* AÙo nâu: nâu: Chỉ những người nông dân.. Nông thôn: Nông thôn: Chỉ những người sống ở nông thôn.. gọn, tăng tính hình ảnh và hàm súc cho câu văn, nêu bật được đặc điểm của những n
Trang 1HỘI THI NHÀ GIÁO ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Tiết 102: HOÁN DỤ
Khối 6 - Tổ Ngữ văn
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
• Ẩn dụ là gì ? Cho ví dụ
• Nêu các kiểu ẩn dụ thường gặp ?
Trang 3Tiết 102 : HOÁN DỤ I/ Hoán dụ là gì ?
Ví dụ: “Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.”
Giữa áo nâu, áo xanh, nông thôn, thị thành với sự vật được chỉ có mối quan hệ như thế nào ?
Trang 4* AÙo nâu: nâu: Chỉ những người nông dân.
AÙo xanh: xanh: Chỉ những người công nhân.
Nông thôn: Nông thôn: Chỉ những người sống ở
nông thôn.
Thị thành: Thị thành: Chỉ những người sống ở
thành thị.
-> Giửừa chuựng coự moỏi quan heọ gaàn guừi vụựi nhau
Trang 5Hãy nêu tác dụng của cách diễn đạt trong hai câu thơ của
Tố Hữu ?
gọn, tăng tính hình ảnh và
hàm súc cho câu văn, nêu
bật được đặc điểm của
những người được nói đến
Trang 6Hoaựn duù laứ gỡ ?
* Ghi nhụự1:
ợng, khái niệm bằng tên của moọt sự vật hiện tượng, khái niệm khác có
quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt.
Trang 7II/ Caực kieồu hoaựn duù:
Vớ duù: a Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
(Hoaứng Trung Thoõng)
b Một cây làm chẳng lên non.
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
(Ca dao)
c Ngaứy Hueỏ ủoồ maựu
Chuự Haứ Noọi veà
Tỡnh cụứ chuự chaựu
Gaởp nhau Haứng Beứ.
(Toỏ Hửừu)
Trang 8Em hiểu các từ in đậm trong các
câu a,b,c như thế nào ?
a Bàn tay - một bộ phận của con người, được dùng thay cho “người lao động” nói chung (quan hệ bộ phận - toàn thể).
b Một, ba - số lượng cụ thể ,được dùng
thay cho “số ít” và “số nhiều” nói chung (quan hệ cụ thể – trừu tượng ).
c Đổ máu - dấu hiệu, thường được dùng
thay cho “sự hi sinh, mất mát” nói chung (quan hệ dấu hiệu của sự vật - sự vật).
Trang 9
Dửùa vaứo keỏt quaỷ tỡm hieồu caực vớ duù ụỷ
muùc I,II, em haừy cho bieỏt coự caực kieồu
hoaựn duù naứo thửụứng gaởp?
* Ghi nhớ 2 :
Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:
- Lấy một bộ phận để gọi toàn thể
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa
đựng
- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trửứu tượng
Trang 10Bài tập 1:
mối quan hệ giữa các sự vật trong mỗi phép hoán dụ là gì?
a) “Làng xóm ta xưa kia lam lũ quanh năm mà vẫn quanh năm đói rách Làng xóm ta ngày nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh làm ăn tập
thể.“ (Hoà Chớ Minh)
b) “Vì lợi ích mười năm phải trồng cây,
Vì lợi ích trăm năm phải trồng người.“ (Hoà Chớ Minh )
c) “Aó chàm đưa buổi phân ly
Trang 11Baứi taọp 2:
So saựnh sửù gioỏng vaứ khaực nhau giửừa aồn duù vaứ hoaựn duù ?
tửụùng khaực.
tửụng ủoàng veà:
- Hình thức
- Cách thức thực hiện
- Phẩm chất
- Cảm giác
Dựa vào mối quan hệ tương cận về:
-Bộ phận - toàn thể
-Vật chứa đửùng - vật bị chứa
đựng -Dấu hiệu của sự vật- sự vật -Cụ thể - trửứu tượng
Trang 12Bài tập thêm1:
“Cả làng quê đường phố
Cả lớn nhỏ gái trai
Đám càng đi càng dài
Càng dài càng đông mãi.”
(Thanh Hải)
Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng kiểu
hoán dụ nào?
* Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
( Lấy làng quê, đường phố để chỉ đồng bào nông
Trang 13Bài tập thêm 2:
Trong những câu thơ sau câu nào không dùng hoán dụ ?
a “Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.”
( Tố Hữu )
b “Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.”
( Hoàng Trung Thông )
c “Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.”
( Minh Huệ )
d “Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về … ”
( Tố Hữu )
Trang 14Hướng dẫn tự học:
1 Bài vừa học:
- Làm bài tập 3 - SGK/84
- Viết đoạn văn từ 5 – 7 câu có sử
dụng phép tu từ hoán dụ
2 Bài sắp học : “Tập làm thơ bốn chữ”
SGK/84,85,86