1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án theo chủ đề hóa 8

162 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Củng cố các kiến thức mới đợc hình thành Yêu cầu HS lấy một số ví dụ về sản phẩm của hóa học trong nôngnghiệp, công nghiệp, trong đời sống hàng ngày… Hoạt động 4: Vận dụng Hoạt

Trang 1

- Cách tiến hành thí nghiệm đơn giản, quan sát, rút ra nhận xét

- Tìm kiếm các thông tin trả lời câu hỏi

3.Thái độ:

- Bớc đầu các em biết cần phải làm gì để học tốt môn hóa học,

tr-ớc hết phải có lòng say mê môn học, ham thích đọc sách, rèn luyện

- Dụng cụ: giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm nhỏ

- Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO4, axit HCl, ít viên Zn

III Định h ớng ph ơng pháp:

- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

1 Mục tiêu: Giúp học sinh có cái nhìn tổng quan về môn hóa học

Từ đó hình dung ra đợc nhiệm vụ học tập

2 Cách thức thực hiện:

Đặt vấn đề: Hóa học là môn học mới năm nay các em mới làmquen.Vậy hóa học là gì ?Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộcsống của chúng ta? Phơng pháp học tập môn hóa học nh thế nào

để có hiệu quả

Trang 2

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Mục tiêu: Giúp HS trả lời đợc câu hỏi: Hóa học là gì? Vai trò của hóa học trong đời sống và sản xuất? Phải làm gì để học tốt môn

Hãy nêu nhận xét của em về sự

biến đổi của các chất trong

- GV: Chuyển ý hóa học nghiên

cứu các chất, sự biến đổi các

chất,ứng dụng của chúng, vậy

hóa học có vai trò nh thế nào

đổi chất

II Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống

chúng ta?

GV: Yêu cầu các nhóm trả lời các

câu hỏi trong SGK

GV: Treo tranh ảnh, học sinh

nghiên cứu tranh về vai trò to

GV: Chuyển ý: Hóa học có vai

trò nh vậy, vậy làm thế nào để

? Quan sát thí nghiệm, các hiện

tợng trong cuộc sống, trong thiên

Trang 3

- Biết làm thí nghiệm, quan sátcác hiện tợng, nắm vững kiếnthức có khả năng vận dụng kiếnthức đã học

Hoạt động 3: Luyện tập- củng cố

1 Mục tiêu: Củng cố các kiến thức mới đợc hình thành

Yêu cầu HS lấy một số ví dụ về sản phẩm của hóa học trong nôngnghiệp, công nghiệp, trong đời sống hàng ngày…

Hoạt động 4: Vận dụng Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng

-Về nhà tìm hiểu thêm các thông tin về nghành hóa học để thấy

- Khái niệm chất : Chất có trong các vật thể xung quanh ta

- Có hai loại tính chất của chất: Tính chất vật lí và tính chất hóahọc

2.Kỹ năng:

- Phân biệt đợc chất và vật thể

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra đợc nhận xét

về tính chất của chất

- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

Trang 4

2 Đặt vấn đề: Ta biết hóa học nghiên cứu về chất cùng sự biến

đổi về chất, ứng dụng của chất, Vậy chất có ở đâu? mang tínhchất gì? Trong bài này chúng ta cùng n/c

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Mục tiêu: GV tổ chức hoạt động để HS tìm ra đợc kiến thức chất

có ở đâu? Chất có những tính chất nào? Việc hiểu biết tính chấtcủa chất có lợi gì

GV chỉ ra: Nhôm, chất dẻo,

thủy tinh là chất, thép là hỗn

Gồm có một số Đợc làm từ vật liệu

chất khác nhau Mọi vật liệu đều làm

từ chất hay hỗn hợp

các chất

* ở đâu có vật thể nơi đó

có chất

Trang 5

thức

II.

Tính chất của chất:

Yêu cầu HS hoạt động nhóm để hoàn

GV: Tại sao cần tìm hiểu để biết tính

chất của các chất

HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi

Em hãy phân biệt đờng và muối?

GV: Mặc dù có một số điểm chung nhng

mỗi chất có những tính chất riêng khác

biệt với chất khác nên có thể phân biệt

đ-ợc 2 chất

HS làm bài tập 4

GV: Nêu ví dụ: Axit làm bỏng da vậy biết

tính chất này giúp chúng ta điều gì?

Vậy biết tính chất của chất có lợi ích gì?

