Giao án sinh học 11 theo cv 5512
Trang 1Ngày soạn: 06/09/2020 Tiết ppct: 1,2,3
Ngày dạy: 08/09/2020
Lớp dạy: 11A4, 11A5, 11A10, 11A12
CHỦ ĐỀ: VẬN CHUYỂN NƯỚC VÀ CÁC ION KHOÁNG TRONG CÂY
* Giới thiệu chủ đề:
Chủ đề này gồm 3 bài theo mạch kiến thức:
- Bài 1: Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ
- Bài 2: Vận chuyển các chất trong cây
- Bài 3: Thoát hơi nước
* Thời lượng của chủ đề: 3 tiết
I – Mục tiêu của chủ đề
1 Kiến thức
- Biết được rễ là cơ quan hấp thụ nước và ion khoáng
- Trình bày được cơ chế hấp thụ nước của cây từ đất vào tế bào lông hút
- Phân biệt được 2 cơ chế hấp thụ ion khoáng ( thụ động và chủ động) của thực vật
- Phân biệt được 2 con đường xâm nhập của nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của cây
- Kể tên và nêu được ảnh hưởng của một số tác nhân của môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây
- Phân biệt được các dòng vận chuyển vật chất trong cây: Dòng mạch gỗ và dòng mạch rây
- Trình bày được vai trò của trình thoát hơi nước ở cây
- Phân biệt được 2 con đường thoát hơi nước: qua khí khổng và qua lá
- Nêu được ảnh hưởng của các tác nhân đến quá trình thoát hơi nước
- Trình bày được khái niệm cân bằng nước ở cây và nhận biết được dấu hiệu của cây khi cây đủ nước, thừa nước và thiếu nước để từ đó có các biện pháp tưới tiêu hợp lý đảm bảo cho cây sinh trưởng bình thường
2 Kỹ năng
Rèn luyện các kỹ năng sau:
- Kỹ năng quan sát, phân tích tranh vẽ
- Kỹ năng đọc sách và tóm tắt vấn đề
- Kỹ năng vẽ sơ đồ tư duy và trình bày vấn đề một cách ngắn gọn súc tích
- Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu
- Kỹ năng hoạt động nhóm
Trang 23 Thái độ
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn đảm bảo nâng cao năng suất cây trồng: tưới tiêu hợp
lý cho cây trồng, các biện pháp đảm bảo cho rễ cây hoạt động tốt nhất,…
- Có ý thức bảo vệ và trồng cây xanh, đảm bảo môi trường sống xanh, sạch Có ý thức bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn nước
4 Năng lực hướng tới
4.1 Các năng lực chung
4.1.1 NL tự học (Là NL quan trọng nhất): HS xác định được những kiến thức trọng
tâm, quan trọng của chuyên đề để giải thích các hiện tượng trong thực tế
4.1.2 NL giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức bài học, thực tiễn để giải thích
Tại sao rễ có thể hút được nước và muối khoáng từ đất
Tại sao cần xới xáo cho đất thường xuyên, cần tránh cây bị ngập úng lâu ngày
Tại sao cần tưới tiêu hợp lý cho cây trồng
-Vận dụng kiến thức về hấp thụ nước, khoáng, ở thực vật vào việc phân bố cây trồng, bón phân, tưới nước hợp lý để nâng cao năng suất cây trồng
4.1.3 NL tư duy sáng tạo
Học sinh tự đặt và giải quyết các hiện tượng, các câu hỏi trong SGK, đề cương, hiện tượng thực tế
- Học sinh vẽ được sơ đồ tư duy và trình bày vấn đề ngắn gọn
4.1.4 NL tự quản lý
Quản lí bản thân: Khai thác, trình bày những kiến thức cần thiết
Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập
4.1.5 NL giao tiếp
Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, ngôn ngữ cơ thể
Mục đích, đối tượng, nội dung, phương thức giao tiếp
4.1.6 NL hợp tác
- Làm việc nhóm, chia sẻ kinh nghiệm
4.1.7 NL sử dụng CNTT
Sử dụng các phần mềm học tập (cụ thể) trong chủ đề
Sử dụng máy ảnh, thông tin…
4.1.8 NL sử dụng ngôn ngữ
NL thuyết trình vấn đề
Sử dụng các thuật ngữ khoa học trong chủ đề
4.2 Các năng lực chuyên biệt
Trang 34.2.1 NL quan sát: quan sát, các đặc điểm cấu tạo của rễ, mạch gỗ, mạch rây qua
hình ảnh mẫu vật thật
4 2.2 NL phân loại, so sánh:
