1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NỘI DUNG GIẢNG DẠY ĐỊA LÝ LỚP 12 THỰC HIỆN THEO CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG

83 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 761,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển tự nhiên nước ta, phần lớn lảnhthổ nứớc ta trở thành đất liền trừ các khu vực đồng bằng - Diễn ra trong thời gian khá dài 477 tri

Trang 1

TÀI LIỆU SỐ 1 NỘI DUNG GIẢNG DẠY ĐỊA LÝ LỚP 12 THỰC HIỆN THEO CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG

Bài 1 VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

- Xuất phát xây dựng từ một nền nông nghiệp lạc hậu, mang tính tự cung tự cấp

- Chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh

- Tình hình trong nước và quốc tế diễn biến hết sức phức tạp

b Diễn biến :

Công cuộc đổi mới bắt đầu năm 1979 từ nông nghiệp sau đó lan sang công nghiệp và dịch vụ, được khẳng định 1986 theo 3 xu thế :

- Dân chủ hoá đời sống kinh tế – xã hội

- Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN

- Tăng cường giao lưu, hợp tác với các nước trên thế giới

c Thành tựu :

- Thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội kéo dài Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở

mức một con số

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao ( 8,4% - 2005)

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH ( giảm tỉ trọng trong khu vực I, tăng tỉ trọng trong khu vực II và III)

- Cơ cấu lãnh thổ cũng chuyển biến ( ra đời các vùng chuyên canh, các trung tâm công nghiệp và các vùng kinh tế trọng điểm)

- Đời sống nhân dân được cải thiện, giảm hộ nghèo của cả nước

2 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực:

a Bối cảnh :

- Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu của nền kinh tế thế giới, tạo cho ta đẩy mạnh hợp tác quốc tế và khu vực nhằm thu hút vốn , công nghệ và mở rộng thị trường

- Bình thường hoá quan hệ Việt – Mỹ vào đầu năm 1995

- Nước ta là thành viên của ASEAN (1995), thành viên WTO (2006)

b Thành t ựu :

- Nước ta đã thu hút mạnh các nguồn đầu tư nước ngoài ( ODA, FDI)

- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế – KHKT, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường, an ninh khu vực

Trang 2

- Ngoại thương phát triển mạnh , xuất khẩu khá lớn về một số mặt hàng : dệt may, thiết bị điện tử, gao, cà phê, thủy sản

3 Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuốc đổi mới :

- Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo

- Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

- Đẩy mạnh CNH – HĐH gắn với phát triển nền kinh tế tri thức

- Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên môi trường

- Đẩy mạnh phát triển y tế, văn hoá, giáo dục… đồng thời chống lại các tệ nạn xã hội

II Kĩ năng:

Phân tích biểu đồ (H 1.1, H1.2), bảng số liệu (Bảng 1)

PHẦN I ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

CHƯƠNG I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ & LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ Bài 2 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ

I Kiến thức

1 Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ :

1 Vị trí địa lý: (Atlat tr 4, 5)

 Nằm ở rìa phía Đơng của bán đảo Đơng Dương, gần trung tâm khu vực Đơng Nam Á

 Hệ tọa độ địa lí:

* Phần trên đất liền:

+ Cực Bắc ở vĩ độ 23023’B (xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang),

+ Cực Nam ở vĩ độ 8034’B (xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau),

+ Cực Tây ở kinh độ 102009’Đ (xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên),

+ Cực Đơng ở kinh độ 109024’Đ (xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hịa),

* Trên vùng biển: kéo dài đến vĩ độ 6050’B; từ kinh độ 1010Đ – 117020’Đ

2 Phạm vi lãnh thổ

a Vùng đất:

 Diện tích đất liền và hải đảo 331.212 km2

 Biên giới (4.600 km), phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào,Campuchia PhíaĐơng và Nam giáp biển (3.260 km )

 Cĩ hơn 4.000 đảo lớn nhỏ trong đĩ cĩ 2 quần đảo lớn Trường Sa (Khánh Hịa) và Hồng

Sa (Đà Nẵng)

b.Vùng biển: khoảng 1 triệu km2 ở biển Đơng gồm 5 bộ phận :

_ Nội thủy: Vùng tiếp giáp với đất liền ở phía trong đường cơ sở

_ Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển rộng 12 hải lí.

_ Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển được qui định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ

quyền của nước ven biển ( rộng 12 hải lí)

_ Vùng đặc quyền kinh tế: vùng tiếp giáp với lãnh hải, hợp với lãnh hải thành một vùng biển

rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở Vùng này nước ta cĩ chủ quyền hồn tồn về kinh tế nhưngvẫn để các nước đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm, tàu thuyền, máy bay được tự do về hàng hải vàhàng khơng)

Trang 3

_ Thềm lục địa: là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài,

sâu khoảng 200m nhà nước có chủ quyền hoàn toàn thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí TNTN

c Vùng trời: khoảng không gian bao trùm lãnh thổ

2 Ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ :

a.Ý nghĩa tự nhiên:

*Thuận lợi:

 Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa – có 2 mùa rõ rệt

 Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản

 Có sự phân hóa đa dạng về tự nhiên Bắc – Nam, Đông – Tây và độ cao -> đa dạng vềđộng thực vật

*Khó khăn: thiên tai, bão, lũ, hạn hán

b.Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng :

+ Kinh tế: thuận lợi trong giao lưu với các nước và phát triển kinh tế Cụ thể:

 Nằm ở ngã tư đường hàng không và hàng hải quốc tế, tạo điều kiện để phát triển giaothông đường bộ, đường biển và đường hàng không với các nước trên thế giới, thuận lợithực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư…

 Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng phát triển nhiều ngành kinh tế: đánh bắt, nuôi trồnghải sản, giao thông, khai thác khoáng sản và du lịch

+ Về văn hóa – xã hội : thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và

cùng phát triển với các nước khu vực Đông Nam Á và trên thế giới

+ Về chính trị và quốc phòng : Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây

dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước

II Kĩ năng:

Xác định vị trí địa lí VN trên bản đồ ĐNA và Thế Giới

Bài 3 Thực hành: VẼ LƯỢC ĐỒ VIÊT NAM

Kĩ năng: Vẽ lược đồ Việt Nam có hình dạng tương đối chính xác: đường biên giới,

đường bờ biển, sông lớn, đảo, quần đảo

Bài 4-5 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ

I Kiến thức

Ba giai đoạn phát triển của tự nhiên Việt Nam:

- Giai đoạn Tiền Cambri

- Giai đoạn Cổ kiến tạo

- Giai đoạn Tân kiến tạo

1 Giai đoạn tiền Cambri: Hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam Đặc

điểm :

- Là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử phát triển của lãnh thổ Việt Nam, diễn

ra ở nước ta trong suốt thời gian khoảng 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 542 triệu năm

- Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay (như khu vực núicao Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ)

- Các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai và đơn điệu

2 Giai đoạn Cổ kiến tạo :

Trang 4

Giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển tự nhiên nước ta, phần lớn lảnhthổ nứớc ta trở thành đất liền (trừ các khu vực đồng bằng)

- Diễn ra trong thời gian khá dài 477 triệu năm, qua 2 đại Cổ sinh và Trung sinh

- Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên VN:Lãnh thổ nước ta có nhiều khu vực chìm ngập dưới đáy biển trong các pha trầm tích và đượcnâng lên trong các pha uốn nếp của các kì vận động tạo núi

- Là giai đoạn phát triển lớp vỏ cảnh quan nhiệt đới: các điều kiện cổ địa lý của vùngnhiệt đới ẩm được hình thành và phát triển

- Về cơ bản, đại bộ phận lãnh thổ nước ta hiện nay đã được định hình từ khi kết thúc giaiđoạn Cổ kiến tạo

3 Giai đoạn Tân kiến tạo: Giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển tự

nhiên VN cho đến ngày nay

- Diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển tự nhiên nước ta Bắt đầu cáchđây 65 triệu năm và cho đến nay

- Chịu tác động mạnh mẽ của kì vận động tạo núi Anpơ-Himalaya và những biến đổi khíhậu có qui mô toàn cầu

- Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có diện mạo

và đặc điểm tự nhiên như ngày nay

II Kĩ năng:

- Sử dụng hình 5 – SGK: Cấu trúc địa chất VN: xác định sự phân bố của các đá chủ yếutrong từng giai đoạn hình thành lãnh thổ nước ta

CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

Bài 6-7 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

I Kiến thức

1 Đặc điểm chung của địa hình: (Atlat tr 6, 7)

a Địa hình đồi núi chiêm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Địa hình đồi núi chíêm 3/4 diện tích

- Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núi trung bình 14%, núi cao chỉ có 1%

- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai

b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

- Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

- Gồm 2 hướng chính

+ Hướng TB - ĐN: Vùng núi Tây Bắc và Bắc Trường Sơn

+ Hướng vòng cung: Vùng núi Đông Bắc và Nam Trường Sơn

c Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa : Xâm thực mạnh ở miền núi và bồi tụ nhanh ở đồngbằng

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người : Hệ thống đê ở ĐBSH ; hệ thống kênh rạch

ở ĐBSCL

2 Các khu vực địa hình

a Khu vực đồi núi: chia thành 4 vùng (Atlat tr 6, 7)

- Vùng núi Đông Bắc :

Trang 5

+ Có 4 dãy núi và các sông hình cánh cung mở rộng về phía bắc và phía đông chụm đầu lại ởphía Nam

4 dãy núi : Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.

Các sông : sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam

+ Hướng vòng cung, cao ở Tây Bắc(có đỉnh cao hơn 2000m) và thấp xuống Đông Nam

+ Các khối núi đá vôi cao trên 1000m giáp biên giới Việt – Trung

+ Trung tâm là vùng đồi thấp

- Vùng núi Tây Bắc:

+ Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

+ Các dãy núi theo hướng tây bắc - đông nam, có 3 dải địa hình :

Phía Tây là dãy Hoàng Liên Sơn

Phía Đông là dãy Pu Đen Đinh và Pu sam sao

Giữa là cao nguyên đá vôi Sơn La, Mộc Châu và các con sông chảy cùng hướng núi như

sông Đà, sông Mã, sông Chu

+ Địa hình cao và đồ sộ nhất nước ta, có đỉnh Phanxipăng (3143m)

- Vùng núi Bắc Trường Sơn:

+ Từ Nam sông Cả tới dãy núi Bạch Mã

+ Hướng tây bắc - đông nam

+ Các dãy núi song song, so le nhau, cao ở hai đầu (phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An , phíaNam là vùng núi Tây Thừa Thiên Huế), thấp ở giữa (vùng núi đá vôi Quảng Bình và vùng đồinúi thấp ở Quảng Trị) Cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển

- Vùng núi Trường Sơn Nam:

b. Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du :

+ Bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ, bề mặt có đất phù sa cổ và đất badan

+ Dải đồi trung du rộng nhất ở rìa phía Bắc ĐBSH và thu hẹp ở rìa đồng bằng duyên hải miềnTrung

c Khu vực đồng bằng : chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ Gồm :

* Đồng bằng châu thổ sông như đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

- Đồng bằng sông Hồng :

+ Do bồi tụ phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình

+ Diện tích khoảng 1,5 triệu ha Được khai thác từ lâu

+ Địa hình cao ở rìa phía Tây, Tây Bắc thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô Có hệthống đê điều ngăn lũ, nên vùng trong đê không được bồi tụ phù sa hằng năm Ít chịu ảnh hưởngcủa triều

- Đồng bằng sông Cửu Long :

