Giới thiệu chương trình và tài liệu tập huấn giáo viên thực hiện dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông.. Khái quát về tài liệu hư
Trang 1TẬP HUẤN CHUYÊN ĐỀDẠY HỌC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔTHÔNG
MÔN VẬT LÍ THCS
Phần thứ nhất : Những vấn đề chung
1 Giới thiệu chương trình và tài liệu tập huấn giáo viên thực hiện dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông
2 Khái quát về tài liệu hướng dẫn dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông
Phần thứ hai: Tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức,
kĩ năng thông qua các kĩ thuật dạy học tích cực
1 Những thuận lợi và khó khăn trong giảng dạy Vật lí cấp THPT hiện nay Một số biện pháp chỉ đạo thực hiện
2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học và hướng dẫn thực hiện trong đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá
3 Giới thiệu một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
4 Qui trình soạn bài vận dụng các kĩ thuật học tập tích cực và qui trình soạn câu hỏi KTĐG theo chuẩn kiến thức, kĩ năng
5 Thực hành đổi mới PPDH theo chuẩn kiến thức, kĩ năng
6 Thực hành KTĐG theo chuẩn kiến thức, kĩ năng
Phần thứ ba: Hướng dẫn tổ chức tập huấn tại các địa phương
Tài liệu tập huấn giáo giáo viên thực hiện dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí thể hiện sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, làm cơ sở định hướng cho giáo viên thực hiện dạy học một cách sáng tạo, linh hoạt có hiệu quả trong những điều kiện cụ thể của địa phương Điều quan trọng là giáo
Trang 2viên phải hiểu được các chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học đã quy định trong chương trình giáo dục phổ thông, biết vận dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực một cách linh hoạt, có hiệu quả, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cơ sở vật chất ở địa phương để nâng cao chất lượng giảng dạy, coi học sinh là trung tâm của sự nhận thức, khắc phục tình trạng dạy học theo kiểu “thầy đọc, chò chép”, “học thuộc lòng mà không hiểu bài”, không phát huy được tính tích cực của học sinh trong quá trình học tập và kiểm tra
LÝ THUYẾT:
1) Mục đích của đợt tập huấn:
- Khắc phục tình trạng dạy học chưa bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình Giáo dục phổ thông, tình trạng dạy học quá tải về nội dung kiến thức
- Giúp giáo viên kết hợp sử dụng có hiệu quả giữa Chương trình Giáo dục phổ thông, SGK, SGV và các loại tài liệu tham khảo
- Tạo sự thống nhất về mức độ yêu cầu trong việc dạy học về kiến thức và kĩ năng trong từng mục, bài, chương của lớp học, cấp học
- Là căn cứ để kiểm tra, đánh giá nội dung kiến thức về khối lượng cũng như mức độ kiến thức của các đơn vị kiến thức, kĩ năng
2) Giới thiệu về chuẩn kiến thức kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thông:
Là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học mà
HS cần phải đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức( mỗi bài, mỗi tiết học, mỗi tiết kiểm tra mỗi chủ đề, chủ điểm )
Chuẩ KT-KN là căn cứ để:
• biên soạn SGK, tài liệu hướng dẫn dạy học
Trang 3• Chỉ đạo quản lí, thanh kiểm tra thực hiện dạy học, kiểm tra đánh giá sinh hoạt chuyên môn; Đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lí và giáo viên đứng lớp.
• Xác định mục tiêu của mỗi giờ học, mục tiêu của quá trình dạy học đảm bảo chất lượng giáo dục
• Xác định mục tiêu kiểm tra đánh giá đối với tưng bài kiểm tra bài thi ; Đánh giá kết quả giáo dục của từng môn học, từng cấp học
3) Công việc của GV trước khi trình bày bài giảng
a Nghiên cứu chương trình giáo dục phổ thông
- Nắm vững chuẩn kiến thức, kĩ năng, yêu cầu về thái độ của người học; nắm vững nội dung SGK;
- Xác định rõ mục tiêu của bài học thông qua các mức độ nhận thức : nhận biết, thông hiểu, vận dụng để đổi mới PPDH và KTĐG
- Kĩ thuật sử dụng các phương pháp dạy học, nội dung dạy học có phù hợp hay không phụ thuộc vào sự nghiên cứu kĩ lưỡng chương trình giáo dục phổ thông (kĩ năng được hình thành sau tri thức)
+ Nhận biết : là nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây, có nghĩa
là có thể nhận biết thông tin, tái hiện, ghi nhớ lại, Đây là mức độ, yêu cầu
thấp nhất của trình độ nhận thức, thể hiện ở chỗ HS có thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trên thông tin có tính đặc thù của một khái niệm, sự vật hiện tượng
+ Thông hiểu: là khả năng nắm được, hiểu được, giải thích và chứng
minh được các sự vật và hiện tượng Vật lí Là mức độ cao hơn nhận biết, nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu
Có thể cụ thể hoá mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu :
+ Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân về khái niệm, tính chất của sự vật hiện tượng
+ Biểu thị, minh hoạ, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng
+ Lựa chọn, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyết một vấn
đề nào đó
+ Sắp xếp lại các ý trả lời theo cấu trúc lôgic
Vận dụng: Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn
cảnh cụ thể mới: vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề
Trang 4đặt ra; là khả năng đòi hỏi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó.