- Phân biệt được: 2 cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây, các con đường vận chuyển
nước từ đất vào mạch gỗ, các dòng vận chuyển vật chất trong cây, 2 con đường thoát hơi nước ở lá…
4.2.3.Năng lực xác định mối liên hệ
- Dự đoán được các mối quan hệ có thể có giữa tưới nước,bón phân với năng suất cây trồng
4.2.4.Năng lực xử lý thông tin
- Thu thập, xử lý và trình bày số liệu rõ ràng, dễ hiểu, logic về điều tra chế độ tưới nước ảnh hưởng đến năng suất
II – Hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học
- Hình thức: dạy học trên lớp, nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm
- Phương pháp: dạy học giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, đàm thoại
- Kỹ thuật dạy học: khăn trải bàn, động não, …
III – Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên:
- Các tài liệu, câu hỏi, bài tập, tranh ảnh sgk, video có liên quan đến các nội dung trong chủ đề
- Phiếu học tập
Trường THPT Trần Phú
Lớp: Nhóm: Tiết:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Mục II Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây)
Nghiên cứu II.1 trang 7,8 SGK sinh học 11 để hoàn thành bảng sau:
Cơ chế hấp thụ nước Cơ chế hấp thụ ion khoáng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 ( Bài 2: Vận chuyển các chất trong cây)
Nghiên cứu mục I, II bài 2 SGK sinh học 11 kết hợp với quan sát hình vẽ 2.1, 2.2, 2.3, 2.4a, 2.5, 2.6 và kiến thức phần đóng khung ở cuối bài để thực hiện nhiệm vụ sau:
Trang 4- Vẽ sơ dồ tư duy về các dòng vận chuyển vật chất trong cây.
- Hoàn thành bảng sau:
Sơ lược cấu tạo
mạch
Thành phần dịch
vận chuyển
Động lực thúc
đẩy
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Các đồ dùng: Bảng phụ bằng giấy A4,A3, bút lông (theo nhóm), bút màu
IV – Tiến trình dạy học
1 Tổ chức
Thứ
tự
Ngày dạy Sỉ số Ngày dạy Sỉ số Ngày dạy Sỉ số Ngày Sỉ số
0
20
20
2 Tiến trình dạy học
2.1 Kiểm tra bài cũ
Giới thiệu nội dung kiến thức phần sinh học cơ thể, sinh học cơ thể động vật và nhấn mạnh chương chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật
2.2 Bài mới
Hoạt động 1:Tình huống xuất phát / khởi động (15 phút) Mục tiêu hoạt
động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
động của giáo viên
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt
động
- Giới thiệu khái
quát các nội dung
của chủ đề
- HS ghi nhớ logic
các nội dung của
chủ đề sự trao đổi
nước và muối
- GV giới tiệu trình tự các nội dung
của chủ đề thông qua một số hoạt động:
- Chuẩn bị trước thí nghiệm chứng minh vai trò của nước đối với cây:
1 chậu cây trồng tưới đầy đủ nước và phân bón
HS:
- Mô tả được hình thái, màu sắc của cây trồng trong 2 thí nghiệm
- Xác định được cây sinh trưởng và phát triển tốt trong chậu có đủ
Trang 5khoáng trong hoạt
động trao đổi chất
và năng lượng của
thực vật bao gồm:
hấp thụ, vận
chuyển, thoát hơi
nước
- Hấp thụ các ion
khoáng theo các cơ
chế mang tính quy
luật, sử dụng các
ion khoáng và nước
lấy vào để tổng hợp
các chất mới trong
cây và tạo ra các sản
phẩm mới
- Những ứng dụng
trong thực tiễn sản
suất có liên quan
đến các kiến thức
của chủ đề
- Từ đó hình thành
các kỹ năng cơ bản,
có thái độ hiểu biết
đúng đắn với việc
học tập và GV có
điều kiện thực hiện
việc hướng nghiệp
các ngành thuộc
lĩnh vực nông
nghiệp, khởi tạo sự
húng thú học tập bộ
môn
1 chậu cây trồng không được tưới nước đầy đủ và phân bón ( hoặc 1 cây nhổ lên khỏi mặt đất)
- Y/’êu cầu HS quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi:
- Hình thái, màu sắc của cây trong 2 chậu như thế nào?
