1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn tốt nghiệp, đề tài phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần xây dựng số 5

110 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn trong doanh nghiệp cũng quan trọng như máu của cơ thể, sự vận hành nhịp nhàng sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển vững mạnh. Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định bao gồm: vốn lưu động, vốn cố định và vốn chuyên dùng khác. Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức, huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc về tài chính, tín dụng và chấp hành luật pháp. Vì vậy đế kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh nghiệp phải phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà doanh nghiệp thấy rõ thực trạng tài chính hiện tại, xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính. Từ đó có giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính. Phân tích tình hình tài chính là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị, nhà đầu tư, nhà cho vay...các đối tượng quan tâm đến tài chính doanh nghiệp trên góc độ khác nhau đê phục vụ cho lĩnh vực quản lý, đầu tư của họ. Chính vì tầm quan trọng đó em chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5” đế làm đề tài tốt nghiệp.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân,được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Lê Quang Phúc

Các số liệu được sử dụng trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, và đềuđược dẫn nguồn Các kết luận trong luận văn đều được trình bày trong phạm vi hiểubiết của tôi

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về bài luận văn của mình

Sinh viên

Lê Quốc Việt

i

Trang 2

MỤC LỤC

Danh mục các bảng biểu, hình vẽ, sơ đồ

Danh mục các chữ viết tắt

Lời mở đầu

Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp 3

1.1 Bản chất của phân tích tài chính doanh nghiệp 3

1.2 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.2.1 Khái niệm, ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.2.2 Vai trò, mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.2.3 Mục tiêu và nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 5

1.2.4 Tài liệu làm cơ sở phân tích 6

1.3 Phương pháp phân tích 9

1.3.1 Phương pháp so sánh 9

1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 10

1.3.3 Phương pháp cân đối 11

1.4 Kỹ thuật phân tích 12

1.4.1 Phân tích theo chiều ngang 12

1.4.2 Phân tích theo chiều dọc 12

1.4.3 Phân tích các chỉ số tài chính 13

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 18

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 18

2.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp 18

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động 20

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 20

2.1.4 Nhân lực 22

2.1.5 Máy móc thiết bị và công nghệ thi công 22

2.1.6 Năng lực tài chính 24

2.1.7 Kinh nghiệm thi công 24

2.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 26

Trang 3

2.2.1 Môi trường vĩ mô 26

2.2.2 Môi trường vi mô 33

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NĂM 2014 37

3.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản 37

3.1.1 Phân tích chi tiết tài sản ngắn hạn 42

3.1.2 Phân tích chi tiết tài sản dài hạn 48

3.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn 56

3.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động nợ phải trả 59

3.2.2 Vốn chủ sở hữu 65

3.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 67

3.4 Phân tích lưu chuyển tiền tệ 73

3.4.1 Phân tích chi tiết lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: 75

3.4.2 Phân tích chi tiết lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư 76

3.4.3 Phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 78

3.5 Phân tích chỉ số tài chính 79

3.5.1 Các chỉ số tài chính và tình hình đầu tư 79

3.5.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 82

3.5.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 88

3.5.4Phân tích khả năng sinh lời 90

3.5.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cổ phần 92

3.5.6Phân tích Dupont và các chỉ số tài chính 93

3.6 Kết luận – Kiến nghị 94

3.6.1 Kết luận 94

3.6.2 Kiến nghị 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

iii

Trang 4

Bảng 2.4 Bảng một số công trình đang thực hiện

Bảng 2.5 Bảng tốc độ tăng trưởng kinh tế

Bảng 2.6 Bảng danh mục các nhà cung cấp cho công ty

Bảng 3.1 Bảng phân tích biến động tài sản

Bảng 3.2 Bảng phân tích chi tiết TSNH

Bảng 3.3 Bảng phân tích chi tiết tiền và các khoản tương đương

tiền

Bảng 3.4 Bảng phân tích chi tiết các khoản phải thu khác

Bảng 3.5 Bảng phân tích chi tiết hàng tồn kho

Bảng 3.6 Bảng phân tích chi tiết tài sản dài hạn

Bảng 3.7 Bảng phân tích chi tiết TSCĐ HH

Bảng 3.8 Bảng phân tích chi tiết TSCĐ VH

Bảng 3.9 Bảng phân tích chi tiết các khoản phải thu dài hạnBảng 3.10 Bảng phân tích biến động nguồn vốn

Bảng 3.11 Bảng phân tích chi tiết nợ phải trả

Bảng 3.12 Bảng phân tích chi tiết chi phí phải trả

Bảng 3.13 Bảng phân tích các khoản phải trả, phải nộp

Bảng 3.14 Bảng phân tích chi tiết phải trả dài hạn khác

Bảng 3.15 Bảng phân tích chi tiết vốn chủ sở hữu

Bảng 3.16 Bảng phân tích chi tiết kết quả hoạt động kinh doanhBảng 3.17 Bảng phân tích chi tiết doanh thu BH & CCDV

Bảng 3.18 Bảng phân tích chi tiết giá vốn hàng bán

Bảng 3.19 Bảng phân tích chi tiết doanh thu hoạt động tài chínhBảng 3.20 Bảng phân tích chi tiết chi phí tài chính

Bảng 3.21 Bảng phân tích chi tiết lợi nhuận khác

Bảng 3.22 Bảng phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bảng 3.23 Bảng phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanhBảng 3.24 Bảng phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tưBảng 3.25 Bảng phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chínhBảng 3.26 Bảng tính hệ số nợ

Bảng 3.27 Bảng tính tỷ suất đầu tư

Bảng 3.28 Bảng tính tỷ suất tự tài trợ TSDH

Bảng 3.29 Bảng phân tích tình hình công nợ

Bảng 3.30 Bảng tính khả năng thanh toán tổng quát

Bảng 3.31 Bảng tính khả năng thanh toán hiện hành

Trang 5

Bảng 3.32 Bảng tính khả năng thanh toán lãi vay

Bảng 3.33 Bảng tính vốn lưu động

Bảng 3.34 Bảng tính số vòng quay các khoản phải thu

Bảng 3.35 Bảng tính tỷ suất các khoản phải thu

Bảng 3.36 Bảng tính tỷ suất các khoản phải trả

Bảng 3.37 Bảng tính hiệu suất sử dụng tài sản

Bảng 3.38 Bảng tính hiệu suất sử dụng TSCĐ

Bảng 3.39 Bảng tính số vòng quay hàng tồn kho

Bảng 3.40 Bảng tính số ngày tồn kho

Bảng 3.41 Bảng tính số vòng quay vốn lưu động

Bảng 3.42 Bảng tính khả năng sinh lời trên doanh thu

Bảng 3.43 Bảng tính khả năng sinh lời trên tài sản

Bảng 3.44 Bảng tính khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Bảng 3.45 Bảng tính thu nhập trên mỗi cổ phiếu

Bảng 3.46 Bảng tính tỷ số giá thị trường trên thu nhập mỗi cổ phần

DANH MỤC CÁC HÌNH (BIỂU ĐỒ)

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Hình 3.1 Biểu đồ tài sản năm 2014

Hình 3.2 Biểu đồ cơ cấu tài sản ngắn hạn

Hình 3.3 Biểu đồ cơ cấu tài sản dài hạn

Hình 3.4 Biểu đồ nguồn vốn năm 2014

Hình 3.5 Biểu đồ cơ cấu doanh thu

Hình 3.6 Biểu đồ tỷ trọng lợi nhuận khác

Hình 3.7 Biểu đồ lưu chuyển tiền tệ

v

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tàichính Từ đó có giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính.Phân tích tình hình tài chính là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quảntrị, nhà đầu tư, nhà cho vay các đối tượng quan tâm đến tài chính doanh nghiệptrên góc độ khác nhau đê phục vụ cho lĩnh vực quản lý, đầu tư của họ Chính vì tầm

quan trọng đó em chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty Cổ

Phần Xây Dựng Số 5” đế làm đề tài tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu.

Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tài chính tại doanh nghiệp đểđánh giá tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó

đề xuất những giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính và giúpdoanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn

3 Phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu : Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ

1

Trang 8

Phạm vi nghiên cứu :

- Không gian : Tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5

- Thời gian : Phân tích các báo cáo tài chính của công ty trong năm 2014.

Chương 1 : Cơ sở lý luận về phân tích tài chính.

Chương 2 : Giới thiệu chung về công ty cổ phần xây dựng số 5

Chương 3 : Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần xây dựng số 5 năm 2014

Trang 9

Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Phân Tích Tài Chính Doanh Nghiệp

1.1 Bản chất của phân tích tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp hệ thống các quan hệ kinh tế, biểu hiện dưới hình tháigiá trị, phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục

vụ cho quá trình tái sản xuất của mỗi doanh nghiệp và góp phần tích luỹ vốn choNhà nước

Hệ thống quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị thuộc phạm trù bản chất tàichính doanh nghiệp gồm:

Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với nhà nước:

Các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước thông qua nộp thuế, phí,

lệ phí cho ngân sách Nhà nước

Ngân sách Nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp Nhà nước, mua cổ phiếu, gópvốn liên doanh v.v Cấp trợ giá cho các doanh nghiệp khi cần thiết

Quan hệ giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác:

Mối quan hệ này được thể hiện thông qua trao đổi mua bán vật tư, sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ Doanh nghiệp có lúc là người mua, có lúc là người bán

Là người mua, doanh nghiệp mua vật tư, tài sản, hàng hoá, dịch vụ, mua cổphiếu, trái phiếu, thanh toán tiền công lao động

Là người bán, doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bán trái phiếu,

để huy động vốn cho doanh nghiệp

Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp

Mối quan hệ thể hiện quan hệ giữa doanh nghiệp với các phòng ban, với cán

bộ công nhân viên trong nội bộ doanh nghiệp

Biểu hiện của mối quan hệ này là sự luân chuyển vốn trong doanh nghiệp Đó

là sự luân chuyển vốn giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh như nhận tạm ứng,thanh toán tài sản vốn liếng

Quan hệ giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên thông qua trả lương,thưởng và các khoản thu nhập khác cho người lao động

3

Trang 10

1.2 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp.

1.2.1 Khái niệm, ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp.

1.2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp.

Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và sosánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ Tình hình tài chính củađơn vị với những chỉ tiêu trung bình ngành, thông qua đó các nhà phân tích có thếthấy được thực trạng tài chính hiện tại và nhũng dự đoán cho tương lai

1.2.1.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp.

Nội dung quan trọng đầu tiên của phân tích tài chính doanh nghiệp chính làphân tích hiện trạng và tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dưới góc độtài chính, tức là phân tích và đánh giá thông qua các tỉ số tài chính Qua đó rút racác nhận định cơ bản về hiệu quả hoạt động, khả năng tài chính của doanh nghiệptrong hiện tại, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch tài chính và hoạch định cácchiến lược tài chính trong giai đoạn kế tiếp, đảm bảo đáp ứng kế hoạch kinh doanh

và chiến lược phát triên của doanh nghiệp một cách khả thi và có hiệu quả nhất

1.2.2 Vai trò, mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp.

1.2.2.1 Vai trò

Việc phân tích tình hình tài chính cho phép các doanh nghiệp nhìn nhận đúngđắn khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế của doanh nghiệp Chính trên cơ sở nàycác doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng với chiến lược kinh doanh cóhiệu quả Phân tích tình hình tài chính còn là công cụ quan trọng trong các chứcnăng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp

1.2.2.2 Mục đích.

Phân tích tình hình tài chính là giúp nhà phân tích đánh giá chính xác sứcmạnh tài chính, khả năng sinh lãi, tiềm năng, hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánhgiá những triển vọng cũng như những rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp, để từ

đó ra quyết định cho phù hợp

1.2.3 Mục tiêu và nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp.

1.2.3.1 Mục tiêu.

Trang 11

Phân tích tài chính có thể được hiểu như quá trình kiểm tra, xem xét các sốliệu tài chính hiện hành và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro tiềm

ẩn trong tương lai phục vụ cho các quyết định tài chính của doanh nghiệp Mặt khácphân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là để đáp ứng nhu cầu sử dụng thôngtin của nhiều đối tượng quan tâm đến những khía cạnh khác nhau về tài chính củadoanh nghiệp để phục vụ cho những mục đích của mình

- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp:

Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá khứ,tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tàichính của doanh nghiệp

Định hướng các quyết định của ban giám đốc như: Quyết định đầu tư, tài trợ,phân chia lợi tức, cổ phần,…

Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, phần ngân sách tiền mặt,

Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý

- Đối với đơn vị chủ sở hữu:

Họ cũng quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự an toàn của tiền vốn

bỏ ra, thông qua phân tích tình hình tài chính giúp họ đánh giá hiệu quả của quátrình sản xuất kinh doanh, khả năng điều hành hoạt động của nhà quản trị để quyếtđịnh sử dụng hoặc bãi miễn nhà quản trị, cũng như quyết định việc phân phối kếtquả kinh doanh

- Đối với chủ nợ:

Ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp… mối quan tâm của họ hướng vào

khả năng trả nợ của doanh nghiệp Do đó họ cần chú ý đến tình hình và khả năngthanh toán của đơn vị cũng như quan tâm đến lượng vốn của chủ sở hữu, khả năngsinh lời để đánh giá đơn vị có khả năng trả nợ được hay không khi quyết định chovay, bán chịu sản phẩm cho đơn vị

- Đối với nhà đầu tư trong tương lai:

5

Trang 12

Điều mà họ quan tâm đầu tiên, đó là sự an toàn của lượng vốn đầu tư, kế đó làmức độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn Vì vậy họ cần những thông tin về tài chính,tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp.

