1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần xây dựng và du lịch Phú Quý

46 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 129,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3 1.1 Khái niệm và quy trình tài chính doanh nghiệp 3 1.2 Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính. 4 1.3. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 5 1.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 7 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ DU LỊCH PHÚ QUÝ 13 2.1. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần xây dựng và du lịch Phú Quý 13 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 13 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty 14 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty 16 2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Xây Dưng và Du Lịch Phú Quý 17 2.2.1 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 17 2.2.2 Phân tích khái quát sự biến động của Tài sản và Nguồn vốn của Công ty 20 2.2.3 Phân tích các tỷ số tài chính đặc trưng của công ty 29 2.3 Đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Du Lịch Phú Quý 34 2.3.1 Thành tựa đạt được 34 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 34 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ DU LỊCH PHÚ QUÝ 36 3.1 Phương hướng và kế hoạch phát triển công ty Cổ phần Xây Dựng và Du Lịch Phú Quý 36 3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Du Lịch Phú Quý 37 3.2.1 Tăng doanh thu: 37 3.2.2 Giảm chi phí: 38 3.2.3 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: 39 3.2.4 Giải pháp về hoạt động tài chính 40 3.2.5 Giải pháp về công tác tiếp thị đấu thầu 41 3.2.6 Giải pháp đầu tư tăng năng lực sản xuất 41 KẾT LUẬN 42 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43  

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Trang 3

MỞ ĐẦU

Xây dựng cơ bản là ngành tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng cho nềnkinh tế quốc dân, cũng là ngành mũi nhọn trong chiến lược xây dựng và phát triểnđất nước Thành công của ngành xây dựng cơ bản trong những năm qua là điều kiệnthúc đẩy công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

Để đầu tư xây dựng cơ bản đạt được hiệu quả cao doanh nghiệp phải có biệnpháp thích hợp quản lý nguồn vốn, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát trongsản xuất Quá trình xây dựng cơ bản bao gồm nhiều khâu (thiết kế, lập dự án, thicông, nghiệm thu ), địa bàn thi công luôn thay đổi, thời gian thi công kéo dài nêncông tác quản lý tài chính thường phức tạp, có nhiều điểm khác biệt so với cácngành kinh doanh khác

Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường, nhất là khi LuậtDoanh nghiệp được sửa đổi, trong khi các doanh nghiệp nhà nước phải thực sự chịutrách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình, cụ thể là phải tự hạch toán lỗ lãi thìcác doanh nghiệp tư nhân cũng trở nên năng động hơn, tự chủ hơn trong sản xuấtkinh doanh Phân tích tài chính nhằm mục đích cung cấp thông tin về thực trạngtình hình kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốntrở thành công cụ hết sức quan trọng trong quản lý kinh tế Phân tích tài chính cungcấp cho nhà quản lý cái nhìn tổng quát về thực trạng của doanh nghiệp hiện tại, dựbáo các vấn đề tài chính trong tương lai, cung cấp cho các nhà đầu tư tình hình pháttriển và hiệu quả hoạt động, giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra biện phápquản lý hữu hiệu

Hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng lànội dung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trongđiều kiện nền kinh tế mở, muốn khẳng định được vị trí của mình trên thị trường,muốn chiến thắng được các đối thủ cạnh tranh phần lớn phụ thuộc vào hiệu quả sảnxuất kinh doanh Hiệu quả đó sẽ được đánh giá qua phân tích tài chính Các chỉ tiêuphân tích sẽ cho biết bức tranh về hoạt động của doanh nghiệp giúp tìm ra hướng đi

Trang 4

đúng đắn, có các chiến lược và quyết định kịp thời nhằm đạt được hiệu quả kinhdoanh cao nhất.