Có thể cụ thể bằng các yêu cầu sau đây:
- So sánh các phương án giải quyết vấn đề;
- Phát hiện lời giải có mâu thuẫn, sai lầm và chỉnh sửa được;
- Giải quyết được những tình huống mới bằng việc vận dụng các khái niệm, biểu tượng, đặc điểm đã biết,
- Khái quát hoá, trừu tượng hoá từ tình huống quen thuộc, tình huống đơn lẻ sang tình huống mới, tình huống phức tạp hơn
b Sử dụng SGK
- Nghiên cứu SGK, sử dụng SGK như là hình thức mô tả chương trình, trong giảng dạy không nên phụ thuộc vào SGK mà phụ thuộc vào chương trình nhiều hơn
- GV đọc kĩ từng nội dung của bài và xác định phần nào cần trình bày trên lớp, phần nào cho HS tự học, không nhất thiết tất cả các phần đều phải trình bày trên lớp Trong quá trình thực hiện GV cần chú ý đến sự phân hoá trình độ nhận thức của HS giữa các lớp và giữa các vùng, miền để vận dụng cho linh hoạt
- Nhiều GV hiện nay trong giảng dạy vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào SGK, cố gắng dạy hết các mục trong SGK Việc dạy học bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng góp phần giảm tải kiến thức, vận dụng nội dung trong SGK linh hoạt hơn và mục tiêu giáo dục vẫn đạt được
c Sử dụng hồ sơ chuyên môn
GV phải sử dụng hồ sơ chuyên môn tích lại thành tư liệu chuyên môn, khi giảng dạy GV sử dụng để liên hệ vào bài giảng những kiến thức thực tế sinh động Thông thường hồ sơ chuyên môn gồm: các bài soạn hay của đồng nghiệp, sổ tích luỹ, các bài báo có thông tin về chuyên môn, sách tham khảo chuyên môn, sách tham khảo về phương pháp dạy học, GV thường xuyên cập nhật thông tin, những địa phương có điều kiện GV sử dụng một số trang web để cập nhật thông tin (một số trang web tiêu biểu), biết lấy thông tin từ các nguồn học liệu mở
d Chuẩn bị bài giảng
- Giáo án: soạn bài chu đáo trước khi lên lớp, GV nhất thiết phải có giáo
án trên giấy, ngay cả khi sử dụng máy chiếu Projector (bài giảng điện tử) Giáo án phải định lượng đủ kiến thức và có phương pháp, hệ thống câu hỏi,
thông tin phản hồi, các hoạt động của GV và HS phải được sắp xếp hợp lí,
Trang 5khoa học Chuẩn bị hệ thống câu hỏi phát huy trí lực và phù hợp với khả năng tiếp thu của HS, nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới.
