Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung- GV: Thông tin được biểu diễn dưới những dạng nào?. Các em biết chúng ta đang sống và làm việc trong thời đại của hiện đại hoá, tự động hoá t
Trang 1Ngày 27/8/2017
CHƯƠNG I LÀM QUEN VỚI TIN HOC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ Tiết 1 - Bài 1 THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS bước đầu làm quen với khái niệm thông tin.
2 Kỹ năng: Giúp HS hiểu về các hoạt động thông tin trong đời sống hàng ngày của con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức lớp học: Kiểm tra sỹ số HS
Nội dung bài mới:
Trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta có rất nhiều mối quan hệ: quan hệgiữa người với người, giữa người với vật Để hiểu biết nhau ta phải trao đổi vớinhau bằng ngôn ngữ, chữ viết đó là thông tin
Hoạt động của giáo viên và học
- Ví dụ : Dự báo thời tiết đêm qua là
trời sẽ mưa nhưng cho đến sáng nay
trời vẫn chẳng mưa vậy dự báo có
+ Hướng dẫn trên các biển báo chỉđường
+ Tín hiệu đèn xanh đèn đỏ của đèn giaothông…
-> Thông tin là tất cả những gì đem lại
sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và về chính con người.
* Hoạt động 3
2 Hoạt động thông tin của con người.
Trang 2- GV: Theo em, thông tin có quan
trọng với cuộc sống của con người
không ?
- GV: trong hoạt động thông tin, quá
trình nào là quan trọng nhất ? vì sao?
- Thông tin là căn cứ để đưa ra mọi
* Hoạt động 4
- GV: Dự báo thời tiết đêm qua là
sáng nay trời sẽ mưa -> chúng ta đi
học phải mang theo mũ, ô, áo mưa
- GV : Ghi bảng
- VD: thực hiện phép tính: 3 x 5 = 15
+ Thông tin vào: 3 x 5
+ Thông tin ra: 15
- GV: con người tiếp nhận thông tin
nhờ những đâu ? Em hãy nêu các ví
dụ
- HS: nhờ tai, mắt: xem TV, đọc báo,
nghe đài…
- GV: Em có thể nhìn được những vật
rất nhỏ như vi trùng, các vì sao trên
3 Hoạt động thông tin của con người
- Quá trình xử lí thông tin đóng vai trò rấtquan trọng
- Mô hình quá trình xử lý thông tin:
+ Thông tin vào: thông tin trước xử lí.+ Thông tin ra: thông tin nhận được sau xửlí
- Hoạt động thông tin của con người đượctiến hành nhờ các giác quan và bộ não đểcon người tiếp nhận, xử lí và lưu trữ thôngtin thu nhận được
- Tuy nhiên các khả năng của con ngườiđều có hạn chính vì vậy con người đã sángtạo ra các công cụ và phương tiện để phục
vụ nhu cầu hàng ngày: kính thiên văn, kínhhiển vi,
Thông tin vào Thông tin ra
Xư lí
Trang 3bầu trời không ?
- Với sự phát triển của tin học và sự
ra đời của máy tính đã hỗ trợ cho con
người rất nhiều lĩnh vực trong đời
sống
- Máy tính điện tử được làm ra ban đầu là
để hỗ trợ cho công việc tính toán của conngười
- Một trong các nhiệm vụ chính của tin học
là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt độngthông tin một cách tự động nhờ sự giúp đỡcủa máy tính điện tử
Hoạt động 5: Củng cố: - Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
Hướng dẫn về nhà: - Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này.
- Về nhà đọc bài đọc thêm: Sự phong phú của thông tin (SGK - 6)
***************************************************************
Ngày: 28/8/2017
Tiết 2 Bài 2 THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Giới thiệu cho HS các dạng thông tin cơ bản.
2 Kỹ năng: HS nắm được quá trình biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử.
3 Thái độ: Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh
yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ.
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
+ HS: Đồ dùng học tập, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
- HS1: Cho biết mô hình quá trình xử lí thông tin ?
- HS2: Nhiệm vụ của tin học và máy tính điện tử là gì ?
Nội dung bài mới
- Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, ngày nay con ngườiđược tiếp xúc với rất nhiều dạng thông tin, mỗi dạng thông tin đềuđược biểu diễn dưới nhiều hình thức khác nhau -> chúng ta vào bàihọc hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Hoạt động 2
- GV: chúng ta tiếp nhận thông tin nhờ
những bộ phận nào trên cơ thể ?
- HS: nhờ thính giác (tai), thị giác (mắt)
…
1 Các dạng thông tin cơ bản.
- Thông tin quanh ta rất đa dạng vàphong phú và được chia thành nhiều loại
- Thông tin trong tin học gồm có 3 dạng
Trang 4Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Hàng ngày chúng ta đọc sách báo,
xem TV, nghe đài đó có phải là tiếp
nhận thông tin không ?