+ Do bồi tụ phù sa của sông Tiền và sông Hậu Diện tích khoảng 4 triệu ha

+ Địa hình thấp, bằng phẳng ,có hệ thống kênh rạch chằng chịt Về mùa lũ nước ngập trêndiện rộng đến vùng trũng Đồng Tháp 10 và tứ giác Long Xuyên ; về mùa cạn, nước triều lấnmạnh làm 2/3 diện tích ĐB bị nhiễm mặn

Trang 6

* Đồng bằng ven biển :

- Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp Đất nhiều cát, ít phù sa

- Diện tích 1,5 triệu ha, hẹp chiều ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

* Một số đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Mã, sông Chu (Thanh Hoá); đồng bằng sông Cả(Nghệ An), sông Thu Bồn (Quảng Nam),

- Nhiều ĐB được phân chia thành 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá ; giữa là vùng thấptrũng ; trong cùng bồi tụ thành đồng bằng

3 Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế - xã hội

a Khu vực đồi núi

* Thuận lợi:

- Có nhiều khoáng sản, thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp

- Tài nguyên rừng giàu có thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp

- Cao nguyên rộng lớn thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây côngnghiệp, chăn nuôi đại gia súc và trồng cây lương thực phụ (ngô)

- Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn (sông Đà, sông Đồng Nai )

- Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như

Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì, Mẫu Sơn…

* Hạn chế :

- Địa hình bị chia cắt mạnh, gây trở ngại cho giao thông

- Thiên tai: lũ quét, xói mòn, xạt lở đất, động đất, lốc, mưa đá, sương muôí, rét hại…

b Khu vực đồng bằng

* Thuận lợi:

- Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo

- Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản

- Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâmthương mại

- Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông

* Hạn chế: Thường xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán

1 Đặc điểm của Biển Đông :

- Là vùng biển rộng lớn thứ hai trong các biển của Thái Bình Dương

- Biển tương đối kín được bao bọc bởi các vòng cung đảo,

- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Giàu tài nguyên khoáng sản (dầu khí, sa khoáng) và nhiều loài hải sản

2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

a.Khí hậu: Mang tính hải dương điều hòa hơn

Trang 7

- Các luồng gió từ biển thổi vào làm giảm tính lạnh khô vào mùa Đông và nóng bức vàomùa Hạ.

- Làm biến tính các khối khí đi qua biển vào nước ta

b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:

- Địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, bãi triều rộng lớn, cácbãi cát phẳng lì, các đảo ven bờ …tạo điều kiện xây dựng cảng biển, du lịch và khai thác, nuôitrồng thuỷ sản

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệsinh thái đất phèn, nước lợ … với nhiều tài nguyên sinh vật

c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển :

- Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng ti tan ; trữ lượng lớn

- Ven biển thuận lợi cho nghề làm muối

- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng với hơn2000loài cá, 100 loài tôm, vài chục loài mực và nhiều loài sinh vật phù du khác Vùng đảo vàquần đảo còn rất nhiều rạn san hô và nhiều loài sinh vật khác

d Thiên tai :

- Bão lớn kèm sóng lừng ( 3-4 cơn bão / năm) , lũ lụt, sạt lở bờ biển

- Hiện tượng cát bay, cát chảy ở ven biển miền Trung

1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

a Tính chất nhiệt đới : Nằm trong vùng nội chí tuyến

- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm

- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C

- Tổng số giờ nắng từ 1400 - 3000 giờ / năm

b Lượng mưa, độ ẩm lớn

- Lượng mưa trung bình năm cao: 1500 - 2000mm mưa phân bố không đều,

- Độ ẩm không khí cao trên 80%

c Ảnh hưởng của gió mùa : Có 2 mùa gió chính gió mùa mùa Đông và gió mùa mùa Hạ + Gió mùa mùa đông :

- Từ tháng 11 đến tháng 4, miền Bắc chịu tác động của khối khí lạnh phương Bắc di chuyểntheo hướng Đông bắc, tạo nên mùa đông lạnh, với thời tiết đặc trưng là: nửa đầu mùa đông lạnhkhô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm, có mưa phùn

- Xuống phía Nam , gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, kết thúc ở dãy Bạch Mã

- Từ Đà Nẵng trờ vào,Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế gây mưa cho ven biển Trung Bộ.Nam Bộ và Tây Nguyên không mưa

+ Gió mùa mùa hạ:

Vào mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10, có 2 luồng gió thổi theo hướng Tây Nam:

- Đầu mùa hạ:

Trang 8

Khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam gây mưa lớn

ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên

Khi vượt dãy Trường Sơn khối khí nóng khô tràn xuống đồng bằng ven biển Trung Bộ

và phần

Nam của khu vực Tây Bắc tạo thành gió Lào khô nóng

- Vào giữa và cuối mùa hạ:

Gió mùa Tây Nam ( từ áp cao cận chí tuyến bán cầu N) hoạt động mạnh gây mưa lớn vàkéo dài cho Nam Bộ và Tây Nguyên

Cùng với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa vào mùa hạ ở cả 2 miền Bắc, Nam và mưa vàotháng 9 cho Trung Bộ ( riêng Bắc Bộ có hướng Đông Nam)

* * Tóm lại, ảnh hưởng của gió mùa khí hậu nước ta có sự phân chia giữa các khu vực :

- Miền Bắc mùa Đông lạnh, ít mưa và mùa hạ ẩm mưa nhiều

- Miền Nam có 2 mùa rõ rệt : khô và mưa

- Tây Nguyên và ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô

2 Biểu hiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến các thành phần tự nhiên:

a Địa hình : Xâm thực mạnh ở miền núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng

* Nguyên nhân : Do nước ta có nhiệt độ cao, mưa nhiều nên :

- Địa hình phần lớn đồi núi bị căt xẻ mạnh, đất bị bào mòn, rửa trôi, nhiều hẻm vực,đất trượt, đá lở…

+ Vùng núi đá vôi hình thành những hang động

+ Vùng thềm phù sa cổ hình thành đồi thấp xen thung lũng rộng, đất xám bạc màu

- Đồng bằng hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến hàng trăm

b Sông ngòi : Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa

* Nguyên nhân : Do tác động của khí hậu và địa hình :

+ Sông ngòi dày đặc (2360 con sông có chiều dài trên 10km )

+ Sông ngòi có lượng chảy lớn Hơn nữa nước ta lại nhận được một lượng lớn từ ngoài lảnh thổ

+ Tổng lượng phù sa 200 triệu tấn/năm

+ Mùa lũ lưu lượng lớn, mùa cạn lưu lượng nhỏ

c Đất : Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta

Nguyên nhân :

- Do mưa nhiều nên tính chất bazơ dễ tan(Ca2+, Mg2+, K+) bị rửa trôi làm đất chua, đồng thời có

sự tích tụ ôxit sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O3) tạo ra feralit (Fe- Al) đỏ vàng

- Hiện tượng sinh hóa học diễn ra mạnh mẽ, tạo ra phân hủy mạnh mẽ trong đất, đất dễ bị suy thoái

d Sinh vật : Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa là chủ yếu và một số hệ sinh thái khác (Atlat trang 12)

Nguyên nhân :

- Do nhiệt độ cao, mưa nhiều nên thảm thực vật đặc trưng là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

- Khí hậu có sự phân hóa nên đa dạng về thành phần loài

3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống

Trang 9

a Ảnh hưởng đến sản xuất nơng nghiệp

- Thuận lợi : Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nơng nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa

dạng hố cây trồng, vật nuơi, phát triển mơ hình nơng – lâm kết hợp

- Khĩ khăn: Thiên tai (lũ lụt, hạn hán ), thời tiết khơng ổn định (rét đậm, rét hại, sương muối…)

b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống

- Thuận lợi : Phát triển các ngành lâm nghiệp , thuỷ sản, GTVT, du lịch, … và đẩy mạnh hoạt

động khai thác, xây dựng vào mùa khơ

- Khĩ khăn:

+ Các hoạt động giao thơng, vận tải du lịch, cơng nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của

sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sơng

+ Độ ẩm cao gây khĩ khăn cho việc bảo quản máy mĩc, thiết bị, nơng sản

+ Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán và diễn biến bất thường như dơng, lốc, mưa đá,sương mù, rét hại, khơ nĩng, …cũng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống

+ Mơi trường thiên nhiên dễ bị suy thối

Sử dụng bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam:

- Trình bày đặc điểm nổi bật về khí hậu, sơng ngịi, đất đai, thực động vật

- Phân tích biểu đồ khí hậu, bảng số liệu về khí hậu của 1 số địa điểm (HN, Huế,TPHCM)

Bài 11-12 THIÊN NHIÊN PHÂN HỐ ĐA DẠNG

I Kiến thức

1 Thiên nhiên phân hĩa theo Bắc – Nam:

Ranh giới là dãy núi Bạch Mã Nguyên nhân : do sự thay đổi của khí hậu

- Từ Bắc vào Nam, nhiệt độ gia tăng do góc nhập xạ lớn dần

- Aûnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

a) Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc :

- Từ 160B (dãy núi Bạch Mã ) trở ra

Trang 10

- Khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm giĩ mùa với mùa đơng lạnh và mùa hạ nóng Nhiệt đđộtrung bình năm 22-240C, có 3 tháng lạnh (to< 180C ) ở vùng đồng bằng Bắc Bộ và núi phíaBắc Về Nam gió Đông Bắc yếu dần, từ dãy Hoành Sơn (180B ) trở vào không có mùa đôngrõ rệt

- Cảnh quan phổ biến là đới rừng giĩ mùa nhiệt đới , ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt vàôn đới

b) Thiên nhiên ph ầ n lãnh th ổ phía Nam

- Từ 160B (dãy núi Bạch Mã ) trở vào

- Khí hậu mang tính chất cận xích đạo giĩ mùa nĩng quanh năm Nhiệt độ trung bình năm trên

250C, không có tháng < 200C Phân thành 2 mùa : mưa và khơ

- Cảnh quan phổ biến đới rừng giĩ mùa cận xích đạo Thành phần sinh vật đặc trưng của vùngxích đạo và nhiệt đới

2 Thiên nhiên phân hĩa theo Đông – Tây :

Do sự thay đổi của địa hình, từ Đông sang Tây có sự phân chia thành 3 dải :

a Thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa :

- Vùng biển có DT gấp 3 lần đất liền, có > 4000 đảo lớn nhỏ

- Khí hậu vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa, dòng hải lưu đổi hướng theo mùa

- Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông, mở rộng ở các đồng bằng châu thổ, nơihội tụ nhiều đảo ven bờ

- Thềm lục địa miền Trung hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu, đường bờ biển khúc khuỷu

b Thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển :

- Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ mở rộng ra biển, với các bãi triều thấp, phẳng,thềm lục địa rộng, nông Thiên nhiên trù phú, xanh tươi, thay đổi theo mùa

- Đồng bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, thềm lụcđịa thu hẹp tiếp giáp vùng biển nước sâu Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ nhau,nhiều cồn cát, đầm phá Thiên nhiên khá khắc nghiệt, đát đai kém mầu mỡ, nhưng giàu tiềmnăng du lịch và phát triển các ngành kinh tế biển

c Thiên nhiên của vùng đồi núi : rất phức tạp do tác động của gió mùa và hướng các dãynúi

- Vùng núi phía Bắc :

+Vùng núi Đông Bắc :

Mùa đông thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa

Mùa hạ thiên nhiên mang sắc thái nhiệt đới ẩm gió mùa

+ Vùng núi Tây Bắc :

Núi thấp thiên nhiên mang sắc thái nhiệt đới ẩm gió mùa

Núi cao thiên nhiên mang sắc thái của vùng ôn đới

- Vùng Trường Sơn : Sườn Đông có mưa vào Thu Đông thì sườn Tây lại khô (có rừng thưa) ;sườn Tây (Tây Nguyên) vào mùa mưa thì sườn Tây đón gió Lào rất khô và nóng