Do đó họ thường phân tích báo cáo tài chính của đơn vị qua các thời kỳ, để quyếtđịnh đầu tư vào đơn vị hay không, đầu tư dưới hình thức nào và đầu tư vào lĩnh vựcnào

- Đối với cơ quan chức năng:

Như cơ quan thuế, thông qua thông tin trên báo cáo tài chính xác định cáckhoản nghĩa vụ đơn vị phải thực hiện đối với nhà nước, cơ quan thống kê tổng hợpphân tích hình thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê,…

1.2.3.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp.

Nội dung chủ yếu của phân tích báo cáo tài chính đi từ khái quát đến cụ thểbao gồm các nội dung sau:

- Phân tích môi trường kinh doanh của công ty

- Phân tích khái quát về tình hình tài chính của công ty

- Phân tích chi tiết cơ cấu và biến động tài sản, nguồn vốn

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

- Phân tích tình hình luân chuyển tiền tệ

- Phân tích các chỉ số tài chính

1.2.4 Tài liệu làm cơ sở phân tích.

Để tiến hành phân tích tài chính người ta sử dụng nhiều tài liệu khác nhau,trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính Những bộ phận của bảng báo cáo tàichính là bảng cân đối kế toán; bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; bảng lưuchuyển tiền tệ; bảng thuyết minh báo cáo tài chính

1.2.4.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn

bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại mộtthời điểm nhất định, theo hai cách phân loại là kết cấu vốn kinh doanh và nguồnhình thành vốn kinh doanh Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị

Trang 13

tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản, và nguồnhình thành tài sản đó Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giákhái quát tình hình tài chính doanh nghiệp Các thành phần của bảng cân đối kế toángồm:

- Phần tài sản:

Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộcquyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp Căn cứ vào số liệu này có thể đánh giámột cách tổng quát qui mô tài sản và kết cấu các loại vốn của doanh nghiệp hiện cóđang tồn tại dưới hình thái vật chất Xét về mặt pháp lý, số lượng của các chỉ tiêubên phần tài sản thể hiện số vốn đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanhnghiệp

- Phần nguồn vốn:

Phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý và đang sử dụng vào

thời điểm lập báo cáo Về mặt kinh tế, khi xem xét phần nguồn vốn các nhà quản lý

có thể thấy được thưc trạng tài chính của doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng Vềmặt pháp lý thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp về tổng số vốn đượchình thành từ những nguồn khác nhau

1.2.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và hiệu quả kinhdoanh trong một kì kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanhchính và các hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế vàcác khoản phải nộp

- Phần I: Lãi – lỗ

Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm

hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác Tất cả các chỉ tiêutrong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trước (để so sánh), tổng số phát sinh của

ký báo cáo và số luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo

- Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước:

7

Trang 14

Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phảinộp khác

1.2.4.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh các khoản thu chitiền trong kì của doanh nghiệp theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư vàhoạt động tài chính Dựa vào báo cáo lưu chyển tiền tệ ta có thể đánh giá được khảnăng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần, khả năng thanh toán, và dự đoán đượcluồng tiền trong kì tiếp theo của doanh nghiệp

- Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đếncác hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin cơbản để đánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh đểtrang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt độngđầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài Thông tin về cácluồng tiền từ hoạt động kinh doanh, khi được sử dụng kết hợp với các thông tinkhác, sẽ giúp người sử dụng dự đoán được luồng tiền từ hoạt động kinh doanh trongtương lai

- Luồng tiền từ hoạt động đầu tư

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến việcmua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư kháckhông thuộc các khoản tương đương tiền

- Luồng tiền từ hoạt động tài chính

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến việcthay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp

1.2.4.4 Thuyết minh báo cáo tài chính.

Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tàichính của doanh nghiệp, được lập để giải thích, bổ sung thông tin về tình hình hoạt

Trang 15

động của doanh nghiệp trong kì báo cáo mà các báo cáo tài chính không thê trìnhbày rõ ràng và chi tiết.Cơ sở số liệu lập thuyết minh báo cáo tài chính là các số kếtoán kì báo cáo, bảng cân đối kế toán kì báo cáo, thuyết minh báo cáo tài chính kìtrước, năm trước.

1.3 Phương pháp phân tích.

1.3.1 Phương pháp so sánh.

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằngcách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) để thấy được sựgiống nhau và khác nhau giữa các chỉ tiêu phân tích trên những phương diện nhấtđịnh

Khi so sánh các chỉ tiêu kinh tế phải đảm bảo phù hợp về không gian và thờigian, có cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô vàđiều kiện kinh doanh

- Phương pháp số tuyệt đối.

Là hiệu của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu phân tích và chỉ tiêu gốc

Δa = aa = a1 – a0

a1 – Chỉ tiêu kỳ phân tích a0 – Chỉ tiêu kỳ gốc

- Phương pháp số tương đối.

Là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng Biểu thị dưới dạng phần trăm, số tỷ lệ hoặc hệ số

Trang 16

 Chỉ tiêu kinh tế là số liệu được xác định theo thời điểm ( ví dụ : tồn kho,sốlượng lao động, tiền tồn quỹ…).Khi sử dụng các chỉ tiêu này để phân tíchtrong một thời kỳ phải sử dụng số bình quân.

 Các chỉ tiêu được xác định theo thời kỳ, để thể hiện giá trị đạt được trungbình trong một thời kỳ, nếu thời gian nghiên cứu gồm nhiều thời kỳ liên tiếpnhau

1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn.

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượtđược thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởngcủa chúng đến chỉ tiêu phân tích bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lầnthay thế Khi sắp xếp trình tự các nhân tố thì nhân tố số lượng đứng trước, chấtlượng đứng sau, trong trường hợp có nhiều nhân tố thì nhân tố chủ yếu trước, thứyếu sau

Các nhân tố phải có quan hệ với nhau dạng tích số hoặc dạng thương số, mỗinhân tố đều có quan hệ tuyến tính với chỉ tiêu phân tích

- Khi các nhân tố có quan hệ với nhau dưới dạng tích số:

Xác định phương trình kinh tế:

Gọi: - Q là chỉ tiêu phân tích

- a,b,c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Ta có: Q = a.b.c

Xác định đối tượng phân tích:

Q1 là kết quả kỳ phân tích, Q1= a1.b1.c1

Q0 là chỉ tiêu kỳ gốc (số kế hoạch hay thực tế kỳ trước), Q0= a0.b0.c0

Δa = aQ=Q1- Q0: mức chênh lệch giữa thực hiên so với kỳ gốc

Δa = aQ chính là đối tượng phân tích, Δa = aQ = a1.b1.c1 - a0.b0.c0

Trang 17

Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.

+ Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a:Δaa

a0.b0.c0 được thay thế bằng a1.b0.c0 : Δa = aa = a1.b0.c0 - a0.b0.c0= (a1- a0).b0.c0

+ Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b: Δab

a1.b0.c0 được thay thế bằng a1.b1.c0 : Δa = ab = a1.b1.c0 – a1.b0.c0= a1.( b1- b0).c0

+ Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: Δac

a1.b1.c0 được thay thế bằng a1.b1.c1: Δa = ac = a1.b1.c1 – a1.b1.c0= a1.b1.(c1-c0)

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Δa = aQ = Δa = aa + Δa = ab + Δa = ac = (a1.b0.c0 - a0.b0.c0) + (a1.b1.c0 – a1.b0.c0) + (a1.b1.c1 –

a1.b1.c0)

Δa = aQ = a1.b1.c1- a0.b0.c0

1.3.3 Phương pháp cân đối.

Là phương pháp dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố màgiữa chúng đã có mối liên hệ cân đối và là những nhân tố độc lập Một lượng thayđổi trong mỗi nhân tố sẽ làm thay đổi trong chỉ tiêu phân tích đúng một lượng tươngứng Chỉ tiêu phân tích có mối quan hệ với các nhân tố dưới dạng tổng Để xác địnhmức độ ảnh hưởng của một nhân tố nào đó, ta chỉ việc xác định chênh lệch giữathực tế so với kỳ gốc của nhân tố ấy Điều cần quan tâm là nhân tố ảnh hưởng cóquan hệ cùng chiều hay ngược chiều với chỉ tiêu phân tích

Xác định phương trình kinh tế:

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

a,b,c, là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Gỉa sử ta có Q = a + b – c

Xác định đối tượng phân tích:

Q1 là kết quả kỳ phân tích, Q1 = a1 + b1 - c1

11

Trang 18

Q0 là chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 = a0 + b0 – c0

Đối tượng phân tích : Δa = aQ = Q1 - Q0 = a1 + b1 - c1 – (a0 + b0 – c0)

Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

+ Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a: Δa = aa = a1+ b0 – c0 – (a0 + b0 – c0)

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.

Δa = aQ = Δa = aa + Δa = ab – Δa = ac

1.4 Kỹ thuật phân tích.

1.4.1 Phân tích theo chiều ngang.

Phân tích theo chiều ngang các báo cáo tài chính sẽ làm nổi bật biến động củamột khoản mục nào đó qua thời gian và việc phân tích này sẽ làm nổi rõ tình hìnhđặc điểm về lượng và tỷ lệ các khoản mục theo thời gian

Phân tích theo thời gian giúp đánh giá khái quát tình hình biến động của cácchỉ tiêu tài chính, từ đó đánh giá tình hình tài chính Đánh giá đi từ tổng quát đếnchi tiết, sau khi đánh giá ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năng tiềm tàng vàrủi ro, nhận ra những khoản mục nào có biến động cần tập trung phân tích xác địnhnguyên nhân

Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối hoặc bằng số tương đối:

Số tuyệt đối: Y = Y1 – Y0

Y1: Trị số của chỉ tiêu phân tích

Y0: Trị số của chỉ tiêu gốc

Số tương đối: T = Y1 / Y0 * 100%

Trang 19

1.4.2 Phân tích theo chiều dọc

Với báo cáo qui mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện bằngmột tỷ lệ kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là 100%

Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối kết cấu (chỉ tiêu bộ phận trên chỉtiêu tổng thể) phân tích theo chiều dọc giúp chúng ta đưa về một điều kiện so sánh,

dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tănggiảm như thế nào Từ đó đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

1.4.3 Phân tích các chỉ số tài chính

Phân tích các chỉ số tài chính giúp chúng ta thấy rõ hơn bản chất và khuynhhướng tài chính của doanh nghiệp Sau đây là các nhóm chỉ số tài chính chủ yếuđược sử dụng:

1.4.3.1 Nhóm các chỉ số về tình hình công nợ và khả năng thanh toán.

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp cho biết năng lực tài chính trước mắt

và lâu dài của doanh nghiệp Do vậy phân tích khả năng thanh toán của doanhnghiệp sẽ cho phép nhà quản lý đánh giá được sức mạnh tài chính hiện tại, tương laicũng như dự đoán được tiềm lực thanh toán và sự an toàn của tài chính doanhnghiệp

Khả năng thanh toán tổng quát :

Hệ số thanh toán tổng quát = Tổng tài sản

K >= 1 : Doanh nghiệp có khả năng thanh toán, trang trải hết công nợ, tình

13

Trang 20

hình tài chính ổn định hoặc khả quan.

K < 1 : Doanh nghiệp không có khả năng trang trải hết công nợ, thực trạng tàichính không bình thường, tình hình tài chính gặp khó khăn

Khả năng thanh toán hiện hành:

Khả năng thanh toán hiện

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Nhằm đánh giá xem tài sản ngắn hạn có khả năng đảm đương được các khoản

nợ ngắn hạn mà không cần phải vay thêm hay không? Là cơ sở để đánh tình hình tàichính của công ty là tốt hay xấu, có tính thanh khoản hay không Đây chính là yếu

tố quyết định sự sống còn của các doanh nghiệp hiện nay

Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh =

TS ngắn hạn-Hàng tồn

kho

Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cho thấy khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn mà doanh nghiệpkhông cần phải vay hay bán thêm hàng tồn kho

Khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số này dùng để đánh giá khả năng thanh toán tiền lãi vay hàng năm củacông ty Hay nói cách khác là lợi nhuận trước thuế mà công ty thu được trong đó cóbao nhiều đồng phải trả lãi vay Nếu hệ số này càng cao chứng tỏ công ty ít chịu lãi

và chi phí lãi vay thấp khả năng chi trả khoản này càng cao

Lãi vay

1.4.3.2 Nhóm các tỷ số về hiệu quả sử dụng vốn

Phản ánh năng lực, trình độ khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp vàohoạt động sản sản xuất kinh doanh Khi phân tích ta tiến hành so sánh giữa thực tếvới kỳ gốc của từng loại chỉ tiêu đồng thời xác định các nguyên nhân ảnh hưởng và

Trang 21

mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Từ đó đưa ra các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Số vòng quay hàng tồn kho :

Hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ với mục đích đảm bảo cho việc kinhdoanh được tiến hành một cách bình thường, liên tục và đáp ứng nhu cầu thị trường.Hàng tồn kho lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh và thời gianhoạt động trong năm Do vậy, mỗi doanh nghiệp cần có một mức tồn kho hợp lý

Số vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu thuần

Số vòng quay tài sản

15

Trang 22

Số vòng quay tài sản = Doanh thu thuần

1.4.3.3 Nhóm các tỷ số về khả năng sinh lời.

Khả năng sinh lời là điều kiện để duy trì và phát triển của mỗi doanh nghiệp.Chu kỳ sống của doanh nghiệp dài hay ngắn phụ thuộc rất lớn vào khả năng sinhlời

Phân tích khả năng sinh lời chúng ta tiến hành trên 3 góc độ:

- Khả năng sinh trên doanh thu ROS

- Khả năng sinh lời trên tài sản ROA

- Khả năng sinh lời trên vốn CSH – ROE

Suất sinh lời của doanh thu(ROS)

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết được khả năng sinh lời của doanh thu, tức là việc bỏ ramột đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Suất sinh lời của tài sản(ROA)

Trang 23

Tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết được khả năng sinh lời của tài sản, tức là việc bỏ ra mộtđồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Suất sinh lời của vốn chủ sỡ hữu (ROE)

Vốn chủ sở hữu bình quânChỉ tiêu này cho biết được khả năng sinh lời của vốn chủ sỡ hữu, tức là việc

bỏ ra một đồng vốn chủ sỡ hữu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.4.3.4 Nhóm các tỷ số về cấu trúc tài chính – tình hình đầu tư.

