MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trải qua gần ba mươi năm đổi mới (từ năm 1986 đến nay), Việt Nam đã có những bước chuyển mình tích cực, nổi bật nhất là sự khởi sắc của nền kinh tế. Việc chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước đã làm cho nền kinh tế đất nước trở nên năng động, sáng tạo hơn, bộ mặt đất nước đang dần tốt đẹp hơn. Đóng góp một phần không nhỏ cho sự thay đổi đólà sự nỗ lực, phấn đấu và quyết tâm của các DN đang hoạt động trong nền kinh tế quốc dân. Nhà nước luôn cố gắng tạo mọi điều kiện thuận lợi cũng như tháo gỡ những khó khăn trong cơ chế, chính sách, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các DN phát triển, nâng cao khả năng cạnh tranh cũng như phát huy tối đa những lợi thế mà mình có. Hiện nay, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới nói chung (trong đó có Việt Nam). Xu thế này cũng mở ra nhiều cơ hội cho các DN phát triển, khẳng định vị thế trên thương trường. Song, xu thế này cũng mang lại không ít thách thức, cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn, theo đó, các DN phải tìm mọi cách vượt qua nếu không muốn bị đào thải khỏi nền kinh tế. Vì vậy, các DN muốn đứng vững trên thương trường cần nhanh chóng đổi mới. Đổi mới về vấn đề quản lý tài chính là một trong những vấn đề hàng đầu có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của DN. Bởi lẽ, hoạt động kinh doanh muốn đạt hiệu quả thì nhà quản lý phải nhanh chóng nắm bắt nhu cầu của thị trường, khả năng tài chính của doanh nghiệp để có kế hoạch thu hút vốn đầu tư và sử dụng vốn sao cho hợp lý và đạt hiệu quả cao. DN cần phải thay đổi cấu trúc tài chính cho phù hợp với chiến lược kinh doanh mà DN đã đề ra để tạo ra sự nhất quán trong điều hành, quản lý DN. Từ đó, ban quản trị sẽ đưa ra được những quyết định đầu tư đúng đắn cũng như các hoạt động liên quan đến DN nhằm tạo điều kiện nâng cao tình hình tài chính của DN mình. Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở phân tích tình hình tài chính. Nhận thức được tầm quan trọng của tài chính và việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, qua một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu về công ty cổ phần VINACONEX 6, tôi được biết công ty cổ phần Vinaconex 6 là đơn vị hạng I tiên phong trong việc sử dụng công nghệ xây dựng mới, áp dụng mô hình quản lý tiên tiến nhất trong quản lý chất lượng như ISO 9001 – 2008; Vì vậy, tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần VINACONEX 6” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp đại học của mình
Trang 1Chữ cái viết tắt/ kí hiệu Cụm từ đầy đủ
Trang 2STT NỘI DUNG TRANG
BẢNG 10 Tổng hợp nhóm chỉ tiêu về cơ cấu TC và
BẢNG 15 Kế hoạch phát triển năm 2015 Công ty cổ
phần VINACONEX 6
54
SƠ ĐỒ Sơ đồ tổ chức và ban giám đốc Công ty cổ
Trang 3DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1.1 KHÁI NIỆM VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1.2 VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1.3 MỤC TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 6
1.1.4 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 6
1.1.5 TRÌNH TỰ VÀ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 7
1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 8
1.2.1 PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH 8
1.2.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TỶ SỐ 15
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX 6 24
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX 6 24
2.1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX 6 24
2.1.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 25
2.1.3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX 6 26
2.1.4 CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX 6 27
Trang 4VINACONEX 6 28
2.2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX6 28
2.2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 39
2.2.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÓM CHỈ TIÊU ĐẶC TRƯNG NHÓM CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI
50 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦNVINACONEX 6 52
2.3.1 THUẬN LỢI 52
2.3.2 NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 52
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX 6 55
3.1 MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP 55
3.1.1 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI 55
3.1.2.ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 55
3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX 6 56
3.2.1 GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NHÂN SỰ CHO CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 57
3.2.2 GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG MỨC ĐỘ TỰ CHỦ VỀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 57
3.2.3 QUẢN LÝ HIỆU QUẢ CHI PHÍ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 58
Trang 5VỐN NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN 63
3.2.6 HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH 64
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ TẠO ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP MỘT CÁCH THUẬN LỢI VÀ CÓ HIỆU QUẢ 65
3.3.1 ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC 65
3.3.2 ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 65