- Em hãy thử tìm xem có dạng thông
nào khác không ?
chính
a Dạng văn bản:
- Là những gì được ghi lại bằng các con
số, chữ viết… trong sách vở, báo chí
* Hoạt động 3
- GV: Ngoài 3 dạng âm thanh, văn bản,
hình ảnh, thông tin còn có thể được
biểu diễn dưới dạng khác không ? Cho
ví dụ
2 Biểu diễn thông tin.
- Biểu diễn thông tin là cách thể hiệnthông tin dưới dạng cụ thể nào đó
- Thông tin có thể được biểu diễn dướinhiều hình thức khác nhau
-VD: Những người bị khiếm thính dùngcác cử chỉ, nét mặt, cử động của bàn tay
để thể hiện những gì muốn nói
- Biểu diễn thông tin có vai trò quantrọng đối với việc truyền và tiếp nhậnthông tin
+ VD: Bạn Hằng mô tả lại cho bạn Ngađường đến nhà Hằng vì Ngà chưa biếtnhà Hằng -> Nga có thể dễ dàng tìmđược đến nhà Hằng
- Biểu diễn thông tin dưới dạng phù hợpcho phép lưu giữ và chuyển giao thông
Trang 5Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV: Thông tin được biểu diễn dưới
những dạng nào ?
- Quá trình lưu giữ thông tin đem lại
cho con người những lợi ích gì ?
- GV: Biểu diễn thông tin có vai trò
quyết định đối với mọi hoạt động thông
tin của con người không ? Vì sao?
tin
+ VD: Các hiện vật trong bảo tàng HồChí Minh giúp em hiểu được phần nào
về cuộc đời và sự nghiệp của Bác Hồ
- Biểu diễn thông tin có vai trò quyếtđịnh đối với mọi hoạt động thông tin nóichung và quá trình xử lí thông tin nóiriêng
* Hoạt động 4
- GV: Việc biểu diễn thông tin có tuỳ
thuộc vào đối tượng sử dụng thông
tin đó không ?
- VD: Đối với những người khiếm
thị ta không thể dùng hình ảnh, chữ
viết bình thường để cho họ biết các
thông tin -> Chữ nổi
- Đóng: 1
- Mở: 0
- Các thông tin được lưu giữ trong
máy tính được gọi là gì ?
- Máy tính đóng vai trò là công cụ
trợ giúp con người trong hoạt động
thông tin Để đảm bảo hoạt động,
3 Biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Thông tin được biểu diễn bằng nhiều cáchkhác nhau nên việc lựa chọn dạng biểu diễnthông tin tuỳ thuộc theo mục đích và đốitượng dùng tin có vai trò rất quan trọng
- Thông tin trong máy tính cần được biểudiễn dưới dạng phù hợp
- Đơn vị biểu diễn thông tin trong máy tính
là dãy Bit (hay dãy nhị phân)
- Bit bao gồm 2 kí hiệu 0 và 1, biểu diễn 2trạng thái đóng hoặc mở các tín hiệu, cácmạch điện…
- Tất cả các thông tin trong máy tính đềuphải được biến đổi thành các dãy Bit
- Thông tin được lưu giữ trong máy tínhđược gọi là dữ liệu
- Máy tính cần phải có những bộ phận đảmbảo thực hiện 2 quá trình:
+ Biểu diễn thông tin đưa vào máy tínhthành dãy Bit
+ Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạng dãybit thành các dạng quen thuộc: âm thanh,
Trang 6Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
máy tính cần phải có những yếu tố
nào?
văn bản, hình ảnh
Hoạt động 5: Củng cố.
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
Hướng dẫn về nhà.
- Học kỹ các vấn đề vừa học trong bài này
- Xem trước nội dung bài: Em có thể làm được những gì nhờ máy tính
**************************************************************** Ngày: 3/9/2017
Tiết 3 Bài 3 EM CÓ THỂ LÀM ĐƯƠC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH?
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: HS nắm được những khả năng làm việc của máy tính
2 Kỹ năng: Tính toán nhanh, chính xác, làm việc cao…
3 Thái độ: Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinhyêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
+ GV: Giáo án, tài
bài học hôm nay liệu tham khảo
+ HS: Đồ dùng học tập, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
- HS1: Em hãy nêu vai trò của việc biểu diễn thông tin ?
- HS2: Thông tin được biểu diễn trong máy tính dưới dạng nào ?
Nội dung bài mới.
Các em biết chúng ta đang sống và làm việc trong thời đại của hiện đại hoá,
tự động hoá thì máy tính điện tử có tầm quan trọng như thế nào, ứng dụng của nó rasao, nó giúp chúng ta những việc gì trong cuộc sống
Hoạt động của giáo viên và học
- Quá trình lưu giữ thông tin đem lại
1 Một số khả năng của máy tính.
- Khả năng tính toán nhanh và có độ chính xác cao nhất: Máy tính có thể thực
hiện được hàng tỉ phép tính trong thời gianrất ngắn và đem lại kết quả chính xác nhất
- Khả năng lưu trữ lớn: Máy tính nhờ có
các thiết bị nhớ được gắn ở bên trong làm
Trang 7Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
cho con người những lợi ích gì ?