HS dễ dàng thấy được cây tưới đủ nước và phân bón sinh trưởng xanh tốt, còn cây trồng trong chậu thiếu nước sinh trưởng kém, vàng lá
GV đặt vấn đề:
- Cây lấy nước và phân bón nhờ cơ quan nào? theo những cơ chế nào?
nước và ion khoáng vận chuyển trong cây theo những con đường nào?
- Nước thoát ra khỏi cây qua bộ phận nào ? sự thoát hơi nước của cây có vai trò gì đối với cây và môi trường?
- Những vấn đề nêu trên sẽ được lần lượt làm rõ trong các nội dung của chủ đề
GV: ghi lên bảng ( chiếu lên màn hình) thứ tự các nội dung của chủ đề và thời gian thực hiện chủ đề
nước và phân bón là nhờ có phân bón
- Ghi lại được thứ tự các tiêu đề của các nội dung
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 180 phút)
Trang 6Mục tiêu Nội dung, Phương thức tổ chức hoạt động học
tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Nêu được cơ
quan hấp thụ
nước và muối
khoáng chủ yếu
của cây là rễ
- Phân biệt được
cơ chế hấp thụ
nước và ion
khoáng ở rễ
- Phân biệt được
2 con đường xâm
nhập của nước và
ion khoáng từ đất
vào mạch gỗ của
cây
A Nội dung 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ( 35 phút)
I Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây
a Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
1 GV: yêu cầu HS đọc phần I trang 6 SGK sinh
học 11 và cho biết: Cơ quan hấp thụ nước và muối khoáng ở cây là cơ quan nào?
- HS làm việc độc lập với sgk và giải quyết vấn
đề GV nêu ra
2 GV: chia mỗi bàn thành 1 nhóm nhỏ giao cho
các nhóm PHT số 1, yêu cầuHS làm việc sgk, thảo luận trong bàn hoàn thành PHT số 1(3 phút), sau đó gọi đại diện 2-3 nhóm nộp sản phẩm và trình bày trước lớp, các nhóm còn lại bổ sung, cuối cùng GV hoàn thiện PHT, đánh giá cho
điểm và yêu cầu HS ghi nội dung PHT1 vào vở.
3 GV cho HS quan sát tranh vẽ hình 1.3 trang
8sgk nêu vấn đề: nước và ion khoáng từ môi trường đất vào mạch gỗ của rễ bằng những con đường nào? Yêu cầu HS nghiên cứu hình vẽ và
sơ đồ hóa các con đường đó vào vở cá nhân
HS: làm việc độc lập và nêu được 2 con đường dạng sơ đồ
b Nội dung:
I Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây
1 Rễ là cơ quan hấp thụ nước và ion khoáng
2 Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào
tế bào lông hút
a hấp thụ nước:
Theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu) : Nước
di chuyển từ môi trường nhược trương (thế nước
HS nêu được rễ là
cơ quan hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu của cây
- Hợp tác nhóm
và ghi chép được
cơ chế thẩm thấu: nước từ nơi có thế nước cao đến nơi
có thế nước thấp
- Nêu được 2 cơ chế thụ động và chủ động
- nêu được sơ đồ
2 con đượng vận chuyển nước và ion khoang:
+ Con đường gian bào: Từ lông hút àqua thành tế bàoàgian
bàoàMạch gỗ + Con đường tế bào chất: Từ lông
Trang 7- Trình bày được
mối tương tác
giữa môi trường
và rễ trong quá
trình hấp thụ
nước và ion
khoáng
- Hình thành các
kỹ năng: So sánh,
tổng hợp, tư duy
suy luận, quan
sát, phân tích
hình ảnh, liên hệ
thực tế cuộc
sống
cao) trong đất vào tế bào lông hút (và các tế bào biểu bì còn non khác), nơi có dịch bào ưu trương (thế nước thấp hơn)
b hấp thụ ion khoáng
Hấp thụ muối khoáng theo 2 cơ chế:
+ Chủ động: Ngược chiều gradient nồng độ (từ nơi nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao), cần năng lượng và chất mang
+ Thụ động: Cùng chiều gradient nồng độ, không cần năng lượng, có thể cần chất mang
3 Dòng nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ
- 2 con đường:
+ Con đường gian bào: Từ lông hút àqua thành
tế bàoàgian bàoàMạch gỗ
+ Con đường tế bào chất: Từ lông hútàqua chất nguyên sinhà không bàoàMạch gỗ
II Ảnh hưởng của các tác nhân môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và ion khoáng
ở rễ cây.
a Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
GV: yêu cầu HS thực hiện lệnh của mục III.1 sgk: Hãy kể tên các tác nhân ngoại cảnh ảnh hưởng đến lông hút và qua đó giải thích sự ảnh hưởng của môi trường đối với qua trình hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây
HS suy luận từ kiến thức đã học ở mục I và kiến thức thực tế nêu câu trả lời
GV dùng kỹ thuật động não hỗ trợ khi HS suy nghĩ bằng cách nêu vấn đề bổ trợ: trong thực tế khi nào cây không hút được nước?, Tại sao cây ngập úng lâu ngày sẽ chết?, Tại sao bón quá nhiều phân cho cây thì cây sẽ chết?
b Nội dung.
hútàqua chất nguyên sinhà không
bàoàMạch gỗ
HS nêu được ảnh hưởng của các yêu tố: áp suất thẩm thấu, độ pH,
độ thoáng của đất
Trang 8Qua nội dung 2:
HS cần phải mô
tả đươc:
+ Các con đường
vận chuyển các
chất trong cây:
dòng vận chuyên
lên ( dòng mạch
gỗ); dòng vận
chuyển xuống
(dong mạc rây)
bao gồm:
- sơ lược cấu tạo
mạch gỗ
- Thành phần
dịch vận chuyển
- động lực thúc
đẩy
+ Hình thành các
kỹ năng:
- giao tiếp, hợp
tác, suy luận ,
phân tích, so
sánh, tổng hợp
+ có thái độ tự tin
năng lực cá nhân
trước tập thể
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước và ion khoáng như: - Độ thẩm thấu, độ pH, Lượng oxi(độ thoáng của đất)
B.Nội dung 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY (35’)
a Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
- GV: dùng PHT số 2 và yêu cầu HS làm việc
theo nhóm ( mỗi nhóm là 1 bàn nhỏ)
GV Thực hiện theo tiến trình sau:
- Phân nhóm, nêu ra các yêu cầu làm việc, phát PHT trống trên giấy A3 (2 phút)
- Cho các nhóm hoạt động (10 phút)
- Các nhóm nộp sản phẩm và báo cáo, HS góp ý (10 phút)
- GV: hoàn chính nội dung các sản phẩm của HS ( GV chuẩn bị nội dung PHT có đủ nội dung bẳng bảng phụ hoặc chiếu lên màng hình, nhận xét, cho điểm các nhóm có sản phẩm tốt
b Nội dung:
HS ghi(sửa chữa) vào PHT gắn vào vở học Các nội
dung
Dòng mạch gỗ Dòng mạch
rây
Sơ lược cấu tạo mạch
Hệ thống các tế bào chết là mạch ống và quản bào nối nhau thành ống nối tiếp từ rễ lên lá, giữa các ống có các
lỗ bên thông nhau
Hệ thống các
tế bào sống là ống rây và
TB kèm
Thành phần dịch vận chuyển
Chủ yếu là nước, các ion khoáng, các chất hữ cơ được tổng hợp từ rễ(a.amin,
Chủ yếu là các chất hữu
cơ tổng hợp
từ lá ( đường, axit amin,
Các nhóm HS hoàn thành được các nội dung trong PHT và trình bày chính xác được các nội dung:
- sơ lược mạch gỗ( hệ thống các
tế bào chết là mạch ống và quản bào nối nhau thành ống nối tiếp
từ rễ lên lá, giữa các ống có các lỗ bên thông nhau
- Mạch rây : gồm
hệ thống các tế bào sống là ống rây và TB kèm
Trang 9+ Qua nội dung 3
HS cần phải:
- Nêu được vai
trò của quá trình
thoát hơi nước
đối với đời sống
thực vật
- biết được lá là
cơ quan thích
nghi với chức
năng thoát hơi
nước của cây
- Nêu được cơ
chế điều tiết độ
mở khí khổng và
các tác nhân ảnh
hưởng đế sự thoát
hơi nước
+ Hình thành các
kỹ năng: liên hệ
thực tế, phân tích,
phát hiện vấn đề,
ATP…) và một số ion khoáng sử dụng còn lại
Động lực thúc đẩy
Sự kết hợp 3 lực:
- Lực đẩy do áp suất rễ tạo nên
- Lực hút do sự thoát hơi nước ở lá
- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
Sự chênh lệch
áp suất thẩm thấu giữa cơ quan
nguồn(lá) và các cơ quan chứa( củ, quả, hạt…)
C Nội dung 3: THOÁT HƠI NƯỚC (35 phút)
a Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.
