Phần 1: Mô tả về doanh nghiệp thực tế Công ty cổ phần Tân Tấn Lộc là nhà sản xuất hộp bìa Carton sử dụng cho đựng rượu vang, đồ uống nhẹ, các can đựng thực phẩm. Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN TẤN LỘC Tên tiếng Anh: TAN TAN LOC JOINT STOCK COMPANY Tên giao dịch: TANTANLOC JSC Đại diện: Bà Trang Thị Ngọc Ánh Chức vụ: Tổng Giám Đốc Địa chỉ: Lô N5 – Đường D4 – N8 – KCN Nam Tân Uyên – Bình Dương Điện thoại: 0650.3652921 0650.3652922 Fax 0650.3652920 Email: infotantanloc.com.vn – website: http:www.tantanloc.com.vn Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất bao bì carton
Trang 1Phần 1: Mô tả về doanh nghiệp thực tế 1
Phần 2: Chi phí là giá thành sản phẩn 6 tháng đầu năm 2015 2
Phần 3: Doanh thu và lợi nhuận hoạt động bán hàng 6 tháng đầu năm 2015 của doanh nghiệp 7
Phần 4: Báo cáo ngân quỹ 6 tháng đầu năm 2015 của doanh nghiệp 9
Phần 5: Tài sản lưu động 20
Phần 6: Khấu hao tài sản cố định năm 2014 20
Phần 7: Mô tả về nguồn vốn của doanh nghiệp 21
Phần8: Xác định chi phí sử dụng vốn từng loại vốn của DN 6 tháng đầu năm 2015 22
Phần 9: Bảng cân đối kế toán 6 tháng đầu năm 2015 của doanh nghiệp tính đến ngày 30/6/2015 23
KẾT LUẬN 24
Trang 2doanh nghiệp là một trong những nội dung quan trọng Nó không những cung cấpnhững kiến thức cơ bản về Tài chính doanh nghiệp mà còn giúp sinh viên hìnhthành tư duy và biết được các phương pháp để đưa ra các quyết định tài chính tối
ưu Tuy nhiên nếu chỉ học lý thuyết không thì sinh viên rất khó hình dung được cáckiến thức được học sẽ áp dụng như thế nào trong thực tế.Vì vậy bài tập lớn môn Tàichính doanh nghiệp sẽ giúp đỡ sinh viên từng bước rèn luyện những kiến thức cơbản nhất của môn này: về các hình thức huy động vốn của doanh nghiệp, quản lýnguồn vốn của doanh nghiệp như thế nào, ảnh hưởng của các nhân tố tới cách thứcchọn lựa nguồn vốn doanh nghiệp; Về việc ghi nhận doanh thu, chi phí hợp lý haykhông hợp lý, lợi nhuận, từ đó lên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinhdoanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ Đồng thời qua bài tập lớn cũng phát triển nănglực tư duy và khả năng làm việc nhóm , tăng cường tính tự học, tự nghiên cứu củasinh viên
Nội dung bài tập lớn bao gồm 9 phần:
Phần 1: Mô tả về doanh nghiệp thực tế
Phần 2: Chi phí và giá thành sản xuất sản phẩm 6 tháng đầu năm 2015
Phần 3: Doanh thu và lợi nhuận hoạt động bán hàng 6 tháng đầu năm 2015 của doanh nghiệp
Phần 4: Báo cáo ngân quỹ 6 tháng đầu năm 2015 của doanh nghiệp
Phần 5: Tài sản lưu động
Phần 6: Mô tả về nguồn vốn của doanh nghiệp
Phần 7: Lập bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại ngày 30/6/2015
Phần 8: Xác định cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp
Phần 9: Lập bảng cân đối kế toán 6 tháng đầu năm 2015 của doanh nghiệp.