- Máy tính có khả năng làm việc cao,
không nghỉ, một điều mà con người
chưa thể làm được
cho máy tính trở thành một kho lưu trữkhổng lồ
- Khả năng làm việc không mệt mỏi: máy
tính có thể làm việc không nghỉ trong mộtthời gian dài
- Máy tính ngày nay có hình thức nhỏ,gọn, giá thành rẻ được sử dụng rất phổbiến và trở thành người bạn thân quen củanhiều người
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
1 Kiến thức: HS nắm được những khả năng làm việc của máy tính:
2 Kỹ năng: Tính toán nhanh, chính xác, làm việc cao…Giúp cho HS tìm hiểu xem máytính có thể được dùng vào những công việc gì, sức mạnh của máy tính có được là nhờđâu
3 Thái độ: Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinhyêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
+ GV: Giáo án, tài
bài học hôm nay liệu tham khảo
+ HS: Đồ dùng học tập, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ.
- HS1: Em hãy nêu một số khả năng của máy tính ?
Nội dung bài mới.
Hoạt động 2
- GV: trong cuộc sống ngày nay, với khả
năng rất lớn của máy tính, em hãy cho
biết chúng ta đã dùng máy tính vào
những công việc gì ?
- Máy tính đuợc sử dụng rất nhiều trong
2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì ?
- Thực hiện các tính toán: với khả năngtính toán nhanh và rất chính xác, máytính có thể thực hiện được những phéptính rất lớn
- Tự động hoá các công việc văn phòng:
Trang 8các cơ quan, xí nghiệp, trường học.
- trong cac nhà máy, máy tính đóng vai
trò là người quản lí nhân sự, quản lý các
nhân viên trong cơ quan
- Ta có thể tìm hiểu các thông tin trên thế
giới thông qua Internet
- mạng máy tính là nhiều máy tính được
liên kết lại với nhau
Máy tính được dùng để lập lịch làm việc,soạn thảo, in ấn, trình bày văn bản nhưcác công văn, lá thư, bài báo…
- Hỗ trợ công tác quản lí: nhờ có máytính mà các thông tin liên quan đến conngười, tài sản, các kết quả trong laođộng và học tập… sẽ được tập hợp vàlưu giữ lại trong máy tính để phục vụnhu cầu quản lí của các cơ quan, xínghiệp
- Công cụ học tập và giải trí: Ta có thểdùng máy tính để học toán, ngoại ngữ…
- Điều khiển tự động và trở thành Robot:Máy tính có thể được dùng để điều khiển
tự động các dây truyền sản xuất, láp ráp
ô tô, xe máy…
- Liên lạc, tra cứu và mua bán trựctuyến: nhờ có mạng máy tính ta có thểliên lạc với tất cả bạn bè,tra cứu cácthông tin bổ ích trên Internet hay muabán, giao dịch thông qua mạng máy tính
* Hoạt động 3
- Máy tính là công cụ rất tuyệt vời, tuy
nhiên mý tính không thể thay thế được
con người mà chỉ là công cụ để phục vụ
cho những lợi ích của con người
- Con người chính là cội nguồn của mọi
sức mạnh
3 Máy tính và điều chưa thể.
- Tất cả sức mạnh của máy tính đều phụthuộc vào con người và do những hiểubiết của con người quyết định
- Nhờ có năng lực tư duy mà con người
có thể sáng tạo nên tất cả các thiết bị đểphục vụ cho con người
Hoạt động 4: Củng cố.
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
Trang 92 Kỹ năng: Giúp cho HS biết được cấu trúc chung của một máy tính điện tử gồm những
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ.
- HS1: Em hãy nêu một số khả năng ưu việt của máy tính ?
- HS2: Kể tên một vài ví dụ mà máy tính có thể trợ giúp cho con người ?
Nội dung bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
* Hoạt động 2
- GV: cho biết mô hình của quá trình xử
lí thông tin đã được học ?
- GV: Em hãy cho biết khi giặt quần áo
em thực hiện những công việc nào ?
- Để thực hiện phép nhân: 3 x 5 = 15 ta
phải trải qua những bước làm nào ?
- Nêu các VD để cho thấy bất kì công
việc nào cũng trải qua quá trình của mô
là dữ liệu vào (INPUT)
Quá trình suy nghĩ để tìm ra kết quảcủa phép tính từ các điều kiện đã chođược gọi là quá trình xử lí
2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử
- Máy tính ngày nay rất đa dạng vàphong phú
Trang 10Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
tay (Laptop), máy tính nhỏ như lòng
bàn tay (PalmTop) hay các máy tính
trạm dùng để vận hành máy móc…
- Dựa vào mô hình xử lí thông tin của
máy tính, theo em cấu trúc của máy tính
- Quá trình ta thực hiện qua các bước 1,
2, 3 để tìm được giá trị của x được gọi
là chương trình
- GV: Trong cơ thể chúng ta, bộ phận
nào là quan trọng nhất, điều khiển mọi
hoạt động của con người ?
- Tuy nhiên tất cả đền được xây dựngtrên cơ sở một cấu trúc chung do nhàtoán học Von Neumann đưa ra
- Cấu trúc chung của máy tính gồm 3khối chức năng cơ bản:
- Chương trình: là tập hợp các câu lệnh,mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụthể cần thực hiện
a, Bộ xử lí trung tâm (CPU):
- Được coi là bộ não của máy tính
- Thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chương trình
Hoạt động 4 Củng cố.