1 Mỗi chất có nhữngtính chát nhất định:

- Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan trong nớc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,tính dẫn điên , dẫn nhiệt

- Tính chất hóa học:

2 Việc hiểu biếttính chất của chất cólợi ích gì?

- Giúp nhận biết đợcchất

- Biết cách sử dụngchất

- Biết ứng dụng chấtthích hợp trong đờisống

Hoạt động 3: Luyện tập

1 Nêu những tính chất gọi là tính chất vật lý của chất

3 Lấy ví dụ chứng tỏ lợi ích của việc hiểu biết tính chất của chất

- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp

- Cách phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp dựa vào tính chất vật

Trang 6

- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống,

ví dụ đơng, muối ăn, tinh bột

- GV: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nớc khoáng, 5 ống nớc cất

- Dụng cụ: Dụng cụ thử tính dẫn điện

- HS: một ít muối, một ít đờng

III Định h ớng ph ơng pháp:

- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại kiến thức cũ đã học và hình dung ranhiệm vụ phải làm để hình thành kiến thức mới

1 Chất có ở đâu? Hãy nêu t/c vật lý của chất

2 Có 2 ống nghiệm đựng 2 chất lỏng trong suốt không màu là nớc

và cồn Hãy nêu phơng pháp phân biệt 2 chất lỏng này?

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Mục tiêu: GV tổ chức hoạt động để HS tìm ra đợc kiến thức chấttinh khiết và hỗn hợp? Một số phơng pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp

III Chất tinh khiết và hỗn hợp

GVnêu vấn đề: Thế nào là chất

tinh khiết? Thế nào là hỗn hợp?

GV yêu cầu HS nêu ví dụ về

chất tinh khiết trong đời sống

hàng ngày

HS khác nhận xét

Rút ra kết luận

? Chất tinh khiết có tính chất

cố định hay thay đổi

? Nớc khoáng có phải là chất tinh

1 Chất tinh khiết

*Chất tinh khiết là chất không

Trang 7

? Có các chất khác nhau làm thế

nào để có đợc hỗn hợp

? Hỗn hợp có tính chất cố định

hay thay đổi

IV.Tách chất ra khỏi hỗn hợp:

GV nêu vấn đề: Làm thế nào

để thu đợc chất tinh khiết từ

để đãi Dựa vào khối lợng riêng

khác nhau giữa vàng với cát, đá

ngời ta đã tách đợc vàng

- Nêu cách tách riêng rợu ra khỏi

hỗn hợp rợu với nớc biết

Mục tiêu: Củng cố các kiến thức mới đợc hình thành

Bài 1: a/ Hãy kể tên hai tính chất giống nhau và hai tính chất khácnhau giữa nớc khoáng và nớc cất

b/ Biết rằng một số chất tan trong tự nhiên có lợi cho cơ thể Theo

em, nớc khoáng hay nớc cất uống nớc nào tốt hơn?

Hoạt động 4: Vận dụng

Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập sau

1 Nêu phơng pháp tách đờng ra khỏi hỗn hợp bột gạo và đờng

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng

1 BTVN: 5,6,7,8 SGK

2 Đọc và chuẩn bị bài thực hành

Trang 8

- Nội quy và một số quy tắc an toàn trong PTN

- Học sinh làm quen và biết sử dụng một số dụng cụ trong phòngthí nghiệm

- Mục đích và các bớc tiến hành, kỹ thuật thực hiện một số TN cụthể

III Định h ớng ph ơng pháp:

- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại kiến thức cũ đã học và hình dung ranhiệm vụ phải làm để hình thành kiến thức mới

1.Muốn biết nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cần phải làm thếnào?

2 Dựa vào đâu để tách đợc chất ra khỏi hỗn hợp?

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

I Qui tắc an toàn trong phòng thí nhiệm:

HS: Đọc phần phụ lục 1 trong sách giáo khoa: (qui tắc an toàn trongPTN)

- Giáo viên giới thiệu một số dụng cụ thờng gặp nh ống nghiệm,

Trang 9

kẹp gỗ, giá ống nghiệm

- Giáo viên giới thiệu với HS một số ký hiệu nhãn đặc biệt ghi trêncác lọ hóa chất: độc, dễ nổ, dễ cháy

- Giáo viên giới thiệu 1 số thao tác cơ bản nh lấy hóa chất (bột, lỏng)

từ lọ vào ống nghiệm, châm và tắt đèn cồn, đun hóa chất lỏng

Cho vào ống nghiệm 3g hỗn hợp muối ăn và cát Rót 5 ml nớc sạch, lắc nhẹ ống nghiệm cho muối tan trong nớc

Gấp giấy lọc hình nón, đặt giấy lọc vào phiếu cho thật khít Rót từ hỗn hợp nớc muối cát vào phễu, đun nóng phần nớc lọc trên ngọn lửa đèn cồn

HS: 4 nhóm làm thí nghiệm theo thao tác mẫu GV vừa làm, quan sát các hiện tợng xảy ra

So sánh chất rắn thu đợc và muối ban đầu

So sánh chất giữ lại trên giấy lọc với cát ban đầu

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu: Củng cố các kiến thức mới đợc hình thành

GV hớng dẫn HS làm từơng trình sau tiết thực hành theo mẫu sau:

-Thu dọn lau chùi đồ dùng dụng cụ thí nghiệm

- Chuẩn bị bài sau: Nguyên tử

Trang 10

- Các chất đều đợc tạo nên từ các nguyên tử

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện, gồm hạt nhânmang điện tích dơng và vỏ nguyên tử là các e mang điện tích

