Phân tích tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp là đề tài đã được sử quan tâm của nhiều tác giả không chỉ ởnước ta mà còn ở tất cả các nước trên thế giới.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-LÊ THU HƯƠNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG
TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội -2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-LÊ THU HƯƠNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số : 60 34 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THẾ HÙNG
Hà Nội - 2014
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Danh mục các từ viết tắt i
Danh mục các bảng ii
Danh mục các hình vẽ iv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Mục tiêu, chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp 6
1.1.1.Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 6
1.1.2.Mục tiêu, chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp 7
1.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 10
1.2.1 Tài liệu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 10
1.2.2 Các phương pháp sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 10
1.2.3 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 15
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp 16
1.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 16
1.3.2 Các nhóm hệ số tài chính 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦNBÁNH KẸO HẢI HÀ 2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà 32
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 32
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 32
2.1.3 Nhiệm vụ và đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 33
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 36
Trang 42.2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 39
2.2.2 Phân tích các nhóm chỉ số tài chính 54
2.3 Đánh giá chung tình hình tài chính Công ty Cổ phần Bánh kẹoHải Hà 2.3.1 Ưu điểm 70
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 72
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNHCỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ 3.1 Định hướng, mục tiêu phát triển của Công ty trong thời gian tới 74
3.1.1 Phân tích SWOT của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà 74
3.1.2.Định hướng, mục tiêu phát triển của Công ty 75
3.2 Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà 77
3.2.1 Giải pháp tăng hiệu quả quản lý hàng tồn kho 77
3.2.2 Giải pháp tăng lợi nhuận 78
3.2.3 Đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ quản lý tài chính 79
3.2.4 Quản trị khoản phải thu, nâng cao khả năng thanh toán 80
3.2.5 Huy động vốn và sử dụng vốn hợp lý 81
3.2.6 Tìm kiếm các cơ hội đầu tư 85
3.3 Một số kiến nghị 85
3.3.1 Kiến nghị với ngành 85
3.3.2 Kiến nghị với Công ty 86
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
mại tự do ASEAN)
nội tại)
Trang 6i
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 8thu tiền bình quân
ii
Trang 9STT Số hiệu Nội dung Trang
Trang 11iv
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sựgia tăng trong quy mô dân số với dân số trẻ, sản xuất bánh kẹo là một trongnhững ngành có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định tại Việt Nam Trong khicác cơ sở sản xuất nhỏ lẻ đang bị thu hẹp dần thì các công ty bánh kẹo lớntrong nước ngày càng khẳng định được vị thế quan trọng của mình trên thịtrường với sự đa dạng trong sản phẩm, chất lượng khá tốt và phù hợp vớikhẩu vị của người Việt Nam Trong đó, Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hàcũng là một trong những doanh nghiệp có những đóng góp không nhỏ vào sựphát triển của ngành sản xuất bánh kẹo tại Việt Nam
Tuy nhiên trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, mức độcạnh tranh trên thị trường bánh kẹo ngày càng gay gắt với sự xuất hiện ngàycàng nhiều của các sản phẩm bánh kẹo nhập khẩu Do vậy, để đứng vững trênthị trường nội địa, cũng như mở rộng thị trường xuất khẩu thì các doanhnghiệp bánh kẹo phải biết phát huy nội lực, tận dụng những cơ hội và tiềmnăng sẵn có của mình, phải biết kinh doanh và kinh doanh có hiệu quả.Nhưng để đánh giá được hiệu quả hoạt động, điểm mạnh, điểm yếu củadoanh nghiệp mình, các nhà quản lý doanh nghiệp bánh kẹo và các đối tượngquan tâm đều phải dựa vào kết quả phân tích tài chính doanh nghiệp Phântích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản lý và các đối tượngquan tâm thấy được bức tranh toàn cảnh về tài chính của doanh nghiệp, thấyđược nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cở
sở đó đưa ra những quyết định hợp lý và phù hợp với mục tiêu quan tâm củatừng đối tượng
Nhận thức được tầm quan trọng của phân tích tình hình tài chính trongcác Doanh nghiệp nói chung và sự cần thiết phải phân tích tình hình tài chính
Trang 13Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà nói riêng trong giai đoạn hiện nay, tôi
quyết định chọn đề tài: “ Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà” làm luận văn thạc sĩ của mình.
2 Tình hình nghiên cứu.
Phân tích tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp là đề tài đã được sử quan tâm của nhiều tác giả không chỉ ởnước ta mà còn ở tất cả các nước trên thế giới
Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp được trình bày trongcác tài liệu xuất bản trong và ngoài nước
Một số luận văn về đề tài phân tích tình hình tài chính doanh nghiệpnhư:
- “Phân tích tài chính công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ AIA”, Luận
văn Thạc sỹ của tác giả Ngô Thị Tân Thành năm 2010.Hệ thống hóa nhữngvấn đề lý luận liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp Khái quát
về công ty Bảo hiểm Nhân thọ AIA, Mỹ Phân tích, đánh giá thực trạng hoạtđộng tài chính Công ty Bảo hiểm Nhân thọ AIA Trên cơ sở phân tích, đề xuấtmột số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm cải thiện tình hình tàichính góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh công ty AIA
-“Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần VINACONEX 25”,
Luận văn Thạc sỹ của tác giả Bùi Văn Lâm viết năm 2011 cũng đề cập đếnthực trạng phân tích tình hình tài chính của công ty và đề xuất các giải phápchủ yếu góp phần hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính phục vụnhu cầu quản lý tài chính, sản xuất kinh doanh của Công ty
- “Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt”, Luận văn Thạc sỹ của tác giả Đào Thị Bằng viết năm 2012 Hệ thống
hóa cơ sở lý luận làm chỗ dựa cho việc phân tích tài chính công ty Phân tích thực trạng hoạt động tài chính của Công ty CP Thực phẩm Đức Việt, chỉ rõ
Trang 14mặt hạn chế, bất cập và những nguyên nhân của chúng Đề xuất, luận giải cácgiải pháp cụ thể nhằm lành mạnh hóa tình hình tài chính và nâng cao hiệu qủatài chính, hiệu quả kinh doanh của công ty.