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua gần ba mươi năm đổi mới (từ năm 1986 đến nay), Việt Nam
đã có những bước chuyển mình tích cực, nổi bật nhất là sự khởi sắc của nềnkinh tế Việc chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự điều tiết vĩ mô củaNhà nước đã làm cho nền kinh tế đất nước trở nên năng động, sáng tạo hơn,
bộ mặt đất nước đang dần tốt đẹp hơn Đóng góp một phần không nhỏ cho sựthay đổi đólà sự nỗ lực, phấn đấu và quyết tâm của các DN đang hoạt độngtrong nền kinh tế quốc dân Nhà nước luôn cố gắng tạo mọi điều kiện thuậnlợi cũng như tháo gỡ những khó khăn trong cơ chế, chính sách, tạo môitrường kinh doanh thuận lợi cho các DN phát triển, nâng cao khả năng cạnhtranh cũng như phát huy tối đa những lợi thế mà mình có
Hiện nay, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang là xuhướng tất yếu của nền kinh tế thế giới nói chung (trong đó có Việt Nam) Xuthế này cũng mở ra nhiều cơ hội cho các DN phát triển, khẳng định vị thế trênthương trường Song, xu thế này cũng mang lại không ít thách thức, cạnhtranh ngày càng khốc liệt hơn, theo đó, các DN phải tìm mọi cách vượt quanếu không muốn bị đào thải khỏi nền kinh tế
Vì vậy, các DN muốn đứng vững trên thương trường cần nhanh chóngđổi mới Đổi mới về vấn đề quản lý tài chính là một trong những vấn đề hàngđầu có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của DN Bởi lẽ, hoạt động kinhdoanh muốn đạt hiệu quả thì nhà quản lý phải nhanh chóng nắm bắt nhu cầucủa thị trường, khả năng tài chính của doanh nghiệp để có kế hoạch thu hútvốn đầu tư và sử dụng vốn sao cho hợp lý và đạt hiệu quả cao DN cần phảithay đổi cấu trúc tài chính cho phù hợp với chiến lược kinh doanh mà DN đã
đề ra để tạo ra sự nhất quán trong điều hành, quản lý DN Từ đó, ban quản trị
Trang 7sẽ đưa ra được những quyết định đầu tư đúng đắn cũng như các hoạt độngliên quan đến DN nhằm tạo điều kiện nâng cao tình hình tài chính của DNmình Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở phân tích tình hình tài chính.
Nhận thức được tầm quan trọng của tài chính và việc phân tích tìnhhình tài chính doanh nghiệp, qua một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu vềcông ty cổ phần VINACONEX 6, tôi được biết công ty cổ phần Vinaconex 6
là đơn vị hạng I tiên phong trong việc sử dụng công nghệ xây dựng mới, ápdụng mô hình quản lý tiên tiến nhất trong quản lý chất lượng như ISO 9001 –
2008; Vì vậy, tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính
công ty cổ phần VINACONEX 6” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp đại học
của mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài đề cập tới các vấn đề lý luận của phân tích tình hình tài chínhdoanh nghiệp, làm rõ khái niệm và những vấn đề liên quan đến tài chínhdoanh nghiệp Đồng thời nghiên cứu, đánh giá thực tiễn tình hình tài chínhtại công ty cổ phần Vinaconex 6 trong những năm qua, từ đó đề xuất nhữnggiải pháp nhằm giải quyết các vấn đề còn tồn tại nhằm củng cố và nâng caohơn nữa tình hình quản lý tài chính tại công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung phân tích tình hình tài chínhtại công ty cổ phần Vinaconex 6
- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phầnVINACONEX 6 từ năm 2012 đến năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩaduy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Trong quá trình thực hiệnkhóa luận còn sử dụng tổng hợp các phương pháp:
Trang 8- Thống kê, so sánh, thu thập và xử lý số liệu;
- Phương pháp sử dụng bảng, biểu đồ minh họa…
6 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu, biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích thực trạng tài chính tại công ty cổ phần
VINACONEX 6
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao tình hình tài chính tại công ty
Cổ phần VINACONEX 6
Trang 9Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phươngpháp và công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin khác trong quản lýdoanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực củadoanh nghiệp, giúp người sử dụng thong tin đưa ra được những quyết định tàichính, quyết định quản lý phù hợp
Phân tích tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáotài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thong qua hệ thống các phươngpháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thông tin từ nhiềugóc độ khác nhau vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp, khái quát, lại vừa xem xétmột cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, từ đó nhận biết, phánđoán cũng như dự báo và đưa ra được quyết định tài chính, quyết định đầu tư
và tài trợ phù hợp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là công việc thường xuyên không thểthiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp, nó có tính thực tiễn và là chiếnlược lâu dài
1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước ở nước
ta hiện nay, có nhiều đối tượng quan tâm đến tài chính của doanh nghiệp vớinhững mục đích khác nhau như: các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà đầu
tư, các cơ quan thuế, các cơ quan quản lý nhà nước, người lao động… Vì vậy,việc tiến hành phân tích tài chính cũng được thực hiện dưới nhiều góc độ khác
Trang 10nhau Phân tích tài chính giúp cho tất cả đối tượng có được những thông tinphù hợp với mục đích riêng của họ, trên cơ sở đó để đưa ra những quyết địnhhợp lý.