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
+ HS hiểu thế nào là phần mềm, vì sao cần phải có phần mềm máy tính
3 Thái độ: Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho hsinhyêu thích môn học
Trang 11II CHUẨN BỊ.
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
+ HS: Đồ dùng học tập, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
- HS1: Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von Neumann gồm những bộ phận nào ?
- HS2: Máy tính hoạt động được là nhờ có thiết bị nào ?
Nội dung bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Hoạt động 2
- GV: Bộ phận nào là quan trọng nhất
trong máy tính ?
- Để lưu giữ các thông tin trong máy
tính cần phải có thiết bị nào ?
- Khả năng lưu trữ dữ liệu của bộ nhớ
nhiều hay ít phụ thuộc vào dung lượng
Bộ nhớ trong: lưu chương trình và
dữ liệu trong quá trình máy tính làmviệc Phần chính là RAM Khi máy tắt,các thông tin trong RAM sẽ bị mất Bộ nhớ ngoài: lưu trữ lâu dài chươngtrình và dữ liệu Bao gồm: đĩa cứng, đĩamềm, đĩa CD/DVD, bộ nhớ Flash(USB) Các thông tin vẫn được lưu lại khitắt máy
- Đơn vị chính để đo dung lượng nhớ:Byte
- Ngoài ra còn có các đơn vị dẫn xuất:
1 KB = 210 Byte = 1024 Byte
1 MB = 210 KB = 1 048 576 Byte
1 GB = 210 MB = 1 073 741 824 Byte
c, Thiết bị vào/ ra
- Còn được gọi là thiết bị ngoại vi
- Giúp máy tính trao đổi thông tin vớibên ngoài,đảm bảo giao tiếp với người
sử dụng
- Gồm 2 loại:
Thiết bị nhập dữ liệu: bàn phím,chuột, máy quét…
Thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình, máy
in, loa…
* Hoạt động 3
Mô hình hoạt đông 3 bước của máy tính 2 Máy tính là 1 công cụ xử lí thông tin
Trang 12Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Thông tin, các chương trình -> Xử lí và
lưu giữ -> văn bản, âm thanh, hình ảnh
- Các thiết bị máy tính có mối liên hệchặt chẽ với nhau nhờ quá trình xử líthông tin và theo sự chỉ dẫn của cácchương trình
b, Phân loại phần mềm:
- Gồm 2 loại chính:
Phần mềm hệ thống: Là các chươngtrình tỏ chức, quản lí các bộ phận của máytính
VD: Hệ điều hành DOS, Windows 98,Windows XP…
Phần mềm ứng dụng: Là các chươngtrình đáp ứng các nhu cầu của người sửdụng
VD: phần mềm soạn thảo văn bản, phầnmềm đồ hoạ, phần mềm trò chơi…
Hoạt động 5 Củng cố
- Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài
- HS nhắc lại những nội dung quan trọng đó
2 Kỹ năng: HS biết cách bật/ tắt máy tính và bước đầu làm quen với bàn phím và chuột
3 thái độ: Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho hsinh yêuthích môn học
Output (màn hinh, may in…)
Trang 13+ HS: Đồ dùng học tập, SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ.
- Kết hợp trong quá trình thực hành
Nội dung bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học
- Màn hình máy tính có cấu tạo
tương tự như màn hình Tivi
- Chúng ta nghe được các âm thanh
của bài hát nhờ có thiết bị nào ?
- Đĩa mềm dùng để sao chép dữ liệu
có dung lượng nhỏ từ máy tính này
b, Thân máy tính.
- Chứa nhiều thiết bị tinh vi và phức tạp
- Bao gồm: bộ vi xử lí (CPU), bộ nhớ(RAM), nguồn điện…
c, Các thiết bị xuất dữ liệu.
- Màn hình: Hiển thị kết quả hoạt động củamáy tính và các giao tiếp giữa người và máytính
- Máy in: Thiết bị dùng để đưa dữ liệu ra giấy
- Loa: Dùng để đưa âm thanh ra ngoài
- ổ ghi CD/DVD: thiết bị dùng để ghi dữliệu ra các đĩa CD ROM/ DVD
d, Các thiết bị lưu trữ dữ liệu.
- Đĩa cứng: là thiết bị lưu trữ dữ liệu chủyếu của máy tính, có dung lượng lớn
- Đĩa mềm: có dung lượng nhỏ
- Đĩa quang, Flash (USB)…
* Hoạt động 3
- GV: Hướng dẫn HS cách khởi động
máy tính
- HS: Tiến hành khởi động máy theo
hướng dẫn của giáo viên
Trang 14- HS: quan sát kết quả trên màn hình
- Quan sát sự thay đổi khi gõ các tổ
- Gõ câu sau: Trường THCS Liên Đồng
- Gõ các tổ hợp phím: Shift, Alt, Ctrl vớimột phím bất kì
- Di chuyển chuột và quan sát
* Hoạt động 5
- GV: hướng dẫn HS cách tắt máy
tính
- HS: thực hiện theo sự hướng dẫn
của GV, quan sát sự thay đổi của máy
tính khi kết thúc
4 Tắt máy tính.
- Bước 1: Nháy chuột vào nút Start
- Bước 2: Nháy chuột vào nút Turn offComputer
Hoạt động 6: Củng cố: - Nhắc nhở sửa sai trong quá trình thực hành.