- Xác định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, xác định các ưu nhược điểmcủa cấu trúc vốn hiện tại

- Khi nào thì cần sử dụng vốn vay để nâng cao lợi ích cho chủ sở hữu

- Mức độ quan trọng của tài sản cố định

- Hiện trạng đầu tư có đáp ứng đủ được nhu cầu phát triển hiện tại và tươnglai

Tỷ suất đầu tư.

Phản ánh tỷ trọng TSCĐ trong tổng tài sản của doanh nghiệp, nói lên mức độ quan trọng của TSCĐ

17

Trang 24

Tỷ suất đầutư = Tài sảncố định

Tổng tài sản x 100 %

Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn.

Nói lên mức độ đóng góp của chủ sở hữu đối với các khoản sử dụng dài hạn

Tỷ suất tự tài trợ TSDH = Nguồnvốn CSH

Tài sản dài hạn x 100 %

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY DỰNG SỐ 5

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5

2.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp

- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5

Trang 25

Quá trình hình thành và phát triển

Có thể nói, Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 được hình thành và phát triển quamột quá trình lâu dài, từ một Tổ hợp Xây dựng tư nhân do các cổ đông góp vốn đếnnay đã trở thành một Công ty Xây dựng lớn mạnh

Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 là một đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc TổngCông ty Xây dựng số 1 trực thuộc Bộ Xây dựng Công ty có nguồn gốc từ một tổhợp Xây dựng Bình Hoà có từ trước giải phóng và phát triển cho đến ngày nay.Ngày 10/06/1978,Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh ra Quyết địnhsố:1040/QĐUB về việc giao các nhà thầu xây dựng cư ngụ trong Thành phố chocác bộ ngành Trung ương các cơ sở của Thành phố và các tỉnh phía Nam, theonội dung quyết định này, Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố đã chuyển giao Tổ hợpBình Hòa và 07 cổ đông do ông Dương Văn Bông làm đại diện do Bộ Xây dựngquản lý

Ngày 12/07/1978 Bộ Xây dựng ra Quyết định số 128/VP - CT chấp thuận choCông ty Tư Doanh Xây dựng Bình Hoà do ông Dương Văn Bông làm đại diện đượchợp doanh với Nhà nước tổ chức thành Xí nghiệp Công tư Hợp doanh Xây dựng số

1 trực thuộc Công ty Phát triển Đô thị

Tháng 04/1980 Bộ Xây dựng ra Quyết định số 509/Bộ Xây dựng - TCCBngày 09/04/1980 hợp nhất Công ty Tư Doanh Xây dựng Bình Hoà và Đồng Tiếnthành Xí nghiệp Công tư Hợp Doanh Xây dựng Hoà Tiến trực thuộc Tổng Công tyXây dựng số 1 – Bộ Xây dựng

Năm 1984 Bộ Xây dựng ra Quyết định số 29/Bộ Xây dựng - TCCB ngày10/01/1984 chuyển giao Xí nghiệp Công tư Hợp Doanh Xây dựng Hoà Tiến thành

Xí nghiệp Xây dựng số 5 trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng số 1 – Bộ Xây dựng

Do nhu cầu lớn mạnh của Xí nghiệp, đến năm 1990 Bộ Xây dựng ra Quyếtđịnh số 379/BXD-TCCB ngày 29/06/1990 chuyển Xí nghiệp Xây dựng số 5 thànhCông ty Xây dựng số 5

19

Trang 26

Năm 1993, thực hiện Nghị định 388/HĐBT, Công ty được thành lập theoQuyết định thành lập số 066A/Bộ Xây dựng - TCLĐ ngày 18/03/1993 của Bộ Xâydựng Giấy phép hành nghề Xây dựng số 180/Bộ Xây dựng - CSXD ngày05/07/1996 của Bộ Xây dựng.

Theo Quyết định số 1588/QĐ - BXD ngày 20/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước: Công ty Xây dựng số 5 thuộc TổngCông ty Xây dựng số 1 thành công ty cổ phần và kể từ ngày 01/01/2004 Công ty Cổphần Xây dựng số 5 chính thức hoạt động theo quy định pháp luật về công ty cổphần

Sau hơn 03 năm hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần, Công ty đượcphép niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP Hồ Chí Minh theoQuyết định niêm yết số: 119/QĐ- SGDCK do Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP HồChí Minh cấp ngày 04 tháng 10 năm 2007

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động

- Kinh doanh phát triển nhà, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu công nghiệp.

- Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, trang trí nội thất.

- Xây dựng các công trình giao thông (cầu, đường), bến cảng, sân bay.

- Xây dựng và lắp đặt các công trình điện, nước.

- Xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, thủy lợi.

- Sản xuất, kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng.

- Sản xuất, kinh doanh cấu kiện kim loại.

Trang 27

Ủy viên Ông Trần Chính Diệp

Ủy viên Bà Phạm Thị Kim Xuân

Danh sách Ban kiểm soát:

Trưởng ban Ông Hoàng Văn HoanThành viên Ông Trần Thái VĩnhThành viên Bà Nguyễn Bảo Thanh Vân

Danh sách Ban Tổng Giám Đốc

Ông Nguyễn Văn Cường

Phó Tổng Giám

Phó Tổng GiámĐốc

Trang 28

2.1.4 Nhân lực

SC5 với số lượng cán bộ, nhân viên tại ngày 31/12/2014 lên đến 3.120 người,trong đó:

+ Lao động trực tiếp: 3.070 người

+ Lao động gián tiếp: 350 người

Trình độ lao động gián tiếp:

+ Trình độ đại học và trên đại học : 245 người

Đại hội đồng cổ đông

Phòng

nhân

sự

Phòng hành chính

Phòng

kỹ thuật

Phòng kinh tế

Phòng

tài chính

số 2

Đội thi công

số 3

Đội thi công

số 4

Đội thi công

số 5

Đội thi công

số 6

Đội thi công

số 7

Đội thi công

số 8

Trang 30

Công nghệ thi công:

- Thi công cọc nhồi, cọc đóng, cọc ép kể cả cọc dự ứng lực

- Thi công tường vây tầng hầm bằng cừ Larsen

- Thi công tường vây tầng hầm bêtông cốt thép (Diagram Wall)

- Thi công đồng thời tầng hầm với các tầng trên theo công nghệ TOP-DOWN

- Thi công nhà xưởng, lắp dựng vì kèo có khẩu độ lớn

- Thi công bể xử lý nước (nhà máy nước Bình Dương); móng bồn dầu (nhàmáy nhiệt điện Phú Mỹ)