- “Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Kinh Đô”, Luận văn Thạc sỹ
của tác giả Vũ Thị Bích Hà viết năm 2012 Trình bày thực trạng tài chính củacông ty cổ phần Kinh Đô từ đó chỉ ra nhữngđiểm mạnh cũng như những hạnchế của công ty Phân tích biến động tình hình tài chính trong tương lai mà cóbiện pháp đối phó thích hợp Đề xuất một số giải pháp thực tế và các kiếnnghị nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý tài chính tại công ty
Các luận văn trên đã đề cập đến những vấn đề lý luận về phân tích tàichính, phân tích thực trạng hoạt động tài chính của các công ty, và đưa ra một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính
Về phân tích tài chính của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà đã cómột số công ty chứng khoán và tư vấn tài chính thực hiện phân tích và đưa racác đánh giá Các bản phân tích và đánh giá này đã đưa ra được những ưuđiểm và hạn chế trong hoạt động tài chính của công ty và là những thông tincần thiết cho các đối tượng bên trong và bên ngoài công ty
Tuy nhiên trong các phân tích này, một số vấn đề như tốc độ tăngtrưởng bền vững của Công ty, mô hình điểm Z ( hệ số phá sản Z) chưa đượcnhắc đến Chính vì vậy, việc nghiên cứu và phân tích sâu hơn tình hình tàichính với thông tin,số liệu mới nhất trong báo cáo tài chính để đánh giá tổngquát hơn về hoạt động tài chính của công ty là một việc làm cần thiết
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Nghiên cứu, phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Trang 154 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
* Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Bánh
* Phạm vi nghiên cứu: Phân tích và đánh giá tình hình tài chính tại
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà trong giai đoạn 2011-2013
5 Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chung như phươngpháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích và tổng hợp
Ngoài các phương pháp chung, luận văn sử dụng các phương phápphân tích tài chính thông dụng như: Phương pháp so sánh, phân tích cơ cấu,phân tích xu hướng Cụ thể :
- Thống kê và tổng hợp số liệu qua các báo cáo tài chính, tài liệu củaCông ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà cùng các tài liệu trên báo chí, trang web…
- Phân tích và so sánh các số liệu thực tế thông qua các báo cáo tài chính, tài liệu của Công tyCổ phần Bánh kẹo Hải Hà
6 Những đóng góp mới của luận văn
- Phân tích một cách hệ thống về tình hình tài chính của Công ty Cổphần Bánh kẹo Hải Hà
- Đánh giá một cách khoa học những ưu điểm, hạn chế qua thực trạngtình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Trang 16- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty
Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
7 Kết cấu luận văn.
- Tên đề tài: “Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà”
- Kết cấu của đề tài: Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài đượcchia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính tại các doanh
nghiệp
Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bánh
kẹo Hải Hà
Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Mục tiêu, chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là sự phân chia, chia nhỏ các sựvật và hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ, biện chứng giữa các bộ phận cấuthành của sự vật, hiện tượng đó Trên cơ sở nhận thức được bản chất, tínhchất và hình thức phát triển của các sự vật, hiện tượng đang được nghiên cứutrong mối quan hệ hữu cơ, biện chứng giữa các sự vật, hiện tượng
Từ khoa học tự nhiên đến khoa học kinh tế, xã hội nói chung và lĩnhvực tài chính doanh nghiệp nói riêng, con người đều sử dụng phân tích nhưmột công cụ chủ yếu nhất để nhận thức nội dung, bản chất, tính chất, hìnhthức và xu hướng phát triển của các sự vật, hiện tượng
Hoạt động tài chính có mối quan hệ hữu cơ, chặt chẽ và biện chứng vớicác hoạt động khác của doanh nghiệp Do vậy, để nhận thức được bản chất,tính chất và xu hướng phát triển của tài chính doanh nghiệp cần phân chiahoạt động tài chính doanh nghiệp thành các bộ phận cấu thành trong mối quan
hệ với biện chứng giữa các bộ phận và xem xét trong mối quan hệ biện chứngvới các hoạt động kinh tế khác
Như vậy, có thể nói rằng: Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thểcác phương pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay,cũng như dự đoán tình hình tài chính trong tương lai của doanh nghiệp, giúpcho nhà quản lý đưa ra các quyết định chuẩn xác và đánh giá được doanhnghiệp Từ đó, giúp các đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác
Trang 18về thực trạng tài chính của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định hợp lý, phùhợp với mục tiêu mà họ quan tâm [4, tr.5]
1.1.2 Mục tiêu, chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chínhcủa doanh nghiệp Mỗi đối tượng theo đuổi những mục tiêu khác nhau, vì vậyphân tích tài chính đối với mỗi đối tượng sẽ đáp ứng những vấn đề chuyênmôn khác nhau và có những mục tiêu cũng khác nhau.[4,tr.10]
- Đối với những nhà quản lý: phân tích tài chính nhằm đáp ứng những mục tiêu sau:
+ Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý tronggiai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khảnăng thanh toán và rủi ro tài chính trong doanh nghiệp
+ Hướng các quyết định theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực
tế của doanh nghiệp như các quyết định về đầu tư, tài trợ và phân phối lợinhuận
+ Là cơ sở cho những dự đoán tài chính
+ Là công cụ để kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý trong doanh nghiệp
- Đối với các cổ đông hiện tại và những người đang mong muốn trởthành cổ đông của doanh nghiệp: họ quan tâm trực tiếp đến những giá trị tính toáncủa doanh nghiệp, được hưởng thu nhập là tiền lời được chia và thặng dư giá trịcủa vốn Hai yếu tố này phần lớn chịu ảnh hưởng của lợi nhuận thu được củadoanh nghiệp Vì vậy, phân tích tài chính giúp nhà đầu tư đánh giá chính xác thựctrạng doanh nghiệp và ước đoán giá trị cổ phiếu, dựa vào việc nghiên cứu các báocáo tài chính, khả năng sinh lời và phân tích rủi ro trong
kinh doanh
Trang 19- Những người cho doanh nghiệp vay tiền như ngân hàng, các tổ chứctài chính, người mua tín phiếu của doanh nghiệp, các doanh nghiệp khác Khi chovay, họ phải biết chắc được khả năng hoàn trả tiền vay Thu nhập của họ là lãi suấttiền vay Do vậy, phân tích tài chính đối với những người cho vay là xác định khảnăng hoàn trả của doanh nghiệp.
