lý phòng
Tác nhân chính Cán bộ quản lý
Tiền điều kiện Kích hoạt hệ thống
Đảm bảo tối thiểu Tìm kiếm, thêm, sửa, xóa thành công
Trang 27Đảm bảo thành công Báo thành công
Chuối sự kiện chính - Cán bộ quản lý kích hoạt hệ thống
- Hệ thống hiển thị form quản lý phòng
- Cán bộ quản lý chọn tìm kiếm, thêm, sửa, xóa thông tin phòng
- Hệ thống hiển thị các tùy chọn: lưu hay hủy
- Hệ thống thông báo thêm, sửa, xóa thành công và hiển thị.Ngoại lệ - Hệ thống thông báo không thành công
- Hệ thống yêu cầu thao tác lại không để lại trường trống
- Ban quản lý nhập lại và thực hiện lại các bước trước
Bảng 2.9 Bảng đặc tả Usecase quản lý cơ sở vật chất
Tên Usecase Quản lý cơ sở vật chất
Tác nhân chính Ban quản lý
Tiền điều kiện Kích hoạt hệ thống
Đảm bảo tối thiểu Tìm kiếm, thêm, sửa, xóa thành công
Đảm bảo thành công Báo thành công
Chuối sự kiện chính - Cán bộ quản lý kích hoạt hệ thống thành công
- Hệ thống hiển thị form quản lý cơ sở vật chất
- Cán bộ quản lý chọn tìm kiếm, thêm, sửa, xóa thông tin
- Hệ thống hiển thị tùy chọn: lưu hay hủy
- Hệ thống thông báo thành công
Ngoại lệ - Hệ thống thông báo không thành công
- Hệ thống yêu cầu thao tác lại không để lại trường trống
- Ban quản lý nhập lại và thực hiện lại các bước trước
Biểu đồ Usecase phân rã các chức năng của hệ thống.
Biểu đồ Usecase tổng quát.