Bài giảng Nhập môn kinh tế học - Chương 6: Thị trường cạnh tranh độc quyền và độc quyền nhóm cung cấp cho người học các kiến thức: Thị trường cạnh tranh độc quyền, cân bằng dài hạn, hiệu quả của thị trường, thị trường độc quyền nhóm, mô hình đường cầu gãy. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1CHƯƠNG 6
THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN VÀ ĐỘC QUYỀN NHÓM
Trang 2không hoàn toàn giống nhau.
Ví dụ: Nhà hàng, khách sạn, quần áo may sẵn, trang trí
nội thất…
Trang 5ĐẶC ĐIỂM
VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT
Giống như các xí nghiệp bình thường khác
Trang 7ĐƯỜNG CẦU THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC XÍ NGHIỆP
TRÊN CÁC THỊ TRƯỜNG KHÁC NHAU
CẠNH TRANH HOÀN HẢO
ĐỘC QUYỀN HOÀN TOÀN
CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN
P
Q
Trang 8ĐƯỜNG CẦU THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC XÍ NGHIỆP
TRÊN CÁC THỊ TRƯỜNG KHÁC NHAU
Trang 9CÂN BẰNG NGẮN HẠN
MC
AC MC=MR
MC=MR
Trang 10Tình trạng cân bằng dài hạn xãy
ra khi P=LAC, lợi nhuận kinh tế triệt tiêu.
LMC=MR
Trang 11HIỆU QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG
So với thị trường Cạnh tranh hoàn hảo thì thị trường CTĐQ có:
- Sản lượng thấp hơn
- Giá cả cao hơn
- Hiệu quả kém hơn do không sản xuất ở mức
sản lượng tối ưu của ngành trong dài hạn.
Trang 13CÁC SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG TRONG THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN NHÓM
Trang 14TÍNH CHẤT
ĐỘC QUYỀN:
Không phải chỉ do một người bán.
Hành vi của một người bán ảnh hưởng đến thị trường
Trang 15ĐẶC ĐIỂM
NGHIỆP
Không xác định được chắc chắn, do số lượng bán không chỉ phụ thuộc vào giá bán của xí nghiệp mà còn phụ thuộc
vào hành vi của xí nghiệp khác.
Trang 16CÓ NHIỀU MÔ HÌNH KHÁC NHAU GIẢI THÍCH VỀ HÀNH VI CỦA
NGƯỜI BÁN TRONG THỊ
TRƯỜNG NÀY
Trang 17MÔ HÌNH ĐƯỜNG CẦU GÃY
Luận cứ của mô hình
Trong thị trường độc quyền nhóm:
Nếu một xí nghiệp tăng giá, các xí
nghiệp khác sẽ không tăng giá theo Nếu một xí nghiệp giảm giá, các xí
nghiệp khác sẽ giảm giá theo.
Trang 18MÔ HÌNH ĐƯỜNG CẦU GÃY
.
Hãy xét một xí nghiệp hoạt động trong thị
trường độc quyền nhóm với mức giá bán cho trước là P*,
số lượng bán là Q*.
P*
Q*
Q P
D
Trang 19MÔ HÌNH ĐƯỜNG CẦU GÃY
. Xuất phát từ mức giá P*, nếu xí nghiệp
tăng giá, các xí nghiệp khác không tăng giá theo nên xí nghiệp này sẽ mất nhiều khách hàng Do vậy, từ mức giá P* trở lên, độ dốc của
đường cầu thấp vì lượng cầu rất nhạy cảm so với sự thay đổi của giá.
P*
Q*
Q P
D
Trang 20MÔ HÌNH ĐƯỜNG CẦU GÃY
giá thấp hơn P*, các
xí nghiệp khác sẽ giảm giá theo Số lượng hàng hóa bán được tăng lên được phân bổ cho các xí nghiệp trong ngành, nên từ P* trở xuống, đường cầu có độ dốc lớn.
P*
Q*
Q P
D
Trang 21MÔ HÌNH ĐƯỜNG CẦU GÃY
trường đối với xí nghiệp có dạng gãy như hình vẽ.
P*
Q*
Q P
D
Trang 22MÔ HÌNH ĐƯỜNG CẦU GÃY
đoạn của đường doanh thu biên MR tương ứng với hai đoạn của đường cầu P*
Trang 23MÔ HÌNH ĐƯỜNG CẦU GÃY
phí biên MC, xác định được sản lượng và giá bán tối đa hóa lợi
nhuận.