- Hoàn thiện công trình với nhiều chủng loại vật liệu hiện đại có quy trình thicông đảm bảo chất lượng và mỹ thuật công trình

2.1.6 Năng lực tài chính

Bảng 2.2 Năng lực tài chính của công ty trong 3 năm

ĐVT: Tỷ đồng

Trang 31

Khoản mục Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

2.1.7 Kinh nghiệm thi công

Công ty cổ phần xây dựng số 5 có kinh nghiệm thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, cấp thoát nước : xây dựng nhà ở, chung cư cao tầng, cao ốc văn

phòng, trung tâm thương mại, khách sạn, các khu nghỉ mát, trường học, bệnh viện,nhà máy, các công trình cấp thoát nước

Bảng 2.3 Một số công trình đã hoàn thành

Chung cư thế kỷ 21 Quận Bình Thạnh – TpHồ Chí Minh Cty CP thế kỷ 21 15 tầng

Long

25

Trang 32

Trường đại học công

nghiệp Tp HCM Gò Vấp – Thành phốHồ Chí Minh

Trường GD SởCông nghiệp TP

HCM

Trung tâm kỹ thuật

viễn thông khu vực 2 TP HCM Trung tâm Kỹ thuậtViễn thông 8 tầng

Bệnh viện nhân dân

Gia Định Quận Bình Thạnh –Tp HCM Bệnh viện nhân dânGia Định 4 tầng

Cao ốc thương mại

căn hộ Tản Đà Quận 5 – Thành phốHồ Chí Minh Công ty TNHH ViệtChí Hưng

Bảng 2.4 Một số công trình đang thực hiện

Tên công trình Địa điểm Chủ đầu

Quy mô

Khu chung cư

cao tầng mỹ lộc P 7 Q 11TP HCM Công tyCP Xây

Chung cư 35 tầng - Cao ốc vănphòng 35 tầng - Trường tiểu học 3tầng - Bệnh viện 5 tầng - Chung cư

52 căn hộ

Trang 33

2.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

2.2.1 Môi trường vĩ mô

2.2.1.1 Chính trị và pháp lý

Hệ thống pháp luật tác động đến các doanh nghiệp ngày càng gia tăng Mọi cánhân cũng như doanh nghiệp đều phải hoạt động dưới sự chi phối của hệ thốngpháp luật và chịu ảnh hưởng bởi hệ thống chính trị

- Tình hình ở Biển Đông đang diễn biến theo chiều hướng phức tạp, gây ảnh

hưởng tới ngành xây dựng nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng theo cảmặt tích cực và tiêu cực

- Việt Nam có chỉ số hoà bình đứng thứ 45/162 quốc gia do Viện Kinh Tế và

Hoà Bình (IEP) công bố năm 2014, đây là một điểm mạnh của Việt Nam để thu hútvốn đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước

- Nhà nước cho nhiều chính sách ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng cho nước

nhà như các dự án xây dựng hệ thống cơ sở vật chất giao thông, các gói chính sáchnhà ở cho người thu nhập thấp… tạo nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp

- Công bố nhiều luật, thông tư, nghị định hỗ trợ cho doanh nghiệp như Luật

đấu thầu số 43/2013/QH13, luật xây dựng số 50/2014/qh13…

- Tuy nhiên hệ thống hành chính còn nhiều rắc rối, nhiều thủ tục, gây khó

khăn cho các doanh nghiệp Hệ thống luật pháp còn chưa ổn định, phải sửa đổi bổsung nhiều lần

- Có các chính sách bảo đảm lợi ích người dân, tăng vị thế của người tiêu dùng

lên, buộc công ty phải có trách nhiệm hơn về sản phẩm về chất lượng, an toàn

- Chính sách thuế mới của chính phủ củng ảnh hưởng nhiều đến các doanh

nghiệp theo các mặt tích cực

2.2.1.2 Công nghệ

27

Trang 34

- Việt Nam chúng ta hiện đang có một thị trường xây dựng sôi động và đầy

tiềm năng phát triển Vì thế đổi mới công nghệ, ứng dụng các công nghệ tiên tiếntrên thế giới vào ngành xây dựng của chúng ta đang là yêu cầu bức thiết

- Mục đích khi ứng dụng công nghệ mới của chúng ta là giảm giá thành xây

dựng, chất lượng công trình cao và tiến độ thi công công trình nhanh, để đưa côngtrình vào sử dụng trong thời gian sớm nhất Tuy quá trình chuyển giao công nghệ ởViệt Nam còn diễn ra với tốc độ chậm nhưng nó cũng cho thấy được việc quan tâm,

áp dụng các công nghệ mới để thi công hiểu quả hơn

- Các công nghệ mới như: công nghệ sàn rỗng Bubbledeck (Đan Mạch) và

Phương pháp gia cố nền đất yếu Top – Base (Hàn Quốc) Công nghệ sàn rỗng Deck , Phương pháp gia cố nền đất yếu Top – Base (móng phễu)

C Việc tiết kiệm chi phí cũng như giảm bớt nhân lực và đảm bảo tiến độ, chất

luợng công trình trong xây dựng là một trong những khâu quan trọng và tiên quyết

để có một công trình hoàn chỉnh Ngày nay việc đưa những công nghệ mới trongxây dựng ở Việt Nam đang được quan tâm phát triển

- Việc sử dụng công nghệ sàn bóng C-Deck và công nghệ gia cố nền đất yếu

Top-base rộng rãi trong xây dựng là một trong những thành quả của việc áp dụngcông nghệ tiên tiến trong những năm vừa qua

- Đã có rất nhiều công trình nhà cao tầng sử áp dụng phương án kết hợp

Top-base và Cọc thành công, có thể kể đến như: Khách sạn 25 tầng Ocean View Manor(Bà rịa- Vũng Tàu), Tổ hợp chung cư cao tầng Cẩm Bình (Cẩm phả - Quảng Ninh),Khách sạn 5 sao An Thịnh (Hòa Bình), Chung cư Techco Miền Trung (TP.Vinh),Tòa nhà Constrexim (Hà Nội)…

- Hiện nay nhu cầu nhà ở tại thành thị rất lớn Tốc độ dân cư ngày càng tăng

thì những công trình bất động sản sẽ càng nhiều Các nhà đầu tư nước ngoài cũngnhìn ra tiềm năng thị trường Việt Nam và dự định sẽ đổ vốn đầu tư đẩy mạnh tốc độcạnh tranh Vì thế, trong tương lai, nhà đầu tư Việt Nam nên chú trọng sử dụng cáccông nghệ mới trong quá trình xây dựng công trình để giảm chi phí xây dựng, giảmgiá thành sản phẩm, đưa ra mức giá có khả năng cạnh tranh thị trường