Đối với nhà đầu tư
Các nhà đầu tư quan tâm nhiều đến mức độ rủi ro của các dự án đầu tư,đặc biệt là rủi ro tài chính của doanh nghiệp Phân tích tài chính giúp họ đánhgiá được khả năng sinh lời cũng như sự ổn định lâu dài của doanh nghiệp
Đối với nhà quản trị doanh nghiệp
Các nhà quản lý doanh nghiệp cần thông tin để kiểm soát và chỉ đạotình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do vậy họ thường phải quantâm đến mọi khía cạnh phân tích tài chính Phân tích tài chính giúp họ địnhhướng các quyết định về đầu tư, cơ cấu nguồn tài chính, phân chia lợi nhuậnđánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh để có những biện pháp điều chỉnhphù hợp
Đối với nhà cung cấp tín dụng
Các nhà cung cấp tín dụng quan tâm đến khả năng có thể hoàn trả cáckhoản nợ của các doanh nghiệp mà họ kí kết hợp đồng
Đối với cơ quan thuế và các cơ quan Nhà nước khác (cơ quan thốngkê…)
Cơ quan thuế quan tâm đến số thuế mà doanh nghiệp phải nộp Thôngtin tài chính giúp họ nắm được tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối vớingân sách, số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp
Cơ quan thống kê hay nghiên cứu thông qua phân tích tài chính có thểtổng hợp các chỉ tiêu kinh tế của toàn ngành, khu vực hay toàn bộ nền kinh tế
để phân tích ở tầm vĩ mô, đưa ra các chiến lược phát triển kinh tế dài hạn
Đối với người lao động
Trang 11Người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp mong muốn biết đượcsức mạnh thực sự của doan nghiệp mình, tình hình sử dụng các quỹ, phân chialợi nhuận các kế hoạch kinh doanh trong tương lai để có được niềm tin vớidoanh nghiệp và tạo động lực làm việc tốt.
Như vậy, có thể thấy vai trò cơ bản của phân tích tài chính là cung cấpthông tin hữu ích cho tất cả các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp trên những khía cạnh khác nhau, giúp cho họ có cơ sở vữngchắc để đưa ra các quyết định phù hợp với mục đích của mình
1.1.3 Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu sau:
- Đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các khíacạnh khác nhau như cơ cấu nguồn vốn, tài sản, khả năng thanh toán, khả năngsinh lãi, rủi ro tài chính
- Trở thành cơ sở cho các dự báo tài chính, giúp người phân tích dựđoán được tiềm năng tài chính của doanh nghiệp trong tương lai
- Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm kiểm tra, kiểm soát hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu kếtquả đạt được so với các chỉ tiêu kế hoạch, dự toán, định mức… Mục tiêu nàyđặc biệt quan trọng với các nhà quản trị doanh nghiệp
1.1.4 Những nhân tố tác động đến hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhân tố chủ quan: các nhân tố chủ quan tác động đến hoạt động
phân tích tài chính doanh nghiệp chủ yếu nằm ở nhân tố con người, đặc biệt lànhững người liên quan trực tiếp đến hoạt động phân tích, bao gồm:
Nhà quản lý: tùy theo mục đích phân tích tài chính doanh nghiệp củamình mà nhà quản lý có những tác động mang tính khách quan đến quá trình
Trang 12phân tích tài chính doanh nghiệp để phục vụ cho mục đích phân tích củamình.
Những người trực tiếp tham gia thực hiện phân tích tài chính: cónhiều yếu tố tác động đến người phân tích trong quá trình phân tích (sứckhỏe, tâm trạng, mong muốn…) Vì vậy, người thực hiện phân tích cũng làmột trong những nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanhnghiệp
Nhân tố khách quan tác động đến hoạt động phân tích tài chính doanh
nghiệp bao gồm:
Mức độ chính xác của các thông tin sử dụng: các thông tin sử dụngtrong phân tích tài chính doanh nghiệp thường được sử dụng trong báo cáo tàichính và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Song, trong một vài trường hợp, do muốn thu hút đầu tư cũng như nâng giá cổphiếu mà một số chủ doanh nghiệp sử dụng số liệu không chính xác trong báocáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, điều này ảnh hưởngkhông nhỏ đến tính chân thực của báo cáo tài chính cũng như tính chính xáccủa hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp
Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành cũng có ảnh hưởng đến hoạt độngphân tích tài chính doanh nghiệp Cụ thể, hệ thống chỉ tiêu này chưa được cậpnhật hoặc sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế, từ đó làm cho hoạt độngphân tích tài chính doanh nghiệp chưa thực sự xác đáng với tình hình thực tế
1.1.5 Trình tự và các bước tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp
Bước 1: Thu thập thông tin
Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải vàthuyết minh thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp, phục vụ cho quátrình dự đoán tài chính Nó bao gồm cả những thông tin nội bộ đến nhữngthông tin bên ngoài, những thông tin kế toán và những thông tin quản lý khác,
Trang 13những thông tin về số lượng và giá trị…trong đó các thông tin kế toán phảnánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, là những nguồn thôngtin đặc biệt quan trọng
Bước 2: Xử lý thông tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích tài chính là quá trình xử lý thông tin
đã thu thập được Trong giai đoạn này người sử dụng thông tin ở các góc độnghiên cứu, ứng dụng khác nhau, có phương pháp xử lý thông tin khác nhauphục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra: xử lý thông tin là quá trình sắp xếp cácthông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh giải thích,đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả được phục vụ cho quá trình
dự đoán và quyết định
Bước 3: Dự đoán và quyết định
Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiệncần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyếtđịnh tài chính Có thể nói mục tiêu của phân tích tài chính là đưa ra các quyếtđịnh tài chính
1.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ vàcác biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối liên