- Giáo án GV có thể chia thành các cột: 2, 3, 4, cột tuỳ thuộc vào ý tưởng của GV và sự thống nhất trong tổ nhóm chuyên môn
- Đồ dùng dạy học: GV phải biết được bài dạy cần phải dùng các loại đồ dùng dạy học gì , mượn ở đâu và chuẩn bị cách khai thác đồ dùng dạy học (thể hiện ở giáo án)
4 Tiến hành bài giảng
a GV phải làm chủ lớp học, thiết lập bầu không khí thân thiện, tích
cực, chủ động giải quyết mọi tình huống bất thường bảo đảm yêu cầu sư phạm Rèn luyện cho HS biết lựa chọn PPHT có hiệu quả, dạy học sát đối tượng (cấp, lớp, vùng, miền), coi trọng bồi dưỡng HS khá giỏi, kiên trì giúp
đỡ HS học lực yếu, kém
b Cân đối giữa kiến thức và kĩ năng, điều quan trọng là phân tích lí
giải để tìm ra nội dung kiến thức, hạn chế yêu cầu HS nhớ máy móc, tránh học vẹt và thói quen lệ thuộc vào SGK, đây cũng là nội dung hết sức quan trọng trong đổi mới PPDH
c Sử dụng SGK và các thiết bị, đồ dùng dạy học
- Sử dụng hợp lí SGK, không đọc chép, không nhìn chép, hướng dẫn HS ghi theo diễn đạt của GV, không để HS đọc SGK trả lời GV (HS dùng SGK trả lời GV thực tế HS không hiểu gì mà chỉ phát thanh lại SGK) Trong khi giảng bài có những lúc GV yêu cầu HS cất SGK, lúc này HS làm việc một cách độc lập và sáng tạo hơn
- Trong quá trình giảng bài có những mục, tiểu mục GV có thể cho HS
sử dụng SGK tóm tắt nội dung và diễn đạt lại nội dung trên theo ý hiểu của
HS
- Sử dụng hiệu quả các thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học, phương tiện trực quan, phương tiện nghe nhìn, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy Chống lạm dụng công nghệ thông tin “máy tính tuyệt vời, người sử dụng máy tính tuyệt vời hơn, nhưng đừng để máy tính che khuất người thầy trên lớp”, tránh tình trạng chuyển từ đọc chép sang nhìn chép
d Hoạt động của GV và HS
- Sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học, sử dụng tốt các phương pháp dạy học đặc trưng của bộ môn: phương pháp thí nghiệm, phân tích, so sánh
Trang 6- GV sử dụng lời nói vừa mức cần thiết, dành thời gian cho HS phát biểu, bày tỏ chính kiến (HS tự đánh giá: HS nhận xét HS phát biểu sau đó
GV kết luận lại cho chính xác), kết hợp với sử dụng sơ đồ hoá kiến thức, sử dụng sơ đồ để diễn đạt thật ngắn gọn, rõ ràng, súc tích; ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng dễ hiểu; coi trọng việc khuyến khích, động viên HS học tập; GV không nói buông lửng để HS đế theo;
- Tổ chức các hoạt động tương tác, tổ chức hợp lí cho HS làm việc cá nhân, theo nhóm Việc tổ chức hoạt động nhóm của HS cần chú ý đến nội dung bài học, đặc điểm lớp học, trình độ HS, hiện nay nhiều GV lạm dụng hoạt động theo nhóm, hiệu quả rất thấp thậm chí hiệu quả âm (nó được ví như những người cao và người thấp cùng vác 1 cây gỗ);
- GV không sửa lỗi cho HS mà khai thác lỗi, phân tích lỗi, để HS không còn mắc lại lỗi đó (biết trả lời câu hỏi: Tại sao dẫn đến kết quả sai);
Ví dụ như: khi HS trả lời câu hỏi sau khi học
một phần của bài định luật phản xạ ánh sáng lớp 7:
Khi tia tới SI vuông góc với gương phẳng, Em I
hãy xác định góc tới là bao nhiêu độ?
kĩ năng;
b Soạn bài chu đáo, sắp xếp hợp lí các hoạt động của GV và HS; bồi dưỡng kĩ năng vận dụng sáng tạo của HS, hạn chế ghi nhớ máy móc; thay việc sửa lỗi bằng khai thác lỗi;
c Làm chủ lớp học, thiết lập bầu không khí thân thiện, tích cực và chủ động trong mọi tình huống sư phạm
d Sử dụng SGK hợp lí, không đọc chép, hướng dẫn HS chỉ ghi theo diễn đạt của GV, không để HS đọc SGK trả lời câu hỏi; sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin; làm đầy đủ các bài thực hành; làm rõ mối liên hệ mạch dọc với các cấp lớp của môn học và quan hệ liên môn;
S