Trang 35

2.2.1.3 Kinh tế

Tăng trưởng kinh tế

Kinh tế - xã hội nước ta năm 2014 diễn ra trong bối cảnh trong và ngoài nước cónhững yếu tố thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn, thách thức Hầu hết các nềnkinh tế mới nổi hy vọng sẽ đạt mức tăng trưởng khả quan hơn nhờ giá dầu giảm, thanhkhoản toàn cầu tăng Sự phục hồi của kinh tế Mỹ được kỳ vọng sẽ là đầu tầu cho cácnền kinh tế phát triển, làm tăng nhu cầu đối với những mặt hàng xuất khẩu từ các nướcđang phát triển tại khu vực Đông Á và Thái Bình Dương, giúp khu vực này duy trì tốc

độ tăng trưởng Khu vực đồng Euro tuy không còn áp lực mạnh của cuộc khủng hoảng

nợ công nhưng rủi ro suy thoái vẫn là điều quan ngại

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2014 ước tính tăng 5,98% so với năm

2013, trong đó quý I tăng 5,06%; quý II tăng 5,34%; quý III tăng 6,07%; quý IV tăng6,96% Mức tăng trưởng năm nay cao hơn mức tăng 5,25% của năm 2012 và mức tăng5,42% của năm 2013 cho thấy dấu hiệu tích cực của nền kinh tế Trong mức tăng5,98% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,49%, caohơn mức 2,64% của năm 2013, đóng góp 0,61 điểm phần trăm vào mức tăng chung;khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,14%, cao hơn nhiều mức tăng 5,43% của nămtrước, đóng góp 2,75 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 5,96%, đóng góp 2,62điểm phần trăm

Bảng 2.5 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Năm2012

Năm2013

Năm2014

29

Trang 36

Dịch vụ 5,9 6,57 5,96

Hoạt động xây dựng năm 2014 đã có những khởi sắc Ngay từ cuối năm 2013

và các tháng đầu năm 2014, nhiều dự án phát triển giao thông được khởi công xâydựng và được các nhà thầu tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ để sớm đưa vào sửdụng, nhất là những dự án phát triển đường cao tốc với phương thức đầu tư xã hộihóa Bên cạnh đó, các dự án phát triển hạ tầng xã hội sử dụng vốn Nhà nước, vốnODA cũng được các ngành, các cấp đẩy nhanh tiến độ thi công Điều này được thểhiện qua hàng loạt dự án của Trung ương cũng như địa phương hoàn thành đưa vào

sử dụng hoặc chuẩn bị đưa vào sử dụng trong thời gian tới như: Đường cao tốc HàNội - Lào Cai; cầu Nhật Tân và đường nối đến sân bay Nội Bài; cầu Đông Trù vàđường 5 kéo dài; nhà ga T2 Nội Bài; đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và hàng loạt

dự án được bổ sung nguồn vốn, đẩy nhanh tiến độ

Trong năm qua, nhu cầu xây dựng các công trình có vốn từ ngân sách Nhànước, các công trình phục vụ cho xây dựng xã nông thôn mới tăng cao hơn nămtrước; các doanh nghiệp tiếp cận được vốn vay ngân hàng với lãi suất ưu đãi, nhucầu xây dựng nhà và các công trình phục vụ sản xuất kinh doanh ở khu vực dân cư

có xu hướng tăng; giá cả vật tư xây dựng tương đối ổn định… Ngoài ra, thị trườngbất động sản đang ấm dần với nhiều dự án phát triển nhà ở được hoàn thành và bàngiao trong năm 2014, thị trường vật liệu xây dựng trong năm không có biến động lớn

đã góp phần giảm bớt khó khăn cho hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng.Giá trị sản xuất xây dựng năm 2014 theo giá hiện hành ước tính đạt 849 nghìn

tỷ đồng, bao gồm: Khu vực Nhà nước đạt 84,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 9,9%; khu vựcngoài Nhà nước 709,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 83,6%; khu vực có vốn đầu tư nướcngoài 54,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 6,5% Trong tổng giá trị sản xuất, giá trị sản xuấtxây dựng công trình nhà ở đạt 354,8 nghìn tỷ đồng; công trình nhà không để ở đạt136,7 nghìn tỷ đồng; công trình kỹ thuật dân dụng đạt 257,3 nghìn tỷ đồng; hoạtđộng xây dựng chuyên dụng đạt 100,2 nghìn tỷ đồng

Trang 37

Giá trị sản xuất xây dựng năm 2014 theo giá so sánh 2010 ước tính đạt 676,1nghìn tỷ đồng, tăng 7,6% so với năm 2013, bao gồm: Khu vực Nhà nước đạt 69,2nghìn tỷ đồng, giảm 10,9%; khu vực ngoài Nhà nước đạt 563,1 nghìn tỷ đồng, tăng

7,6%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 43,8 nghìn tỷ đồng, tăng 58% Trong

tổng giá trị sản xuất, giá trị sản xuất xây dựng công trình nhà ở tăng 4,3%; công trìnhnhà không để ở tăng 4,1%; công trình kỹ thuật dân dụng tăng 14,3%; hoạt động xâydựng chuyên dụng đạt 80,4 nghìn tỷ đồng, tăng 8,2%

Mặc dù đạt được một số kết quả nhất định nhưng hoạt động xây dựng trongnăm vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Thị trường bất động sản tuy

đã có dấu hiệu tích cực song sự phục hồi chậm Tình trạng nợ đọng khối lượng từnhững năm trước của các doanh nghiệp xây dựng chưa có hướng giải quyết triệt để.Bên cạnh đó, mặc dù lãi suất cho vay gần đây đã được điều chỉnh giảm nhưng nhiềudoanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong tiếp cận vốn nên sản xuất kinh doanh chưathực sự phát triển mạnh, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Kinh tế tăng trưởng trở lại dẫn tới khả năng chi tiêu của khách hàng, khả năngđầu tư của nhà nước cũng như các nhà đầu tư tăng mạnh, tác động tích cực tới cácdoanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng

Mức lãi suất

Trong quá khứ, lãi suất cơ bản từng đạt đỉnh 14%/năm vào tháng 6/2008; lãisuất cho vay của các ngân hàng thương mại theo đó tối đa là 21%/năm Lãi suất nàynhanh chóng giảm xuống còn 8%/năm vào cuối năm 2009 và đứng yên gần 12tháng liên tiếp cho đến ngày 5/11/2010, khi Ngân hàng Nhà nước quyết định tănglên 9% và áp dụng cho đến nay gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp khihuy động vốn

Tuy nhiên cả năm 2014 thì lãi vay có thể đã giảm 1-1,5%.Theo phản ánh từphía các DN, lãi suất hiện vẫn cao so với khả năng kinh doanh của họ Hiện lãi suấtcho vay phổ biến với lĩnh vực ưu tiên là 7 - 8%/năm, nhưng rất ít DN có thể tiếp cậnđược Lãi suất cho vay thông thường mà các DN đang phải trả hiện nay khoảng từ 9