Trong quá trình làm bài khó tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhậnđược lời góp ý của các thầy cô giáo để bài tiểu luận của chúng em được hoàn thiệnhơn Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Phần 1: Mô tả về doanh nghiệp thực tế
Công ty cổ phần Tân Tấn Lộc là nhà sản xuất hộp bìa Carton sử dụng cho đựng rượu vang, đồ uống nhẹ, các can đựng thực phẩm.
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN TẤN LỘC
Tên tiếng Anh: TAN TAN LOC JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịch: TANTANLOC JSC
Đại diện: Bà Trang Thị Ngọc Ánh - Chức vụ: Tổng Giám Đốc
Địa chỉ: Lô N5 – Đường D4 – N8 – KCN Nam Tân Uyên – Bình Dương
Điện thoại: 0650.3652921 0650.3652922 Fax 0650.3652920
E-mail: info@tantanloc.com.vn – website: http://www.tantanloc.com.vn
Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất bao bì carton
Trang 4Phần 2: Chi phí là giá thành sản phẩn 6 tháng đầu năm 2015
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Mỗi hộp bìa carton yêu cầu trung bình 0,4 kg giấy cuộn với mức đơn giá là6.000 đ/kg (chưa có VAT)
Chi phí nhân công trực tiếp
Định mức 1 giờ công sản xuất được 300 hộp sản phẩm.Chi phí nhân công trựctiếp cho một giờ là 300.000đ
Chi phí sản xuất chung (chưa bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định)
Đồng
Chi phí điện, nước, điện thoại, mạng 361.100.000
BẢNG THỐNG KÊ TSCĐ CỦA CÔNG TY TẠI NGÀY 31/12/2014
STT
khấu hao năm
10 Phương tiện vận tải phục vụ bán hàng 500 10%
(Doanh nghiệp áp dụng tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, các tài sản này đã mua và đưa vào sử dụng ngay trong ngày thành lập công ty)
Hàng tồn kho
Sản phẩm hoàn thành:
Trang 5- Hàng tồn kho đầu kỳ 30.000hộptrịgiá280.000.000đ
- Hàng tồn kho cuối tháng 6 dự kiến20.000 hộp
Nguyên vật liệu trực tiếp:
- Hàng tồn kho cuối tháng 6 dự kiến 5.000 kg
Chi phí bán hàng (chưa bao gồm khấu hao TSCĐ)
Chi phí quản lý doanh nghiệp (chưa bao gồm khấu hao TSCĐ)
- Chi phí lương nhân viên quản lý và văn phòng 1.900.000.000đ
- Văn phòng phẩm, điện thoại, bưu phẩm 330.000.000đ
Khấu hao 6
tháng đầu năm
Khấu hao lũy kế tính
đến 1/1/2015
Khấu hao lũy kế tính
đến 30/6/2015
Trong đó:
Trang 6 Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận sản xuất chung:
25+25+15+6+10+7,5+ 2,.5 = 111 ( triệu đồng)
Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng: 25 (triệu đồng)
Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý DN:
Trang 8Chi phí bán hàng = chi phí quảng cáo+chi phí lương nhân viên+ các khoản trích theo lương+ chi phí dịch vụ mua ngoài+ chi phí khấu hao bộ phận bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
= chi phí lương nhân viên quản lý và văn phòng+ các khoản trích theo lương + văn phòng phẩm, điện thoại, bưu phẩm + chi phí khấu hao bộ phận quản lý doanh nghiệp
=>Giá thành toàn bộ = giá vốn + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 9Phần 3: Doanh thu và lợi nhuận hoạt động bán hàng 6 tháng đầu năm