hệ bên trong - bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉtiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính doanhnghiệp
Trang 14Các đại lượng (các chỉ tiêu) phải đảm bảo tính chất so sánh được Đó là
sự thống nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán,thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường
Thứ 2: Xác định gốc để so sánh
Kỳ gốc so sánh phụ thuộc vào mục đích của phân tích Cụ thể:
Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích thìgốc so sánh được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước hoặchàng loạt kỳ trước (năm trước) Lúc này sẽ so sánh chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳtrước, năm nay với năm trước hoặc hàng loạt kỳ trước
Nguồn tài liệu sử dụng: bao gồm các báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Trong khóa luận này, nguồn thông tin được lấy từ Phòng Kế toán tàichính công ty cổ phần VINACONEX 6 và báo cáo thường niên của công tynăm 2012, 2013 và 2014trên website: www.vinaconex6.com.vn
Phương pháp so sánh này ta sử dụng nhiều trong phân tích tình hình sửdụng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
Trang 15Phân tích tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp:
Phân tích tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp làmột công việc được ưu tiên hàng đầu khi tiến hành phân tích tài chính doanhnghiệp Với khâu phân tích này chúng ta thường sử dụng phương pháp sosánh để đánh giá (bao gồm phương pháp so sánh số tương đối (%) và so sánhtuyệt đối thông qua so sánh giữa các năm trong kỳ nghiên cứu cũng như giữacác chỉ tiêu so sánh trong năm tài chính) để đánh giá sự biến động của từngchỉ tiêu cũng như từng năm trong giai đoạn nghiên cứu
Các chỉ tiêu dùng để phân tích tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốncủa doanh nghiệp được lấy trong báo cáo tài chính cũng như báo cáo kết quảkinh doanh của doanh nghiệp trong từng năm tài chính
Về phân tích tình hình sử dụng tài chính doanh nghiệp bao gồm các chỉtiêu:
- Tài sản ngắn hạn (bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền, cáckhoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho…)
- Tài sản dài hạn (các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, cáckhoản đầu tư dài hạn…)
Về phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp, ta phântích chủ yếu các chỉ tiêu:
- Nợ phải trả (bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn)
Trang 16125/2011/TT-Điện thoại: ……… Fax: BTC ngày 5/9/2011)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày … tháng … năm … (1)
Đơn vị tính: ……….
số
Thuyết minh
Năm nay
Năm trước
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150)
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) 129 (…) (…)
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (…) (…)
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 V.06
4 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 157
B TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 250 + 260) 200
Trang 172 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 (…) (…)
III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 V.13
2 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 252
4 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (*) 259 (…) (…)
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.16
Trang 186 Chi phí phải trả 316 V.17
8 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.18
11 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 327
9 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 339
10 Quỹ dự phòng bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư 359 V.22
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) 440
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 201 …
Đơn vị tính: ……….
Trang 19Chỉ tiêu Mã
số
Thuyết minh
Năm nay
Năm trước
1 Doanh thu
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về hoạt động kinh
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
14 Chi phí thuế TNDN hiện hành
15 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
16 Lợi nhuận sau thuế TNDN
(60=50-51-52)
17 Lãi trên cổ phiếu (*)
01 02 10 11 20 21 22 25 30 31 32 40 50 51 52 60 70
VI.28VI.29 VI.30 VI.31VI.32 VI.33VI.34
1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ số
Tỷ số là công cụ phân tích tài chính phổ thông nhất, một tỷ số là mốiquan hệ tỷ lệ giữa hai dòng hoặc hai nhóm dòng của bảng cân đối tài sản
Trang 20Phương pháp phân tích tỷ số dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đạilượng tài chính trong các quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ số là sự biếnđổi các đại lượng tài chính Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phảixác định các ngưỡng, các định mức, để nhận xét, đánh giá tình hình tài chínhdoanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ
lệ tham chiếu
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ số tài chính được phânthành các nhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mụctiêu phân tích của doanh nghiệp Nhìn chung có 4 nhóm sau:
Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán
Nhóm chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
Nhóm chỉ số về hoạt động
Nhóm chỉ số khả năng sinh lời
Mỗi nhóm tỷ số lại bao gồm nhiều tỷ số phản ánh riêng lẻ, từng bộphận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo giác
độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục
vụ mục tiêu phân tích của mình Chọn đúng các tỷ số và tiến hành phân tíchchúng, chắc chắn ta sẽ phát hiện được tình hình tài chính Phân tích tỷ số chophép phân tích đầy đủ khuynh hướng vì một số dấu hiệu có thể được kết luậnthông qua quan sát số lớn các hiện tượng nghiên cứu riêng rẽ
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
a Hệ số thanh toán tổng quát
Trang 21Hệ số thanh toán tổng quát: cho biết doanh nghiệp có thể thanh toánđượcbao nhiêu lần nợ phải trả bằng toàn bộ tài sản của mình (hệ số này phảilớn hơn 1)
Hệ số thanh toán tổng quát (H1) =