âm

- Hạt nhân gồm p mang điện tích dơng và n không mang điện

- Vỏ nguyên tử gồm các e luôn chuyển động rất nhanh xung quanhhạt nhân và đợc sắp xếp thành từng lớp

- Trong nguyên tử số bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tíchcủa 1e về giá trị tuyệt đối nhng trái dấu, nên nguyên tử trung hòa

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại kiến thức cũ đã học và hình dung ra

Trang 11

nhiệm vụ phải làm để hình thành kiến thức mới

GV: Ta biết mọi vật thể đều đợc tạo ra từ chất , chất lại đợc tạonên từ những hạt nhỏ hơn nữa gọi là nguyên tử Vậy nguyên tử làgì? có cấu tạo nh thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết họchôm nay

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Mục tiêu: GV tổ chức hoạt động để HS tìm ra đợc kiến thức K/Nnguyên tử, cấu tạo nguyên tử

1/ Nguyên tử là gì?

Hoạt động của thầy và trò:

HS đọc phần thông tin 1 bài

đọc thêm

? 1mm chứa bao nhiêu ntử liền

nhau Qua phần thông tin

- Trung hòa về điện

Cấu tạo: -Hạt nhân mang điệntích (+)

- Vỏ nguyên tử chứa 1hay nhiều electron (e) mang

Quan sát hình SGK và cho biết:

- Với Hiđro số p=? số e=?

Vậy KL: Số proton - Số electron

Nguyên tử đợc tạo bởi các loại

hạt nào?

GV: me = 0.0005 mp

Coi nh là không vì rất nhỏ

HS làm việc theo nhóm

Nêu đặc điểm của các loại hạt

cấu tạo nên nguyên tử

Loạihạt Kíhiệu ĐiệntíchHạt

Trang 12

nguyê

n tử

Đại diện các nhóm báo cáo

GV: Đa thông tin phản hồi phiếu

Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập sau

1 Tổng số hạt trong một nguyên tử là 13, số hạt mang điện nhiềuhơn số hạt không mang điện là 10 Tìm số hạt mỗi loại

Trang 13

- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

1 Mục tiờu: Giỳp học sinh định hướng được những kiến thức cần nghiờn cứu, cần lĩnh hội trong tiết học để hỡnh dung ra được nhiệm vụ học tập

2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: Đề xuất được cỏc phương ỏn hỡnh thà kt mới

3 Cỏch thức tiến hành hoạt động:

GV nêu vấn đề: ở bài trớc chúng ta đã biết khái niệm nguyên tử Các chất đều do các nguyên tử tạo nên Các nguyên tử cùng loại thuộc về một nguyên tố hóa học Vậy thể nào là nguyên tố hóa học?

HS đề xuất cỏc phương ỏn giải quyết vấn đề

- Tỡm hiểu thờm thụng tin ở SGK và cỏc kờnh hỡnh khỏc

- Liờn hệ thực tiễn

Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức mới

1 Mục tiờu: Giỳp HS tỡm ra và lĩnh hội được kiến thức bài học

2 Nhiệm vụ học tập của HS: Hoạt động cỏ nhõn, hoạt động nhúm để phõn tớch, khỏi quỏt nờn cỏc đơn vị kiến thức cần lĩnh hội

3 Cỏch thức tiến hành hoạt động

I Tìm hiểu khái niệm nguyên tố hóa học

GV thông báo cho HS biết: Các chất đều do các nguyên tố hóa học tạo nên

Ví dụ

Vật Chất Nguyê

n tố Loạinguyê

n tửấm

2, Kí hệu hóa học

GV: Trong khoa học để trao

đổi với nhau về nguyên tố cần - KHHH dùng để biểu diễnnguyên tố hóa học

Trang 14

1 Mục tiờu: Vận dụng KT đó học để giải quyết vấn đề trong học tập, trong thực tiễn

2 Nhiệm vụ học tập của HS: Hoạt động cỏ nhõn, vận dụng kiến thức đó học đưa ra phương ỏn giải quyết

3 Cỏch thức tiến hành hoạt động: GV yờu cầu

- Hãy dùng chữ số và KHHH diễn đạt các ý sau: Hai nguyên tử magie,hai NT natri, sáu NT nhôm, chín NT canxi

HS trả lời nhanh câu hỏi của GV

Hoạt động 5: Tỡm tũi mở rộng

1 Mục tiờu: Từ kiến thức đó học cú thể tỡm tũi, mở rộng thờm

2 Nhiệm vụ học tập của HS: Tỡm hiểu thờm những thụng tin về nguyờn tố húa học

3 Cỏch thức tiến hành hoạt động: Về nhà thu thập thờm thụng tin

Trang 15

1.Kiến thức:

- Học sinh hiếu đợc : NTK là khối lợng của của nguyên tử đợc tínhbằng đvc

Mỗi đvc = 1/12 khối lợng nguyên tử C

- Mỗi nguyên tử có một NTK riêng biệt

- Biết tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố và ngợc lại

- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

1 Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại kiến thức đã học để có sự liên hệ với kiến thức mới Từ đó hình dung ra đợc nhiệm vụ học tập

2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: Trả lời câu hỏi vấn đáp của giáoviên

3 Cách thức tiến hành hoạt động:

GV nêu câu hỏi: - Nêu định nghĩa NTHH?