Trong báo cáo nghiệp vụ với đề tài “Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần xây dựng và du lịch Phú Quý” Em muốn đề cập tới một số vấn đề mang tính

lý thuyết, từ đó nêu ra một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công

Chương 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ DU LỊCH PHÚQUÝ

Do thiếu kinh nghiệm thực tế và hiểu biết về đề tài còn mang nặng tính lýthuyết nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được ý kiếnđóng góp của các thầy cô và các bạn để báo cáo được hoàn thiện hơn

Qua đây Em xin gửi lời cảm ơn Công ty cổ phần xây dựng và du lịch Phú Quý

đã tạo điều kiện thuận lợi cho Em trong thời gian thực tập tại Công ty Em xin chânthành cảm ơn thầy cô đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập nghiệp vụ

Trang 5

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và quy trình tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính có thể được hiểu như là quá trình kiểm tra, xem xét các sốliệu tài chính hiện hành và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro,tiềm năng trong tương lai phục vụ cho các quyết định tài chính và đánh giá doanhnghiệp một cách chính xác Để phân tích tình hình tài chính của một Công ty, người

ta thường dựa vào các số liệu của bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh để phân tích Ngoài ra để đánh giá tình hình tài chính của một Công ty,người ta còn dùng các tỷ số tài chính để đánh giá như: tỷ số thanh toán, tỷ số hoạtđộng, tỷ số đòn bẩy, tỷ số lợi nhuận Đối với Công ty cổ phần người ta còn dùngthêm tỷ số giá thị trường để đánh giá

+Mục đích

Phân tích tình hình tài chính một Công ty nhằm mục đích đánh giá, dự tính cácrủi ro cũng như tiềm năng, khả năng sinh lãi của doanh nghiệp trong tương lai nhằmphục vụ cho việc ra quyết định một cách thích hợp

Đối với các nhà cho vay như ngân hàng, công ty tài chính, các trái chủ, họquan tâm đến khả năng trả nợ vay Qua phân tích tài chính, họ muốn biết khả năngthanh toán và khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Trang 6

Đối với các khoản vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khảnăng thanh toán của doanh nghiệp, nghĩa là khả năng ứng phó của doanh nghiệp đốivới các khoản nợ đến hạn trả.

Đối với các khoản vay dài hạn, ngoài khả năng thanh toán, họ còn quan tâmđến khả năng sinh lời vì việc hoàn vốn và lãi sẽ phụ thuộc vào khả năng sinh lời này Còn đối với các cơ quan Nhà nước như: cơ quan thuế, tài chính, chủ quản thìqua phân tích tình hình tài chính cho thấy thực trạng tài chính của doanh nghiệp.Trên cơ sở đó cơ quan thuế sẽ tính toán chính xác mức thuế mà Công ty phải nộp;các cơ quan chủ quản, tài chính sẽ có biện pháp quản lý hiệu quả hơn

1.2 Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính.

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp hay cụ thể hoá là quá trình phântích báo cáo tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra đối chiếu, so sánh các sốliệu, tài liệu và tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánhgiá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai Báo cáo tàichính là những báo cáo tổng hợp nhất là về tình hình tài sản, vốn và công nợ cũngnhư tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Do đó, việcthường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ cung cấp thông tin chongười sử dụng từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, vừa tổng hợp kháiquát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính của doanh nghiệp đểnhận biết phán đoán và đưa ra quyết định tài chính, quyết định đầu tư và quyết địnhtài trợ phù hợp Phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính củadoanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều nhóm người Nhà quản lý, các nhà đầu tư,các cổ đông, các chủ nợ, các khách hàng, các nhà cho vay tín dụng, các cơ quanchính phủ và người lao động Mỗi một nhóm người này có nhu cầu thông tin khácnhau

+ Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp mối quantâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Một doanh nghiệp bị

lỗ liên tục, sẽ bị cạn kiệt nguồn lực và buộc phải đóng cửa Mặt khác nếu doanhnghiệp không có khả năng thanh toán cũng buộc phải đóng cửa

Trang 7

+ Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng mối quan tâm hàngđầu của họ chủ yếu là khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy họ đặc biệt quantâm đến lượng tiền và các tài khoản có thể chuyển nhanh thành tiền, từ đó so sánhvới nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Bêncạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhà vay tín dụng cũng rất quan tâm tới số lượngvốn chủ sở hữu, bởi vì số vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợpdoanh nghiệp bị rủi ro.