- HS thu dọn ghế và máy tính
Hướng dẫn về nhà: - Ôn lại các nội dung đã thực hành.
- Xem trước bài: Luyện tập chuột
Ngày: 18/9/2017
Tiết 8 Bài 5 LUYỆN TẬP CHUỘT
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: HS nắm được chuột máy tính là gì, vì sao cần phải có chuột máy tính
2 Kỹ năng: Hướng dẫn HS các thao tác sử dụng chuột máy tính
3 Thái độ: Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho h sinh, từ đó giúp cho hsinh yêuthích môn học
II CHUẨN BỊ.
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành
+ HS: Đồ dùng học tập, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ.
+ HS1: Nêu các thiết bị nhập, xuất, lưu trữ dữ liệu ?
- Thiết bị nhập dữ liệu: Bàn phím, chuột
- Thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình, máy in, loa, ổ ghi CD/DVD
- Thiết bị lưu trữ dữ liệu: Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang, USB
Trang 15+ HS2: Em hãy cho biết các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh?Thân máy tính chứa những gì?
- Các bộ phận của máy tính: Bộ trung tâm CPU, màn hình, chuột, bàn phím
- Thân máy tính bao gồm: bộ vi xử lí CPU, bộ nhớ RAM, nguồn điện… đượcgắn trên bảng mạch chủ
Nội dung bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học
- Có thể di chuyển chuột máy tính
trên một mặt gồ ghề được không ?
- HS: xem các hình vẽ minh hoạ các
thao tác sử dụng chuột máy tính
trong SGK
- Thao tác nháy đúp chuột giúp ta
mở các chương trình được cài đặ
trong máy tính
1 Các thao tác chính với chuột.
a, Chuột máy tính là gì?
- Chuột là công cụ quan trọng của máy tính
- Thông qua chuột ta có thể thực hiện cáclệnh điều khiển hoặc nhập dự liệu vào máytính nhanh và thuận tiện
- Chuột máy tính được phát minh năm 1968nhờ một kĩ sư người Mỹ, ban đầu có tên là:
“Thiết bị định hướng vị trí X-Y trên mànhình”
b, Các thao tác sư dụng chuột.
- Cách cầm chuột: Đặt úp bàn tay phải lêncon chuột, ngón tay trỏ đặt vào nút tráichuột, ngón tay giữa đặt vào nút phải chuột,các ngón tay còn lại cầm chuột để dichuyển
- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuộttrên một mặt phẳng, các ngón tay khôngnhấn bất cứ nút chuột nào
- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột rồithả tay ra
- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phảichuột rồi thả tay ra
- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liêntiếp nút trái chuột
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột,
di chuyển chuột đến vị trí mong muốn (vịtrí đích) rồi thả tay để kết thúc thao tác
Hoạt động 3: Củng cố
Trang 16- Nhắc lại các nội dung chính đã học.
1 Kiến thức: Hướng dẫn HS các thao tác sử dụng chuột máy tính
2 Kỹ năng: Hướng dẫn HS luyện tập các thao tác sử dụng chuột với phần mềm MouseSkills
3 Thái độ: Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho hsinhyêu thích môn học
II CHUẨN BỊ.
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành
+ HS: Đồ dùng học tập, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ.
+ HS1: Chuột máy tính là gì ?
+ HS2: Nêu các thao tác sử dụng chuột máy tính ?
Nội dung bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học
- HS theo dõi SGK và hướng dẫn của
GV để biết cách thực hiện thao tác sử
dụng chuột với phần mềm Mouse
Skills
- Trong mỗi mức sẽ được thực hiện
10 lần các thao tác luyện tập chuột,
- Phần mềm bao gồm 5 mức:
+ Mức 1: Luyện thao tác di chuyển chuột + Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột + Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột + Mức 4: Luyện thao tác nháy nút phảichuột
+ Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột
- Trong các mức 1, 2, 3, 4 trên màn hình sẽxuất hiện một hình vuông nhỏ, thực hiệncác thao tác tương ứng trên các hình vuôngnày
Trang 17được sau khi thực hiện xong tất cả
các mức luyện tập
- Trong mức 5, trên màn hình xuất hiệnmột cửa sổ và biểu tượng nhỏ, kéo thả biểutượng vào bên trong khung cửa sổ
* Hoạt động 3
- GV: nháy đúp chuột vào biểu tượng
Mouse Skills
- Hướng dẫn HS cách thực hiện
- HS: làm theo hướng dẫn của GV
- Khi luyện tập xong 5 mức sẽ có
- Khởi động phần mềm Mouse Skills
- Nhấn phím bất kì để bắt đầu vào cửa sổluyện tập chính
- Luyện tập các thao tác theo từng mức
- Khi thực hiện xong 1 mức, phần mềm sẽxuất hiện thông báo kết thúc, nhấn phímbất kì để chuyển sang mức tiếp theo
- Có thể nhấn phím N để chuyển sang mứctiếp theo mà không cần thực hiện hết 10thao tác luyện tập tương ứng
- Nháy chuột vào nút Try Again để thựchiện lại
- Chọn Quit để thoát khỏi phần mềm
Hoạt động 4 Củng cố
- Nhắc lại các nội dung chính đã học.