2015 của doanh nghiệp
- Công ty ước tính rằng sẽ bán được 1.500.000 hộp với đơn giá là 18.000 đ ( giá bán chưa có VAT) trong 6 tháng đầu năm và chi tiết sử sản lượng tiêu thụ cho các tháng như sau:
Để tăng doanh số bán hàng, công ty có chính sách bán chịu như sau:
Tất cả các khoản doanh thu là thực hiện chính sách bán chịu
Phương thức thanh toán như sau: 50% thu và tháng phát sinh doanh thu vớichiết khấu 5%; 30% thu vào tháng thứ nhất sau tháng phát sinh doanh thu; 20% thuvào tháng thứ hai sai tháng phát sinh doanh thu
Đối với việc mua nguyên vật liệu giấy cuộn thì nhà cung cấp cũng chấp nhậncho công ty được mua chịu 100% và phương thức thanh toán mua như sau:40% thanh toán vào tháng mua hàng; 60% thanh toán vào tháng sau thángmua hàng
Thuế thu nhập doanh nghiệp tính cuối mỗi quý và nộp hết vào cuối tháng 6
Các khoản chi phí còn lại được trả ngay tháng phát sinh chi phí
Trang 10Tổng 1.500.000 27.000.000.000
- Các khoản vay hiện tại của doanh nghiệp
- Ngày 1/2/2015, ngân hàng A đã giải ngân khoản vốn vay 1 tỷ đồng, thời hạn vay 5năm cho phát triển hệ thống máy đóng hộp tự động, lãi suất 15%/năm, lãi trả 6tháng 1 lần, gốc thanh toán khi đáo hạn (doanh nghiệp tiến hành trích trước chi phílãi vay)
- Ngày 1/11/2014, vay ngắn hạn ngân hàng 950 triệu thời hạn 6 tháng, lãi suất 6.9%/
6 tháng, 3 tháng trả lãi một lần, gốc được trả khi đáo hạn Thời hạn gia hạn nợ làmột tháng, lãi suất quá hạn là 150% (khi đến hạn trả lãi, doanh nghiệp sẽ trả lãivào đầu tháng sau đó)
- Chi phí lãi vay ngắn hạn: 950.000.000 x = 43.700.000(đồng)
- Chi phí lãi vay dài hạn:= 62.500.000(đồng)
- Chiết khấu thanh toán:= 18.000 x 1.500.000 x 50% x 5%
Trang 11-Lợi nhuận trước thuế -Lợi nhuận thuần HĐ SXKD + -Lợi nhuận khác 12.899.159.000Thuế TNDN phải
Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận trước thuế - thuế TNDN 10.061.344.020
Phần 4: Báo cáo ngân quỹ 6 tháng đầu năm 2015 của doanh nghiệp
1 Các khoản vay hiện tại của doanh nghiệp
- Ngày 1/2/2015, ngân hàng A đã giải ngân khoản vốn vay 1 tỷ đồng, thời hạn vay 5năm cho phát triển hệ thống máy đóng hộp tự động, lãi suất 15%/năm, lãi trả6tháng 1 lần, gốc thanh toán khi đáo hạn (doanh nghiệp tiến hành trích trước chi phílãi vay)
- Ngày 1/11/2014, vay ngắn hạn ngân hàng 950 triệu thời hạn 6 tháng, lãi suất 6,9%/
6 tháng, lãi trả 3 tháng 1 lần, gốc thanh toán khi đáo hạn (1/5/2015) Thời hạn giahạn nợ là một tháng, lãi suất quá hạn là 150% (Cuối mỗi tháng công ty tiến hànhtrích trước lãi vay)
2 Thời điểm thu tiền và thanh toán các khoản chi phí
- Thời điểm thu tiền: 50% thu vào tháng phát sinh doanh thu với chiết khấu 5%;30% thu vào tháng thứ nhất sau tháng phát sinh doanh thu; 20% thu vào tháng thứhai sau tháng phát sinh doanh thu
- Các khoản chi phí phát sinh:
+ Chi phí NVL trực tiếp thanh toán làm 2 lần: 40% thanh toán vào tháng muahàng, 60% thanh toán vào tháng sau tháng mua hàng
+Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp: thanh toán 100% vào tháng phát sinh
+ Chi phí trả gốc và lãi vay ngắn hạn ngân hàng là 993,7 triệu đồng:một phần lãiđược trả vào đầu tháng 2, gốc và phần lãi còn lại được trả vào đầu tháng 5
+ Chi phí lãi vay dài hạn được doanh nghiệp trích trước vào cuối mỗi tháng
+ Chi nộp thuế TNDN tạm tính 6 tháng đầu năm 2015: thanh toán 100% vào tháng6/2015
3 Phân bổ các khoản chi phí từng tháng
Tỷ lệ = Sản lượng 1 tháng / Tổng sản lượng 6 tháng
Trang 12Bảng tiêu thức phân bổ theo số sản phẩm xuất đi của mỗi tháng
-Các chi phí còn lại phân bổ theo tỷ lệ phân bổ ở bảng trên
3.1.Bảng phân bổ số NVL trực tiếp cần nhập cho mỗi tháng
Trang 13+ Số NVL trực tiếp cần nhập: 594.500 x 0,17 = 101.065 kg
+ Chi phí NVL trực tiếp: 101.065 x 6000 = 606.390.000 đ
BẢNG PHÂN BỔ SỐ NVL TRỰC TIẾP CẦN NHẬP TRONG MỖI THÁNG
Tháng Số lượng (kg) Đơn giá (đ/kg) Chi phí (đ)
3.2.Phân bổ tiền lương nhân công trực tiếp
Tháng 1: Chi phí nhân công trực tiếp: 1.847.600.000 = 240.188.000
Tháng 2: Chi phí nhân công trực tiếp: 1.847.600.000 =314.092.000
Tháng 3: Chi phí nhân công trực tiếp: 1.847.600.000 =295.616.000
Tháng 4: Chi phí nhân công trực tiếp: 1.847.600.000 = 332.568.000
Tháng 5: Chi phí nhân công trực tiếp: 1.847.600.000 = 351.044.000
Tháng 6: Chi phí nhân công trực tiếp: 1.847.600.000 = 314.092.000
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Tháng Số tiền lương phải chi (đồng)
Trang 14Tháng 1: Chi phí NVL gián tiếp: 1.229.585.000 0,13 = 159.846.050
Tháng 1: Chi phí NVL gián tiếp: 1.229.585.000 0,17= 209.029.450
Tháng 1: Chi phí NVL gián tiếp: 1.229.585.000 0,16 = 196.733.600
Tháng 1: Chi phí NVL gián tiếp: 1.229.585.000 0,18= 221.325.300
Tháng 1: Chi phí NVL gián tiếp: 1.229.585.000 0,19= 233.621.150
Tháng 1: Chi phí NVL gián tiếp: 1.229.585.000 0,17= 209.029.450
BẢNG PHÂN BỔ CHI NVL GIÁN TIẾP
Tháng Số tiền phải chi (đồng)
3.4.Phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương nhân công gián tiếp
Tiền lương và các khoản trích theo lương nhân công gián tiếp mỗi tháng:
(đồng)
BẢNG PHÂN BÔ CHI PHÍ NHÂN CÔNG GIÁN TIẾP
Tháng Số tiền phải chi (đồng)
3.5.Phân bổ chi phí điện, nước, điện thoại, mạng
Tháng 1: Chi phí điện, nước, điện thoại, mạng:361.100.000 0,13 = 46.943.000(đ)
Trang 15Tháng 2: Chi phí điện, nước, điện thoại, mạng:361.100.000 0,17 = 61.387.000(đ)
Tháng 3: Chi phí điện, nước, điện thoại, mạng:361.100.000 0,16 = 57.776.000(đ)
Tháng 4: Chi phí điện, nước, điện thoại, mạng:361.100.000 0,18 = 64.998.000(đ)
Tháng 5: Chi phí điện, nước, điện thoại, mạng:361.100.000 0,19 = 68.609.000(đ)
Tháng 6: Chi phí điện, nước, điện thoại, mạng:361.100.000 0,17 = 61.387.000(đ)
BẢNG PHÂN BỔ CHI CHO CHI PHÍ ĐIỆN, NƯỚC, ĐIỆN THOẠI, MẠNG
3.6.Phân bổ chi phí bảo hiểm nhà máy
Tháng 1: Chi phí bảo hiểm nhà máy: 178.250.000 0,13= 23.172.500(đ)
Tháng 2: Chi phí bảo hiểm nhà máy: 178.250.000 0,17= 30.302.500(đ)