3 Thiên nhiên phân hóa theo độ cao :

Trang 11

- Độ cao : Miền Bắc dưới 600- 700 m và miền Nam dưới 900-1000 m

- Đặc điểm khí hậu : Khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ trung bình trên 250C, độ ẩm thay đổi tùy nơi

- Lớp phủ thổ nhưỡng : cĩ 2 nhĩm đất:

+ Nhĩm đất feralit vùng chiếm hơn 60% diện tích đất tự nhiên (Kể tên Atlat trang11)

+ Nhĩm đất phù sa chiếm 24% (Kể tên Atlat trang11)

- Lớp phủ sinh vật :

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm thường xanh

+ Hệ sinh thái rừng rụng lá và rừng thưa nhiẹt đới khơ

+ Các hệ sinh thái phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt như:

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vơi

Hệ sinh thái rừng ngập mặn trên đất mặn

Hệ sinh thái rừng tràm trên đát phèn

Hệ sinh thái xavan, cây bụi gai nhiệt đới khô trên đất cát, đất xám

b Đại cân nhiệt đới giĩ mùa trên núi :

+ Độ cao 600-700m đến 1600-1700m: hệ sinh thái rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim

+ Trên 1600-1700m: thực vật thấp nhỏ, đơn giản về thành phần lồi, động vật cĩ các lồichim di cư

c Đại ơn đới giĩ mùa trên núi :

- Độ cao : từ 2600m trở lên

- Đặc điểm khí hậu : Khí hậu ơn đới, quanh năm nhiệt độ dươi 150C, mùa đơng xuống dưới 50C

- Lớp phủ thổ nhưỡng : Chủ yếu là đất mùn thơ

- Lớp phủ sinh vật : Cĩ các lồi thực vật ơn đới sinh sống, như đổ quyên, lảnh sam, thiết sam…

4 Các miền địa lý tự nhiên :

Dựa vào đặc điểm địa hình và khí hậu chia làm 3 miền tự nhiên :

Tên miền Miền Bắc và Đơng Bắc

Bắc Bộ

Miền Tây Bắc Và Bắc Trung Bộ

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Phạm vi Vùng đồi núi tả ngạn

sơng Hồng và đồng bằngsơng Hồng

Vùng núi hữu ngạn sơng Hồng đến dãy Bạch Mã

Từ dãy Bạch Mã (160B) trở vào Nam

Địa chất Quan hệ với Hoa Nam

(TQ), địa hình tương đối

ổn định.Tân kiến tạo nâng yếu

Quan hệ với Vân Nam (TQ) Địa hình chưa ổn định, tân kiến tạo nâng mạnh

Cĩ các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bĩc mịn và các cao nguyên badan

Trang 12

Địa hình -Đồi núi thấp là chủ yếu,

hướng vịng cung, cĩ nhiều núi đá vơi-Đồng bằng mở rộng ra biển, địa hình bờ biển đadạng cĩ nhiều vịnh, đảo,quần đảo…

- Tây Bắc : địa hình núi caonhất nước,hướng chủ yếu làtây bắc – đơng nam với các

bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng giữa núi

- Trường Sơn Bắc ăn lan ra biển, ven biển cĩ nhiều cồn cát, đầm phá, bãi tắm đẹp…

- Nam Trung Bộ : + Chủ yếu là cao nguyên + Đồng bằng ven biển nhỏ

và hẹp, bờ biển khúc khuỷu,

cĩ nhiều vịnh biển sâu

- Đồng bằng nam bộ thấp, phẳng và mở rộng

Khống sản Giàu khống sản: than,

sắt, thiếc, chì, bạc… Thiếc, sắt, crơm, titan, vật

liệu xây dựng

Dầu khí cĩ trữ lượng lớn, bơxit ở Tây Nguyên

Khí hậu Ảnh hưởng mạnh giĩ

mùa Đơng Bắc.Mùa đơng lạnh cĩ mưa phùn, mùa hạ nĩng mưa nhiều

- Gió mùa Đông Bắc suy yếu

- Duyên hải BTB đón gió fơn Tây Nam, bão mạnh

và mưa vào Thu Đông

Cận xích đạo giĩ mùa cĩ 2 mùa mưa và khơ, nóng quanh năm

Sơng ngịi Dày đặc chảy theo

hướng TBĐN và vịng cung

Cĩ độ dốc lớn, chảy theo hướng Tây Bắc-Đơng Nam

là chủ yếu

Dày đặc

Sinh vật Thiên nhiên thay đổi

theo mùa Chủ yếu rừng nhiệt đới ẩm và cĩ một số sinh vật cận nhiệt và ôn đới

- Sinh vật nhiệt đới chiếm

ưu thế

- Sinh vật cận nhiệt và ônđới gió mùa trên núi

- Diện tích rừng lớn nhất nước,tiêu biểu rừng cận xích đđạo gió mùa

- Rừng ngập mặn ven biển

II Kĩ năng

- Sử dụng bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, trình bày đặc điểm nổi bật về địa hình, khíhậu, sơng ngịi, đất đai, động thực vật và nhận xét mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng

- Sử dụng bản đồ địa lí tự nhiên và kiến thức đã học để trình bày đặc điểm của 3 miền địa

lí tự nhiên về địa hình khí hậu sơng ngịi, đất, sinh vật

CHƯƠNG III VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN

Bài 14 SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

I Kiến thức

1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên :

1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật:

a Tài nguyên rừng :

- Suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng :

+ Rừng của nước ta suy giảm nhanh và đang được phục hồi

Trang 13

Sau năm 1996, đẩy mạnh chính sách trồng rừng nên từng bước khơi phục vốn rừng, nhất

là khu vực miền núi và cao nguyên

- Biện pháp bảo vệ rừng: Nâng độ che phủ từ 38% lên 43%

+ Đối với rừng phòng hộ : sử dụng có kế hoạch, bảo ve, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng

rừng trên đất trống, đồi núi trọc

+ Đối với rừng đặc dụng : bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia vàcác khu bảo tồn thiên nhiên

+ Đối với rừng sản xuất : đảm bảo duy trì phát triển DT, chất lượng rừng, hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng

b Đ a d ạ ng sinh h ọ c ( đa dạng về thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và nguồn

gen quý hiếm )

- Sự suy giảm đa dạng sinh học : + Suy giảm nhanh về thành phần lồi, các kiểu hệ sinhthái

+ Ơ nhiễm mơi trường đặc biệt mơi trường nước làm nguồn thủy sản giảm sút rõ rệt

- Biên pháp bảo vệ: + Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

+ Ban hành Sách đỏ

+ Qui định khai thác gỗ, động vật, thủy hải sản

2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

+ Diện tích đất bị suy thối lớn

- Nguyên nhân : + Đất hẹp, dân đơng

+ Tốc độ tăng dân số và phát triển đơ thị nhanh

Trang 14

+ Quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích, chống bạc màu, nhiễm phèn, mặn,

ô nhiễm đất

2 Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và mơi trường:

1 M ục đích : Nhằm đảm bảo cho sự bảo vệ đi đơi với phát triển bền vững

2 Các nhi ệm vụ của chiến lược :

- Duy trì các hệ sinh thái cĩ ý nghiõa quyết định đến đời sống con người

- Đảm bảo sự giàu cĩ của đất nước về vốn gien ( cả nuơi trồng và hoang dại)

- Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Đảm bảo chất lượng mơi trường

- Ổn định dân số ở mức cân bằng với sử dụng hợp lý tài nguyên

II Kĩ năng:

Phân tích các bảng số liệu về sự biến động của tài nguyên rừng và đa dạng sinh học

Vẽ biểu đồ ở bảng 14.1: Sự biến động diện tích rừng qua một số năm và nhận xét

Bài 15 MỘT SỐ THIÊN TAI CHỦ YẾU VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

1 Bão :

a Hoạt động của bão ở Việt Nam :

- Thời gian hoạt động từ tháng VI, kết thúc vào tháng XI

- Bão tập trung nhiều nhất vào tháng IX, sau đó đến tháng X và VIII ( 3 thángchiếm 70% cơn bão trong toàn mùa)

- Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam

- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng củabão

- Tính trung bình mỗi năm cĩ từ 3-4 cơn bão lớn

b Hậu quả của bão ở Việt Nam : Gây tác hại lớn cho sản xuất và đời sống

- Mưa lớn trên diện rộng (300 - 400mm), gây ngập úng đồng ruộng, đường giaothơng…

- Thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển

- Giĩ mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao thế

- Ơ nhiễm mơi trường gây dịch bệnh

c Biện pháp phịng chống bão:

- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão

- Thơng báo cho tàu thuyền trở về đất liền và tìm nơi trú ẩn

- Củng cố hệ thống đê kè ven biển

- Sơ tán dân khi cĩ bão mạnh

- Chống ngập lụt ở đồng bằng, chống xĩi mịn lũ quét ở miền núi

2 Ngập lụt :

- Nơi hay xảy ra : Đồng bằng sơng Hồng và đồng bằng Sơng Cửu Long

- Nguyên nhân : + Địa hình thấp

+ Mưa nhiều tập trung theo mùa

Trang 15

+ Ảnh hưởng của thủy triều

- Hậu quả : Phá hủy mùa màng, tắc nghẻn giao thơng, ơ nhiểm

- Biên pháp phịng chống : Xây dựng đê điều, hệ thống thủy lợi

3 Lũ quét :

- Nơi hay xảy ra : Ở miền núi cĩ độ dốc lớn

- Hậu quả : Thiệt hại tài sản tính mạng dân cư

- Biên pháp phịng chống : + Trồng rừng

+ Canh tác hiệu quả trên đất dốc

+ Quy hoạch các điểm dân cư

4 Hạn hán:

- Nơi hay xảy ra : Nhiều địa phương

- Hậu quả : Mất mùa, cháy rừng, thiếu nước

PHẦN II ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM

Bài 16 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

I Kiến thức

1 Đơng dân, cĩ nhiều thành phần dân tộc:

a Đơng dân: (dẫn chứng Atlat trang 15)

- Thuận lợi: đa dạng về bản sắc văn hố và truyền thống dân tộc

- Khĩ khăn: sự phát triển khơng đều về trình độ và mức sống giữa các dân tộc

2 Dân số cịn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ:

a Dân số cịn tăng nhanh: (dẫn chứng Atlat trang 15 ) - mỗi năm tăng hơn 1 triệungười

b C ơ c ấ u dân s ố tr ẻ : dân số nước ta thuộc loại trẻ và cĩ xu hướng tăng tỉ trọngnhóm tuổi 2 và 3, giảm tỉ trọng nhóm 1

* Aûnh hưởng :

+ Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, năng động, sáng tạo

Trang 16

+ Khĩ khăn : Tạo sức ép cho sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống, sắp xếpviệc làm…

3 Phân bố dân cư chưa hợp lí

- Đồng bằng tập trung 75% dân số ; miền núi chiếm 25% dân số

- Nơng thơn chiếm khoảng 75 % , thành thị chiếm 25% dân số và đang cĩ sự

chuyển dịch giảm tỉ trọng dân nơng thơn , tăng tỉ trọng dân thành thị

* Ảnh hưởng : Sử dụng không hợp lí tài nguyên và lao động ở mỗi vùng (đồng

bằng thừa lao động, miền núi thiếu lao động )

4 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng cĩ hiệu nguồn lao động nước ta:

- Tiếp tục đẩy mạnh chính sách dân số và kế hoạch hĩa gia đình (phân tích )

- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng (dẫn chứng)

- Xây dựng chính sách phát triển KT-XH phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu dân sốnơng thơn và thành thị

- Đẩy mạnh hợp tác lao động với nước ngồi và đào tạo lao động cĩ tay nghề cao

- Phát triển cơng nghiệp ở trung du, miền núi và vùng nơng thơn

- Nguồn lao động rất dồi dào, chiếm 51,2% dân số (năm 2005)

- Mỗi năm tăng thêm trên 1triệu lao động.