- HS thu dọn ghế và máy tính
Hướng dẫn về nhà.
- Luyện tập các thao tác sử dụng chuột máy tính
- Xem trước nội dung bài: Học gõ mười ngón
- HS hiểu được ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón và tư thế ngồi khi gõ phím
3 Thái độ: Hướng dẫn HS luyện tập cách đặt tay trên bàn phím và gõ các hàng phím
II CHUẨN BỊ.
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành
+ HS: Đồ dùng học tập, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ.
Trang 18+ HS1: Nêu các thao tác sử dụng chuột máy tính ?
Nội dung bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học
phím chữ cái, số, dấu, kí hiệu và các
phím điều khiển Khi ấn vào 1 phím
kí tự, một tín hiệu vào đã mã hoá sẽ
được gửi đến máy tính sau đó được
xử lí vào đưa kết quả ra màn hình
- GV: Cho HS xem mô hình của bàn
- Bàn phím đựoc chia làm 5 khu vực:
+ Khu vực chính: là khu vực có nhiềuphím nhất, nằm bên trái của bàn phím + Khu vực các phím mũi tên: gồm cácphím ,,,
+ Khu vực các phím điều khiển: nằm ngayphía trên khu vực các phím mũi tên
+ Khu vực phím số: nằm bên phải của bàn phím + Khu vực các phím chức năng: gồm cácphím F1, F2…
b, Khu vực chính của bàn phím.
* Gồm 5 hàng phím:
- Hàng phím cơ sở: nằm ở vị trí thứ 3 từdưới lên
- Hàng phím trên: nằm phía trên hàng cơsở
- Hàng phím dưới: nằm phía dưới hàng cơ sở
- Hàng phím số: nằm ở vị trí đầu tiên
- Hàng phím chứa phím cách: nằm ở vị trícuối cùng
* 2 phím có gai: F và J nằm trên hàng cơ
sở, là 2 phím dùng làm vị trí đặt 2 ngón taytrỏ
- 8 phím chính trên hàng cơ sở được gọi làcác phím xuất phát
- Caps Lock: Dùng để viết hoa
- Tab: Lùi vào đầu dòng khi soạn thảo văn bản
Trang 19* Hoạt động 3
- GV: trước kia khi chưa có máy tính,
con người dùng cái gì để soạn thảo
văn bản ?
- Quy tắc sử dụng cả mười ngón tay
khi gõ phím được áp dụng cho cả
- Trước kia,con người dùng máy chữ để tạo
ra các văn bản trên giấy, được thực hiệntrên một bàn phím tương tự như bàn phímmáy tính hiện nay
- Gõ bàn phím bằng 10 ngón tay sẽ có cáclợi ích:
HS hiểu được ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón và tư thế ngồi khi gõ phím
3 Thái độ: Hướng dẫn HS luyện tập cách đặt tay trên bàn phím và gõ các hàng phím
III CHUẨN BỊ.
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành
+ HS: Đồ dùng học tập, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ.
+ HS1: Bàn phím máy tính có mấy khu vực?Nêu rõ các khu vực.
Nội dung bài mới.
Trang 20Hoạt động của giáo viên và học
- Ngồi thẳng lưng, đầu thẳng, không ngửa
ra sau hay cúi về phía trước
- Mắt nhìn thẳng vào màn hình, không đượchướng lên trên
- Bàn phím ở vị trí trung tâm,2 tay để thảlỏng trên bàn phím
- Sử dụng ngón út của bàn tay trái
hoặc phải để nhấn giữ phím Shift kết
- Gõ phím nhẹ nhưng dứt khoát
- Mỗi ngón tay chỉ gõ 1 số phím nhất định
- Các ngón tay nằm ở vị trí xuất phát là cácphím trên hàng cơ sở
+ Bàn tay phải:
Ngón út: ; Ngón áp út: L Ngón giữa: K Ngón trỏ: J
2 ngón tay cái đặt vào phím cách
i, Luyện gõ kết hợp với phím Shift
Trang 212 Kỹ năng: HS luyện tập các kĩ năng với chuột và bàn phím.
3 Thái độ : Rèn tư duy s tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinhyêu thích môn học
II CHUẨN BỊ.
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành
+ HS: Đồ dùng học tập, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ.
HS 1: Nêu các thao tác sử dụng chuột máy tính ?
HS 2: Khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím ?