+ Đối với các nhà cung ứng vật tư hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp họ phảiquyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hay không, họcần phải biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại, và trong thờigian sắp tới

+ Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ là thời gian hoàn vốn, mứcsinh lãi, và sự rủi ro Vì vậy họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hìnhhoạt động, hiệu quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các doanh nghiệp.Ngoài ra, các cơ quan tài chính, thống kê, thuế, cơ quan chủ quản, các nhà phân tíchtài chính hoạch định chính sách những người lao động cũng quan tâm tới thôngtin tài chính của doanh nghiệp

Như vậy, có thể nói mục tiêu tối cao và quan trọng nhất của phân tích tìnhhình tài chính là giúp ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối cao và đánhgiá chính xác thực trạng, tiềm năng của doanh nghiệp

1.3 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

Các công cụ chủ yếu để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

+ Trên bảng cân đối kế toán với tổng tài sản, tổng nguồn vốn để đánh giá từngkhoản mục so với quy mô chung

+ Phân tích theo chiều ngang: Phản ánh sự biến động khác của từng chỉ tiêulàm nổi bật các xu thế và tạo nên mối quan hệ của các chỉ tiêu phản ánh trên cùngmột dòng của báo cáo So sánh

+ Phương pháp so sánh:

Trang 8

So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích để đánhgiá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Vì vậy,

để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định số gốc để sosánh, xác định điều kiện so sánh và xác định mục tiêu so sánh

+ Điều kiện so sánh

-Chỉ tiêu kinh tế được hình thành trong cùng một khoảng thời gian như nhau:-Chỉ tiêu kinh tế phải thống nhất về mặt nội dung và phương pháp tính toán.-Chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường

-Cùng quy mô hoạt động với điều kiện kinh doanh tương tự nhau

+ Tiêu chuẩn so sánh: là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh (kỳ gốc)

- Phương pháp chi tiết hoá chỉ tiêu phân tích:

Để phân tích một cách sâu sắc các đối tượng nghiên cứu, không thể chỉ dựavào các chỉ tiêu tổng hợp, mà cần phải đánh giá theo các chỉ tiêu cấu thành của chỉtiêu phân tích Thông thường trong phân tích việc chi tiết chỉ tiêu phân tích đượctiến hành theo các hướng sau

Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu

Một kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu theo các bộ phận cùng với

sự biểu hiện về lượng của bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chínhxác kết quả

- Chi tiết theo thời gian chi tiế theo thời gian giúp cho việc đánh giá kết quả sảnxuất kinh doanh được chính xác, tìm được các giải pháp có hiệu quả cho công việcsản xuất kinh doanh, tuỳ theo đặc tính của quá trình kinh doanh, tuỳ theo nội dung

Trang 9

kinh tế của các chỉ tiêu phân tích, tuỳ mục đích phân tích khác nhau có thể lựa chọnkhoảng thời gian cân chi tiết khác nhau và chỉ tiêu chi tiết khác nhau.

- Chi tiết theo địa điểm:

Chi tiết chỉ tiêu phân tích theo địa điểm là xác định các chỉ tiêu phân tích theocác địa điểm thực hiện các chỉ tiêu đó

1.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

a Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Hệ thống các chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng thanh toán cáckhoản nợ đến hạn của doanh nghiệp, bao gồm :

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời hay hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

H Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =

TSLĐ và ĐTNH

Nợ ngắn hạn

Hệ số này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảobằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn ( TSLĐ và ĐTNH ) Hệ số này phụ thuộc vàotính chất của ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực nào có TSLĐ chiếm tỷ trọng lớntrong tổng tài sản thì chỉ tiêu này sẽ lớn và ngược lại Để đánh giá cần dựa vào hệ sốtrung bình của ngành

Nếu hệ số khả năng thanh toán hiện thời thấp, chứng tỏ khả năng trả nợ củadoanh nghiệp yếu và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tàichính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ

Nếu hệ số này cao thể hiện doanh nghiệp có năng lực tốt để thanh toán cáckhoản nợ đến hạn Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao cũng chưa chắc đã tốt vì có thểdoanh nghiệp có lượng hàng tồn kho lớn gây ứ đọng vốn hoặc bị chiếm dụng cáckhoản phải thu lớn…Vậy, để đánh giá đúng hơn cần xem xét thêm về tình hình tàichính của doanh nghiệp

Trang 10

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạnTrong cách tính hệ số khả năng thanh toán nhanh hàng tồn kho bị trừ ra khỏitài sản ngắn hạn do trong tài sản lưu động thì hàng tồn kho có khả năng thanh khoảnkém nhất Do vậy, hệ số này phản ánh khả năng trả ngay các khoản nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp trong kỳ mà không cần dựa vào việc bán các loại vật tư, hàng hóa