- Những người tham gia vào đời sống của doanh nghiệp - những ngườihưởng lương trong doanh nghiệp: thu nhập của họ là tiền lương được trả và tiềnlời được chia nếu có cổ phần trong doanh nghiệp Những khoản này phụ thuộc vàokết quả kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, phân tích tài chính doanh nghiệpgiúp họ định hướng việc làm ổn định của mình, trên cơ sở đó yên tâm dốc sức vàohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tùy theo công việc được phâncông đảm nhiệm
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan thuế, tài chính, thống kê:Phân tích tài chính giúp họ đánh giá được thực trạng tài chính, trách nhiệm nộpthuế cho ngân sách của doanh nghiệp, trên cơ sở đó hoạch định chính sách về quản
lý tài chính như chống độc quyền, bán phá giá
Như vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích dùng đểxác định giá trị kinh tế, để đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu của một doanhnghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan giúp cho từng đối tượnglựa chọn và đưa ra những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm
1.1.2.2.Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp.
Với vị trí là công cụ của nhận thức các vấn đề liên quan đến tài chínhdoanh nghiệp, phân tích tài chính doanh nghiệp thực hiện ba chức năng: đánhgiá, dự đoán, điều chỉnh [4]
- Chức năng đánh giá: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồngdịch chuyển giá trị, các luồng vận động của các nguồn lực tài chính trong quá trìnhtạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ hoặc vốn hoạt động của
Trang 20doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật.Thực hiện chức năng đánh giá, phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ trả lờiđược các câu hỏi: những yếu tố nào tác động đến sự vận động và chuyểndịch? Mức độ và chiều hướng tác động như thế nào, gần với mục tiêu hayngày càng xa rời mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, có phù hợp với cơchế chính sách, pháp luật hay không? Quá trình tạo lập, phân phối và sử dụngvốn hoạt động và các quỹ tiền tệ ở doanh nghiệp diễn ra như thế nào, tácđộng ra sao đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp?
- Chức năng dự đoán: bản thân doanh nghiệp dù ở giai đoạn nào trongchu kỳ phát triển thì các hoạt động cũng hướng tới những mục tiêu nhất định.Những mục tiêu này được hình thành từ nhận thức về điều kiện, năng lực của bảnthân cũng như những diễn biến của tình hình kinh tế quốc tế, trong nước, ngànhnghề và các doanh nghiệp khác cùng loại trong sự tác động của các yếu tố kinh tế
xã hội trong tương lai Vì vậy, để có những quyết định phù hợp và tổ chức thựchiện hợp lý, đáp ứng được những mục tiêu mong muốn của các đối tượng quantâm cần phải thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp
trong tương lai
- Chức năng điều chỉnh: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan
hệ kinh tế tài chính dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tiến hành cáchoạt động Hệ thống các quan hệ đó bao gồm nhiều loại khác nhau, rất phong phú
đa dạng và phức tạp, chịu ảnh hưởng của các nhiều nguyên nhân và nhân tố cả bêntrong lẫn bên ngoài doanh nghiệp Vì thế, để có thể kết hợp hài hòa các mối quan
hệ, doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan phải điều chỉnh các mối quan hệ
và các nghiệp vụ kinh tế nội sinh Muốn vậy, cần nhận thức rõ nội dung, tính chất,hình thức và xu hướng phát triển của các quan hệ kinh tế tài chính có liên quan.Phân tích tài chính giúp doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm nhận thức đượcđiều này
Trang 211.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.2.1 Tài liệu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.1.1 Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp
Tài liệu quan trọng nhất để sử dụng trong phân tích tình hình tài chínhcủa công ty đó là báo cáo tài chính Hệ thống báo cáo tài chính trong doanhnghiệp gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báocáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo cáo tài chính Trong đó,thường được quan tâm và sử dụng nhiều nhất là bảng cân đối kế toán và báocáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.1.2 Vai trò của các báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ
sở hữu, công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình hìnhlưu chuyển tiền tệ và khả năng sinh lời trong kỳ của doanh nghiệp Báo cáotài chính cung cấp các thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu cho người sử dụngthông tinkế toán trong việc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính,kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo tài chính được sửdụng như nguồn dữ liệu khi phân tích tài chính doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh mộtcách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai góc độ là tàisản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo Do đó, kết cấu củabảng cân đối kế toán gồm hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn
Phần tài sản: Phản ánh giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp Về mặt
kinh tế, đây là phần phản ánh quy mô và kết cấu của các loại tài sản dướihình thái vật chất (tiền mặt, hàng tồn kho, khoản phải thu, tài sản cố định) Vềmặt pháp lý, số liệu ở phần này phản ánh số tài sản thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp
Trang 22Phần nguồn vốn: phản ánh các nguồn hình thành nên các loại tài sản
của doanh nghiệp Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu ở phần này phản ánh quy
mô và kết cấu của các nguồn vốn đã được doanh nghiệp đầu tư và huy độngvào sản xuất kinh doanh (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu) Còn vềmặt pháp lý, các chỉ tiêu này phản ánh trách nhiệm về mặt vật chất của doanhnghiệp đối với các đối tượng cấp vốn cho doanh nghiệp (Nhà nước, các cổđông, ngân hàng, nhà cung cấp, người lao động…)
Bảng cân đối kế toán do vậy là nguồn thông tin quan trọng cho công tác
phân tich́ tài chinh́ , nó giúp đánh giá được khả năng cân bằng tài chính , khảnăng thanh toán , năng lưc ̣ hoaṭđông ̣ , tài sản hiện có và nguồn hình thành nó ,
cơ cấu vốn của doanh nghiêp ̣
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là bảng báo cáo tài chính tổnghợp phản ánh tóm lược tình hình doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinhdoanh theo từng loại hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ
Khác với bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhcho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất – kinh doanh củadoanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trongtương lai Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng giúp cho nhà phân tích
so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ; sosánh tổng chi phí phát sinh với tổng số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanhnghiệp Trên cơ sở doanh thu và chi phí, có thể xác định được kết quả sảnxuất kinh doanh: lãi lỗ trong năm Như vậy, báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh, phản ánh tình hìnhtài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Nó cung cấp nhữngthông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, laođộng, kỹ thuật và trình độ sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 23Những khoản mục chủ yếu được phản ánh trên báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từhoạt động tài chính, doanh thu từ hoạt động khác và chi phí tương ứng vớitừng hoạt động đó.