- Ký hiệu hóa học là gì? lấy ví dụ?

HS trả lời câu hỏi

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

1 Mục tiêu: Giúp HS tìm ra và lĩnh hội đợc kiến thức bài học

2 Nhiệm vụ học tập của HS: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

để phân tích, khái quát nên các đơn vị kiến thức cần lĩnh hội

3 Cách thức tiến hành hoạt động

II.Nguyên tử khối:

HS đọc phần thí dụ trong SGK

GV: Khối lợng nguyên tử quá nhỏ

không tiện sử dụng tính toán,

Trang 16

Hoạt động 3: Luyện tập

1 Mục tiêu: Củng cố các kiến thức mới đợc hình thành

2 Nhiệm vụ học tập của HS:

Hoạt động cá nhân để làm các bài tập luyện tập GV đa ra

3 Cách thức tiến hành hoạt động:

- GV yêu cầu HS làm bài 5 trang 20 SGK

NTK của Mg

= Nguyên tử Mg hơn nguyên tửC lần

NTK của C

- Nguyên tử oxi nặng hơn nguyên tử cac bon bao nhiêu lần? Hãygiải thích

Hoạt động 4: Vận dụng

1 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề

trong học tập, trong thực tiễn

2 Nhiệm vụ học tập của HS: Hoạt độngnhóm, vận dụng kiến thức

đã học đa ra phơng án giải quyết

3 Cách thức tiến hành hoạt động: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức

đã học để làm bài tập sau:

Bài 1: Nguyên tử A nặng 2,6568.10-23g Hãy cho biết A là nguyên

tố hóa học nào?

Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng

1 Mục tiêu: Từ kiến thức đã học có thể tìm tòi, mở rộng thêm

2 Nhiệm vụ học tập của HS: Tìm hiểu thêm những thông tin về

Trang 17

nguyên tố hóa học, nguyên tử khối

3 Cách thức tiến hành hoạt động: Đọc bài đọc thêm trong sgk để biết thêm thông tin

1.Kiến thức: Học sinh hiểu đợc:

- Các chất (đơn chất và hợp chất) thờng tồn tại ở ba trạng thái: rắn,lỏng, khí

- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên

- Hợp chất là những chất đợc cấu tạo từ hai nguyên tố hóa học trởlên

2.Kỹ năng:

- Quan sát mô hình, hình ảnh minh họa về 3 trạng thái của chất

- Xác định đợc trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể Phân biệtmột chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạonên chất đó

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

1 Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại kiến thức đã học để có sự liên hệ với kiến thức mới Từ đó hình dung ra đợc nhiệm vụ học tập

2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: Trả lời câu hỏi vấn đáp của giáoviên

3 Cách thức tiến hành hoạt động:

1.Nêu tính chất vật lý của chất

HS lên bảng trả lời

Trang 18

GV Đặt vấn đề: Chất đợc tạo nên từ đâu?

Mỗi loại nguyên tử là một NTHH Vậy có thể nói “ Chất đợc tạo nên từNTHH không” Tuỳ theo có chất đợc tạo nên từ 1 NTHH hay 2 NTHH

từ đó ngời ta phân loại ra các chất đơn chất, hợp chất chúng tacùng tìm hiểu ở bài này

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

1 Mục tiêu: Giúp HS tìm ra và lĩnh hội đợc kiến thức bài học

2 Nhiệm vụ học tập của HS: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

để phân tích, khái quát nên các đơn vị kiến thức cần lĩnh hội

VD nh cacbon tạo nên than chì,

than muội, kim cơng

GV: Cho HS quan sát Al, S đồng

thời nhớ lại kiến thức để hoàn

- Kim loại: Dẫn điện, dẫnnhiệt, có ánh kim

- Phi kim: Không dẫn điện,không dẫn nhiệt, có ánh kim

II Hợp chất:

Quan sát H1.10; H1.11 cho biết

nguyên tử các chất sắp xếp

theo trật tự nh thế nào?

Khoảng cách giữa các kim loại

và phi kim nh thế nào?

1.Định nghĩa:

- Là những chất tạo nên từ 2NTHH trở lên

Trang 19

?Nớc, muối ăn đợc tạo bởi những

NTHH nào?

Vậy hợp chất là gì?