Hoạt động 2
- GV: sắp xếp HS ngồi theo các vị trí,
3HS/ 1 máy tính
- HS: ngồi theo sự hướng dẫn của GV
- Tiến hành khởi động máy tính
- Mặt trăng chuyển động như một vệ tinhquay xung quanh trái đất
- ORBITS: làm ẩn/ hiện quỹ đạo chuyểnđộng của các hành tinh
Trang 22quan sát, góc nhìn từ vị trí quan sát
đến hệ mặt trời và tốc độ chuyển động
của các hành tinh
- Dùng chuột nháy vào các nút lệnh để
điều chỉnh theo ý muốn
- Dùng chuột di chuyển thanh cuốn
ngang của biểu tượng Zoom hoặc
Speed để điều chỉnh
- Đặt lại vị trí mặc định của hệ thống,
vị trí ban đầu của chương trình
- VIEW: các vị trí quan sát tự độngchuyển động trong không gian
- Zoom: phóng to/ thu nhỏ khung nhìn
- Speed: thay đổi vận tốc chuyển động củacác hành tinh
, : nâng lên/ hạ xuống vị trí quan sáthiện thời so với mặt phẳng ngang của toàn
hệ mặt trời
, , , : dịch chuyển toàn bộ khungnhìn lên trên/ xuống dưới/ sang trái/ sangphải
: đặt lại vị trí mặc định hệ thống, đưamặt trời về trung tâm của cửa sổ mànhình
: xem thông tin chi tiết của các vì sao
Tiết 13 Bài 8 QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO TRONG
HỆ MẶT TRỜI
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: HS hiẻu được các hiện tượng trong thiên nhiên: trái đất, mặt trời, các
vì sao…
2 Kỹ năng: HS luyện tập các kĩ năng với chuột và bàn phím
3 Thái độ: Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinhyêu thích môn học
II CHUẨN BỊ.
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành
+ HS: Đồ dùng học tập, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ.
+ HS : Khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím ?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Hoạt động 2
Trang 23Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Dùng chuột nháy vào các nút lệnh để
điều chỉnh theo ý muốn
- Dùng chuột di chuyển thanh cuốn
ngang của biểu tượng Zoom hoặc Speed
để điều chỉnh
- Đặt lại vị trí mặc định của hệ thống, vị
trí ban đầu của chương trình
1 Các lệnh điều khiển quan sát
- Sử dụng các nút lệnh để điều chỉnh khungnhìn
- ORBITS: làm ẩn/ hiện quỹ đạochuyển động của các hành tinh
- VIEW: các vị trí quan sát tự độngchuyển động trong không gian
- Zoom: phóng to/ thu nhỏ khung nhìn
- Speed: thay đổi vận tốc chuyển độngcủa các hành tinh
, : nâng lên/ hạ xuống vị trí quansát hiện thời so với mặt phẳng ngangcủa toàn hệ mặt trời
, , , : dịch chuyển toàn bộkhung nhìn lên trên/ xuống dưới/ sangtrái/ sang phải
: đặt lại vị trí mặc định hệ thống, đưamặt trời về trung tâm của cửa sổ mànhình
: xem thông tin chi tiết của các vìsao
* Hoạt động 3
- Để khởi động chương trình “Quan sát
trái đất và các vì sao tron hệ mặt trời” ta
làm thế nào ?
- GV: tiến hành cho HS tự quan sát trái
đất, mặt trời, vị trí sao thuỷ, sao kim, sao
hoả, các hành tinh trong hệ mặt trời gần
trái đất, quỹ đạo chuyển động của sao
mộc, sao thổ
- Điều chỉnh khung nhìn, giải thích vì
sao có hiện tượng ngày, đêm ?
- Vì sao lại có hiện tượng trăng tròn,
2 Thực hành.
- Khởi động phần mềm: Nháy đúp
chuột vào biểu tượng Solar System 3D Simulator.lnktrên màn hình
- Điều khiển khung nhìn cho thích hợp
để quan sát hệ mặt trời, các vì sao, cáchành tinh trong hệ mặt trời…
- Quan sát sự chuyển động của trái đất
và mặt trăng:
+ Mặt trăng quay xung quanh trái đất
và tự quay xung quanh mình nhưngluôn hướng 1 mặt về phía mặt trời
- Quan sát hiện tượng nhật thực: Tráiđất, mặt trăng và mặt trời thẳng hàng,
Trang 24Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
trăng khuyết ?
- Điều chỉnh khung nhìn để quan sát hiện
tượng nhật thực, hiện tượng nguyệt
thực ?
mặt trăng nằm giữa mặt trời và trái đất
- Hiện tượng nguyệt thực: mặt trời, tráiđất và mặt trăng thẳng hàng, trái đấtnằm giữa mặt trời và mặt trăng
Hoạt động 4 Củng cố - Nhắc lại các nội dung chính đã học
2 Kỹ năng: Tính toán đơn giản với số nguyên như tính biểu thức đại số, phân tích
ra thừa số nguyên tố, tính ƯCLN, BCNN của các số tự nhiên
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, có ý thức liên hệ vận dụng các môn học
II CHUẨN BỊ
- Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu vài học sinh lên thực hiện sử dụng phần mềm quan sát hệ mặt trời?