Những loại thuế như: VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, về bản chất khôngphải là doanh thu và không phải là chi phí của doanh nghiệp nên không đượcphản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Toàn bộ các khoản thuếđối với doanh nghiệp và các khoản phải nộp khác được thực hiện trong phầnII- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong bốn báo cáo tài chính mà doanh
nghiêp ̣ cần lâp ̣ đểcung cấp cho ngươi sư dung ̣ thông tin cua doanh nghiêp ̣ về
- Lưu chuyển tiền tê ̣tư¨ hoaṭđông ̣ sản xuất kinh doanh
- Lưu chuyển tiền tê ̣tư¨ hoaṭđông ̣ đầu tư
- Lưu chuyển tiền tê ̣tư¨ hoaṭđông ̣ tài chinh́
Trên cơ sởđó, nhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ với số dư ngânquỹ đầu kỳ để xác định số dư ngân quỹ cuối kỳ Tư¨ đó, có thể thiết lập mức
dư ̣phòng tối thiểu cho doanh nghiêp ̣ đảm bảo khảnăng chi trả
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có mối liên hệ chặt chẽ với bảng cân đối kếtoán và bảng kết quả kinh doanh trong phân tích tài chính Đây làcơ sởquantrọng để nhà quản lý xây dựng kế hoạch quản lýtiền măṭ
Trang 24Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể táchrời của báo cáo tài chính doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính tường thuậthoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong bảng cânđối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệcũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kếtoán cụ thể Thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thôngtin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực,hợp lý báo cáo tài chính.
1.2.2 Các phương pháp sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp thực chất bao gồm hệthống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiệntượng, các mối liên hệ bên trong và bên ngoài, các luồng chuyển dịch và biếnđổi tình hình tài chính của doanh nghiệp, các chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêuchi tiết, Về lý thuyết, có rất nhiều phương pháp phân tích tài chính doanhnghiệp Tùy vào đối tượng và mục tiêu phân tích cụ thể, người ta có thể chỉ
sử dụng một số phương pháp, cũng có thể kết hợp sử dụng rất nhiều phươngpháp khác nhau Ở đây, luận văn đề cập đến 3 phương pháp cơ bản, thườngđược vận dụng trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp.[6]
1.2.2.1 Phương pháp phân tích xu hướng
Phân tích xu hướng là kỹ thuật phân tích bằng cách so sánh các tỷ số tàichính của công ty qua nhiều năm để thấy được xu hướng tốt lên hay xấu đicủa các tỷ số tài chính
1.2.2.2 Phương pháp phân tích cơ cấu
Việc phân tích cơ cấu tài chính doanh nghiệp được bắt đầu bằng phântích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
Trang 25Phân tích cơ cấu tài sản là việc xem xét tỷ trọng của từng loại tài sảnchiếm trong tổng tài sản và thông qua đó có thể đánh giá được việc bố trí,phân bố vốn, trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay không.Việc bố trí vốn hợp lý hay không hợp lý sẽ ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cựcđến việc quản lý, sử dụng vốn cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệpPhân tích cơ cấu nguồn vốn là việc xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốnchiếm trong tổng số nguồn vốn cũng như xem xu hướng biến động của từngnguồn vốn qua các thời kỳ.