Trang 7e Tích luỹ khai thác sử dụng hồ sơ chuyên môn, liên hệ thực tế sinh động để làm sâu sắc thêm bài giảng (ví dụ phải thật sinh động và điển hình), giao bài tập chủ đề cho HS thực hiện ở nhà, rèn luyện kĩ năng tự học;
f GV sử dụng lời nói vừa mức cần thiết, kết hợp sử dụng sơ đồ để diễn đạt thật ngắn gọn, ngôn ngữ trong sáng dễ hiểu; coi trọng việc động viên khuyến khích HS, tổ chức HS làm việc theo nhóm và cá nhân; tuyệt đối không nói buông lửng đề HS đế theo;
g Rèn luyện và lựa chọn PPDH có hiệu quả, dạy học sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng HS giỏi, kiên trì giúp đỡ HS yếu kém;
h GV nắm vững kĩ năng và kĩ thuật dạy học cần thiết để tiến hành bài dạy đạt hiệu quả tối ưu (kĩ năng sử dụng phòng học bộ môn, máy tính, thí nghiệm, các kĩ thuật : điều khiển nhóm, dạy học theo dự án, dạy học nêu vấn đề )
6 Xây dựng một bài học theo PPDH tích cực
1 Xây dựng kế hoạch bài học
a Xác định mục tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ trong chương trình
b Nghiên cứu SGK và tài liệu liên quan để :
+ Hiểu chính xác đầy đủ nội dung bài học
+ Xác định mức độ kiến thức, kĩ năng, thái độ cơ bản cần hình thành và phát triển ở HS
e Xây dựng kế hoạch bài học: xác định mục tiêu, thiết kế nội dung, nhiệm vụ, cách thức hoạt động, thời gian và yêu cầu cần đạt cho từng hoạt động dạy của GV và học của HS
2 Cấu trúc của một kế hoạch bài học
a Mục tiêu bài học
Trang 8- Nêu rõ yêu cầu HS cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Các mục tiêu được biểu hiện bằng các động từ :
* Mục tiêu kiến thức gồm 3 mức độ : nhận biết, thông hiểu, vận dụng
- GV chuẩn bị các thiết bị dạy học, các phương tiện cần thiết
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học (soạn bài, làm bài tập, tài liệu, đồ dùng dạy học, )
- Thời lượng để thực hiện hoạt động
- Kết luận của GV về : kiến thức, kĩ năng, thái độ, những sai sót thường gặp,
d Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp
Xác định cho HS những việc cần phải tiếp tục thực hiện sau giờ học để củng cố và khắc sâu kiến thức, mở rộng kiến thức,
Thực hành:
TÌM HIỂU QUI TRÌNH SOẠN GIÁO ÁN VÀ QUI TRÌNH SOẠN CÂU
HỎI KIỂM TRA THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
Trang 91 Viết tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng vào một tiết hạo cụ thể
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhiệm vụ: Dựa vào chuẩn KTKN, SGK, SGV, để viết tài liệu Hướng dẫn
thực hiện chuẩn KTKN về một bài lí thuyết – lớp 8
VẬN TỐC
STT Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định
trong chương trình
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn
kiến thức, kĩ năng Ghi chú
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhiệm vụ: Dựa vào chuẩn KTKN, SGK, SGV, để viết tài liệu Hướng dẫn
thực hiện chuẩn KTKN về bài thực hành lớp7
THỰC HÀNH: ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ ĐỐI VỚI
ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
Nhiệm vụ: Dựa vào chuẩn KTKN, SGK, SGV, để viết tài liệu Hướng dẫn
thực hiện chuẩn KTKN về bài lí thuyết + thực hành – lớp 6
Trang 10
ĐÁP ÁN
Đáp án PHIẾU HỌC TẬP SỐ1
Nhiệm vụ: Dựa vào chuẩn KTKN, SGK, SGV, để viết tài liệu Hướng dẫn
thực hiện chuẩn KTKN về 1bài lí thuyết – lớp 8
độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
- Công thức tính vận tốc là
t
s
v = , trong đó, v là vận tốc của vật, s là quãng đường đi được, t là thời gian để đi hết quãng đường đó
- Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài
và đơn vị đo thời gian Đơn
vị hợp pháp thường dùng của vận tốc là mét trên giây (m/s) và ki lô mét trên giờ (km/h): 1km/h ≈ 0,28m/s;
1m/s= 3,6km/h
Học sinh đã biết về vận tốc ở lớp 5
Chú ý: tốc độ nói về độ lớn của vận tốc, vì vận tốc là một đại lượng có hướng lên lớp 10 HS sẽ được học lại, ở cấp 2 ta đồng nhất giữa hai cách nói vận tốc và tốc độ, cũng như ta đồng nhất giữa hai cách nói trọng lượng và trọng lực