- Nếu H1 > 1: chứng tỏ tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp đủ đểthanh toán các khoản nợ hiện tại của doanh nghiệp Tuy nhiên không phải tàisản nào hiện có cũng sẵn sàng được dùng để trả nợ và không phải khoản nợnào cũng phải trả ngay
- Nếu H1 < 1: báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bịmất toàn bộ, tổng tài sản hiện có không đủ để trả số nợ mà doanh nghiệp phảithanh toán
b Hệ số thanh toán chung
Hệ số thanh toán chung: cho biết doanh nghiệp có thể thanh toán đượcbao nhiêu lần nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn của mình (tài sản có khảnăng chuyển đổi thành tiền trong 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinhdoanh)
Hệ số thanh toán chung (H2) =
Hệ số thanh toán chung lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có vốn lưuchuyển (Tài sản ngắn hạn > Nợ ngắn hạn) tức là doanh nghiệp đã dùng 1 phầnnguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn Do đó, tình hình tài chính củadoanh nghiệp lành mạnh, an toàn, ổn định Ngược lại, nếu khả năng thanhtoán chung nhỏ hơn 1, chứng tỏ doanh nghiệp không có vốn lưu chuyển Tìnhhình tài chính của doanh nghiệp không ổn định, không an toàn
Tổng tài sảnTổng nợ
Tài sản lưu độngTổng nợ ngắn hạn
Trang 22c Hệ số thanh toán tức thời
Hệ số thanh toán tức thời: cho biết khả năng thanh toán các khoản nợđến hạn, quá hạn của doanh nghiệp và đánh giá việc chấp hành kỷ luật thanhtoán của doanh nghiệp với chủ nợ
Hệ số thanh toán tức thời (H4) =
Chỉ số này đặc biệt quan trọng đối với các bạn hàng mà hoạt động khanhiếm tiền mặt (quay vòng vốn nhanh), các doanh nghiệp này cần phải đượcthanh toán nhanh chóng để hoạt động được bình thường Thực tế, hệ số này0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan còn nếu < 0,5 thì doanhnghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán Tuy nhiên, nếu hệ số nàyquá cao lại phản ánh một tình hình không tốt là vốn bằng tiền quá nhiều, vòngquay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng
d Hệ số thanh toán lãi
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lãithuần trước thuế So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽ chochúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền lãi vay ở mức độ nào
Hệ số thanh toán lãi vay (H5)
=
Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn
để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay cho
Tiền mặtTổng nợ ngắn hạn
Lãi thuần thanh toán + Lãi vay phải trả
Lãi vay phải trả
Trang 23chúng ta biết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lạimột khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không.
1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
Các chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng nhưkhả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp Nguồn gốc và sự cấu thành hailoại vốn này xác định khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp ở mộtmức độ đáng chú ý
Vốn chủ sở hữuTSCĐ và TSDH x 100
Trang 24Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có,
có tình độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép
từ các khoản nợ vay
c Tỷ suất đầu tư
Tỷ suất đầu tư là tỷ lệ giữa tài sản cố định (giá trị còn lại) với tổng tàisản của doanh nghiệp
Tỷ suất đầu tư =
Tỷ suất này càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của tài sản cốđịnh trong tổng số tài sản của doanh nghiệp, phản ánh tình hình trang bị cơ sởvật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng nhưkhả năng cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp
d Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn
Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn cho thấy trong số tài hạn dài hạn củadoanh nghiệp, bao nhiêu phần được trang bị bởi vốn chủ sở hữu, nó phản ánhmối quan hệ giữa vốn chủ sở hữu với giá trị tài sản dài hạn
Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn =
Nếu tỷ suât này lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng doanh nghiệp có thể dùngnguồn vốn chủ sở hữu tự trang bị tài sản dài hạn cho doanh nghiệp mình Nếu
tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn nhỏ hơn 1 nghĩa là 1 bộ phận tài sản dài hạncủa doanh nghiệp được tài trợ bằng vốn vay và đặc biệt mạo hiểm là vốn vayngắn hạn
Giá trị còn lại của TSDH
Vốn chủ sở hữu
Trang 251.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu hoạt động
Khi giao tiền vốn cho người khác sử dụng, các nhà đầu tư, chủ doanhnghiệp, người cho vay thường băn khoăn trước câu hỏi: “Tài sản của mìnhđược sử dụng ở mức hiệu quả nào?” Do đó, các nhà phân tích không chỉ quantâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn mà còn chú trọngđến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanhnghiệp
a Kỳ thu tiền trung bình
Trong quá trình hoạt động, việc phát sinh các khoản phải thu, phải trả
là điều tất yếu Nhanh chóng giải phóng vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán
là một bộ phận quan trọng của công tác tài chính Chỉ tiêu này được xác địnhnhư sau:
Kỳ thu tiền trung bình =
Tuy nhiên kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trong nhiều trường hợpchưa thể kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chínhsách của doanh nghiệp như: mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụngdoanh nghiệp
b Vòng quay hàng tồn kho
Hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ với mục đích nhằm đảm bảocho sản xuất được tiến hành một các bình thường, liên tục, và đáp ứng đượcnhu cầu của thị trường
Vòng quay hàng tồn kho =
Các khoản phải thu x 360 ngày
Doanh thu thuần
Doanh thu thuầnHàng tồn kho
Trang 26Đây là chỉ số phản ánh trình độ quản lý dự trữ của doanh nghiệp, thểhiện mối quan hệ giữa hàng hoá đã bán và vật tư hàng hoá của doanh nghiệp.Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì thời gian luân chuyển một vòng càngngắn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều khả năng giải phóng hàng tồn kho, tăngkhả năng thanh toán.
c Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoảnphải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, nó cho biết trong kỳ doanh nghiệp
có bao nhiêu lần thu được các khoản phải thu
e Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng TS là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử tổng TS,trong đó nó phản ánh một đồng tổng TS được doanh nghiệp huy động vào sảnxuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này được xácđịnh như sau:
Trang 27f Bảng lưu chuyển tiền tệ:
Trên cơ sở dòng tiền nhập và xuất quỹ các nhà phân tích thực hiện cânđối ngân quỹ với số dư ngân quỹ đầu kì để xác định số dư ngân quỹ cuối kì
Từ đó xác định mức ngân quỹ tối thiểu dự phòng cho doanh nghiệp
1.2.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh,lợi nhuận càng cao, doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí và sự tồn tại củamình trong nền kinh tế thị trường Phân tích mức độ sinh lời của hoạt độngkinh doanh được thực hiện thông qua tính và phân tích các chỉ tiêu sau:
a Doanh lợi tiêu thụ
Để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh thịnh vượng hay suy thoái,ngoài việc xem xét chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ đạt được trong kỳ, các nhà phântích còn xác định trong 100 đồng doanh thu đó có bao nhiêu đồng lợi nhuận.Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho doanh thutiêu thụ
Doanh lợi tiêu thụ =
Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, nó chịu ảnh hưởng của sự thay đổi sảnlượng, giá bán, chi phí
b Hệ số lãi gộp
Hệ số này cho biết 1 đồng doanh thu thuần mà doanh nghiệp thực hiệntrong kỳ có mấy đồng lợi nhuận Hệ số lãi gộp được tính như sau:
x 100Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu tiêu thụ
LN trước thuếDoanh thu thuần
Trang 28Hệ số lãi gộp =
c Hệ suất sinh lời tài sản (ROA)
Chỉ số này cho ta biết khả năng sinh lời của tổng tài sản, 1 đồng bỏ vàotài sản thì thu về được bao nhiêu đồng
Suất sinh lời của TS =
Lợi nhuận sau thuế trong báo cáo kết quả kinh doanh phần lỗ lãi, còngiá trị tổng tài sản là giá trị tài sản trong bảng cân đối kế toán tại các điểm của
kỳ phân tích
d Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho cácchủ nhân của doanh nghiệp đó Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giámức độ thực hiện của mục tiêu này
Suất sinh lời vốn CSH =
Điều này có ý nghĩa là: 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào kinh doanhmang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Mặt khác, doanh lợi vốn chủ sở hữu lớnhơn doanh lợi tổng vốn điều đó chứng tỏ việc sử dụng vốn vay rất có hiệuquả
LN sau thuếTổng tài sản
LN sau thuếVốn chủ sở hữu
Trang 29Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX 6
2.1 Khái quát về công ty cổ phần VINACONEX 6
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần Vinaconex 6
Công ty xây dựng số 6 – VINASICO - trực thuộc VINACONEX được
thành lập ngày 6 tháng 8 năm 1991 theo Quyết định số 419BXD/TCLĐ của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng từ việc chuyển và đổi tên Xí nghiệp xây dựng số 2trực thuộc Công ty dịch vụ và xây dựng nước ngoài - VINACONEX (nay làTổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam) thành Công tyxây dựng số 6 – tên giao dịch VINASICO trực thuộc VINACONEX
Ngày 31/05/1996: Công ty Xây dựng 6 - VINACONCO6
Theo Quyết định số 992/BXD-TCLĐ ngày 20/11/1995 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng về việc Thành lập Tổng công ty xuất nhập khẩu xay dựng ViệtNam trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại các đơn vị của Tổng công ty xuất nhậpkhẩu xây dựng Việt Nam và một số Đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng, Công tyxây dựng số 6 – Tên giao dịch: Vinasico thành Công ty xây dựng 6 – Têngiao dịch: VINACONCO6
Ngày 04/10/2001: Công ty cổ phần Vinaconex6 – Tên viết tắt:
VINACONEX6., JSC.
Để thuận tiện trong việc giao dịch và và chuẩn hoá tên gọi của cácthành viên trong Đại gia đình Vinaconex, ngày 04/10/2001 Công ty cổ phầnXây lắp và Xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam – Tên viết tắt: VICIMEXđược Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nộichứng nhận đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp thành Công ty cổ phần
Trang 30Vinaconex6 – Tên đối ngoại: Vinaconex6 Joint Stock Company – Tên viếttắt: Vinaconex6 ,JSC.