1.2.2.3 Phương pháp phân tích Dupont
Bản chất của phương pháp Dupont là tách một tỷ số tổng hợp phản ánhsức sinh lợi của doanh nghiệp như thu thập trên tài sản (ROA), thu nhập sauthuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan
hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đóđối với tỷ số tổng hợp
Phương pháp phân tích Dupont là phân tích tổng hợp tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp Thông qua quan hệ của một số chỉ tiêu chủ yếu để phảnánh thành tích tài chính của doanh nghiệp một cách trực quan, rõ ràng Thôngqua việc sử dụng phương pháp phân tích Dupont để phân tích từ trên xuốngkhông những có thể tìm hiểu được tình trạng chung của tài chính doanhnghiệp, cùng các quan hệ cơ cấu giữa các chỉ tiêu đánh giá tài chính, làm rõcác nhân tố ảnh hưởng làm biến động tăng giảm của các chỉ tiêu tài chính chủyếu, cùng các vấn đề còn tồn tại mà còn có thể giúp các nhà quản lý doanhnghiệp làm tối ưu hóa cơ cấu kinh doanh và cơ cấu hoạt động tài chính, tạo
cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp
ROA = Lãi gộp x Vòng quay tổng tài sản
ROA = LNST TS LNST
DT*DT
TS
Trang 26ROE = Lãi gộp x Vòng quay tổng tài sản x Hệ số sử dụng vốn cổ phần
LNST
1.2.3 Quy trìnhphân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích hoạt động tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng
lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán, đánh giá, lập kế
hoạch Nó bao gồm với những thông tin nội bộ đến những thông tin bên
ngoài, những thông tin kế toán và thông tin quản lý khác, những thông tin về
số lượng và giá trị… Trong đó các thông tin kế toán là quan trọng nhất, được
phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, đó là những
nguồn thông tin đặc biệt quan trọng Do vậy, phân tích hoạt động tài chính
trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp
*Xử lý thông tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là quá trình xử lý
thông tin đã thu thập Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc
độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra Xử
lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định
nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các
kết quả đã đạt được nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định
*Dự đoán và ra quyết định
Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện
cần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyết
định hoạt động kinh doanh Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tài
chính nhằm đưa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanh
nghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu
Trang 27Đối với cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định về tàitrợ đầu tư, đối với cấp trên của doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định quản
lý doanh nghiệp
1.3.Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giákhái quát tình hình tài chính nhằm nhận định sơ bộ thực trạng và sức mạnh tàichính của doanh nghiệp, biết được mức độ độc lập về mặt tài chính cũng nhưnhững khó khăn về tài chính mà doanh nghiệp đang phải đương đầu, nhất làlĩnh vực thanh toán Qua đó các nhà quản lý có thể đề ra các quyết định cầnthiết về đầu tư, hợp tác, liên doanh, liên kết, mua bán, cho vay
Với mục đích trên, khi đánh giá khái quát tình hình tài chính chỉ dừnglại ở một số nội dung mang tính khái quát, tổng hợp, phản ánh những nétchung nhất thực trạng hoạt động tài chính và an ninh tài chính của doanhnghiệp như: tình hình huy động vốn, khả năng thanh toán và khả năng sinhlợi của doanh nghiệp Mặt khác, hệ thống chỉ tiêu sử dụng để đánh giá kháiquát tình hình tài chính trên các mặt chủ yếu của hoạt động tài chính cũngmang tính tổng hợp, đặc trưng Việc tính toán những chỉ tiêu này cũng hếtsức đơn giản, tiện lợi, dễ tính toán Do vậy để đánh giá khái quát tình hình tàichính doanh nghiệp, các nhà phân tích cần sử dụng các chỉ tiêu cơ bản như:Biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và biến độngcủa dòng tiền
1.3.1.1 Biến động của tài sản, nguồn vốn
Toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm đượcphản ánh trên phần tài sản của bảng cân đối kế toán Nó không những thể hiện
cơ sở vật chất, tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo mà
Trang 28còn có khả năng biểu hiện những dấu hiệu tương lai trong quá trình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài sản là phân tích sự biến động các khoản mục tàisản nhằm giúp người phân tích tìm hiểu: sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng củatừng loại tài sản qua các thời kỳ như thế nào; sự thay đổi này bắt đầu từnhững dấu hiệu chủ động hay bị động trong quá trình kinh doanh; có phù hợpvới việc nâng cao năng lực kinh tế để phục vụ cho kế hoạch, chiến lược pháttriển kinh doanh của doanh nghiệp hay không
b) Biến động của nguồn vốn
Nếu như toàn bộ giá trị hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báocáo được phản ánh trên phần tài sản của bảng cân đối kế toán, thì nguồn hìnhthành nên chúng được phản ánh trên phần nguồn vốn của cùng bảng cân đối
kế toán đó Phân tích sự biến động các khoản mục nguồn vốn nhằm giúpngười phân tích tìm hiểu: sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của nguồn vốn quacác thời kỳ như thế nào; sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cựchay thụ động trong quá trình kinh doanh; có phù hợp với việc nâng cao nănglực tài chính, tính tự chủ, khả năng khai thác nguồn vốn trên thị trường chohoạt động sản xuất kinh doanh hay không
Phân tích biến động của nguồn vốn ta dùng bảng cân đối kế toán làmtài liệu phân tích chủ yếu Việc phân tích này cho phép nắm được tổng quátdiễn biến thay đổi của nguồn vốn và sử dụng vốn trong mối quan hệ với vốnbằng tiền của doanh nghiệp, trong một thời kỳ nhất định giữa hai thời điểmlập bảng cân đối kế toán Từ đó, giúp doanh nghiệp có thể định hướng choviệc huy động vốn và sử dụng vốn ở thời kỳ tiếp theo
Về cách thức thực hiện, để phân tích biến động của nguồn vốn người ta
so sánh các chỉ tiêu cuối kỳ với đầu kỳ Sự thay đổi của từng khoản mục là
Trang 29căn cứ xem xét và phản ánh vào một trong hai cột sử dụng vốn hay diễn biến nguồn vốn theo nguyên tắc:
- Sử dụng vốn sẽ tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn
- Diễn biến nguồn vốn sẽ tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tài sản.
Biến động của nguồn vốn được đặt trong mối quan hệ với vốn bằngtiền Các khoản mục liên quan đến nguồn vốn và sử dụng vốn được sắp xếptheo hình thức một bảng cân đối Qua bảng này, người phân tích có thể xemxét và đánh giá tổng quát: số vốn tăng hay giảm trong kỳ đã được sử dụngvào việc gì và các nguồn phát sinh dẫn đến việc tăng, giảm vốn Trên cơ sởphân tích đó có thể định hướng huy động vốn cho kỳ tiếp theo
Nội dung phân tích này cho ta biết trong một kỳ kinh doanh nguồn vốntăng (giảm) bao nhiêu? tình hình sử dụng vốn như thế nào? Những chỉ tiêunào là chủ yếu ảnh hưởng tới sự tăng giảm nguồn vốn và sử dụng vốn củadoanh nghiệp? Từ đó có giải pháp khai thác các nguồn vốn và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Nhìn chung, trong quá trình phân tích phải đồng thời xem xét mối quan
hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn Mối quan hệ chặt chẽ này được thể hiệnqua quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nguồn tài trợ ngắn hạn, giữa tàisản dài hạn và nguồn tài trợ dài hạn Qua đó xem xét, đánh giá xem doanhnghiệp đã đảm bảo được cân bằng tài chính hay chưa
1.3.1.2 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Doanh thu là một chỉ tiêu rất quan trọng, khi phân tích doanh thu ta cần
so sánh giữa các chỉ tiêu biến động với doanh thu thuần để đánh giá hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp tăng hay giảm so với kỳ trước hoặc so với
doanh nghiệp khác là cao hay thấp Nếu mức hao phí trên một đơn vị doanhthu thuần càng giảm, mức sinh lợi trên một đơn vị doanh thu thuần càng tăng
Trang 30so với kỳ gốc và so với các doanh nghiệp khác thì chứng tỏ hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp trong kỳ tăng lên và ngược lại mức hao phí trên mộtđơn vị doanh thu thuần càng tăng, mức sinh lợi trên một đơn vị doanh thuthuần càng giảm so với kỳ gốc và so với các doanh nghiệp khác thì chứng tỏhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ là thấp đi.