Tháng 3: Chi phí bảo hiểm nhà máy: 178.250.000 0,16= 28.520.000(đ)
Tháng 4: Chi phí bảo hiểm nhà máy: 78.250.000 0,18= 32.085.000(đ)
Tháng 5: Chi phí bảo hiểm nhà máy: 178.250.000 0,19= 33.867.500(đ)
Tháng 6: Chi phí bảo hiểm nhà máy:178.250.000 0,17= 30.302.500(đ)
Trang 16Bảng phân bổ chi phí bảo hiểm nhà máy
3.7.Phân bổ chi phí quảng cáo của bộ phận bán hàng
- Tháng 1: Chi phí quảng cáo của bộ phận bán hàng:
Trang 18- Tháng 1: Chi phí dịch vụ mua ngoài của bộ phận bán hàng:
Trang 19Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
nhân viên quản lý và văn phòng Tháng Số tiền phải chi (đồng)
3.11.Phân bổ chi phí văn phòng phẩm, điện thoại, bưu phẩm
- Tháng 1: Chi phí văn phòng phẩm, điện thoại, bưu phẩm
Bảng phân bổ chi phí văn phòng phẩm, điện thoại, bưu phẩm
Tháng Số tiền phải chi (đồng)
3.12.Chi nộp thuế GTGT (thuế suất thuế GTGT 10%)
- Thuế GTGT đầu vào:
Trang 20 Tổng thuế GTGT đầu vào:631.493.500đ
- Thuế GTGT đầu ra: 27.000.000.000 0.1= 2.700.000.000đ
Trang 21Bảng báo cáo ngân quỹ 6 tháng đầu năm 2015 của doanh nghiệp
2 Chi lương CN trực tiếp SX và các
khoản trích theo lương
3 Chi phí sản xuất chung
- Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp 159.846,050 209.029,450 196.733,600 221.325,300 322.621,150 209.029,450
- Chi phí nhân công gián tiếp và các
khoản trích theo lương
-Chi phí điện, nước, điện thoại, mạng 46.943 61.387 57.776 64.998 68.609 61.387
- Chi phí bảo hiểm nhà máy 23.172,500 30.302,500 28.520 32.085 33.867,500 30.302,500
4 Chi phí QLDN
- Chi phí lương nhân viên quản lí,
văn phòng và khoản trích theo lương
Trang 22- Chi phí lương nhân viên bán hàng
và khoản trích theo lương
Trang 23Phần 5: Tài sản lưu động
Bảng 5.1: Kết cấu vốn bằng tiền của doanh nghiệp tại ngày 30/6/2015
Loại vốn bằng tiền Số tiền (đồng) Tỷ trọng
Bảng 5.2: Danh mục hàng tồn kho của doanh nghiệp đến ngày 30/6/2015
Trang 24Phần 7: Mô tả về nguồn vốn của doanh nghiệp
Doanh nghiệp hiện đang có các nguồn vốn cơ bản sau:
- Công ty cổ phần Tân Tấn Lộc hình thành và đi vào hoạt động ngày 1/4/2010, với sốvốn cổ phần là 20 tỷ, với mệnh giá cổ phiếu là 20.000đ, phát hành bằng mệnh giá với
số lượng cổ phiếu 2.000.000 cổ phiếu Công ty gia tăng vốn thêm 2 tỷ thông quanguồn lợi nhuận và quỹ vào 1/6/2012, là thời điểm đăng ký thay đổi vốn điều lệ với cơquan quản lý, tương ứng với 200.000 cổ phiếu, cổ tức dự kiến 10%/năm, tỷ lệ gia tăng
cổ tức phấn đấu 2%, công ty chia cổ tức một lần sau đại hội đồng cổ đông thườngniên
- Ngày 1/2/2015, ngân hàng A đã giải ngân khoản vốn vay 1 tỷ đồng, thời hạn vay 5năm cho phát triển hệ thống máy đóng hộp tự động, lãi suất 15%/năm, lãi trả 6 tháng
1 lần, gốc thanh toán khi đáo hạn
- Ngày 1/11/2014, vay ngắn hạn ngân hàng 950 triệu thời hạn 6 tháng, lãi suất 6.9%/6tháng, lãi trả 3 tháng 1 lần, gốc thanh toán khi đáo hạn (1/5/2015) Thời hạn gia hạn
nợ là một tháng, lãi suất quá hạn là 150%.
