1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHẨN ĐOÁN PHÂN NHỊP NHANH QRS

74 64 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 5,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại sao cần chẩn đoán phân biệt nhịp  Tụt huyết áp với hậu quả gây TMCB có thể gây loạn nhịp không thể chuyển nhịp..  Bối cảnh lâm sàng nhịp nhanh thường không cho phép nhiều thời gian

Trang 1

Chẩn đoán phân nhịp nhanh

QRS rộng

TS.BS Hoàng Văn Sỹ

Trang 2

Tại sao cần chẩn đoán phân biệt nhịp

Tụt huyết áp với hậu quả gây TMCB có thể gây loạn nhịp không thể chuyển nhịp

Không có tiêu chuẩn nào hoàn hảo nhưng chúng có thể rất hữu ích

Bối cảnh lâm sàng nhịp nhanh thường không cho phép nhiều thời gian phân tích ECG, vì vậy các tiêu chuẩn không chỉ cần chính xác mà còn đơn giản và dễ áp dụng

Trang 3

Đánh giá bệnh nhân nhịp nhanh

QRS rộng ?

Khi đối mặt với một nhịp nhanh QRS rộng:

Giữ bình tĩnh và suy nghĩ sâu sắc nhưng nhanh chóng

Tình trạng huyết động không phải là một đầu mối để chẩn đoán

cơ chế loạn nhịp

BN huyết động không ổn định :

Chuyển nhịp  ổn định BN  đánh giá hệ thống  chẩn đoán

BN huyết động ổn định :

Trang 5

Cơ chế tạo QRS rộng

Nhịp nhanh dẫn truyền

AV bình thường Nhịp nhanh trên thất Nhịp nhanh thất

Trang 6

Chẩn đoán phân biệt nhịp nhanh

QRS rộng

Nhịp nhanh thất: 80% trường hợp

Nhịp nhanh trên thất với dẫn truyền nhĩ thất bất thường :

15-30% trường hợp

NNTT với bloc nhánh phải hay nhánh trái (đã có trước)

NNTT với bloc phụ thuộc nhịp tim: dẫn truyền lệch hướng

NNTT với dẫn truyền qua đường phụ (1-5%)

NNTT do dẫn truyền trong cơ bất thường (phẫu thuật, bệnh cơ tim dãn nở)

NNTT do bất thường điện giải hay do thuốc (tăng kali máu, Ia,

Ic hay III)

Tạo nhịp thất

Stewart RB Ann Intern Med 1986

Trang 7

Cải thiện khả năng phân biệt nhịp nhanh

Trang 8

Tiếp cận chẩn đoán nhịp nhanh

Trang 9

Rối loạn nhịp nguy hiểm

Loạn nhịp nguy hiểm: loạn nhịp cần can thiệp cấp cứu

Thay đổi tri giác: dấu hiệu tốt nhất liên quan tình trạng tưới máu

Tụt huyết áp: huyết áp động mạch trung bình

Khó thở

Trang 10

Lâm sàng hỗ trợ nhịp nhanh thất

Tiền sử bệnh tim trước đó:

NMCT cũ, đau thắt ngực, hay suy tim

Giá trị tiên lượng dương: 95% cho mỗi yếu tố

Tuổi lớn hơn: > 35 tuổi (PPV 85%)

Cơn đầu tiên sau NMCT (90% là NT)

Tiền sử bị cơn nhịp nhanh tương tự (> 3 năm hỗ trợ NNTT)

Có máy ICD

Thuốc: lợi tiểu, digoxin,

Dấu hiệu phân ly AV:

Sóng canon

Cường độ T1 thay đổi

Cơn kết thúc bằng xoa xoang cảnh, adenosin, NF Valsalva (NNTT)

Trang 11

Tần số nhịp nhanh

Giá trị rất hạn chế

Tần số 150/phút: cuồng nhĩ dẫn truyền lệch hướng ?