- Phân tích các chỉ tiêu chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh
- Phân tích các tỷ suất phản ánh mức độ sử dụng chi phí và kết quả kinhdoanh
Phương pháp phân tích là so sánh các chỉ tiêu kỳ này với kỳ trước
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả của quá trìnhsản xuất kinh doanh Việc phân tích lợi nhuận giúp ta đánh giá được số lượng vàchất lượng hoạt động của doanh nghiệp, kết quả sử dụng các yếu tố sản xuất vềtiền vốn, lao động, vật tư Khi so sánh lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch hay
so với kỳ trước ta thấy được sự tăng giảm của lợi nhuận từ các hoạt động
1.3.1.3 Biến động của dòng tiền
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có tác dụng rất quan trọng trong việc phântích, đánh giá khả năng tạo ra tiền, khả năng đầu tư, thanh toán tiềm lực thực
sự của doanh nghiệp trong xu hướng phát triển, mở rộng hay đi xuống, thấyđược năng lực quản lý dòng tiền của doanh nghiệp Để quản trị tốt dòng tiềndoanh nghiệp phải thường xuyên phân tích và hoạch định dòng tiền thông quaphân tích thực tế dòng tiền thu - chi - cân đối thu chi
1.3.2 Các nhóm hệ số tài chính
Các nhà tài chính còn dùng các hệ số tài chính để giải thích thêm về cácmối quan hệ tài chính Mỗi một doanh nghiệp khác nhau, có các hệ số tàichính khác nhau Do đó người ta coi các hệ số tài chính là những biểu hiện
Trang 31đặc trưng nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh [6,7]
Các nhómhệ số tài chính đặc trưng bao gồm:
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản
- Nhóm chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Nhóm các hệ số giá trị thị trường
1.3.2.1 Khả năng thanh toán
Tình hình tài chính của doanh nghiệp trước hết được phản ánh qua khảnăng thanh toán các khoản nợ đến hạn Vì thế, đây là nhóm chỉ tiêu đượcnhiều đối tượng quan tâm nhất như tổng cục thuế, nhà đầu tư
+ Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản
mà hiện nay doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng với số nợ phải trả
Hệ số này được tính theo công thức:
Tổng tài sản
Hệ số thanh toán tổng quát =
Tổng nợ phải trả
+Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp là cao hay thấp Hệ số khả năng thanh toán tạm thời là mối quan hệgiữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán tạm thời thểhiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn
Hệ số này được tính theo công thức:
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Hệ số thanh toán hiện hành =
Tổng nợ ngắn hạn
Trang 32+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh cũng tương tự như hệ số khả năngthanh toán hiện hành, nhưng là số đo thanh khoản chặt chẽ hơn vì nó loại trừtồn kho ra tài sản lưu động hiện hành
Hệ số
=
Tài sản lưu động – hàng hóa tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện khả năng các loại tài sản ngắn hạn cótính thanh khoản cao hơn có thể chuyển thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn
Nói chung, hệ số này thường biến động trong khoảng từ (0.5 – 1) thìkhả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là tốt Tuy nhiên, để kếtluận hệ số thanh toán nhanh là tốt hay xấu ở một doanh nghiệp cụ thể còn cầnxét đến bản chất kinh doanh và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp đó.Ngoài ra, khi phân tích cũng cần xem xét đến phương thức thanh toán màkhách hàng được hưởng; kỳ hạn thanh toán nhanh hay chậm cũng ảnh hưởngđến khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Hệ số này đo lường khả năng thanh toán của doanh nghiệp một cáchhữu hiệu nhất, nó cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ bằng tiền vàchứng khoán dễ bán của doanh nghiệp
Trang 331.3.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản
Hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp đòi hỏi phải đầu tư vào cảtài sản ngắn hạn (hàng tồn kho và các khoản phải thu) và tài sản cố định (bấtđộng sản, đất đai và trang thiết bị)
Doanh thuVòng quay hàng tồn kho=
Hàng tồn kho bình quân
Trong đó, doanh thu là doanh số của toàn bộ hàng hóa tiêu thụ trong kỳkhông phân biệt đã thu tiền hay chưa, trừ đi phần hoa hồng chiết khấu, giảm giáhay hàng hóa bị trả lại Còn hàng hóa tồn kho bao gồm các loại nguyên vật liệu ,sản phẩm dở dang, thành phẩm, vật liệu phụ còn tồn trong kho Độ lớn của quy
mô tồn kho tùy thuộc vào sự kết hợp của nhiều yếu tố như: ngành kinh doanh,thời điểm phân tích, mùa vụ Trong quá trình tính toán, chúng ta
cần lưu ý: Mặc dù doanh thu được tạo ra trong suốt năm, nhưng giá trị hàngtồn kho trong Bảng cân đối là mức tồn kho tại một thời điểm cụ thể, do vậykhi tính chúng ta phải lấy giá trị tồn kho trung bình năm
Tỷ số này đo lường mức doanh số bán liên quan đến mức độ tồn kho củacác loại hàng hóa thành phẩm, nguyên vật liệu, là chỉ tiêu phản ánh năng lựctiêu thụ hàng hóa và tốc độ vòng quay hàng tồn kho, đồng thời để ước lượnghiệu suất quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp và là căn cứ để người quản
lý tài chính biết được doanh nghiệp bỏ vốn vào lượng hàng tồn quá nhiều haykhông Do đó, nhìn chung hàng tồn kho lưu thông càng nhanh càng tốt Nếumức quay vòng hàng tồn kho quá thấp, chứng tỏ lượng hàng tồn quá mức, sảnphẩm bị tích đọng hoặc tiêu thụ không tốt sẽ là một biểu hiện xấu trong kinhdoanh, vì hàng tồn kho còn trực tiếp liên quan đến năng lực thu lợi của doanhnghiệp
Trang 34+ Kỳ thu tiền bình quân:
Vòng quay khoản phải thubình quân ngày
Trong đó, các khoản phải thu là những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền
có thể là hàng bán trả chậm, hàng bán chịu hay bán được mà chưa thu tiền,các khoản tạm ứng chưa thanh toán, các khoản trả trước cho người bán