GV: Thông báo có 2 loại hợp chất:

Hợp chất vô cơ, hợp chất hữu

2 Đặc điểm cấu tạo:

các nguyên tử của nguyên tố liênkết theo tỷ lệ và thứ tự nhất

định

Hoạt động 3: Luyện tập

1 Mục tiêu: Củng cố các kiến thức mới đợc hình thành

2 Nhiệm vụ học tập của HS:

Hoạt động cá nhóm để làm các bài tập luyện tập GV đa ra

3 Cách thức tiến hành hoạt động:

GV: Phát phiếu học tập

Đơnchất Hợp chất

- Định

nghĩa

- Phân loại

- Đ2 cấu tạo

Đại diệncác nhóm báo cáo

GV: kết luận đa ra thông tin phản hồi phiếu học tập

Hoạt động 4: Vận dụng

1 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong học tập, trong thực tiễn

2 Nhiệm vụ học tập của HS: Hoạt độngnhóm, vận dụng kiến thức

đã học đa ra phơng án giải quyết

b, Phot pho đỏ tạo nên từ P

c, Axit clohidric tạo nen từ H và Cl

d, Canxi cacbonat tạon ên từ Ca, C, và O

e, Glucozơ tạo nên từ C, H, và O

f, Kim loại magie tạo nên từ Mg

Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng

1 Mục tiêu: Từ kiến thức đã học có thể tìm tòi, mở rộng thêm

2 Nhiệm vụ học tập của HS: Tìm hiểu thêm những thông tin về

đơn chất, đơn chất kim loại, đơn chất phi kim

3 Cách thức tiến hành hoạt động:

- Hớng dẫn HS làm bài 4b , trang 26 SGK

* Về nhà làm bài tập 2,3 SGK

Trang 20

1.Kiến thức: Học sinh hiểu đợc:

- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau

và mang đầy đủ tính chất hóa học của chất

- Biết cách xác định PTK bắng tổng NTK của các NT trong phântử

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng tính PTK

3.Thái độ:

Trang 21

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

1 Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại kiến thức đã học để có sự liên hệ với kiến thức mới Từ đó hình dung ra đợc nhiệm vụ học tập

2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: Trả lời câu hỏi vấn đáp của giáoviên

3 Cách thức tiến hành hoạt động:

1 Nêu định nghĩa đơn chất, hợp chất? Cho ví dụ?

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

1 Mục tiêu: Giúp HS tìm ra và lĩnh hội đợc kiến thức bài học

2 Nhiệm vụ học tập của HS: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

để phân tích, khái quát nên các đơn vị kiến thức cần lĩnh hội

3 Cách thức tiến hành hoạt động

III Phân tử:

HS quan sát H1.11, H1.12 ,

H1.13

GV: Giới thiệu các phân tử hidro,

oxi, nớc trong các mẫu hidrro,

GV: Đó là các hạt đại diện cho

chất mang đầy đủ tính chất

của chất Đó là phân tử

Vậy phân tử là gì?

HS đọc lại định nghĩa trong

SGK

GV: Yêu cầu quan sát lại H1.10

HS: Đơn chất kim loại có vai trò

nh phân tử

1.Định nghĩa:

* Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy

đủ tính chất hoá học của chấtVD: H2; O2; H2O; Cu; Al

Trang 22

*PTK= tổng NTK

Hoạt động 3: Luyện tập- củng cố

1 Mục tiêu: Củng cố các kiến thức mới đợc hình thành

2 Nhiệm vụ học tập của HS:

Hoạt động cá nhóm để làm các bài tập luyện tập GV đa ra

3 Cách thức tiến hành hoạt động:

?1, Nhắc lại nội dung chính

của bài theo dàn ý

b PTK Al(OH)3 = 27 + 17.3 =58

c PTK H3PO4 = 1.3 + 31 +16.4 = 98

Hoạt động 4: Vận dụng

1 Mục tiêu: Vận dụng KT đã học để giải quyết vấn đề trong học tập, trong thực tiễn

2 Nhiệm vụ học tập của HS: Hoạt độngnhóm, vận dụng kiến thức

đã học đa ra phơng án giải quyết

3 Cách thức tiến hành hoạt động:Yêu cầu HS làm bài tập sau:

Phân tử của một hợp chất gồm nguyên tử A liên kết với 4 nguyên tử

H và nặng bằng nguyên tử oxi Xác định tên nguyên tố A?

Trang 23

- HS: Ôn lại các khái niệm cơ bản của môn hóa.

III Định h ớng ph ơng pháp:

- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, gráp

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

GV nêu vấn đề: Để ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức về chất, nguyên tử và phân tử hôm nay chúng ta sẽ học bài luyện tập 1

Hoạt động 2: Luyện tập

1 Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về chất, nguyên tử, phân tử

2 Nhiệm vụ học tập của HS: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

để làm các bài tập luyện tập GV đa ra

Trang 24

Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung

2 Tổng kết về chất nguyên tử, phân tử

GV đàm thoại để HS trả lời các câu hỏi

? Nguyên tử là gì, nêu cấu tạo nguyên tử Trong nguyên tử luôn có

điều gì? cách vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử

? đvc là gì, NTK là gì, cho biết NTK của một số ngtố

GV: Dựa vào t/c vật lý của các

chất để tách các chất ra khỏi

hỗn hợp

2- Bài tập 3

- HS đọc đề chuẩn bị 5 phút

? Phân tử khối của Hiđro

? Phân tử khối của hợp chất là?