Bảng mô tả hiện trạng vốn của DN
Thời điểm thay
đổi quy mô vốn
Phương thức huy
động Quy mô huy động
Đối tác cung ứng
vốn
01/06/13 Lợi nhuận và quỹ 200.000 cổ phiếu Cổ đông
Vốn chủ sở hữu
Thời điểm thay đổi quy mô
vốn Quy mô huy động Đối tác cung ứng vốn
Vốn vay
Thời điểm thay
đổi quy mô vốn Thời hạn hợp đồng vay vốn
Quy mô hoạt động
Đối tác cung ứng vốn
01/02/15 01/02/2015 đến 01/02/2020 1.000.000.000 Ngân hàng A01/11/14 01/11/2014 đến 01/5/2014 950.000.000 Ngân hàng
Trang 25Phần8: Xác định chi phí sử dụng vốn từng loại vốn của DN 6 tháng đầu
năm 2015
- Tổng nguồn vốn 23.950.000.000 Trong đó:
- Vốn vay ngắn hạn ngân hàng: 950.000.000 chiếm 4%
- Vốn vay dài hạn: 1.000.000.000 chiếm 4,2 %
Trang 27Tài sản Đầu kì Cuối kì Nguồn vốn Đầu kì Cuối kì
Trang 28KẾT LUẬN
Theo đà phát triển của nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam cũng có những bướcphát triển nhất định.Để có được sự phát triển như ngày nay thì sự cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp là điều không thể tránh khỏi.Cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, mẫu
mã, chủng loại Do vậy, người làm, học kinh tế để theo kịp sự phát triển của xã , đểcạnh trạnh với những đối thủ của mình thì cần có một lượng kiến thức nhất định.Không chỉ những người làm kinh doanh mới cần trang bị kiến thức thực tế, mà ngườilàm kế toán cũng cần tìm hiểu và tích lũy kiến thức.Bản thân là một sinh viên khốingành kế toán.Điều mà sinh viên kế toán chúng em cần không chỉ là lý thuyết, bài vở
mà còn cần có kiến thức thực hành áp dụng vào thực tiễn.Hơn nữa, nó còn giúp chosinh viên chúng em hiểu sâu được tính chất công việc, những việc cần phải làm củamột người kế toán thực sự.Bài tập lớn TCDN giúp chúng em phần nào hiểu được điềuđó.Sau qúa trình làm bài chúng em đã nhận được những điều cần biết, những côngđoạn, phương thức tính toán, cách xác định của doanh nghiệp thực tế.Dù chỉ là mộtphần nhỏ trong qúa trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm liên tục của doanh nghiệp nhưngcũng giúp chúng em liên hệ với thực tế Nhờ có kiến thức trên lớp và sự hướng dẫntận tình của cô Trần Thị Lan Anh đã giúp chúng em hoàn thiện được bài tập này Dokiến thức thực tế và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên bài tập này không tránhkhỏi những sai sót Vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cô
Em xin chân thành cảm ơn!