Ví dụ: Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ, đến Hải Phòng lúc
10 giờ Cho biết quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng dài 108km Tính vận tốc của ô tô ra km/h, m/s
Trang 11Đáp án PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhiệm vụ: Dựa vào chuẩn KTKN, SGK, SGV, để viết tài liệu Hướng dẫn
thực hiện chuẩn KTKN về bài thực hành lớp7
THỰC HÀNH: ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
gồm hai bóng đèn, khóa K, một nguồn điện
- Vẽ được sơ đồ của mạch điện
+ Mắc ampe kế lần lượt (hoặc đồng thời 3 ampe kế) vào các vị trí
1, 2, 3 trên sơ đồ để đo và đọc các giá trị của cường độ dòng điện I1, I2, I3: từ đó
+ Rút ra nhận xét
Chỉ xét đoạn mạch gồm hai bóng đèn (điện trở) mắc nối tiếp
Trang 12I1
= I2
= I3
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp Cụ thể:
+ Mắc vôn kế lần lượt (hoặc đồng thời 3 vôn kế) vào các vị trí
12, 23, 31 trên sơ đồ để đo và đọc các giá trị hiệu điện thế U13, U12, U23:
+ Rút ra nhận xét: U13 = U12 + U23
2 Nêu mối quan hệ
U13 = U12 + U23
Chỉ xét đoạn mạch gồm hai bóng đèn (điện trở) mắc nối tiếp
Đáp án PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nhiệm vụ: Dựa vào chuẩn KTKN, SGK, SGV, để viết tài liệu Hướng dẫn
thực hiện chuẩn KTKN về bài lí thuyết + thực hành – lớp 6
ĐO ĐỘ DÀI
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ
năng quy định trong
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ
Vị trí 2
Vị trí 3
Trang 13- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
(ĐCNN) của thước là
độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập những kiến thức
đã học ở lớp dưới:
Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam là mét,
kí hiệu là m
Đơn vị đo độ dài lớn hơn mét là kilômét (km) và nhỏ hơn mét là đềximét (dm), centimét (cm), milimét (mm)
1 km = 1000 m
1 m = 10 dm
1 m = 100 cm
1 m = 1000 mm Ngoài ra, GV cần giới thiệu cho HS biết đơn vị đo
độ dài còn được dùng là inch:
Từ khái niệm GHĐ và ĐCNN, GV cho HS quan sát thực tế tranh ảnh, hình
vẽ hoặc cụ thể một thước đo
độ dài sân trường theo đúng cách đo
Cách đo độ dài:
+ Ước lượng độ dài cần đo để lựa chọn thước đo thích hợp, + Đặt thước và mắt
Chỉ dùng các đơn vị hợp pháp do Nhà nước quy định Lưu ý:
Nếu chọn dụng cụ đo có GHĐ quá nhỏ so với giá trị cần đo thì phải đo nhiều lần,
dễ mất chính xác
Nếu chọn dụng cụ đo có ĐCNN quá lớn so với giá trị cần đo thì có thể không đo
Trang 14nhìn đúng cách, + Đọc, ghi kết quả
-1- Kiến thức:
- Nắm được định nghĩa và ý nghĩa của vận tốc
- Nắm được công thức tính vận tốc và ý nghĩa của từng đại lượng trong công thức
- Nắm được các đơn vị chính của vận tốc
Trang 15Tiết 2: vận tốc
I - Vận tốc là gì?
- Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh chậm của chuyển động
- Độ lớn của Vận tốc được tính bằng độ dài quảng đường đi được trong một đơn vị thời gian
II- Công thức tính vận tốc:
trong đó:
III- Đơn vị vận tốc:
- phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian
- đơn vị hợp pháp thời gian là m/s và km/h
- 1m/s= 3,6 km/h
- Dụng cụ đo: tốc kế
III- Tổ chức các hoạt động học tập
Hoạt động 1: (phút) kiểm tra bài cũ - tổ chức tình hình học tập
v = v: là vận tốcs: là quãng đường đi được
t: là thời gian đi hết quãng đường đó.
Trang 163) HS :Tính quãng đường i đ được
trong 1s c a m i b n và ghi vàoủ ỗ ạ
b ng.ả
+ HS tìm được th t nhanh ch m ứ ự ậ
nh trênư
1)Cùng m t quãng ộ đường 60 m,d a vào âu ự đ để ế bi t ai ch yạ
nhanh nh t, ch m nh tấ ậ ấ ?
2)GV h iỏ : Có cách nào để so sánh ai ch y nhanh ch y ạ ạ
Trang 172)HS ph thu c ụ ộ đơn v chi u dài ị ề
quãng đường i đ được và th i ờ
gian i h t quãng đ ế đường lađ
001 , 0
hoạt động 5: (2 phút) nghiên cứu tốc kế