- 12%/năm

31

Trang 38

Lạm phát

Tỷ lệ lạm phát của các tháng năm 2014 so với cùng kỳ đạt cao nhất vào tháng

1 cũng chỉ là 5,45% Kể từ tháng 6, tỷ lệ tăng của CPI ngày càng giảm CPI tháng

12 chỉ tăng 1,84% so với cùng kỳ năm 2013, kéo tỷ lệ lạm phát bình quân tháng chỉcòn 4,09%/năm, thấp hơn mức trung bình của năm 2013 là 2,5 điểm phần trăm

Như vậy, sau nửa năm, lạm phát theo cách tính của Việt Nam mới chỉ đang ởmức rất thấp, thậm chí thấp nhất trong vòng 13 năm qua, và chỉ bằng 1/5 mục tiêulạm phát của cả năm Lạm phát sau 6 tháng ở mức rất thấp là tín hiệu cho thấy mụctiêu kiềm soát lạm phát, ổn định vĩ mô của Việt Nam đã phát huy tác dụng.Lạmphát giảm, giá cả các mặt hàng sẽ giảm, người tiêu dùng sẽ tăng chi tiêu, tiêu dùngtăng Hơn nữa, nền kinh tế ổn định sẽ thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của côngty.Tuy nhiên, đây cũng tiếp tục là lời cảnh báo về sức mua thấp của nền kinh tế, ảnhhưởng tới việc đầu tư vào hoạt động xây dựng

Tình hình hội nhập kinh tế quốc tế

Trong xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam hướng ra Thế giới, không có gì để phảingỡ ngàng khi chúng ta đã và đang đàm phán gia nhập hàng loạt các tổ chức thươngmại hàng đầu Thế giới Cùng với đó là các nội dung cam kết thương mại trongkhung khổ WTO và các Hiệp định khu vực thương mại tự do (FTA) Tiến trình hộinhập kinh tế sâu rộng của Việt Nam bắt đầu từ năm 1995 với 3 mốc quan trọngnhất

+ Thứ nhất, Việt Nam đã đàm phán và ký Hiệp định Thương mại song

phương Việt Nam - Hoa Kỳ vào năm 2000 Tác dụng nổi bật của Hiệp định này,một mặt là bước tập dượt quan trọng để Việt Nam tham gia sâu rộng hơn vào tiếntrình hội nhập khu vực (tham gia các FTA) và toàn cầu (gia nhập WTO) Mặt khác,hiệp định này cho phép Việt Nam tiếp cận thị trường xuất khẩu lớn nhất thế giới màkhông bị phân biệt đối xử

Trang 39

+ Thứ hai, Việt Nam đã gia nhập Hiệp hội các gia Đông Nam Á (ASEAN) và

tham gia Hiệp định mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và tiếp đó là FTA với các đốitác (ASEAN+)

+Thứ ba, Việt Nam đã đàm phán gia nhập WTO và trở thành thành viên của

tổ chức này tháng 1/2007 Cùng với các FTA khu vực, Việt Nam cũng đã ký Hiệpđịnh đối tác kinh tế toàn diện (EPA) với Nhật Bản mà thực chất là một FTA songphương Với các hiệp định nêu trên, Việt Nam đã tạo ra những cơ hội to lớn choviệc thu hút đầu tư nước ngoài (ĐTNN) và hoạt động xuất khẩu; qua đó thúc đẩytăng trưởng kinh tế và tạo thêm việc làm Mặt khác các hiệp định này cũng gây ranhững thách thức gay gắt cho doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế Việt Nam Nếunhư khi gia nhập WTO, sức ép lớn nhất là về mặt thể chế và dịch vụ, thì các hiệpđịnh FTA song phương và khu vực lại gây nhiều sức ép nhất đến thương mại hànghóa do mức độ cắt giảm thuế sâu rộng trong hiệp định nội khối ASEAN và một sốhiệp định ASEAN+: có khoảng 90% số dòng thuế sẽ về 0% vào năm 2015, phần lớntrong số còn lại sẽ đưa về 0% vào năm 2018

2.2.1.4 Xã hội

Theo Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số-Kế hoạch hóa gia đình, ngày 1/11 làngày đánh dấu mốc dân số Việt Nam đạt ngưỡng 90 triệu người Việt Nam đã bướcvào thời kỳ "Cơ cấu dân số vàng" với tỷ lệ thanh-thiếu niên cao nhất trong lịch sửcủa Việt Nam, nhóm dân số trẻ từ 10-24 tuổi chiếm gần 40% dân số Việc tăngmạnh lực lượng lao động (những người đưa ra quyết định tiêu thụ) và kiểu hộ giađình nhỏ sẽ kích thích việc tiêu dùng Nền kinh tế tiêu thụ sẽ trở thành một yếu tốlớn trong tổng quan kinh tế

Tính tới năm 2020, nước ta sẽ có khoảng 4,2 triệu người lao động có nhu cầu

về nhà ở tương đương với nhu cầu khoảng 33,6 triệu m2 Trong đó, theo ước tínhnước ta sẽ cần khoảng 430.000 căn hộ cho người có thu nhập thấp, tương ứng với17,8 triệu m2 và vốn đầu tư khoảng 100.000-120.000 tỷ

33

Trang 40

2.2.2 Môi trường vi mô

2.2.2.1 Nhà cung cấp

Đảm bảo các yếu tố đầu vào là một trong những nhiệm vụ của quản trị doanhnghiệp Hoạt động xây dựng có được diễn ra liên tục và trôi chảy hay không phụthuộc vào nhiều yếu tố Trong đó yếu tố đầu vào là một trong những yếu tố quantrọng mà bất cứ doanh nghiệp xây dựng nào cũng phải xem trọng Chỉ khi có đầy đủnguyên vật liệu, máy móc, nhân lực, tiền vốn thì mới tiến hành sản xuất được.Chính vì vậy, công tác đảm bảo đầu vào cũng phải được tiến hành đồng thời và liêntục trong quá trình sản xuất nó còn là một trong những biện pháp được sử dụng đểgiảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm

Nhà cung cấp bao gồm những tổ chức hay cá nhân cung ứng các loại nguyênvật liệu, bán thành phẩm cho doanh nghiệp Giữa các nhà cung cấp và doanh nghiệpthường diễn ra các cuộc thương lượng về giá cả, chất lượng và thời hạn giao hàng.Các doanh nghiệp cần phải quan hệ với các tổ chức cung cấp các nguồn khách hàngkhác nhau như vật tư, thiết bị, lao động và tài chính

Trong những giai đoạn nhất định, phần lớn các doanh nghiệp, kể cả nhữngdoanh nghiệp làm ăn có lãi, đều phải vay vốn tạm thời từ các tổ chức tài chính.Nguồn vốn này có thể nhận được bằng cách vay ngắn hạn, dài hạn hoặc phát hành

cổ phiếu

- Nhà cung cấp nguồn vốn

Hiện tại công ty chủ yếu lấy nguồn vốn bằng cách đi vay ngân hàng, hiện nay

hệ thống ngân hàng đang phát triển mạnh, có những chính sách thu hút khách hàng

Ngày đăng: 17/11/2017, 16:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w