- Người lao động cần cù, sáng tạo cĩ nhiều kinh nghiệm tiếp thu nhanh thành tựu

KHKT

- Năng động, nhạy bén với thị trường

- Chất lượng lao động ngày càng nâng lên (tỉ lệ lao động qua đào tạo khơng ngừng

tăng)

2) Hạn chế

- Tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo cịn cao

- Lực lượng lao động cĩ trình độ cao cịn ít

2 Cơ cấu lao động:

a) Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế

- Lao động trong ngành nơng, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất

- Xu hướng: giảm tỉ trọng lao động nơng, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng lao động cơng nghiệp, xây dựng và dịch vụ, nhưng cịn chậm.(dẫn chứng Atlat T.15)

b) Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:

- Phần lớn lao động làm ở khu vực ngồi nhà nước

Trang 17

- Tỉ trọng lao động khu vực ngồi Nhà nước và khu vực Nhà nước cĩ xu hướng giảm,lao động khu vực cĩ vốn đầu tư nước ngồi cĩ xu hướng tăng.

c) Cơ cấu lao động theo thành thị và nơng thơn: (dẫn chứng Atlat T.15 sau khi tính tốn)

- Phần lớn lao động ở nơng thơn

- Tỉ trọng lao động nơng thơn giảm, khu vực thành thị tăng

3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm

1) Vấn đề việc làm

- Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn

- Năm 2005, cả nước cĩ 2,1% lao động thất nghiệp và 8, 1% thiếu việc làm

- Mỗi năm nước ta giải quyết gần 1 triệu việc làm

2) Hướng giải quyết việc làm :

- Phân bố lại dân cư và lao động (chuyển lao động từ đồng bằng lên miền núi)

- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản

- Đa dạng hĩa các loại hình sản xuất ( NN, CN, DV, nghề truyền thống, TTCN, thủ cơngnghiệp )

- Tăng cường hợp tác với nước ngồi để thu hút vốn đầu tư, mở rộng hàng xuất khẩu

- Mở rộng và đa dạng các loại hình đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng lao động

- Đẩy mạnh hợp tác lao động với nước ngồi

II Kĩ năng

Phân tích số liệu thống kê về nguồn lao động, sử dụng lao động, việc làm

Bài 18 ĐƠ THỊ HĨA

I Kiến thức

1 Đặc điểm

a) Quá trình đơ thị hĩa diễn ra chậm chạp, trình độ đơ thị hĩa thấp

- Quá trình đơ thị hố chậm:

+ Thế kỉ thứ III trước CN đã cĩ đơ thị đầu tiên (Thành Cổ Loa)

+ Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng rất chậm (dẫn chứng Atlat T.15 sau khi tính tốn)

- Trình độ đơ thị hĩa,thấp:

+ Tỉ lệ dân đơ thị thấp (dẫn chứng Atlat T.15 sau khi tính tốn)

+ Cơ sở hạ tầng của các đơ thị ở mức độ thấp so với khu vực và thế giới

b) Tỉ lệ dân thành thị tăng (dẫn chứng Atlat T.15 sau khi tính tốn)

c) Phân bố đơ thị khơng đều giữa các vùng

- Số thành phố lớn cịn quá ít , tập trung chủ yếu ở đồng bằng và ven biển

- Số lượng và qui mơ đơ thị khác nhau giữa các vùng

d) Nguyên nhân : do tác động của các quá trình phát triển trong lịch sử và quá trình cơngnghiệp hĩa

2 Ảnh h ưở ng cu ả đ ơ thị hĩa đến phát triển kinh tế – xã hội :

a Tích cực:

- Tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Ảnh hưởng rất lớn đến phát tnển kinh tế - xã hội của các địa phương và các vùng

Trang 18

( khu vực đô thị đóng góp phần lớn GDP và ngân sách Nhà nước)

-Tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế (đô thị là thị trường tiêu thụ rộng, là

nơi cung cấp đội ngũ lao động có kĩ thuật, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút mãnhliệt đầu tư nước ngoài)

- Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.

b Tiêu cực: Ơ nhiễm mơi trường và an ninh trật tự xã hội khơng ổn định …

II Kĩ năng

- Sử dụng Atlat ĐLVN, Dân số: nhận xét sự phân bố mạng lưới các đơ thị lớn của nước ta

PHẦN III ĐỊA LÝ KINH TẾ Bài 20 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

I Kiến thức

1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế :

a Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang cĩ sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ tuy cịnchậm:

+ Giảm tỉ trọng khu vực I

+ Tăng tỉ trọng khu vực II

+ Tỉ trọng khu vực III cao nhưng chưa ổn định

( dẫn chứng số liệu Atlat trang 17)

b Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện khá rõ trong nội bộ từng ngành:

- Khu vực I:

+ Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản

+ Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuơi…

- Khu vực II: ( Atlat trang 21)

+ Giảm tỉ trọng nhĩm ngành cơng nghiệp khai thác, tăng tỉ trọng nhĩm ngànhcơng nghiệp chế biến

+ Giảm tỉ trọng sản phẩm có chất lượng thấp, tăng tỉ trọng các sản phẩm cósức cạnh tranh

- Khu vực III:

+ Kết cấu hạ tầng và phát triển đơ thị cĩ những bước tăng trưởng khá.

+ Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như : viễn thông, tư vấn đầu tư…

2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trị chủ đạo

- Tỉ trọng của kinh tế tư nhân và cĩ vốn đầu tư nước ngồi tăng nhanh

3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế :

- Nơng nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, cây cơng nghiệp

( Atlat trang 19)

- Cơng nghiệp: hình thành các khu cơng nghiệp tập trung, khu chế xuất cĩ quy mơ lớn

- Sự phân hố sản xuất giữa các vùng:

+ Đơng Nam Bộ : phát triển cơng nghiệp mạnh nhất

Trang 19

- Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:

+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

+ Vùngkinh tế trọng điểm miền Trung

+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Atlat trang 30)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế cĩ ý nghĩa chiến lược đối với tăng trưởng kinh tế và quá trình cơngnghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất nước

II Kĩ năng

Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phầnkinh tế

ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH KINH TẾ MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NƠNG NGHIỆP

Bài 21 ĐẶC ĐIỂM NỀN NƠNG NGHIỆP NƯỚC TA

I Kiến thức

1 Nền nơng nghiệp nhiệt đới:

a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nơng

nghiệp nhiệt đới

* Thuận lợi:

- Khí hậu nhiệt đới ẩm giĩ mùa cĩ sự phân hố rõ rệt, cho phép:

+ Đa dạng hố các sản phẩm nơng nghiệp

+ Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ

- Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng

* Khĩ khăn:

Bấp bênh, thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…

b Nước ta đang khai thác ngày càng cĩ hiệu quả nền nơng nghiệp nhiệt đới.

- Các tập đồn cây trồng và vật nuơi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái

- Cơ cấu mùa vụ, giống cĩ nhiều thay đổi

- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ sự phát triển cơng nghiệp và giao thơng vận tải

- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nơng nghiệp nhiệt đới:

2 Phát triển nền nơng nghiệp hiện đại sản xuất hàng hĩa gĩp phần nâng cao hiệu quả của nơng nghiệp nhiệt đới:

Phân biệt nền nơng nghiệp cổ truyền và nền nơng nghiệp SX hàng hĩa

Nền nông nghiệp cổ truyền Nền nông nghiệp SX hàng hoá

Mục đích Tự cung, tụ cấp Sản xuất hàng hĩa

Trang thiết bị Công cụ thủ công Sử dụng nhiều máy móc hiện đại

Hướng chuyên mơn Quãng canh, xen canh, … Chuyên canh, liên kết nơng-cơng

Trang 20

hĩa nghiệp

Hiệu quả Năng suất lao động thấp Năng suất lao động cao, cơ cấu NN

năng động hơn, thích ứng với thịtrường và sử dụng hợp lý các nguồnlực

Phân bố Nơi cĩ điều kiện SX nơng

nghiệp cịn khĩ khăn

Nơi thuận lợi về giao thơng, chế biến

II Kĩ năng

Sử dụng Atlat ĐLVN, nơng nghiệp: nhận xét về sự phân bố nơng nghiệp

Phân tích số liệu thống kê (SGK): nhận xét về sự thay đổi trong SX nơng nghiệp

Bài 22 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NƠNG NGHIỆP

1 Ngành trồng trọt:

Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt đang cĩ sự chuyển dịch tích cực

a Sản xuất lương thực:

Tình hình sản xuất và phân bố:

Diện tí Diện tích Tăng, gần đây giảm chậm (dẫn chứng Atlat t 19)

Cơ cấu mùa vụ Có nhiều thay đổi : Tăng DT lúa đơng xuân và hè thu, giảm DT lúa mùaNăng suất

Khơng ngừng tăng (tính tốn theo số liệu Atlat t.15 và 19)

Tình hình xuất khẩu Là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới

Các vùng trọng điểm Đồng bằng S Cửu Long

Đồng bằng S Hồng

b Sản xuất cây cơng nghiệp :

- Tính hình phát triển :

+ Cây cơng nghiệp nhiệt đới chiếm ưu thế và một số cây cĩ nguồn gốc cận nhiệt

+ Cây cơng nghiệp lâu năm: Cà fê, cao su, dừa, chè, hồ tiêu…

Cĩ xu hướng tăng cả về diện tích, năng suất, sản lượng (dẫn chứng atlat t.19)

Đĩng vai trị quan trọng trong cơ cấu cây cơng nghiệp

Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây cơng nghiệp lâu năm với

qui mơ lớn (Tây Nguyên, Đơng Nam Bộ)

+ Cây cơng nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bơng, đay, cĩi, tằm, thuốc lá diện

tích tăng khơng liên tục (dẫn chứng atlat t.19)

- Sự phân bố : Cây CN lâu năm, cây CN hằng năm ( kể tên từng cây dựa vào Atlat trang 19 )

c Sản xuất cây thực phẩm :

Trang 21

+ Rau : 500nghìn ha – Phân bố chủ yếu ở ĐBSH, ĐBSCL…

+ Đậu : 200nghìn ha - Phân bố chủ yếu ở ĐNBộ, Tây Nguyên …

2 Ngành chăn nuơi :

a Lợn và gia cầm : Là nguồn ccấp thịt chủ yếu (3/4 sản lượng thịt các loại), đang pháttriển mạnh ở ĐBSH và ĐBSCL (vùng trọng điểm về lương thực )

b Gia súc ăn cỏ chủ yếu dựa vào đồng cỏ tự nhiên :

- Bò : 5,5 triệu con ; nuôi nhiều ở BTB, DHNTB và Tây Nguyên

- Trâu : 2,9 triệu con ; nuôi nhiều ở Núi PBắc và BTB

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nơng nghiệp (Atlat trang 19)

- Tỉ trọng ngành trồng trọt cao và cĩ hướng giảm

* Tỉ trọng cây lương thực giảm, tăng tỉ trọng cây CN, thực phẩm

- Tỉ trọng ngành chăn nuơi tăng

* Tỉ trọng sản phẩm khơng qua giết thịt tăng, tỉ trọng gia súc, gia cầm giảm

Bài 24 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

I Kiến thức

1 Ngành thủy sản

a Những điều kiện thuận lợi và khĩ khăn để phát triển thủy sản

*Thuận lợi :