Tần số thất > 200/phút: nhịp nhanh qua đường phụ

Trang 12

Nhịp nhanh đều hay không đều

Nhịp rất không đều (khoảng RR) xảy ra trong:

Rung nhĩ có dẫn truyền lệch hướng

Rung nhĩ có dẫn truyền phụ: cần nghĩ tới nếu tần

số > 220/phút hay RR <250 ms

Nhanh thất đa dạng

András Vereckei Current Cardiology Reviews, 2014, 10,262-276

Trang 14

Nhanh thất không có phân ly nhĩ thất

Không quan sát rõ ràng trên ECG

Xung động từ thất dẫn truyền ngược lên nhĩ qua nút AV và khử cực nhĩ

András Vereckei Current Cardiology Reviews, 2014, 10,262-276

Trang 16

Chẩn đoán phân ly nhĩ thất

Trang 18

Trục QRS

András Vereckei Current Cardiology Reviews, 2014, 10,262-276

Trục lệch hơn 40º so với nhịp xoang hỗ trợ NNT (không được chấp nhận rộng)

Trục lệch phải (-90 tới 180º: trục “northwest”) đề xuất mạnh NNT với độ nhạy 20%, độ chuyên 96%

Trục quá trái: khả năng NNT

Dạng bloc nhánh phải: trục lệch trái of -30º

Dạng bloc nhánh trái: trục lệch

phải + 90º

Ngoại trừ NNTT antibromic trong

hội chứng WPW

Trang 19

Nhịp hỗn hợp

Nhịp hỗn hợp do 2 sóng khử cực thất, được đặc trưng bởi hình dạng QRS trung gian giữa nhịp bình thường và bất thường

Nhịp hỗn hợp chứng tỏ có phân ly nhĩ thất

Độ nhạy kém: 5-20%

Trang 20

Nhịp hỗn hợp

Trang 22

Nhịp hỗn hợp và nhát bắt được

Trang 23

Hiện tượng “concordance”

Concordance: tất cả 6 chuyển đạo trước ngực đơn pha, hoặc cùng dương cao hoặc cùng âm sâu

Concordance âm: gợi ý mạnh nhanh thất, ngoại trừ NNTT dẫn truyền lệch hướng LBBB

Concordance dương: cũng chỉ định nhanh thất, ngoại trừ AVRT antidromic với đường phụ sau trái

Có concordance đề xuất mạnh nhanh thất: độ chuyên 90%

Không có concordance: không giúp chẩn đoán (độ nhạy 20%)

Độ chuyên cao hơn khi concordance dương hơn âm: 95% và

Trang 24

Hiện tượng “concordance”

András Vereckei Current Cardiology Reviews, 2014, 10,262-276

Trang 25

Tiêu chuẩn Brugada trong chẩn đoán nhanh thất

Nghiên cứu trên 554 nhịp nhanh QRS rộng: EP cho

Trang 26

Tiêu chuẩn Brugada trong chẩn đoán nhanh thất

Brugada P Circulation 1991;83:1649-1659

Độ nhạy gộp cho nhanh thất

Độ chuyên gộp cho nhanh thất

Trang 27

Tiêu chuẩn Brugada trong chẩn đoán nhanh thất

Trang 28

Tiêu chuẩn Brugada: Bước 1

Tìm phức bộ QRS có dạng RS trong chuyển đạo trước ngực

Trang 29

Tiêu chuẩn Brugada: Bước 2

RS chuyển đạo trước ngực > 100 ms

Trang 30

Tiêu chuẩn Brugada: Bước 3

Phân ly nhĩ thất

Trang 31

Tiêu chuẩn Brugada: Bước 4

Hình dạng QRS ở cả V1,2 và V6 chẩn đoán nhanh thất

Trang 32

Dấu Josephson’s

Khuyết gần điểm thấp đi xuống của sóng S hỗ trợ nhanh thất

Trang 33

Tiêu chuẩn Wellens

Trang 34

Tiêu chuẩn Brugada siêu đơn giản

Thời gian đỉnh sóng R ở DII

Thời gian khởi phát QRS tới thay đổi cực đầu tiên

(điểm thấp – nadir hay đỉnh R) ở DII

Thời gian đỉnh sóng R ≥ 50ms khả năng nhanh thất

rất cao (khả năng dương 34.8)

Joseph Brugada - 2010

Pava LF, Perafán P, Badiel M, Arango JJ, Mont L, Morillo CA, and Brugada J R-wave peak time at DII: a new criterion for

differentiating between wide complex QRS tachycardias Heart Rhythm 2010 Jul; 7(7) 922-6

Lead II

Trang 35

Lead aVR

Tiêu chuẩn Vereckei: aVR

Chỉ quan sát ở aVR (nếu “có” là nhanh thất)

1 Có sóng R đầu tiên không ?

2 Sóng r hay q > 40 ms ?

3 Có khuyết (notch) nhánh xuống của QRS âm không ?

4 Thay đổi điện thế trong 40 ms đầu (Vi) và 40 ms cuối

(Vt): Vi/Vt < 1 không ?