Hệ số càng cao càng tốt nhưng nếu quá cao thì phải xem xét lại, nếu như do cócác khoản phải thu quá lớn sẽ bất lợi cho doanh nghiệp Xem xét hệ số này cần phảiđặt trong sự so sánh với hệ số trung bình của ngành để có cái nhìn khách quan hơn

Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh toán tức thời =

Tiền và các khoản tương đương tiền

b Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

Cơ cấu vốn cũng như cơ cấu nguồn vốn có tác động trực tiếp tới hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp luôn muốn xây dựng được cơ cấunguồn vốn tối ưu, tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, cơ cấu tài sản hợp lý, nâng caohiệu quả sử dụng vốn Trong quá trình kinh doanh, các điều kiện, hoàn cảnh luônthay đổi, do đó cơ cấu tài chính của doanh nghiệp cũng có sự thay đổi Do đó việcnghiên cứu các hệ số về cơ cấu tài chính và tỷ suất đầu tư sẽ cung cấp cho nhà quảntrị cũng như các đối tượng sử dụng thông tin khác nắm bắt được tình hình tổng quát

về sự phát triển của doanh nghiệp

Trang 11

Hoặc Hệ số nợ = 1 – Hệ số vốn chủ sở hữu

Hệ số nợ phản ánh trong một đồng hiện có của doanh nghiệp có bao nhiêuđồng vốn vay; thể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong tổ chức nguồn vốn,cho biết mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp

tỷ lệ nợ cao thì doanh nghiệp có mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính cao, số vốn tự bỏ

ra ít mà chủ yếu sử dụng vốn từ bên ngoài

Tỷ suất đầu tư:

Tỷ suất đầu tư vào TSDH = TSDH x100 %

Tổng tài sảnChỉ tiêu này thể hiện mức độ đầu tư của doanh nghiệp vào tài sản dài hạn; chothấy tình trạng cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâudài của doanh nghiệp Nếu số cuối năm lớn hơn số đầu năm chứng tỏ doanh nghiệp

đã quan tâm đầu tư đổi mới tài sản cố định, tăng năng lực sản xuất

Tỷ suất đầu tư vào TSNH =

TSNH

x 100%

Tổng Tài SảnChỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư của doanh nghiệp vào tài sản ngắn hạn

Tổng nguồn vốn

Hệ số vốn chủ sở hữu = Tổng nguồn vốnVốn chủ sở hữu

Trang 12

c Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động

Các chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đo lườngnăng lực quản lý và sử dụng số vốn hiện có của doanh nghiệp

Số vòng quay hàng tồn kho :

Số vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bánHàng tồn kho bình quân

Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần mà hàng tồn kho luân chuyểntrong kỳ Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểmngành kinh doanh

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho :

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =

Số ngày trong kỳ

Số vòng quay HTKChỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân hàng tồn kho quay được một vòng

Số ngày càng nhỏ thì vòng quay hàng tồn kho càng nhanh, càng tốt cho doanhnghiệp

Vòng quay các khoản phải thu :

Vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu bán hàng(có thuế)Các khoản phải thu bình quânChỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt củadoanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn.Chỉ tiêu này phụ thuộc vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp

Kỳ thu tiền trung bình :

Kỳ thu tiền trung bình =

Số ngày trong kỳVòng quay các khoản phải thu

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phảithu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ vàngược lại Nếu kỳ thu tiền trung bình càng dài thì doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn

Trang 13

lớn Khi kỳ thu tiền trung bình quá dài so với các doanh nghiệp cùng ngành thì dễdẫn đến tình trạng nợ khó đòi.

Hiệu suất sử dụng vốn cố định :

Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

Doanh thu thuầnVCĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu càng cao thể hiện hiệu quả sử dụng vốn

cố định càng cao và ngược lại

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn cố định, từ đó giúp doanh nghiệpcân nhắc trước khi đầu tư vào tài sản cố định mới, xem xét mức khấu hao của tàisản cố định cũ đã hợp lý hay chưa

Vòng quay tài sản :

Vòng quay tài sản =

Tổng tài sảnDoanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh số tài sản của doanh nghiệp trong kỳ quay được baonhiêu vòng Vòng quay toàn bộ vốn cung cấp thông tin tổng quát nhất về hiệu suất

sử dụng tài sản của doanh nghiệp Hệ số này chịu sự ảnh hưởng của đặc điểm kinhdoanh, chiến lược và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp

d Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Các hệ số sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Hệ số sinh lời bao gồm các chỉ tiêu sau:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu

Trang 14

Chỉ tiêu này càng cao thì thể hiện doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Tuynhiên khi đánh giá cần xem xét thêm chỉ số của ngành và tình hình cụ thể để có kếtluận chính xác.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh

Tỉ số này đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của công ty

ROA =

Lợi nhuận sau thuế

x 100%Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng tài sản sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận Nếu tỷ suất này cao chứng tỏ doanhnghiệp sử dụng tài sản tốt cóhiệu quả cao và ngược lại tỷ suất này thấp thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động kémhiệu quả

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu =

LNST

x 100%VCSH

Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu Trong một đồng Vốn kinh doanh bình quân có bao nhiêu đồng hình thành từ

nợ vay Sử dụng bình quân một đồng Vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu Trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Trang 15

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN XÂY DỰNG VÀ DU LỊCH PHÚ QUÝ

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần xây dựng và du lịch Phú Quý

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty: Công ty CP Xây Dựng Và Du Lịch Phú Quý

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ DU LỊCH PHÚ QUÝĐịa chỉ trụ sở chính: Thôn Bèn_xã Tuy Lai_H.Mỹ Đức_TP.Hà Nội

Tên Giám Đốc: Mai văn Văn

Năm 2003, thực hiện nghị định 338/HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 2003 củaHội đồng bộ trưởng về quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nước

Thực hiện số 72/QĐ-TT, ngày 29 tháng 4 năm 2004 của thủ tướng chínhphủ về việc phê duyệt phương án tổng thể xắp xếp đổi mới doanh nghiệp nhà nước.UBND Tỉnh ra Quyết định số 18/QĐUB ngày 25 tháng 1 năm 2005 về việc chuyểnđổi công ty Xây Dựng và Du Lịch Phú Quý hoạt động theo mô hình Công ty cổphần, với tên gọi: Công ty cổ phần Xây Dựng và Du Lịch Phú Quý

Ngày 28 tháng 3 năm 2006, Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư P.HàNội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1030070 với vốn điều lệ12.000.000.000 đồng và được đăng ký thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế mã

số 0500465268 vào ngày 25 tháng 11 năm 2007

Trang 16

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.1.2.1 Chức năng:

Có chức năng tham mưu giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổngcông ty trong các lĩnh vực:

- Công tác Tài chính – Kế toán, của công ty

- Công tác tạo nguồn, sử dụng, thu hồi vốn và xử lý các nguồn vốn của công ty

- Công tác kiểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế trong Tổng công tytheo các quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước và của Tổng công ty

- Công tác hạch toán kế toán, quản lý chi phí của công ty

- Công tác phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Công tác thanh tra tài chính các đơn vị thành viên công ty

3 Lập kế hoạch tài chính, tín dụng, kế hoạch vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, cân đối vốn toàn công ty và đề xuất các giải pháp huy động vốn, điều tiếtvốn giữa các đơn vị nội bộ phù hợp với nhu cầu và thực trạng tài chính của các đơn

vị thành viên công ty; cân đối các khoản thu chi phục vụ yêu cầu quản lý của công

ty sao cho phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước; cân đối vốn cho việcđầu tư chiều sâu và mở rộng của công ty, vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh củacông ty;

4 Mở bảo lãnh ngân hàng đối với các gói thầu, với các dự án, công ty thamgia đấu thầu và bảo lãnh hợp đồng đối với các công trình công ty trúng thầu

5 Kiểm tra, giám sát các khoản thu, khoản chi tài chính, các nghĩa vụ thu,nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tàisản; phát hiện ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán;

Trang 17

6 Định kỳ tổ chức và tham gia kiểm kê toàn bộ vật tư, tài sản, tiền vốn theoquy định hiện hành của Nhà nước và theo yêu cầu thực tế của công ty Phối hợp vớicác phòng ban chức năng liên quan tham gia kiểm kê sản phẩm, khối lượng dởdang Báo cáo Tổng giám đốc và đề xuất xử lý kết quả kiểm kê;

7 Lập đầy đủ và đúng kỳ hạn các báo cáo kế toán, thống kê và quyết toán củađơn vị theo chế độ quy định, bao gồm:

- Báo cáo kế toán của công ty;

- Báo cáo kế toán hợp nhất của công ty;