- Tự nhiên : Nguồn lợi hải sản khá phong phú

+ Cĩ bờ biển dài, vùng biển rộng, nhiều ngư trường

+ Diện tích rừng ngập mặn lớn, bãi triều rộng

+ Sơng suối, kênh rạch chằn chịt

- Tự nhiên : Thiên tai, bão lụt thường xuyên

- Kinh tế- xã hội : + Phương tiện đánh bắt cịn chậm đổi mới

+ Hệ thống các cảng cá cịn chứa đáp ứng yêu cầu

+ Cơng nghiệp chế biến cịn hạn chế

+ Một số vùng ven biển mơi trường bị suy thối

b Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản

Ngành thủy sản cĩ bước phát triển đột phá ( dẫn chứng Atlat t.20)

* Khai thác thủy sản:

- Sản lượng khai thác liên tục tăng ( Atlat t 20 )

Trang 22

- Các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải NTB vàNam Bộ (các tỉnh cĩ sản lượng đánh bắt cao – Atlat t.20 )

* Nuơi trồng thủy sản :

- Sản lượng nuơi trồng tăng nhanh ( Atlat t 20 ) do:

+ Tiềm năng nuơi trồng thủy sản cịn nhiều

+ Các sản phẩm nuơi trồng cĩ giá trị khá cao và nhu cầu lớn trên thị trường

- Phân bố:

+ Thủy sản nước ngọt : ĐBSCL, ĐBSH

+ Thủy sản nước lợ và mặn : ĐBSCL và các tỉnh duyên hải

Các tỉnh cĩ sản lượng cao - Atlat t.20

2 Ngành lâm nghiệp

a Ngành lâm nghiệp ở nước ta cĩ vai trị quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái

- Kinh tế: + Tạo nguồn sống cho đơng bào dân tộc ít người

+ Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi

+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành CN

+ Bảo vệ an tồn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ lưu

- Sinh thái: + Chống xĩi mịn đất

+ Bảo vệ các lồi động vật, thực vật quí hiếm

+ Điều hịa dịng chảy sơng ngịi, chống lũ lụt và khơ hạn

+ Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước

b.Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu cĩ nhưng đã bị suy thối nhiều:

Diện tích rừng, độ che phủ giảm từ 43% (1943) xuống còn 38% (2005)

c Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp :

Hoạt động lâm nghiệp bao gồm : Trồng rừng, bảo vệ rừng, khai thác , chế biến gỗ vàlâm sản

- Về rừng trồng : 2,5 triệu ha chủ yếu rừng nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ và rừngphịng hộ …

- Về khai thác gỗ và lâm sản : khai thác 2,5 triệu m3 , lượng lớn tre nứa và củi Cả nước

cĩ 400 nhà máy cưa xẻ gỗ, hàng nghìn cơ sở cưa xẻ thủ cơng và nhiều nhà máy giấy

* Phân bố Atlat t 20

II Kĩ năng

Vẽ và phân tích biểu đồ về sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản

Bài 25 TỔ CHỨC LÃNH THỔ NƠNG NGHIỆP

1 Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp ở nước ta:

a Nhân tố TN: Đất, khí hậu, nước

b.Nhân tố KT-XH: lao động, cơ sở VCKT, trình độ thâm canh, hướng CMH trong sản xuất

2 Các vùng nơng nghiệp ở nước ta:

(SGK T.107,108)

3 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp ở nước ta:

Trang 23

Tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai xu hướngchính:

- Tăng cường sản xuất chuyên mơn hố, phát triển các vùng chuyên canh quy mơ lớn (dẫnchứng)

- Kinh tế trang trại cĩ bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nơng lâm nghiệp và thuỷ sảntheo hướng sàn xuất hàng hố

+ Trang trại phát triển về số lượng và loại hình thúc đẩy sản xuất nơng nghiệp theohướng hàng hố

+ Phát triển sớm và tập trung nhiều nhất ở ĐBSCL, Đông Nam Bộ, Tây nguyên

MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

Bài 26 CƠ CẤU NGÀNH CƠNG NGHIỆP

I Kiến thức

1 Cơ cấu cơng nghiệp theo ngành:

- Cơ cấu ngành cơng nghiệp nước ta tương đối đa dạng: 29 ngành chia làm 3 nhĩm chính:(Atlat trang 21)

+ CN khai thác

+ CN chế biến

+ CN sản xuất, phân phối điện, dược liệu, khí đốt, nước

- Cơ cấu ngành cơng nghiệp nước ta cĩ sự chuyển dịch rõ rệt (Atlat trang 21 – dẫn chứng) + Tăng tỉ trọng nhĩm ngành cơng nghiệp chế biến

+ Giảm tỉ trọng nhĩm ngành cơng nghiệp khai thác và CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt,nước

2 Cơ cấu CN theo lãnh thổ:

a.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hoá lãnh thổ CN :

- Vị trí địa lí thuận lợi

- Tài nguyên thiên nhiên phong phú

- Dân cư và nguồn LĐ có tay nghề

- Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng đủ mạnh

b Hoạt động CN tập trung chủ yếu ở một số khu vực:

- ĐBSH và phụ cận : Mức độ tập trung vào loại cao nhất nước Từ Hà Nội hoạt động CNtoả ra các hướng theo các trục GT chính, với các ngành CMH khác nhau : ( 6 hướng – SGKt.140 )

- ĐNBộ : Tập trung các trung tâm CN hàng đầu của cả nước như : TPHCM, Biên Hoà,Vũng Tàu, Thủ Dầu Một với nhiều ngành CMH và một số ngành CN mới ra đời nhưng pháttriển rất mạnh (dầu khí, SX phân đạm từ khí, SX điện )

- ĐBSCL với các trung tâm quan trọng : Cần Thơ, Cà Mau…

- Duyên hải miền Trung với các trung tâm quan trọng : Đà Nẵng, Vinh, Qui Nhơn, NhaTrang …

- Tây Bắc và Tây Nguyên CN chậm phát triển: phân bố rời rạc

** Những vùng cĩ giá trị CN lớn: ĐNB, ĐBSH, ĐBSCL

Trang 24

3 Cơ cấu CN theo thành phần KT:

- Cơ cấu CN theo thành phần kinh tế đã cĩ những thay đổi : (Atlat trang 21)

+ Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước

+ Tăng tỉ trọng khu vực ngồi Nhà nước, đặc biệt là khu vực cĩ vốn đầu tư nước ngồi

* Nguyên nhân : Đổi mới về cơ chế quản lý và hội nhập

II Kĩ năng

- Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê, sơ đồ về cơ cấu ngành và cơ cấu thành phầnkinh tế trong sản xuất cơng nghiệp

Bài 27 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CƠNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM

I CƠNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG :

Gồm cơng nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu và cơng nghiệp điện lực

1 Cơng nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu :

a CN khai thác than :

Antraxit Vài tỉ tấn, đứng đầu

khu vực Đơng Nam

Á

Vùng Đơng Bắc, nhất là Quảng Ninh

- Được khai thác từ lâu

- Sản lượng khai thác khơng ngừng tăng lên (dẫn chứng số liệu Atlat T.22 ) Nguyên nhân :

+ Thị trường được mở rộng + Cơng nghệ càng hiện đại

Than nâu Hàng chục tỉ tấn Đồng bằng sơng Hồng

Long (nhất là khu vực U Minh)

- Năm 1995, khí đồng hành được khai thác (từ mỏ Bạch Hổ) phục vụ cho nhà máy điện, sản xuất phân đạm (Phú Mỹ, CàMau) và cơng nghiệp hĩa lỏng khí

2 Cơng nghiệp điện lực

a.Tình hình phát triển và phân bố:

- Tình hình phát triển :

+ CN điện lực của nước ta đã cĩ lịch sử hơn một thế kỷ

+ Là ngành đặc biệt quan trọng và phải đi trước một bước trong quá trình CNH

+ Nhiều nhà máy điện cũ được nâng cấp, nhiều nhà máy điện mới được xây dựng

+ Sản lượng điện tăng rất nhanh ( dẫn chứng Atlat T.22 )

+ Việc xây dựng đường dây 500KV đã khắc phục tình trạng mất cân đối về điện giữa các vùng

Trang 25

+ Sản xuất điện nước ta chủ yếu vẫn dựa vào nguôn tài nguyên truyền thống (than, dầu, sứcnước)

- Phân bố : (Atlat T.22 )

b Thuỷ điện : Tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Đồng Nai

Tên nhà máy Xây dựng trên sông Công suất (MW )Hòa Bình

Trị AnThác Bà

Đa NhimSơn La (đang xây dựng )

Sông ĐàSông Đồng NaiSông ChảySông Đồng NaiSông Đà

Trên 1000 Dưới 1000 Dưới 1000 Dưới 1000Lớn nhất nước

c Nhiệt điện : Than và dầu khí trữ lượng khá lớn

+ Các nhà máy ở miền Bắc sử dụng chủ yếu bằng than

+ Các nhà máy ở miền Trung và miền Nam sử dụng chủ yếu bằng dầu và khí

Tên nhà máy Xây dựng ở tỉnh, thành Công suất (MW )Phả Lại

Phú Mỹ

Cà Mau

Na DươngUông BíTrà Nóc

………

Hải Dương

Bà Rịa – Vũng Tàu

Cà MauLạng SơnQuảng NinhCần Thơ

………

Trên 1000Trên 1000Trên 1000Dưới 1000Dưới 1000Dưới 1000

…………

II CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG – LÂM – THỦY SẢN

1 Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm :

a.CN chế biến sản phẩm trồng trọt

CN xay xát Phát triển mạnh, tốc độ tăng trưởng nhanh

do có nhu cầu lớn trong nước và xuất khẩu

AtlatT 22

CN đường mía - Sản lượng đường tăng nhanh

- Chưa cân đối giữa vùng nguyên liệu với

cơ sở chế biến và thị trường

Trang 26

b.CN chế biến sản phẩm chăn nuơi

- Chưa phát triển mạnh, thứ yếu so với

ngành trồng trọt

- Mới phát triển trong năm gần đây

Chủ yếu ở các đơ thị lớn và ở một số địa phương (AtlatT 22)

c CN chế biến thuỷ, hải sản

Ngành Tình hình phát triển Phân bố

Làm nước mắm - Ra đời rất sớm

- Sản lượng hàng năm đạt

190 – 200 triệu lít (một phần dành cho xuất khẩu)

- Cĩ mặt ở nhiều nơi Nổi tiếng nước mắm Cát Hải (Hải Phịng), Phan Thiết (Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên Giang)

* Kĩ năng: Vẽ và phân tích biểu đồ, bảng thống kê về CN năng lượng, CN chế biến LTTP.