Độ nhạy và độ

chuyên cho nhanh

Trang 36

Tiêu chuẩn Vereckei: aVR

Vereckei et al, Heart Rhythm 2008; Vereckei A, et al Eur Heart J 2007 Mar; 28(5) 589-600

Trang 37

Tiêu chuẩn Brugada và Vereckei

Sensitivity Specificity PPV NPV Brugada 89% 73% 92% 67% Vereckei 97% 75% 93% 87%

Trang 38

Nhịp nhanh QRS rộng theo ACC/AHA

Blomström Lundqvist C, et al J Am Coll Cardiol 2003 Oct 15;42(8):1493531

Trang 39

Nam, 32t, hồi hộp, choáng váng

Hội chứng WPW: nếu QRS rộng

Tần số có thể 300/phút Hình dạng QRS thay đổi rõ

Trang 40

Nam, 57t, hồi hộp, mệt mỏi

NN QRS rộng, hình dạng QRS không thay đổi, không P = AF + RBBB

Trang 41

Nam, 44t, nghiện rượu, đột ngột mất tri giác

Trang 42

Nam, 47t, hồi hộp

NN QRS rộng, hình dạng QRS không thay đổi, sóng P, nhóm R-R cố

định = A flutter + variable block + RBBB

Trang 43

Nam, 60t, khó thở, hồi hộp, COPD

Trang 44

Nhịp nhanh QRS rộng không đều

Tiên lượng xấu

QRS morphology variation (more chaotic than WPW)

Rates consistently rapid (often > 300bpm)

Unstable

Trang 45

Nhịp nhanh QRS rộng không đều

Tiên lượng tốt

Atrial flutter with variable block + BBB

P waves present, some not conducted

Trang 46

Nam 41t, mệt mỏi

Phức bộ rộng không đều, T nhọn, không P

=hyperkalemia

Trang 47

Rối loạn nhịp do tăng kali máu

Biểu hiện tăng kali máu trên ECG:

Sóng T nhọn đối xứng (> 5mm)

Sóng P dẹt, rộng và biến mất

QRS rộng, thường dị dạng

Nhịp chậm: chậm xoang, bộ nối, thất, rung nhĩ chậm, bloc AV độ II và III

Sóng sine (rung thất hay vô tâm thu) –

nhịp tiền kết thúc

Trang 48

Nam 61t, sốt, ho , khó thở

Nhịp nhanh QRS rộng, P ở V1 =atrial tachycardia +

LBBB

Trang 49

Nam 60t, đau ngực, tụt HA

Trang 50

Rối loạn nhịp nguy hiểm

Bệnh nhân nam 31 tuổi vào viện vì hồi hộp, có lúc muốn ngất

ECG tại cấp cứu (a)

ECG sau đó 2 ngày (b)

Trang 51

Rung nhĩ kèm hội chứng kích thích sớm

Nhịp nhanh không đều: nhịp nhanh QRS rộng xen kẽ QRS hẹp

QRS có dạng “accordeon”

Ngoài cơn: kích thất thất sớm

Trang 52

Nhịp nhanh qua đường dẫn truyền phụ

Trang 55

Rối loạn nhịp nguy hiểm

Trang 56

Rối loạn nhịp nguy hiểm

Trục lệch phải

R cao V1

Sóng T đảo ở cả chuyển đạo

dưới (II, III, aVF) và trước (V1-6)

QRS hơi rộng V1-3

Sóng Epsilon: rõ nhất V1

Phì đại thất phải

Tăng gánh thất phải Bệnh cơ tim thất

phải gây loạn nhịp

Trang 57

Loạn sản thất phải gây loạn nhịp

Trang 58

Nam 72t, NMCT cách 2 tháng

Nhịp nhanh QRS rộng, phân ly nhĩ thất, nhát hỗn hợp,

nhát bắt được (V1) = VT

Trang 59

Nam 62t, hồi hộp, choáng váng

Trang 60

Nam 62t, hồi hộp, choáng váng, NMCT 2 tháng

Nhịp nhanh QRS rộng, đều, không P = VT

Trang 61

Rối loạn nhịp nguy hiểm

BN nam, 60 tuổi, tiền căn NMCT cấp cach 1 năm, vào viện vì khó thở

ECG tại cấp cứu

Trang 62

ECG1

Trang 71

ECG10

Trang 74

Điện tâm đồ

Ngày đăng: 24/10/2020, 22:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w