Ngày 18/01/2008:
Cổ phiếu Công ty cổ phần Vinconex6 (Mã chứng khoán: VC6) chínhthức được niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (nay là Sởgiao dịch chứng khoán Hà Nội) và ngày 28/01/2008 cổ phiếu VC6 chính thứcthực hiện phiên giao dịch đầu tiên
Sau 20 năm xây dựng và trưởng thành đồng hành cùng đại gia đìnhVinaconex, Đến nay lực lượng Cán bộ công nhân viên Công ty đã lên tới1.500 người, với 05 phòng ban chức năng và các Ban quản lý Toà nhà H10,Ban quản lý dự án Đại Lải, 16 Đội Xây dựng và trên 05 Ban chỉ huy côngtrình, Ban điều hành Công trường trực thuộc
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động
Trong suốt 20 xây dựng và trưởng thành, Công ty Vinaconex 6 đã thamgia, đáp ứng và làm thỏa mãn yêu cầu đa dạng của khách hàng trên nhiều lĩnhvực như: xây lắp, tư vấn đầu tư, xuất khẩu lao động ra nước ngoài, đầu tư tàichính, kinh doanh bất động sản, tham gia với vai trò làm chủ đầu tư của nhiều
dự án Hiện tại, công ty tập trung chủ yếu vào 2 lĩnh vực chính là xây lắp vàđầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản:
Lĩnh vực Xây lắp:
Là sở trường và cũng là thế mạnh của Công ty Trong suốt chặngđường 20 năm qua, bằng bàn tay và khối óc của mình, Vinaconex 6 đã hoànthành và bàn giao hàng nghìn công trình, hạng mục công trình: Dân dụng,Nhà cao tầng, nhà máy tại các khu công nghiệp, nhà máy sản xuất Xi măng,nhà máy nước; Giao thông, Hạ tầng kỹ thuật… với những quy mô khác nhautrên khắp 3 miền tổ quốc
Trang 31 Lĩnh vực đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản:
Các dự án do Công ty là Chủ đầu tư đã và đang phát huy hiệu quả cao,khẳng định tầm nhìn chiến lược cho sự phát triển bền vững của công tynhư: (1) Dự án Tòa nhà Chung cư hỗn hợp văn phòng 15 tầng tại H10 ThanhXuân Hà Nội (2) Dự án khu biệt thự nhà vườn Vinaconex6 - Đải Lải với Quy
mô trên 13,5 ha tại xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.3 Sơ đồ tổ chức và ban giám đốc Công ty cổ phần VINACONEX 6
Trang 322.1.4 Chính sách chất lượng Công ty cổ phần VINACONEX 6
XÂY DỰNG các công trình đạt chất lượng, tiến độ, an toàn và đáp ứng
các yêu cầu của khách hang, đảm bảo uy tín của công ty là mục tiêu hàng đầu
của Công ty cổ phần VINACONEX 6
CẢI TIẾN không ngừng trong quản lý sản xuất kinh doanh, phát triển
đa doanh, đa dạng hóa sản phẩm, khả năng cạnh tranh và thỏa mãn khách
hàng là sức mạnh của Công ty cổ phần VINACONEX 6
DUY TRÌ và tập trung sức mạnh tập thể, thống nhất một khối trong
đường lối lãnh đạo, đoàn kết nhất trí trong toàn thể cán bộ công nhân viên là
đường lối của Công ty cổ phần VINACONEX 6
NÂNG CAO đời sống cán bộ công nhân viên, nâng cao năng lực cán
bộ, đầu tư trang thiết bị hiện đại, áp dụng công nghệ là trách nhiệm của
VINACONEX 6
KẾT QUẢ lao động của VINACONEX 6 luôn xuất phát từ:
“Mục tiêu cụ thể, huy động sức mạnh, xác định đường lối, thực hiện có trách nhiệm”
2.1.5 Chiến lược phát triển chung và dài hạn
Tăng cường công tác tiếp thị, thông tin thị trường, nâng cao năng lựccạnh tranh trong đó đặc biệt coi trọng đến việc xây dựng, quảng bá thươnghiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp, mở rộng đa dạng hoá sản phẩm, đadạng hoá hình thức đầu tư
Tăng cường sự hợp tác với các đơn vị bạn để tăng khả năng cạnh tranhtrên thị trường thông qua các hình thức liên doanh, liên kết trong kinh doanh
Chú trọng công tác đào tạo, tuyển chọn xây dựng lực lượng, nâng caonăng lực sản xuất đáp ứng yêu cầu SXKD ngày một cao
Trang 33Kiện toàn và nâng cao năng lực các Phòng ban, đội xây dựng trựcthuộc, bộ phận giám sát và quản lý dự án Tiếp tục cải thiện và nâng cao điềukiện làm việc và sinh hoạt của CBCNV trên từng công trường.