- Lập các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo công ty và các cơ quannhà nước có thẩm quyền;

8 Căn cứ số liệu kế toán tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh:

sử dụng tài sản, vòng quay vốn,hiệu quả sử dụng vốn, lợi nhuận, lợi nhuận trên vốn,

nợ phải trả, nợ phải thu, khả năng thu hồi vốn, các nguy cơ rủi ro trong đầu tư tồn tại và nguyên nhân, đề xuất các giải pháp sửa chữa, khắc phục trong sản xuấtkinh doanh của công ty

9 Cùng với Ban kiểm soát kiểm tra các kiến nghị về tài chính, các báo cáo kếtoán thống kê, báo cáo quyết toán của các đơn vị cấp dưới gửi lên Phối hợp với cácphòng ban có liên quan của công ty tổ chức thẩm định dự toán các dự án;

10 Lưu trữ tài liệu kế toán theo quy định của Nhà nước;

11 Phổ biến chuẩn mực và chế độ kế toán; tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kếtoán trong toàn công ty;

12 Quản lý vốn đầu tư ra ngoài công ty bao gồm: góp vốn liên doanh, liên kết; đầu

tư tài chính vào công ty con; các đầu tư tài chính khác;

13 Thực hiện công tác thanh tra giám sát tài chính toàn công ty, trực tiếp kiểm tra ,giám sát các hoạt động tài chính tính trung thực, chính xác của số liệu, thông tin trên báocáo tài chính định kỳ và hàng năm của công ty

14 Cung cấp các thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật và yêu cầuquản lý của công ty thông qua hệ thống báo cáo tài chính, bao gồm:

+ Thông tin kế toán tài chính;

Trang 18

Giám đốc

Phó giám đốc

P.Kế hoạch P.Kỹ thuật P.Tài vụ P.Tổ chức hành chính

Các đội sản xuất thi công công trình

Ban kiểm soátHội đồng quản trị

+ Thông tin kế toán quản trị;

+ Thông tin khác theo yêu cầu của lãnh đạo công ty phù hợp với quy định của phápluật và chế độ kế toán hiện hành;

15 Bí mật về số liệu Kế toán - Tài chính và bí mật kinh doanh của công ty

16 Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo công ty giao

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ: 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ chức năng

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

+ Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý có toàn quyền quyết định mọi vấn đềcủa công ty Quản trị theo đúng pháp luật của nhà nước, có điều lệ của công ty vànghị quyết của đại hội đồng cổ đông

Bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc hoặc bất cứ cán bộ nào nhằm phục vụ lợi íchchung cho công ty

Trang 19

Kiến nghị hoặc bổ sung sửa đổi điều lệ.

+Ban kiểm soát: là cơ quan thay mặt các cổ đông để kiểm soát mọi hoạt độngcủa công ty

+Giám đốc: Do chủ tịch hội đồng quản trị bổ nhiệm có trách nhiệm điều hànhquản lý hoạt động kinh doanh của công ty

+Phó giám đốc: là người hổ trợ giúp giám đốc điều hành công việc, chịu tráchnhiệm trước giám đốc về công việc mà giám đốc phân công

+Phòng kế hoạch: Lập phương án kế hoạch sản xuất đề án mở rộng dự án đấuthầu, xây dựng kế hoạch của công ty

+Phòng kỹ thuật: Quản lý kỹ thuật và công nghệ sản xuất, đề xuất tham mưucho giám đốc các phương án kỹ thuật trong sản xuất

+Phòng kế toán: Phản ánh ghi chép tính toán hạch toán quá trình sản xuất kinhdoanh và tình hình sử dụng tiền vốn nguyên liệu, vật tư…

+Các đội sản xuất: trực tiếp thi công các công trình theo thiết kế và sự chỉ đạo

Trang 20

Bảng 2.1 Phân tích chung kết quả sản xuất kinh doanh năm 2014, 2015, 2015

(Đơn vị: nghìn đồng)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 648,782,693 800,426,235 1,229,506,401 151,643,541 23.37 429,080,166 53.61

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 18,503,566 5,376,136 6,386,535 -13,127,430 -70.95 1,010,399 18.79

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 45,118,701 51,464,013 60,633,941 6,345,311 14.06 9,169,928 17.82

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 65,602,856

Trang 21

17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 812,601 245,795 - -566,806 -69.75 - -100