Xí nghiệp sẽ sản xuất Q*, bán với giá P*
thỏa điều kiện MC=MR
Trang 24Ưu điểm: đơn giản
Trang 25MÔ HÌNH XÍ NGHIỆP DẪN ĐẠO GIÁ
Tình trạng thị trường:
- Có một số ít các xí nghiệp cùng loại sản phẩm.
- Trong đó có một xí nghiệp lớn hơn hẳn về quy
mô (xí nghiệp dẫn đạo).
Trang 27Các XN nhỏ phải bán với giá P1, số lượng bán là QC Lượng cung thị trường là QT=Q1+QC
Trang 28MÔ HÌNH COURNOT
Antoine Augustin Cournot (1801– 1877)
Giả thiết:
- Có hai xí nghiệp trong cùng một ngành
- Mỗi xí nghiệp xem sản lượng của xí
nghiệp kia là cho trước
Trang 29MÔ HÌNH COURNOT
Hàm cầu thị trường đối với sản phẩm:
P=a-bQ
Với Q=Q1+Q2
Q1: Sản lượng của xí nghiệp 1
Q2: Sản lượng của xí nghiệp 2
Chi phí biên MC của cả hai xí nghiệp là bằng nhau và bằng 0 (để đơn giản hóa mô hình)
Trang 30Hàm cầu thị trường đối với XN 1
P1=a-b(Q1+Q2) (1)
Vì Q2 là cho trước (cố định) đối với XN1 nên
(1) có thể viết:
P1=(a-bQ2)-bQ1Suy ra hàm doanh thu biên của XN1
MR1=(a-bQ2)-2bQ1
Trang 31Để tối đa hóa lợi nhuận, xí nghiệp sẽ sản xuất thỏa điều kiện MC=MR (với MC=0 theo giả thiết)
MR1=(a-bQ2)-2bQ1=MC=0
Đây là hàm phản ứng của xí nghiệp 1
Trang 32Tương tự ta có hàm phản ứng của xí nghiệp 2
Trang 33Hàm phản ứng của xí nghiệp trong mô
hình Cournot thể hiện tất cả các mức sản lượng cho phép tối đa hóa lợi nhuận của
xí nghiệp, tương ứng với các mức sản
lượng cho trước của xí nghiệp kia
Trang 34Q2
Đường phản ứng của XN 2
Đường phản ứng của XN 1 a/b
a/b
a/2b
a/2b a/3b
a/3b Cân bằng Cournot
Thể hiện bằng đồ thị, ta có các đường phản ứng của hai
xí nghiệp
Trang 35Từ hai hàm phản ứng, ta xác định được sản
lượng tối đa hóa lợi nhuận của mỗi xí nghiệp là
Q* 1 =Q* 2 =(a/3b), thể hiện tại điểm cân bằng
Cournot trên đồ thị
Cung của ngành là Q=Q* 1 +Q* 2 =(2a/3b)
Giá bán của sản phẩm là
P=a-b(2a/3b)=a/3
Trang 36MÔ HÌNH STACKELBERG
Heinrich Freiherr von Stackelberg (1905 -1946) Giả thiết:
- Có hai xí nghiệp trong cùng một ngành
- Một xí nghiệp ấn định trước sản lượng, và xí nghiệp kia coi sản lượng này là cho trước
Trang 37Sử dụng các dữ kiện đã cho trong mô
hình Cournot, giả sử XN1 xác định trước sản lượng thì hàm cầu thị trường đối với XN1 là:
P=a-b(Q 1 +Q 2 )
Thế hàm phản ứng của XN2 vào, ta có
P=a-b[Q 1 +(a-bQ 1 )/2b]=(a-bQ 1 )/2
Doanh thu biên
MR 1 =(a-2bQ 1 )/2
Trang 38Cho MC=MR (với MC=0), tức là:
(a-2bQ 1 )/2=0 Q* 1 =a/2b
Trang 39Xác định giá cả và sản lượng cân bằng theo
mô hình Cournot và Stackelberg
Trang 40BÀI GIẢI
Theo mô hình Cournot
Hàm cầu đối với XN 1
Trang 41Theo mô hình Stackelberg
Cho XN1xác định trước sản lương.
Hàm cầu đối với XN 1