Bài 28 VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CƠNG NGHIỆP

I Khái niệm :

Tổ chức lãnh thổ CN là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở SXCN trên một lãnh

thổ nhất định để sử dụng hợp lý các nguồn lực sẵn cĩ nhằm đạt hiệu quả cao về các mặt KT-XH

và mơi trường

II Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ CN : (sơ đồ SGK)

1.Các nhân tố bên trong : Rất quan trọng

- Vị trí địa lý

- Tài nguyên thiên nhiên : Khống sản, nguồn nước, tài nguyên khác

- Điều kiện KT-XH : Dân cư và lao động, trung tâm kinh tế và mạng lưới đơ thị, điều kiện khác 2.Các nhân tố bên ngoài : Đặc biệt quan trọng

- Thị trường

- Hợp tác quốc tế : Vốn, cơng nghệ, tổ chức quản lí

III Các hình thức chủ yêu tổ chức lãnh thổ CN :

1.Điểm CN :

- Bao gồm 1, 2 xí nghiệp đơn lẻ các XN này được phân bố gần nguồn nguyên liệu, nhiên

liệu hoặc trung tâm tiêu thụ Giữa chúng không có mối quan hệ về SX

- Ở nước ta có nhiều điểm CN, thưòng hình thành ở TD & MN

2.Khu CN : ( khu CN tập trung )

- Được hình thành ở nước ta từ thập niên 90 của TK XX có ranh giới địa lí, chuyên SX CN

Trang 27

- Phân bố không đều trên lãnh thổ, tập trung chủ yếu ở ĐNB, ĐBSH và DHMT Các vùngkhác điều kiện hình thành còn hạn chế

- Trong quá trình CN hoá, nhiều TTCN đã được hình thành

- Phân bố chủ yếu ở ĐNB, ĐBSH, ĐBSCL và DHMT

4.Vùng CN :

- Có diện tích rộng bao gồm nhiều tỉnh và thành phố, ranh giới chỉ mang tính qui ước

- Có một số ngành CM hoá thể hiện bộ mặt công nghiệp của vùng

- Cả nước được phân chia thành 6 vùng ( SGK )

+ Vùng 1 : Các tỉnh thuộc TD&MN Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh)

+ Vùng 2 : Các tỉnh thuộc ĐBSH và Quảng Ninh, Thanh Hĩa, Nghệ An, Hà Tĩnh

+ Vùng 3 : Các tỉnh từ Quảng Bình đến Bình Thuận

+ Vùng 4 : Các tỉnh thuộc Tây Nguyên (trừ Lâm Đồng)

+ Vùng 5 : Các tỉnh Đơng Nam Bộ và Bình Thuận, Lâm Đồng

I Giao thơng vận tải :

(sử dụng Atlat t.23)Đường ơ tơ - Mạng lưới đường bộ được mở rộng, đã

- Đường HCM cĩ ý nghĩa thúc đẩy

sự phát triển KT-XH ở phía Tây

Đường sắt - Tổng chiều dài 3.143km

- Hiểu quả và chất lượng phục vụ đượcnâng cao

- Đang xây dựng đường sắt xuyên Á đạtchuẩn ASEAN

- Đường sắt Thống Nhất dọc QL1,tuyến giao thơng quan trọng theohướng Bắc – Nam

- Hà Nội - Hải Phịng chủ yếu vậnchuyển hàng hố xuất, nhập khẩu

Trang 28

Đường sơng - Cĩ chiều dài 11.000km

- Các phương tiện vận tải khá đa dạng

- Cĩ khoảng 30 cảng chính

- Hệ thống sơng Hồng, sơng TháiBình chủ yếu vận chuyển hànghố

- Hệ thống sơng Mê Kơng - ĐồngNai vận chuyển hàng hố (nơngsản…) và hành khách

Đường biển - Vị trí càng cao

- Cả nước cĩ 73 cảng (chủ yếu ở Trung

II Thơng tin liên lạc :

1 Đặc điểm bưu chính : chủ yếu mang tính phục vụ, với mạng lưới rộng khắp.

2 Đặc điểm viễn thơng :

- Tốc độ phát triển nhanh vượt bậc và đĩn đầu được các thành tựu kĩ thuật hiện đại

- Loại hình đa dạng : Mạng điện thoại, mạng phi thoại, mạng truyền dẫn (dây trần, truyềndẫn viba, truyền dẫn cáp quang, viễn thơng quốc tế, Internet ) …

* Kĩ năng: Phân tích bảng số liệu về tình hình phát triển, cơ cấu vận tải của GTVT.

Bài 31 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH

- Tổng kim ngạch X,NK tăng nhanh (13 lần giai đoạn 1990 - 2005 ) Nguyên nhân :

+ Thị trường được mở rơng theo hướng đa phương hĩa và đa dạng hĩa

+ Đổi mới về cơ chế quản lý, mở rộng quyền tự chủ cho ngành, cho địa phương

+ Là thành viên của WTO

- Chủ yếu nhập siêu ( lần đầu tiên xuất siêu ở 1992 )

Trang 29

- Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu có sự thay đổi : tăng tỉ trọng giá trị xuất khẩu, giảm tỉ trọng giátrị nhập khẩu (Atlat T.24)

*Cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu : Atlat t.24

*Thị trường xuất, nhập khẩu : Atlat t.24

2 Du lịch

a Tài nguyên du lịch :

Bao gồm 2 nhóm chính :

- Tài nguyên du lịch tự nhiên

- Tài nguyên du lịch nhân văn (sơ đồ SGK, kết hợp Atlat t 25)

b Tình hình phát triển và các trung tâm du lịch chủ yếu

* Tình hình phát triển

- Ngành du lịch nước ta phát triển từ đầu thập kỷ 90 tới nay:

+ Số lượt khách du lịch và doanh thu từ du lịch

+ Cơ cấu khách du lịch quốc tế phân theo khu vực, quốc gia và vùng lãnh thổ (phân tíchbiểu đồ SGK và Atlat tr 25)

- Nguyên nhân : + Chính sách Đổi mới của Nhà nước

+ Kinh tế phát triển, mức sống được nâng cao

+ Tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng

+ Ổn định về chính trị

* Sự phân hoá theo lãnh thổ

- Nước ta có 3 vùng du lịch: Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, NTB và Nam Bộ

- Các trung tâm du lịch: + Cấp quốc gia

+ Cấp vùng (Atlat tr 25)

* Kĩ năng: Vẽ và phân tích các biểu đồ về các ngành nội thương, ngoại thương và du lịch.

ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ Bài 32 VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

I Khái quát chung :

1 Vị trí và lãnh thổ :

- DT : Lớn nhất so với các vùng khác Gồm 15 tỉnh (Atlat trang 26)

- Vị trí : Nằm ở phía Bắc,tiếp giáp TQ, Lào, ĐBSH, BTB và biển Đông

* Ý nghĩa :

+ Kinh tế : thuận lợi giao lưu với các vùng khác trong nước, xây dựng nền kinh tế

mở và phát triển nhiều ngành kinh tế

+ Xã hội : Nâng cao đời sống cho dân tộc ít người (thưa dân, nhiều dân tộc ít người,vẫn còn nạn du canh du cư)

+ Chính trị : Xây dựng nhiều điểm du lịch hướng về cội nguồn (là cái nôi cáchmạng Việt Bắc, ĐBP …)

+ Quốc phòng : có đường bộ thông thương sang TQ và Lào

1 Thế mạnh và hạn chế :

a Thế mạnh :

- Tự nhiên :

Trang 30

Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, có điều kiện phát triển nhiều ngành kinh tế

- Kinh tế-xã hội : Cơ sở vật chất kĩ thuật đã có nhiều tiến bộ

b Khó khăn : - Thưa dân, trình độ lao động còn hạn chế

- Cơ sở vật chất, kĩ thuật còn nghèo

+ Một số loại KS có nguy cơ cạn kiệt…

- Tình hình phát triển: ( Atlat trang 8 )

Khoáng sản Tên mỏ - Phân bố

Than Quảng Ninh – Vùng than lớn I và chất lượng tốt nhất ở ĐNÁ ,

hiện nay khai thác 30 triệu tấn / năm để phục vụ cho nhà máynhiệt điện ( Atlat T 17 và cho xuất khẩu)

b.Thủy điện: Trữ năng thủy điện lớn nhất nước : Trữ năng sông Hồng (11 triệu kw)

chiếm 1/3 trữ năng thuỷ điện của cả nước - sông Đà 6 tri ệu kw ( Atlat trang 22 )

liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới:

a Tiềm năng:

- Đất: có nhiều loại: đất feralit, phù sa cổ, phù sa…

- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh và có sự phân hoá theo độ cao

-> Có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới

- Lao động có kinh nghiệm sản xuất

Tên nhà máy

(Atlat trang 22) Công suất (MW) Phân bố

(trên sông)Hòa Bình

Thác Bà

Sơn La ( đang xây dựng )

Tuyên Quang ( đang XD )

Trên 1000Dưới 1000Trên 1000Dưới 1000

ĐàChảyĐàGâm

Trang 31

- Cĩ thị trường

-Cĩ chính sách phát triển : vốn, kỹ thuật, 1 số cơ sở chế biến

* Khĩ khăn : + Rét, sương muối, thiếu nước vào mùa đơng

+ Cơ sở chế biến và GTVT chưa đủ mạnh

b Tình hình phát triển:

Các loại cây trồng Tình hình phát triển và phân bố

Cây cơng nghiệp : chè Vùng chuyên canh lớn nhất nước : Thái

Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Hà GiangCây dược liệu : hồi, tam thất, đỗ trọng… Hồng Liên Sơn, Cao Bằng, Lạng Sơn

Cây ăn quả : đào, lê, mận, táo… Lạng Sơn, Cao Bằng

Cây thực phẩm : rau ơn đới Sapa

3.Thế mạnh về chăn nuơi gia súc

a Điều kiện phát triển:

- Nhiều đồng cỏ

- Lương thực cho người được giải quyết tốt hơn

* Khĩ khăn : Vận chuyển khĩ khăn, đồng cỏ nhỏ và đang xuống cấp

b Tình hình phát triển và phân bố:

Các loại v ật nu ơi Tình hình phát triển và phân bố

Gia súc lớn Trâu Chăn thả trong rừng ( 50% đứng đầu đàn trâu cả nước)

Bị Lấy thịt, lấy sữa trên cao nguyên Mộc Châu - S ơn LaGia súc nhỏ ( lợn) ( 21% cả n ước)

4 Kinh tế biển : Vùng biển Quảng Ninh giàu tiềm năng (thuỷ sản, du lịch, GTVT biển )

- Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và mở rơng DT mặt nước nuơi trồng thuỷ sản

- Nâng cấp các điểm du lịch biển kết hợp du liịch đảo

- Xây dựng và nâng cấp cụm cảng Cửa Ơng-Cái Lân -> hình thành khu CN Cái Lân

*Ý nghĩa: Sử dụng hợp lí tài nguyên, nâng cao đời sống, gĩp phần bảo vệ an ninh quốc phịng…

Bài 33 VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SƠNG HỒNG

I Các thế mạnh và hạn chế của vùng:

1 Các thế mạnh:

a Vị trí địa lí:

- Diện tích nhỏ nhất so với các vùng khác.Gồm 10 tỉnh, thành ( Atlat trang 26 và trang 4 )

- Nằm ở trung tâm Bắc Bộ, giáp Trung du & miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và vịnh Bắc Bộ

Ý nghĩa:

+ Dễ dàng giao lưu kinh tế với các vùng khác và với nước ngồi

+ Gần các vùng giàu tài nguyên

+ Phát triển các ngành kinh tế biển

Trang 32

b Tài nguyên thiên nhiên:

- Diện tích đất nơng nghiệp khoảng 760.000 ha, trong đĩ 70% cĩ độ phì cao và trung bình, cĩ

giá trị lớn về sản xuất nơng nghiệp

- Khí hậu nhiệt đới ẩm giĩ mùa, cĩ mùa đơng lạnh làm cho cơ cấu cây trồng đa dạng

- Tài nguyên nước phong phú, cĩ giá trị lớn về kinh tế: nước sơng (hệ thống sơng Hồng và sơngThái Bình), nước ngầm, nước nĩng, nước khống

- Tài nguyên biển: bờ biển dài 400 km, vùng biển cĩ tiềm năng lớn để phát triển nhiều ngànhkinh tế (đánh bắt và nuơi trồng thuỷ sản, giao thơng, du lịch)

- Khống sản khơng nhiều, cĩ giá trị là đá vơi, sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên

c Điều kiện kinh tế - xã hội:

- Cĩ nguồn lao động dồi dào, cĩ nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, chất lượng lao động cao