Trong phân tích tài chính, kỳ thu tiền bình quân được sử dụng để đánhgiá khả năng thu tiền trong thanh toán, cũng là một chỉ tiêu quan trọng đểđánh giá năng lực kinh doanh của doanh nghiệp Vì nếu các khoản phải thucủa doanh nghệp không được thu hồi đủ, đúng hạn thì không những gây tổnthất đọng nợ cho doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng tới năng lực kinh doanh
Số ngày trong kỳ bình quân thấp chứng tỏ doanh nghiệp không bị ứ đọng vốntrong khâu thanh toán, không gặp phải những khoản nợ khó đòi, tốc độ thuhồi nợ nhanh và hiệu quả quản lý cao
Đồng thời, việc nâng cao mức quay vòng của các khoản thu còn có thểgiảm bớt kinh phí thu nợ và tổn thất tồn đọng vốn, làm cho mức thu lợi củaviệc đầu tư tài sản lưu động của doanh nghiệp tăng lên tương đối Ngược lại,nếu tỷ số này cao thì doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích chính sáchbán hàng để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ Trong nhiều trường hợp, có thể
do kết quả thực hiện một chính sách tín dụng nghiêm khắc, các điều kiện trả
nợ hà khắc làm cho lượng tiêu thụ bị hạn chế, nên công ty muốn chiếm lĩnhthị trường thông qua bán hàng trả chậm hay tài trợ nên có kỳ thu tiền bìnhquân cao
Điều đáng lưu ý khi phân tích là kết quả phân tích có thể được đánh giá làrất tốt, nhưng do kỹ thuật tính toán đã che dấu những khuyết điểm trong việc
Trang 35quản trị các khoản phải thu Nên cần phải phân tích định kỳ các khoản phải thu để sớm phát hiện các khoản nợ khó đòi để có biện pháp xử lý kịp thời.
Doanh thu thuầnHiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạnChỉ tiêu này nhằm đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp Nó cho biết với một đồng tài sản ngắn hạn doanh nghiệp bỏ ra trongmột kỳ kinh doanh thì sẽ thu được về bao nhiêu đồng doanh thu
+ Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (vòng quay tài sản cố định)
Hệ số này nói lên một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu Chỉ tiêu này được tính như sau:
Doanh thu thuầnHiệu quả sử dụng tài sản cố định =
TSCĐ bình quânMuốn đánh giá việc sử dụng tài sản dài hạn có hiệu quả không phải so sánhvới các doanh nghiệp khác cùng ngành hoặc so sánh với các thời kỳ trước.Tuy nhiên, khi phân tích hệ số này cần lưu ý là trong tài sản dài hạn có tài sản
cố định mà tài sản cố định phải được xác định theo giá trị còn lại tại thời điểmbáo cáo
+ Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (vòng quay toàn bộ tài sản)
Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản đo lường một đồng tài sản tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉtiêu này được tính như sau:
Doanh thu thuầnHiệu quả sử dụng tổng tài sản =
Tổng tài sản bình quânNếu như trong các thời kỳ, tổng mức tài sản của doanh nghiệp đềutương đối ổn định, ít thay đổi thì tổng mức bình quân có thể dùng số bìnhquân của mức tổng tài sản đầu kỳ và cuối kỳ Nếu tổng mức tài sản có sự thay
Trang 36đổi biến động lớn thì phải tính theo tài liệu tỷ mỉ hơn đồng thời khi tính mứcquay vòng của tổng tài sản thì các trị số phân tử và mẫu số trong công thứcphải lấy trong cùng một thời kỳ Mức quay vòng của tổng tài sản là chỉ tiêuphản ánh hiệu suất sử dụng tổng hợp toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, chỉtiêu này càng cao càng tốt Giá trị của chỉ tiêu càng cao chứng tỏ cùng một tàisản mà thu được mức lợi ích càng nhiều, do đó trình độ quản lý tài sản càngcao thì năng lực thanh toán và năng lực thu lợi của doanh nghiệp càng cao.Nếu ngược lại, thì chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp chưa được sử dụng
có hiệu quả
1.3.2.3 Đòn bẩy tài chính
Các doanh nghiệp luôn muốn thay đổi tỷ trọng các loại nguồn vốn theo
xu hướng hợp lý nghĩa là tìm cho chúng một kết cấu tối ưu nhất Nhưng kết cấunày luôn bị phá vỡ do tình hình đầu tư Vì vậy tìm hiểu về hệ số nợ trên tổng tàisản, hệ số nợ trên VCSH và tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn sẽ cung cấp cho cácnhà quản trị một cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính doanh nghiệp
Trang 37ro thấp Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay
nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế
Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định Khoản tiền mà doanhnghiệp dùng để trả lãi vay là thu nhập trước thuế và lãi vay Hệ số khả năngthanh toán lãi vay cho biết công ty sẵn sàng trả lãi đến mức nào Cụ thể hơnchúng ta muốn biết rằng liệu số vốn đi vay có thể đem lại khoản lợi nhuận baonhiêu và đủ bù đắp lãi vay hay không
EBITKhả năng thanh toán lãi vay =
Lãi vayLãi vay bao gồm tiền lãi phải trả cho các khoản vay ngắn hạn, vay dài hạn vàtiền lãi của các hình thức vay mượn khác như trả lãi trái phiếu
Lãi vay được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp nên tạo raphần tiết kiệm thuế Do vậy, doanh nghiệp có thể cân nhắc lựa chọn một mức
sử dụng nợ hợp lý nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho chủ sở hữu
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảokhả năng trả lãi hàng năm như thế nào Việc không trả được các khoản nợ sẽthể hiện khả năng doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản
1.3.2.4 Khả năng sinh lời
Để phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất - kinh doanh và hiệu năngquản lý, chúng ta cần phải tính toán các tỷ số lợi nhuận Thông qua các tỷ số
Trang 38lợi nhuận, các nhà quản lý đánh giá năng lực thu lợi của doanh nghiệp vì lợinhuận là kết quả cuối cùng trong kinh doanh của doanh nghiệp, thu được lợinhuận là mục tiêu chủ yếu của sự tồn tại doanh nghiệp.