? Khối lợng của 2 nguyên tử ntố

a) Phân tử khối của Hiđro:

1 x 2 = 2

- Phân tử khối của hợp chất là:

2 x 31 = 62b) Khối lợng 2 nguyên tử ntố X là

KHH

e

Sốlớpe

Số elớpngoài

Tạo nên từ

1 NTHH Tạo nên từ2 NTHH

Trang 25

2 ngtử O Nguyên tố oxi chiếm50% về khối lợng của các h/c

a Tính NHC, cho biết tên vàKHHH của NT Y

b Tính PTK của h/c Ptử h/cnặng bằng ntử ntố nào?

KHH

e

Sốlớpe

Số elớpngoàiA

BCDE

Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rộng

- Về nhà tìm hiểu thêm các thông tin về chất, nguyên tử, phântử

- Làm bài tập trong SBT

Trang 27

hidro, khí oxi, nớc, muối ăn

- HS: Ôn kỹ các khái niệm đơn chất, hợp chất, phân tử

III Định h ớng ph ơng pháp:

- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm,

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

GV nêu câu hỏi: Đơn chất là gì? Hợp chất là gì

Cho một số chất yêu cầu HS chỉ ra đơn chất, hợp chất

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Mục tiêu: Giúp HS biết đợc thành phần của CTHH, biết viết CTHH của đơn chất, CTHH của hợp chất Nắm đợc ý nghĩa của CTHH

I Công thức hóa học của đơn chất:

II Công thức hóa học của hợp chất:

? NHắc lại định nghĩa của hợp

1 Viết CTHH của các chất sau:

a Khí metan biết trong PT có

1C, 4H

Công thức chung: AxBy

Trong đó: A, B là KHHH

x, y là chỉ số

Trang 28

b Canxicacbonat biết trong PT

có 1Ca, 1C, 3O

c Khí clo biết trong PT có 2Cl

d Khí ozon biết trong PT có 3O

III ý nghĩa của công thức hóa học:

GV: Yêu cầu học sinh thảo luận

- Nguyên tố nào tạo ra chất

- Số nguyên tử của mỗi nguyên

tố có trong một phân tử chất

- PTK của chất

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu: Củng cố các kiến thức mới đợc hình thành

Yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành bảng sau:

CTHH nguyên tố trong 1Số NT của mỗi

ZnCl2

CuO

1Na, 1S, 4O1Mg, 2Cl

Trang 29

- Học sinh hiểu đợc hóa trị là gì? cách xác định hóa trị.

- Làm quen với hóa trị và nhóm hóa trị thờng gặp

- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm,

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại kiến thức cũ đã học để làm cơ sở tìmhiểu kiến thức mới

HS1:- Viết công thức dới dạng chung của đơn chất, hợp chất

- Nêu ý nghĩa của CTHH

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Mục tiêu: Giúp HS tìm ra và lĩnh hội đợc khái niệm hóa trị, biết cách xác định hóa trị, đặc biệt là nắm đợc quy tắc hóa trị

Hoạt động 1: Cách xác định hóa trị của một nguyên tố :GV: Thuyết trình:

Qui ớc gán cho H có hóa tri I

Một nguyên tử khác liên kết với

bao nhiêu nguyên tử H thì

nguyên tố đó có hóa trị bấy

nhiêu

Ví dụ: HCl, NH3, CH4

? Hãy xác định hóa trị của Cl,

N, C giải thích

GV: giới thiệu ngời ta còn dựa

vaò khả năng liên kết của

nguyên tố khác với nguyên tố oxi

( hóa tri II)

? Hãy xác định hóa trị của

-HCl: Cl có hoá trị I vì mỗi ngtử

Cl chỉ liên kết đợc vời 1 ngtử H-NH3: N có hoá trị III vì mỗingtử N liên kết đợc với 3 ngtử H-CH4: C có hoá trị 4 vì mỗi ngtử

C liên kết đợc với 4 ngtử H

- H2SO4: nhóm SO4 có hoá trị II

- H3PO4: nhóm PO4 có hoá trị III

Trang 30

PO4 (III): Phot phat

* Hóa trị của kim loạiGắn vào dãy HĐHH của kim loại

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu: Củng cố các kiến thức mới đợc hình thành

1 Hóa trị là gì? Khi xác định hóa trị , lấy hóa trị của nguyên tố nào làm đơn vị ? nguyên tố nào là 2 đơn vị

Hoạt động 4: Vận dụng

Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập sau:

-Tính hóa trị của N, S, PO4 trong hợp chất: NH3; H2S; H3PO4

- Tính hóa trị của K; Fe; Cl trong hợp chất: K2O; Fe2O3; Cl2O7

Trang 31

- Qui tắc hóa trị và biểu thức

-áp dụng qui tắc hóa trị và tính hóa trị của 1 nguyên tố hoặc mộtnhóm nguyên tử

- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm,

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại kiến thức cũ đã học để làm cơ sở tìmhiểu kiến thức mới