- Thị trường rộng

- Chính sách: cĩ sự đầu tư của Nhà nước và nước ngồi

- Cơ sở vật chất kĩ thuật và kết cấu hạ tầng phát triển mạnh - Nơi tập trung nhiều di tích, lễ hội,làng nghề truyền thống

- Mạng lưới CN và đơ thị phát triển dày đặc nhất nước

2 Hạn chế:

- Đất nơng nghiệp bị thu hẹp

- Dân số đơng, mật độ dân số cao gấp 4,8 lần mật độ dân số TB của cả nước -> gây sức ép vềnhiều mặt

- Thường cĩ thiên tai

- Sự suy thối một số loại tài nguyên -> thiếu nguyên liệu

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa phát huy hết thế mạnh của vùng

II Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

1 Thực trạng:

Cơ cấu kinh tế đồng bằng sơng Hồng đang cĩ sự chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng cịnchậm

- Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II v à III

- Trước 1990, khu vực I chiếm tỉ trọng cao nhất Sau 1990, khu vực III chiếm tỉ trọng cao nhất

 Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuơi và thuỷ sản

 Trong trồng trọt: giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây thực phẩm và cây ăn quả + Trong khu vực II: chú trọng phát triển các ngành cơng nghiệp trọng điểm dựa vào thế mạnh

về tài nguyên và lao động ( CN chế biến LT-TP, dệt-may, da-giày, SX vật liệu xây dựng, điệntử …)

+ Trong khu vực III: phát triển du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo,…

Bài 35 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ

Trang 33

1 Thế mạnh t ự nhiên :

- Vị trí :

- Tài nguyên : Đa dạng

+ Đất đai có nhiều loại : phù sa, feralit, cát pha

+ Có đồng bằng ven biển, lớn nhất là ĐB Thanh-Nghệ-Tĩnh

+ Vùng đồi tương đối lớn -> phát triển chăn nuôi gia súc

+ Khí hậu nhiệt đới giĩ mùa phân hĩa đông - tây và theo độ cao

+ Hệ thống sông Mả, sông Cả có giá trị thuỷ lợi, GT thuỷ, thuỷ điện

+ Rừng diên tích lớn chỉ sau Tây Nguyên

+ Khống sản: Giàu crôm, sắt, thiếc, VLXD

+ Bờ biển dài, vùng biển rộng -> phát triển đánh bắt, nuơi trồng thuỷ sản

2 Khó khăn :

Nhiều thiên tai : Bão, lũ , hạn hán

II Vấn đề phát triển các thế mạnh :

1.Hình thành cơ cấu nơng-lâm-ngư nghiệp :

a Nguyên nhân : Lãnh thổ vùng kéo dài, tỉnh nào cũng cĩ đồi núi, đồng bằng và biển

b Khai thác các thế mạnh :

- Lâm nghiệp :

+ Diện tích rừng 2,46 triệu ha (20% cả nước), thứ 2 sau Tây Nguyên,

+ Cĩ giá trị về kinh tế và sinh thái

Nhiều loại gỗ quí: đinh, lim, sến …, nhiều chim thú có giá trị

Sinh thái : Bảo vệ môi trường sống của động vật hoang dã, hạn chế tác hại

của lũ, chắn gió, bão, chống cát bay…

+ Bị khai thác nhiều, rừng giàu chỉ còn vùng giáp biên giới Việt - Lào

* Hướng : + Phát triển CN chế biến lâm sản

+ Khai thác cĩ kế hoạch đi đơi với bảo vệ và tái tạo

- Nông nghiệp :

+ ĐB Thanh-Nghệ-Tĩnh thâm canh cây lương thực, bình quân thấp hơn cả nước

+ Vùng đồi trước núi : Đồng cỏ phát triển -> chăn nuơi gia súc lớn

+ Trung du & MN (đất ba dan) chuyên canh cây cơng nghiệp lâu năm ( cao su, chè, hồ tiêu, càfê )

+ ĐB đất cát pha : PT2 cây CN ngắn ngày (lạc, mía, thuốc lá )

* Hướng : + Trao đổi lướng thực với vùng đồng bằng

+ Phát triển CN chế biến nông sản

- Ngư nghiệp : Đang được đẩy mạnh và phát triển

+ Bờ biển dài, vùng biển rộng, gần ngư trường vịnh Bắc Bộ, nhiều loại hải sản quí

+ Nhiều vụng, vịnh , đầm, phá

* Hướng :

Trang 34

+ Đầu tư trang thiết bị, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ

+ Mở rộng DT mặt nước nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản

2.Hình thành cơ cấu cơng nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT cĩ ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển KT-XH của vùng

a Cơng nghiệp : Phát triển các ngành cơng nghiệp trọng điểm và các trung tâm cơng

nghiệp chuyên mơn hĩa:

- Thế mạnh :

+ Một số TN khoáng sản : Sắt (Hà Tĩnh), thiếc (Nghệ An), Crôm (Thanh Hoá) và giàu vật liệu xây dựng

+ Nguyên liệu từ nơng-lâm-ngư nghiệp dồi dào

+ Sử dụng năng lượng từ mạng lưới điện quốc

- Trong vùng đã hình thành một số ngành cơng nghiệp trọng điểm: sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, luyện kim, chế biến nơng – lâm – thủy sản

- Các trung tâm cơng nghiệp phân bố chủ yếu ở dải ven biển phía đơng : Thanh Hĩa, Bỉm Sơn, Vinh, Huế

b Xây dựng cơ sở hạ tâng trước hết là GTVT

- Tập trung vào các tuyến GT quan trọng : + Hướng Bắc-Nam : quốc lộ1A, đường Hồ Chí Minh

+ Hướng Đơng-Tây : quốc lộ 7, 8, 9

- Hiện đại hoá hệ thống cảng biển (Nghi Sơn, Vũng Aùng, Chân Mây…) và các sân bay (Huế, Vinh, Đồng Hới)

Bài 36 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

I Khái quát chung: Gồm 8 tỉnh, thành và 2 quần đảo xa bờ ( Atlat trang 28 )

1 Thế mạnh t ự nhiên :

- Vị trí :

- Tài nguyên :

+ Đồng bằng Tuy Hoà khá mầu mỡ -> phát triển trồng trọt

+ Nhiều đồng cỏ -> chăn nuơi gia súc (bò, dê, cừu)

+ Sơng ngắn dốc-> Phát triển thủy điện

+ Rừng có nhiều gỗ, chim, thú quý

+ Biển : Nhiều bán đảo, vũng vịnh và bãi tắm đẹp -> phát triển GTVT và du lịch Đánh bắt và nuơi trồng thủy sản

+ Khống sản (VLXD, vàng, dầu khí)

2 Khó khăn t ự nhiên :

+ Đồng bằng nhỏ hẹp, đất kém dinh dưỡng

+ Thiên tai : Bão, lũ lên nhanh, hạn hán kéo dài

II Phát triển tổng hợp kinh tế biển

1 Nghề cá:

- Tiềm năng phát triển : Rất nhiều bãi tôm, bãi cá , lớn nhất ở cực Nam Trung Bộ ( ngư trường

Trang 35

- Sản lượng : 624 nghìn tấn (2005), cá biển 420 nghìn tấn, có nhiều loại cá quý như : cá thu, ngừ, trích, nục và nhiều loại tôm, mực

- Chế biến : Sản phẩm ngày càng phong phú và đa dạng

- Vai trò : Giải quyết thực phẩm cho vùng, vùng khác và cho xuất khẩu

2 Du lịch biển:

- Tiềm năng : Có nhiều bãi biển nổi tiếng ( kể tên theo Atlat t 25)

- Tác động đến các ngành khác : Gắn liền với du lịch đảo, nghỉ dưỡng, các hoạt động thể thao, thúc đẩy cho các ngành khác phát triển

3 Dịch vụ hàng hải:

Nhiều vụng, vịnh sâu -> xây dựng cảng nước sâu (Dung Quất )& xây dựng một số cảng ( Atlat

t 23)

4 Khai thác KS và sản xuất muối:

- Khai thác dầu khí : Đảo Phú Quý (Bình Thuận)

- Sản xuất muối: Cà Ná, Sa Huỳnh…

III Phát triển cơng nghiệp và cơ sở hạ tầng:

1 Cơng nghiệp:

Đã hình thành một số trung tâm CN trong vùng : (Atlat t.28)

Quy mơ, cơ cấu ngành của từng trung tâm, phân bố (dọc ven biển, đồng thời là các đơ thị lớn trong vùng)

* Khĩ khăn : + Vốn, kĩ thuật

+ Cơ sở năng lượng

-> Hướng : + Sử dụng từ đường dây 500 KV

+ Xây dựng các nhà máy thủy điện quy mơ trung bình và tương đối lớn: Sơng Hinh (Phú Yên,Vĩnh Sơn (Bình Định), Hàm Thuận – Đa Mi (Bình Thuận ) , AVương (Quảng Nam)

+ Đầu tư vào vùng KT trọng điểm miền Trung : Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định sẽ tác động mạnh mẽ đến tồn vùng theo hướng tích cực

2 Phát triển giao thơng vận tải:

- Nâng cấp Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc – Nam

- Phát triển các tuyến Đơng- Tây ( Atlat T 23 )

- Khôi phục và hiện đại hoá hệ thống hải cảng, sân bay , xây dựng cảng nước sâu

Bài 37 VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN

I Khái quát chung :

3 Các thế mạnh và hạn chế của vùng:

Trang 36

a.Thế mạnh:

- Đất badan giàu dinh dưỡng với diện tích lớn nhất cả nước

- Khí hậu cận xích đạo gió mùa , cĩ sự phân hĩa theo độ cao

- Diện tích rừng và đơ che phủ của rừng cao nhất nước

- Trữ năng thủy điện tương đối lớn

- Cĩ quặng bơxit với trũ lượng hàng tỉ tấn

- Cĩ nhiều dân tộc thiểu số với nền văn hĩa độc đáo và kinh nghiệm sản xuất phong phú

b.Khĩ khăn:

- Mùa khơ kéo dài gay gắt, thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống

- Thiếu lao động lành nghề

- Mức sống và trình độ của nhân dân cịn thấp

- Cơ sở hạ tầng cịn thiếu (giao thông, ytế, giáo dục…)

II Vấn đề khai thác thế mạnh :

1.Phát triển cây cơng nghiệp lâu năm:

a Thuận lợi và giải pháp đối với việc phát triển cây CN lâu năm :

- Thuận lợi : Là vùng cĩ nhiều tiềm năng phát triển cây CN.