Đây là những chỉ tiêu thường được các nhà quản trị, các nhà đầu tư…quan tâm xem xét bởi họ đặc biệt chú ý đến khả năng sử dụng tài sản mộtcách có hiệu quả nhất, để mang lại lợi tức cao nhất
Để xác định chỉ tiêu này tốt hay không tốt,ngoài việc so sánh nó với chỉtiêu trong năm gốc và kế hoạch để có thể thấy rõ xu hướng phát triển củadoanh nghiệp, nhà quản lý còn phải xem tính chất của ngành kinh doanh màdoanh nghiệp đang hoạt động Chẳng hạn có những ngành mang tính chấtsinh lợi cao như khai khoáng (thường >20%), nhưng cũng có ngành chỉ đạt 2– 5% như ngành thương mại
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời của tài sản (%) =
Tài sản bình quânROA cho biết hiệu quả sử dụng của tài sản trong hoạt động tại doanh nghiệp.Chỉ tiêu trên cho biết cần phải có bao nhiêu đồng tài sản để tạo ra 1 đồng lợinhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời của VCSH (%) =
Vốn chủ sở hữu bình quânROE cho biết tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là bao nhiêu, thường được những người góp vốn và các cổ đông quan tâm
Trang 39Tương tựROA, ROE cho thấy hiệu quả của việc đầu tư vốn chủ sở hữutrong kinh doanh.
1.3.2.5.Nhóm các hệ số giá trị thị trường
+ Thu nhập trên mỗi cổ phần thường (EPS)
Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thườngđang được lưu hành trên thị trường EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiệnkhả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp, được tính bởi công thức:
EPS = (Thu nhập ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / lượng cổ phiếu bình quân đang lưu thông.
Trong việc tính toán EPS, sẽ chính xác hơn nếu sử dụng lượng cổphiếu lưu hành bình quân trong kỳ để tính toán vì lượng cổ phiếu thườngxuyên thay đổi theo thời gian Tuy nhiên trên thực tế người ta thường hayđơn giản hoá việc tính toán bằng cách sử dụng số cổ phiếu đang lưu hành vàothời điểm cuối kỳ
EPS thường được coi là biến số quan trọng duy nhất trong việc tínhtoán giá cổ phiếu Đây cũng chính là bộ phận chủ yếu cấu thành nên tỉ lệ P/E
+ Hệ số P/E:
P/E được tính bằng cách lấy giá thị trường bình quân của cổ phiếu do doanhnghiệp phát hành trong một kỳ nhất định chia cho thu nhập bình quân trênmột cổ phần mà doanh nghiệp phải trả cho nhà đầu tư trong kỳ đó
Hệ số giá trên thu nhập (P/E) là một trong những chỉ số phân tích quantrọng trong quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư Thu nhập từ cổphiếu sẽ có ảnh hưởng quyết định đến giá thị trường của cổ phiếu đó Hệ sốP/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price - P) và thu nhậpcủa mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS) và được tính như sau: P/E =P/EPS
Trang 40Trong đó giá thị trường P của cổ phiếu là giá mà tại đó cổ phiếu đangđược mua bán ở thời điểm hiện tại; thu nhập của mỗi cổ phiếu EPS là phầnlợi nhuận ròng sau thuế mà công ty chia cho các cổ đông thường trong nămtài chính gần nhất.
P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó baonhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu
Nếu hệ số P/E cao thì điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độtăng cổ tức cao trong tương lai; cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thoảmãn với tỷ suất vốn hoá thị trường thấp; dự đoán công ty có tốc độ tăngtrưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao
+ Tỷ số M/B:
- Tỷ số M/B giữa giá thị trường (Market value) và giá trị sổ sách (Bookvalue)
M/B = Giá thị trường của cổ phiếu/Giá trị sổ sách của cổ phiếu
- Ý nghĩa của giá trị sổ sách chính là số tiền thực sự được đưa vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp và giá trị gia tăngcho nền kinh tế; ý nghĩa của giá thị trường là mức độ kỳ vọng của công chúngvào khả năng tạo ra tiền trong tương lai của doanh nghiệp; và tỷ số M/B thểhiện lợi nhuận mà một đồng tiền thực tạo sẽ phải gánh cho M/B đồng kỳvọng
1.3.2.6 Đánh giá rủi ro phá sản (hệ số phá sản Z)
Hệ số nguy cơ phá sản, hay còn gọi là Z score do nhà kinh tế học Hoa
Kỳ Edward I Altman, giảng viên trường đại học New York thiết lập Hệ sốnày có thể giúp các nhà đầu tư đánh giá tốt rủi ro tốt hơn, thậm chí có thể dựđoán được nguy cơ phá sản của doanh nghiệp trong tương lai gần Hệ số nàychỉ áp dụng cho các doanh nghiệp chứ không áp dụng cho các định chế tài