I GV: Yêu cầu HS làm đọc mục I trong sgk,
quan sát hình vẽ 3.1 và dùng hệ thống các câu hỏi tái hiện kiến thức cũ:
- Lượng nước cây hút vào sử dụng để làm gì ?
- Sự thoát hơi nước qua tán lá của cây có vai trò
gì ?
- Tại sao , trời nắng gắt cây vẫn không bị cháy lá?
- Tại sao chúng ta đứng dưới bóng cây cảm thấy mát mẻ hơn ?
- Cây lấy khí CO2 vào lá dùng cho quang hợp bằng con đường nào?
- HS: làm việc sgk, trao đổi nhóm nhỏ, suy luận, nhớ lại kiến thức cũ trả lời các câu hỏi GV đưa
ra
II GV: yêu cầu HS đọc mục II.1 và nêu câu hỏi:
- Lá cây có những đặc điểm nào giúp cây thoát
HS: trả lời được các ý sau:
- Cây chỉ sử dụng 2% tổng lượng nước hút vào để tổng hợp các chất sống…
- Sự thoát nước giúp cây chống được sự đốt nóng lá
- tạo động lực giúp cây hút nước
- Giúp khí khổng
mở tạo điều kiện CO2 vào lá để quang hợp
- tạo hơi nước điều hòa nhiệt độ môi trường
Trang 10tự học tự nghiên
cứu
- Xác định được
thái độ tôn trọng
khoa học tự
nhiên, tự giác bảo
vệ cây xanh…
nước ?
- Sự thoát nước qua lá bằng 2 con đường: khí khổng và cutin, chủ yếu là qua khí khổng vì sao?
- Sự điều tiết sự đóng mở khí khổng diễn ra như thế nào?
HS: làm việc độc lập với sgk và tra lời được các nội dung và trình bày được cơ chế đóng mở khí khổng bằng sơ đồ
GV: giải thích thêm về sự thích nghi trong cấu tạo của khí khổng với cơ chế đóng mở khí khổng
III GV dùng hệ thống các câu hỏi có vấn đề, tạo
tình huống liên hệ thực tế:
- Sự thoát hơi nước ở lá phụ thuộc vào những yếu
tố nào?
- Tai sao trong thực tế các loài cây vào giai đoạn
ra lá non, nếu gặp phải trời nắng gắt, nhiệt độ cao
sẽ bị cháy lá ?
- Trong thực tế người ta thường sử dụng các lọa phân bón nào làm tăng tính chống chịu hạn cho cây?
IV Cân bằng nước là gì ? tạo sao cây bị mất
nước hoặc thừa nước cũng có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng bình thường?
- Trong sản xuất nông nghiệp cần có những biện pháp nào để tưới tiêu hợp lý cho cây trồng?
HS: suy luận, liên hệ thực tế, làm việc sgk trả lời các vấn đề GV nêu ra
b Nội dung:
I Vai trò của quá trình thoát hơi nước.
98% lượng nước cây lấy vào được thoát qua lá,
sự thoát hơi nước ở lá có các vai trò :
- Tạo lực hút , hút dòng nước và ion khoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác trên mặt đất của cây
- Giúp hạ nhiệt độ của lá cây, chống lại sự đốt nóng lá
- HS nêu được: lá
có chưa nhiều khí khổng và sự đóng
mở khí khổng, số lượng tế bào khí khổng quyết định lượng nước thoát qua lá
- HS tra lời được
các nội dung:
- thoát nước phụ thuộc và các yếu
tố : nước, ánh sáng, nhiệt độ, gió, một số ion khoáng
- HS trả lời được:
Nước hút vào = nước thoát ra cân bằng
- dùng nhiều biện pháp chống hạn, chống úng trong sản xuất nông nghiệp