HS1:- Hóa trị là gì? Nêu cách xác định hóa trị của nguyên tốtrong hợp chất với H hoặc Oxi

- Viết kí hiệu của một số nhóm nguyên tử

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Mục tiêu: Giúp HS biết cách xác định hóa trị, quy tắc hóa trị và vận dụng quy tắc hóa trị để tính hóa trị của nguyên tố khi biết hóa trị của nguyên tố còn lại

II Qui tắc hóa trị:

GV: CTHH của hợp chất là: AxBy

Phát phiếu học tập 1 Qui tắc :

Trang 32

? Em hãy nêu qui tắc hóa trị

HS đọc lại qui tắc hóa trị

GV: Thông báo qui tắc này cũng

- Thay hóa trị, chỉ số của oxi,

l-u hl-uỳnh vào biểl-u thức trên

- Tính a

GV: Đa tiếp đề bài

AxaByb

Ta có : a x = b yQui tắc: SGK

a Tính hóa trị của một nguyên tố:

VD: Tính hóa trị của S tronghợp chất SO3

Ta có: a x = b y

1 a = 3 II

a = VIHóa trị của S trong SO3 là VI

b Biết hóa trị của H (I), O (II).Hãy xác định hóa trị của củacác nguyên tố, nhóm nguyên tốtrong các công thức sau:

H2SO4, N2O5, MnO2

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu: Củng cố các kiến thức mới đợc hình thành

Nêu nội dung quy tắc hóa trị ? Yêu cầu HS viết biểu thức quy tắc hóa trị trong các trờng hợp cụ thể : XmYn ; EtFz…

Hoạt động 4: Vận dụng

Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập sau:

-Tính hóa trị của Al; S; Fe trong hợp chất: Al2O3; SO3; Fe2(SO4)3

- Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau, biết Cl hóatrị I

Trang 33

Iii Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

GV gọi học sinh làm bài tập 3, 4

Trang 34

GV đa các bớc

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Mục tiêu: Giúp HS vận dụng quy tắc hóa trị để lập CTHH của hợp

1) Nếu a=b thì x=y=1

2) Nếu a  b và tối giản thì

GV sửa sai nếu có

Ví dụ: Lập CTHH của hợp chất

tạo bởi N(IV) và O (II)

+ Chuyển thành tỷ lệ+ Viết CTHH đúngBTập 2: Lập CTHH của h/c gồm:a) Kali (I) và nhóm CO3 (II)

b) Nhôm (III) và (SO4)BTập 3: Lập CT của các hợp chấtsau:

a) K(I) ; S(II)b) Fe(III) và OH (I)c) Ca(II) và SO4 (II)d) P(V) và O(II)

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu: Củng cố các kiến thức mới đợc hình thành

Yêu cầu HS hoạt động cá nhân để làm bàit ập sau

Bài tập: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi

a Ba Và OH b Ca và CO3 c Al và NO3 d Na và PO4

Hoạt động 4: Vận dụng

Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập sau:

1 Hãy cho biết các công thức sau đâyđúng hay sai? Nếu sai sửalại

Trang 36

- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm.

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

- Yêu cầu HS đứng tại chỗ cho biết hóa trị của một số kim loại

- HS cả lớp lấy nháp viết theo yêu cầu của GV

Nhắc lại định nghĩa hóa trị?

Nêu qui tắc hóa trị, Ghi biểu

a SiO2 PTK: 60

b AlCl3 PTK: 133,5

c Ca(OH)2 PTK: 74

d CuSO4 PTK: 160Bài tập 2: Cho biết CTHH củahợp chất của NT X với oxi là X2O.CTHH của nguyên tố Y với hidro

là YH2 Hãy chọn công thức đúngcho hợp chất của X, Y trong cáchợp chất dới đây:

Trang 37

- Trong CT YH2 thì Y có hóa trịII

- Công thức của hợp chất X, Y là

X2Ychọn phơng án B

- NTK của X, Y

X = (62 - 16): 2 = 23

Y = 34 - 2 = 32Vậy X là : Na

Y là : SCông thức của H/c là: Na2SBài tập 3: Chọn phơng án D

Hoạt động 4: Vận dụng

Dựa vào hoá trị và quy tắc hoá trị để tìm ra công thức sai, sau

đó sửa lại cho đúng

Bài tập 4: Trong các công thức sau công thức nào đóng công thứcnào sai? Sửa lại công thức sai

Al(OH)2, AlCl4, Al2(SO4)3, AlO2, AlNO3

Bài 12: SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT

I Mục tiêu bài hoc:

1.Kiến thức:Học sinh biết được:

- Hiện tượng vật lớ là hiện tượng trong đú khụng cú sự biến đổi chất này thành chất khỏc

Trang 38

II Chuẩn bị của thầy và trũ

- GV chuẩn bị cỏc phương tiện trực quan: Ti vi, mỏy tớnh, phiếu học tập, dụng cụ,húa chất: Zn, dd HCl, đờng, nớc, NaCl, Đèn cồn, kẹp gỗ, kiềng