+ Khí hậu cĩ tính chất cận xích đạo nĩng ẩm quanh năm và có sự phân hoá theo độ cao ->phát triển cây CN nhiệt đới và cận nhiệt (chè)

+ Các cao nguyên đất đỏ ba dan có tầng phong hoá sâu, giàu dinh dưỡng, mặt bằng rộng ->vùng chuyên canh qui mô lớn

+ Thu hút được nhiều lao động tạo tập quán sản xuất mới

+ Cơ sở chế biến và GTVT từng bước được cải thiện

+ Chính sách phát triển cây CN theo mô hình kinh tế vườn

- Giải pháp :

+ Mở rộng các vùng chuyên canh cây CN, đi đôi với bảo vệ rừng và phát triển thuỷ lợi + Đa dạng hoá cơ cấu cây CN, vừa hạn chế những rủi ro trong thị trường, vừa sử dụng hợp lítài nguyên

+ Đẩy mạnh khâu chế biến sản phẩm và xuất khẩu

+ Phát triển GTVT

+ Thu hút lao động có kĩ thuật và vốn đầu tư nước ngoài

b Hiện trạng sản xuất và phân bố

- Cây càfê : quan trọng số 1 – vùng chuyên canh lớn nhất nước (chiếm 4/5 diện tích trồngcàfê cả nước )

* Phân bố : Đăk Lăk, Kon Tum, Gia Lai,Lâm Đồng (Đăk Lăk vùng chuyên canh lớn nhất)

- Cây chè : vùng chuyên canh lớn thứ 2 sau vùng núi phía Bắc trồng trên các cao nguyên cao ởLâm Đồng và Gia Lai (Lâm Đồng vùng chuyên canh lớn nhất)

- Cây cao su : Diện tích thứ 2 sau Đông Nam Bộ, trồng nhiều ở Gia Lai, Đăk Lăk

2 Khai thác và chế biến lâm sản:

a.Hiện trạng

Trang 37

- Là vùng giàu có về tài nguyên rừng so với các vùng khác ( là “kho vàng xanh” của cả nước) : + Chiếm 60% diện tích lãnh thổ, 36% DT đất có rừng và 52% sản lượng gỗ có thể khai tháccủa cả nước

+ Có nhiều gỗ quý ( cẩm lai, gụ mật, nghiến, trắc, sến) và nhiều chim, thú quý ( voi, bò tót,gấu)

- Sản lượng gỗ khai thác ngày càng giảm, hiện nay khoảng 200 -300 nghìn m3/ năm, phục vụcho nhu cầu và cho xuất khẩu ( dạng gỗ tròn)

- Nạn phá rừng ngày càng gia tăng Hậu quả : + Giảm nhanh diện tích rừng và trữ lượng gỗ + Đe dọa môi trường sống của các loài động vật + Hạ mức nước ngầm vào mùa khô

b Hướng : + Ngăn chặn nan phá rừng

+ Khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ và trồng rừng mới

+ Đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng

+ Phát triển CN chế biến gỗ, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn

3.Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi:

a Ý nghĩa : - Phát triển ngành CN năng lượng

- Đảm bảo nguồn cung cấp năng lượng cho các nhà máy luyện nhôm từ nguồn bôxit

- Cung cấp nước tưới vào mùa khô

- Phát triển du lịch, nuôi trồng thủy sản

b Thực trạng :

- Các nhà máy đã đi vào hoạt động :

Tên nhà máy Xây dựng trên sông Công suất (MW)Ya-ly

Xê Xan3

Xê Xan3AĐrây H’ling

Đa Nhim

XêXanXêXanXêXanXrê pôkĐồng Nai

Dưới 1000Dưới 1000Dưới 1000Dưới 1000Dưới 1000

- Đang xây dựng thêm một số nhà máy địa phương, qui mô nhỏ

** * So sánh sự khác nhau về trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn giữaTrung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên

1 Về trồng cây công nghiệp lâu năm :

Trung du và miền núi Bắc Bộ Tây NguyênQui mô Là vùng chuyên canh cây công

là quế, sơn, hồi

Quan trong nhất là cà phê, sau đó

là cao su , chè

Về điều kiện phát triển

Trang 38

Địa hình Miền núi bị chia cắt Cao nguyên xếp tầng với bề mặt

lớn tương đối bằng phẳngKhí hậu Nhiệt đới gió mùa,có mùa đông

lạnh và có sự phân hóa theo độ cao nên phát triển cây cận nhiệt (chè)

Cận xích đạo ẩm với mùa khô kéo dài

Đất đai Đất feralit trên đá phiến, đá

grơ nai và các loại đá mẹ khác

Đất bazan màu mỡ, tâng phong hóa sâu, phân bố tập trungKT-XH - Là nơi cư trú của nhiều dân

tộc ít người

- Cơ sở chế biến còn hạn chế

- Vùng nhập cư lớn nhất nước ta

- Cơ sở hạ tầng còn thiếu nhiều

2 Chăn nuôi gia súc lớn :

Trung du miền núi BB trâu được nuôi nhiều hơn bò vì có khí hậu ẩm và có mùa đông lạnh Tây Nguyên bò được nuôi nhiều hơn trâu vì có khí hậu nóng và có mùa khô ( trâu khỏe hơn bò )

Bài 39 VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ

* Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là việc nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ trên cơ sở đẩy mạnh vốn đầu tư, khoa học công nghệ, nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực về tự nhiên và kinh tế-x ã hội, đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đồng thời giải quyết tốt các vấn

đề xã hội và môi trường.

I Phạm vi : Gồm 5 tỉnh, thành (Atlat trang 29)

II Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu của vùng:

1 Thế mạnh :

a.Vị trí địa lí : - Giáp với đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, duyên hải NTB là

những vùng nguyên liệu dồi dào để phát triển CN chế biến và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp

- Giáp biển Đông : Thuận lợi giao lưu và phát triển các ngành kinh tếbiển

b Điều kiện tự nhiên và TNTN :

- Đất đai: đất badan chiếm 40% diện tích của vùng , đất xám bạc màu trên phù sa cổ dễ thoát

nước

- Khí hậu : cận xích đạo ẩm => hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ănquả qui mô lớn

- Sông: hệ thống sông Đồng Nai có tiềm năng thủy điện lớn

- Biển : phát triển + Giao thông hàng hải

+ Thủy sản: Gần các ngư trường lớn (Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà

Rịa-Vũng Tàu và Kiên Giang - Cà Mau ) -> xây dựng cảng cá

Ven biển có rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản nước lợ.

+ Du lịch và khoáng sản

- Rừng DT không lớn, nhưng giá trị cao (kinh tế và sinh thái) ,có vườn quốc gia Cát Tiên,khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ

- Khoáng sản: dầu khí và vật liệu xây dựng với trữ lượng lớn

c Điều kiện kinh tế – xã hội :

Trang 39

- Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng hồn chỉnh hơn các vùng khác

- Thu hút vốn đầu tư của nước ngồi cao nhất

- Tập trung nhiều trung tâm cơng nghiệp qui mơ lớn

* TPHCM là trung tâm kinh tế, văn hĩa, thương mại và là đầu mối GTVT hàng đầu của cảnước

2 Khĩ khăn của vùng :

Mùa khơ kéo dài, thiếu nước ngọt

III Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu:

1 Trong cơng nghiệp : chiếm tỉ trọng cao nhất so với vùng khác trong cả nước, nổi bật là

các ngành cơng nghệ cao như : luyện kim, điện tử, tin học, chế tạo máy…

- Tăng cường cơ sở năng lượng :

+ Nhà máy thuỷ điện Trị An (400MW), Thác Mơ (150MW), Cần Đơn…

+ Nhà máy điện tuốc bin khí Phú Mỹ+ Nhà máy nhiệt điện Bà Rịa, Thủ Đức+ Nhà máy điện chạy bằng dầu chủ yếu phục vụ cho khu chế xuất+ Đường dây 500KV (từ Hồ Bình -> Phú Lâm)

- Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thụât

- Mở rộng hợp tác đầu tư với nước ngồi

- Hoạt động cơng nghiệp phải quan tâm đến mơi trường và khơng làm tổn hại đến du lịch

2 Trong nơng nghiệp :

- Phát triển thuỷ lợi cĩ ý nghĩa hàng đầu :

+ Cơng trình thuỷ lợi Dầu Tiếng (Tây Ninh) lớn nhất nước+ Kết hợp với các cơng trình thuỷ điện trên sơng Đồng Nai, sơng Bé…

+ Cơng trình thủy lợi Phước Hồ -> Diện tích đất trồng và hệ số sử dụng đất tăng nhanh, khả năng giải quyết lương thực-thực phẩm khá hơn

- Tăng cường trình độ tứ hố, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mở rộng diện tích cây cao su,càfê, hồ tiêu, điều, mía, đậu tương…

3 Trong lâm nghiệp :

Tăng cường bảo vệ vốn rừng trên vùng thượng lưu của các sơng và các khu rừng ngậpmặn ven biển, đặc biệt bảo vệ nghiêm ngặt các vườn quốc gia

4 Trong phát triển tổng hợp kinh tế biển :

Biển ĐNB cĩ nhiều thế mạnh,giữa các ngành kinh tế biển cĩ mối quan hệ chặt chẽ với nhau Chỉtrong khai thác tổng hợp thì mới mang lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ mơi trường

- Đẩy mạnh hoạt động đánh bắt, nuơi trồng và chế biến thuỷ sản

- Hiện đại hố các cảng : SàiGịn, Vũng Tàu …

- Phát triển du lịch biển gắn với du lịch đảo : Vũng Tàu, Cơn Đảo, Long Haỉ…

- Mở rộng qui mơ khai thác dầu khí, phát triển cơng nghiệp lọc, hố dầu…đã làm thayđổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế và sự phân hố lãnh thổ của vùng

Trang 40

Bài 41 VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SƠNG CỬU LONG

1 Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu:

a.Thế mạnh:

- Đất : Phù sa khá phì nhiêu thích hợp cho trồng lúa ,cĩ 3 nhĩm chính :

+ Đất phù sa ngọt : chiếm 30% diện tích của đồng bằng, rất mầu mỡ, phân bố dọc S.Tiền và

S Hậu

+ Đất phèn ( phèn nhiều, phèn ít và trung bình) : chiếm 41% diện tích của đồng bằng, phânbố chủ yếu ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên và vùng trũng ở Cà Mau

+Đất mặn : chiếm 19% diện tích của đồng bằng, phân bố ở ven biển Đông và vịnh Thái Lan

- Khí hậu : Cận xích đạo gió mùa (nhiệt, ẩm cao) thuận lợi cho phát triển, sản xuất NN

- Sơng ngịi: Chằng chịt, cắt xẻ đồng bằng thành những ô vuông thuận lợi cho giao thơng

đường thủy, sản xuất và sinh hoạt

- Sinh vật :

+ Thực vật: rừng tràm (Kiên Giang, Đồng Tháp), rừng ngập mặn (Cà mau, Bạc Liêu) + Động vật: đa dạng có giá trị cao là cá và chim…

- Tài nguyên biển: Với khoảng 0,5 triệu ha mặt nước nuơi trồng , nhiều bãi cá, tơm (cĩ ngư

trường Kiên Giang-Cà Mau)

- Khống sản: giàu vật liệu xây dựng, than bùn và có tiềm năng về dầu khí

b.Khĩ khăn :

- Đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn quá lớn

- Mùa khơ kéo dài, thiếu nước nghiêm trọng

- Mùa mưa ngập trên diện rộng

2 Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sơng Cửu Long :

Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên là vấn đề cấp bách

- Phát triển thuỷ lợi để tháo chua rửa mặn vào mùa khơ

- Duy trì và bảo vệ rừng, kết hợp với nuôi tôm sú

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm phá thế độc canh, tổ chức thâm canh, tăng vụ, mởrộng diện tích cây công nghiệp, cây ăn quả và phát triển công nghiệp chế biến

- Kết hợp khai thác vùng đất liền với biển, đảo, quần đảo

- Chủ động sống chung với lũ, đồng thời khai thác các nguồn lợi về kinh tế do lũ đemlại hàng năm

Bài 42 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHỊNG Ở BIỂN ĐƠNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO

I Vùng biển và thềm lục địa nước ta giàu tài nguyên :

1.Nước ta cĩ vùng biển rộng lớn:

- Diện tích trên 1 triệu km2

- Bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế biển, vùng thềmlục địa

Ngày đăng: 28/05/2015, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm năm 2005. Đơn vị % - NỘI DUNG GIẢNG DẠY ĐỊA LÝ LỚP 12  THỰC HIỆN THEO CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG
Bảng c ơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm năm 2005. Đơn vị % (Trang 72)
Bảng cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ - NỘI DUNG GIẢNG DẠY ĐỊA LÝ LỚP 12  THỰC HIỆN THEO CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG
Bảng c ơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w