Tăng cường công tác thu hồi vốn Thu hút thêm nguồn vốn để phục vụSXKD: vay vốn, phát hành thêm cổ phần (tăng vốn điều lệ, vay vốn ngânhàng, huy động góp vốn,…)
2.2 Phân tích thực trạng tài chính của Công ty cổ phần VINACONEX 6 2.2.1 Phân tích tình hình tài chính chung của Công ty cổ phần VINACONEX6
2.2.1.1 Phân tích cơ cấu diễn biến tài sản
Để phân tích cơ cấu diễn biến tài sản ta dựa vào bảng sau:
Trang 34Qua phân tích bảng cơ cấu diễn biến tài sản từ bảng cân đối kế toán ta thấy giá trị tài sản của Công ty cổ phần VINACONEX 6 biến động cụ thể nhưsau:
Tổng tài sản: năm 2013 so với 2012 giảm là 34.003.726.664 đồng
tương ứng với tỷ lệ giảm là 5.84% Đến năm 2014 vẫn là xu hướng giảm tổngtài sản so với 20132.188.260.814 đồng, song tỷ lệ giảm đã thấp hơn so vớigiai đoạn trước (0.4%), nhân tố làm giảm tổng tài sản là do:
Tài sản ngắn hạn: năm 2013 so với 2012 giảm là 23.888.276.769
đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 4.9% Song năm 2014 so với 2013 lại tăng12.944.784.898 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 2.79%
- Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2013 tăng từ 9.213.093.239đồng lên 24.036.621.571 đồng tương ứng với mức tăng 160.9% Nhưng sangnăm 2014 thì công ty đã điều chỉnh lượng tiền mặt tại quỹ tăng lên khá cao72.074.591.921 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 199.89%, có thể thấy lượngtiền mặt tồn tại quỹ của công ty tương đối nhiều, điều này không tốt vì làmchậm vòng quay vốn dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ không hiệuquả
- Khoản phải thu khách hàng năm 2013 so với năm 2012 tăng nhanh từ149.960.754.456 đồng lên 226.096.792.680 đồng (tăng 76.136.038.224 đồngtương ứng với tăng 50.77%) Nhưng năm 2014, khoản phải thu khách hàng cótăng lên song tốc độ tăng lại giảm, cụ thể là tăng lên là 241.429.357.656 đồng(tăng 6.79%) điều này cho thấy doanh nghiệp đang bị khách hàng chiếm dụngvốn
- Hàng tồn kho năm 2013 giảm từ 326.704.369.281 đồng xuống còn213.670.225.933 đồng, tương ứng với mức giảm 34.6% so với năm 2012.Năm 2014 hàng tồn kho lại tiếp tục giảm còn 163.135.816.528 đồng Do đặcđiểm của doanh nghiệp là công ty xây dựng mà giá sắt thép, nguyên vật liệu
Trang 35không ngừng biến động, năm 2013 - 2014 nền kinh tế bị khủng hoảng nên giásắt, thép bị hạ thấp nên doanh nghiệp giảm trữ lượng tồn kho mặt hàng thépnên giá trị hàng tồn kho giảm.
- Năm 2013 tài sản ngắn hạn khác giảm 27.000.000 đồng, tương ứngvới mức giảm 26.32% so với năm 2012 Năm 2014 khoản tài sản ngắn hạnkhác tăng đáng kể 108.659.000 đồng tương ứng với mức tăng 143.74% sovới năm 2013
Tài sản dài hạn: Qua bảng phân tích biến động tài sản ta thấy quy
mô của tài sản giảm chủ yếu là do giảm về tài sản dài hạn, với mức giảm liên
tục trong các năm như sau: Năm 2013 so với năm 2012 giảm -10.115.449.895
đồng tương ứng với giảm 10.77% Năm 2014 so với năm 2013 lại giảm15.133.045.712 đồng tương ứng với mức giảm 18.02% chủ yếu là do việcgiảm tài sản cố định và bất động sản đầu tư Điều này chứng tỏ doanh nghiệp
đã không đầu tư vào nâng cấp sửa chữa tài sản cố định, thêm vào đó việc hoạtđộng trong lĩnh vực bất động sản trong giai đoạn khủng hoảng cũng làm thâmhụt một phần lớn giá trị của tài sản dài hạn tại công ty Cụ thể:
- Tài sản cố định năm 2013 so với năm 2012 giảm 6.581.711.437 đồngtương ứng với 10.7% Năm 2014 tài sản cố định lại tiếp tục giảm nhưng giảmkhông đáng kể, giảm 4.976.843.649 đồng, điều này là do công ty bán bớt máymóc thiết bị không còn sử dụng và không đầu tư trang thiết bị công nghệ mới
để phục vụ sản xuất mà chỉ tính khấu hao tài sản cố định
Theo bảng này, xét về cơ cấu tài sản để đánh giá khái quát về tài sản thì
ta thấy quy mô sử dụng tài sản cả 3 năm 2012, 2013 và 2014 đều tăng Đểhiểu rõ hơn tình hình biến động trên ta cần đi sâu vào phân tích từng khoảnmục trên bảng kết cấu tài sản Qua biểu đồ sau đây chúng ta sẽ có cái nhìntổng quát về cơ cấu tài sản của công ty qua 3 năm 2012, 2013 và 2014:
Trang 36Biểu đồ 1: Tài sản dài hạn so với tài sản ngắn hạn của công ty
và tỷ trọng: tuy giá trị tài sản có thay đổi tăng giảm qua các năm song tỷ trọngcủa TS ngắn hạn trên quy mô tổng tài sản đều có xu hướng tăng Cụ thể biếnđộng của từng khoản mục như sau:
- Năm 2012 tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền có giá trị9.213.093.239 đồng chiếm tỷ trọng không đáng kể, chiếm 1.89% trong tổnggiá trị tài sản ngắn hạn, điều này làm ảnh hưởng tới tính linh hoạt của khảnăng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Sang năm 2013 khoản này có giá trịtăng lên 3.2 lần đạt 24.036.621 571 đồng chiếm tỷ trọng 5.18% trong tổng tàisản ngắn hạn Như vậy năm 2012 công ty đã để tồn quỹ tiền mặt rất ít, điềunày không tốt vì nó sẽ làm giảm khả năng thanh toán nhanh và giảm tính chủ