đun, ống nghiệm, cốc thủy tinh

HS nghiờn cứu trước bài học ở nhà

III Định h ớng ph ơng pháp:

- Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV

Tiến trỡnh dạy học

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

1 Mục tiờu: Giỳp học sinh định hướng được những kiến thức cần nghiờn cứu, cần lĩnh hội trong tiết học để hỡnh dung ra được nhiệm vụ học tập

2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: Đề xuất được cỏc phương ỏn hỡnh thành kiến thức mới

3 Cỏch thức tiến hành hoạt động: GV nờu vấn đề

Xung quanh ta luụn xẩy ra sự biến đổi của cỏc chất Vớ dụ đường chỏy, gỗ chỏy biếnthành than Nước biển bốc hơi, thức ăn bị ụi thiu Trong những hiện tượng đú chất bịbiến đổi như thế nào? Sự phõn loại cỏc hiện tượng đú căn cứ vào đõu?

HS đề xuất cỏc phương ỏn giải quyết vấn đề

- Phải làm thớ nghiệm, quan sỏt để thấy được sự biến đổi của chất

- Tỡm hiểu thờm thụng tin ở SGK và cỏc kờnh hỡnh khỏc

- Liờnhệ thực tiễn

Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức mới

1 Mục tiờu: Giỳp HS tỡm ra và lĩnh hội được kiến thức bài học

2 Nhiệm vụ học tập của HS: Hoạt động cỏ nhõn, hoạt động nhúm đểphõn tớch, khỏi quỏt nờn cỏc đơn vị kiến thức cần lĩnh hội

3 Cỏch thức tiến hành hoạt động

I Hiện tượng vật lớ

GV chiếu lờn màn hỡnh quỏ trỡnh biến

đổi của nước: Từ nước đỏ sang nước

lỏng rồi nước ở thể hơi và ngược lại

- Yờu cầu HS quan sỏt

? Trong quỏ trỡnh biến đổi trờn cú chất

mới sinh ra khụng

Tiếp tục cho HS quan sỏt một quỏ trỡnh

biến đổi nữa:

* Hiện tượng vật lớ là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyờn là chất ban

đầu ( Chỉ thay đổi về trạng thỏi, hỡnh

dạng, kớch thước )

Trang 39

Cho muối ăn vào cốc nước, khuấy đều

Lấy nước muối vào ống nghiệm rồi đun

trên ngọn lửa đèn cồn

? Trong quá trình biến đổi trên có chất

mới sinh ra không

 Các chất vẫn giữ nguyên là chất ban

đầu

 Gọi là hiện tượng vật lí

HS rút ra khái niệm

Yêu cầu HS thảo luận theo hình thức cặp

đôi hai bạn trong cùng bàn để lấy thêm

một số ví dụ khác thuộc loại hiện tượng

vật lí

II Hiện tượng hóa học

GV yêu cầu các nhóm HS tiến hành thí

nghiệm: Cho 2-3 mảnh Zn vào dd HCl

Quan sát và nêu hiện tượng

- HS tiến hành TN theo hướng dẫn của

GV, ghi chép lại hiện tượng vào phiếu

? Quá trình biến đổi trên có phải thuộc

loại hiện tượng vật lí không, vì sao?

HS: Không, vì có chất mới sinh ra

 Thuộc loại hiện tượng hóa học

HS rút ra khái niệm HT hóa học

-Yêu cầu HS lấy ví dụ về hiện tượng hóa

học

? Dấu hiệu để phân biệt hiện tượng vật lí

với hiện tượng hóa học

GV tiếp tục cho HS quan sát TN qua

video: Cho đường vào ống nghiệm, đun

trên ngọn lửa đèn cồn

? Nêu hiện tượng TN Quá trình biến đổi

trên thuộc loại HT gì

* Hiện tượng hóa học là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất mới

Chú ý: Dấu hiệu phân biệt hiện tượng

vật lí với hiện tượng hóa họcChất mới sinh ra

Trang 40

3 Cách thức tiến hành hoạt động:

Yêu cầu các nhóm Hs thảo luận để làm bài tập sau:

Bài 1: Đánh dấu x vào cột hiện tượng vật lí hay cột hiện tượng hóa học mà em cho là

thích hợp

1 Lưu huỳnh cháy trong kk tạo ra khí mùi

hắc ( Lưu huỳnh đi oxit)

2 Thủy tinh nóng chảy được thổi thành

1 Mục tiêu: Từ kiến thức đã học có thể tìm tòi, mở rộng thêm

2 Nhiệm vụ học tập của HS: Tìm hiểu thêm các hiện tượng vật lí, hóa học xẩy ra trong thực tế

3 Cách thức tiến hành hoạt động: Về nhà thu thập thêm thông tin

Ví dụ: Trong các hiện tượng tự nhiên sau đâu là hiện tượng vật lí, đâu là hiện tượng hóa học; A Mưa B Tuyết rơi C Băng tan D Cháy rừng

Ngày đăng: 15/10/2020, 21:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w