18 Lội ích của cổ đông thiểu số -1,974,608 1,834,922 5,739,107 3,809,529 -192.93 3,904,186 212.77

19 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 49,039,646 121,265,95 0 236,594,191 72,226,305 14728 3,904,186 95.1

(Nguồn: Bản báo cáo tài chính Công ty cổ phần xây dựng và du lịch Phú Quý giai đoạn 2013-2015)

Trang 22

Trong năm công ty chủ yếu cung cấp xây lắp các công trình dân dụng và côngnghiệp , hoạt động kinh doanh bất động sản và các loại hình kinh doanh nhỏ lẻkhác.Qua bảng số liệu ta thấy được kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn2013-2015:

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng qua các năm.Năm2014 tăng 23.37% so với năm 2013 tương ứng mức tăng 151,643,541,460VNĐ Năm 2015 tăng 53.61% so với năm 2014 tương ứng với mức tăng429,080,166,457 VNĐ Doanh thu tăng trưởng hàng năm cho thấy công ty vẫn giữvững được tình hình sản xuất, tăng dần sản lượng qua từng năm

Doanh thu tăng và các thành phần khác cấu thành doanh thu cũng tăng, nhưngdoanh thu từ hợp đồng xây lắp vẫn chiếm phần lớn (trên 60%) tiếp theo là doanhthu từ bất động sản, thấp nhất là các loại doanh thu khác từ mua bán linh kiện điện

tử, viễn thông

Các khoản giảm trừ doanh thu: các khoản giảm trừ doanh thu giảm theo cácnăm và giảm dần tỷ trọng từ 3% năm 2013 còn 1% năm 2015, lý do là môi trườngcạnh tranh tăng công ty phải thực hiện nhiều biện pháp giảm giá cho khách hàng

Về chi phí: công ty có các khoản mục chi phí là giá vốn hàng bán, chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác

Giá vốn hàng bán tăng qua từng năm Năm 2014 tăng 10.95% so với năm

2013 tương ứng mức tăng 53,924,209,236 VNĐ Năm 2015 tăng 45.91% tương ứngmức tăng 250,783,219,321 VNĐ, nhưng tỷ trọng giá vốn hàng bán / doanh thu giảmđấy là một dấu hiệu tốt do công ty đã đẩy mạnh được tình hình tiêu thụ hàng hóa, sốlượng hàng hóa bán ra thị trường tăng qua các năm

- Chi phí bán hàng tăng một cách đáng kể qua từng năm Năm 2014 tăng1.6% so với năm 2013 tương ứng mức tăng 1,425,517,927 VNĐ Năm 2015 tăng54.91 % so với năm 2014 tương ứng mức tăng 49,737,175,479 VNĐ Chi phí bánhàng tăng là do công ty đã mở rộng việc tiêu thụ hàng hóa, tăng chi phí môi giới,hoa hồng môi giới cho việc bán sản phẩm, tích cực tiêu thụ sản phẩm

Trang 23

- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên qua từng năm Năm 2014 tăng14.06% so với năm 2013 tương ứng mức 6,345,311,208 VNĐ Năm 2015 tăng lên17.82 % tương ứng với mức tăng 9,169,928,458 VNĐ Nhưng tỷ trong chi phí quản

lý doanh nghiệp/ doanh thu giảm điếu này là hợp lý do cho thấy công ty mở rộng

bộ máy quản lý công ty, đặc biệt là nhân viên văn phòng và quản lý công trườngđây cũng là một nhân tố thể hiện tài lãnh đạo của ban quản lý

Nhận xét: Qua phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ

phần xây dựng và du lịch Phú Quý giai đoạn 2013-2015, thấy được rằng trong giađoạn 3 năm này công ty vẫn giữ vững và phát huy được hoạt động kinh doanh củamình ở một mức độ tương đối tốt Các chỉ tiêu phản ánh doanh thu tăng, chi phítăng, nhưng tốc độc tăng của doanh thu luôn lớn hơn chi phí, làm cho lợi nhuận củacông ty tăng qua các năm Chứng tỏ Công ty đã đạt được hiệu quả trong việc pháttriển tình hình kinh doanh của Công ty trong giai đoạn này

2.2.2 Phân tích khái quát sự biến động của Tài sản và Nguồn vốn của Công ty

Phân tích sự biến động về Tài sản của Doanh nghiệp:

Ngày đăng: 10/07/2017, 07:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w