Bài mới
- Trong quá trình chúng ta học toán thì máy tính bỏ túi đã trở nên rất quen thuộc Tuy nhiên, nó không thể thực hiện vẽ hình học, vẽ đồ thị vậy hôm nay chúng ta
hãy cùng nghiên cứu một phần mềm hỗ trợ chúng ta trong quá trình học toán
*Hoạt động 2: Giới thiệu giao diện của GeoGebra
Trang 25- GV: giới thiệu phần mềm GeoGeBra
- HS: quan sát
Giao diện chính của GeoGebra như sau:
- GV: Lưu ý học sinh: Để chuyển ngôn ngữ sang
tiếng việt ta thực hiện thao tác: Options ->
Language-> Vietnamese
1 Giao diện của GeoGebra
- Nháy đúp vào biểu tượng của phần mềm GeoGebra để khởi động.Màn hình làm việc chính của
GeoGebra có ba cửa sổ làm việc:+ Danh sách đối tượng
+ CAS+ Vùng làm việc chính
* Để chuyển ngôn ngữ sang tiếng việt ta thực hiện thao tác: Options -> Language-> Vietnamese
*Hoạt động 3: Hướng dẫn thiết lập đối tượng toán học
- GV: nêu các bước và làm mẫu
- GV: cho học sinh lên làm cho các bạn quan sát
- Một vài học sinh tiến hành thực hành trên máy chủ
của giáo viên, các học sinh còn lại quan sát
2 Thiết lập đối tượng toán học Các bước:
Bước 1: Hiển Thị/CAS Nháy
chuột lên cửa sổ CAS để kích hoạt, Nháy nút lệnh để thiết lập chế
độ tính toán chính xác và nhập đối tượng toán học
Bước 2: Từ cửa sổ CAS gõ lệnh
a:=1 và ấn Enter
Bước 3: Nháy chuột lên nút tròn
trắng cạnh đối tượng a để hiển thị đối tượng này trên vùng làm việc Đối tượng a có thể thay đổi giá trị, thuộc tính
Bước 4: Nhập tiếp từ dòng lệnh
của cửa sổ CAS: a^3 Kết quả đượcthể hiện ngay trên dòng lệnh
*Hoạt động 4: Tìm hiểu tính toán với số tự nhiên
- GV: nêu 2 cách: các bước và làm mẫu
Trang 26Cách 2:
- Học sinh chú ý quan sát, lắng nghe
- GV: trình chiếu danh sách tên một số hàm
- HS: thực hành
- Kết quả hiện ra là phân tích số đó
ra thừa số nguyên tố
Cách 2: Sử dụng các hàm có sẵn trong phần mềm
- Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới: Trong quá trình chúng ta học toán thì máy tính bỏ túi đã trở nên rất
quen thuộc Tuy nhiên, nó không thể thực hiện vẽ hình học, vẽ đồ thị vậy hôm
nay chúng ta hãy cùng nghiên cứu một phần mềm hỗ trợ chúng ta trong quá trình
Trang 27học toán
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu tính toán với phân số
- GV: hướng dẫn cho học sinh tính toán với phân
số trên phần mềm
- HS: chú ý quan sát
4 Tính toán với phân số
Nhập trực tiếp các biểu thức tính toán trên cửa sổCAS dùng các phép tính:
( )
Ví dụ: Nhập vào cửa sổ CAS:
3/4 + 5/6
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách vẽ điểm, đoạn thẳng, tia, đường thẳng
- GV: hướng dẫn cho học sinh vẽ điểm, đoạn
thẳng, tia, đường thẳng trên phần mềm
Cách vẽ điểm:
* Vẽ đoạn thẳng:
- Gv: Hướng dẫn học sinh cách vẽ đường thẳng, tia
bằng cách chọn tương tự như vẽ đoạn thẳng
5 Điểm, đoạn thẳng, tia, đường thẳng
- Nháy chuột vào nút lệnh
- Nhấn chuột lên vùng làm việc
để vẽ một điểm mới
Ghi chú: Khi ta nhả nút tráichuột ra, tọa độ điểm sẽ được cốđịnh
- Bằng cách nhấp chuột lên đoạnthẳng , đường thẳng , tia
ta sẽ vẽ các đoạn thẳng,đường thẳng, tia Nhấp lên nơigiao nhau của 2 đối tượng sẽ tạogiao điểm của 2 đối tương này
Trang 28- Ẩn, hiện, thay đổi tên và xóa đối tượng
- Hs chú ý quan sát, lắng nghe
6 Một số lệnh khác (SGK)/58,59
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh thực hành
- HS: làm thực hành
- GV: Quan sát học sinh làm bài Học sinh nào làm
sai giáo viên nhắc nhở và hướng dẫn
- Hướng dẫn hs làm bài tập 6:
Thực hiện chỏn các đối tượng hình vẽ tương ứng
Thực hành Bài 2: (SGK – 60) Bài 3: (SGK – 60) Bài 4: (SGK - 60) Bài 5: (SGK - 60)
Trang 29+ Ôn lại kiến thức trọng tâm trong Chương I và Chương II.
+ Kiểm tra kiến thức cơ bản của HS về máy tính
II CHUẨN BỊ.
+ GV: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo
+ HS: Đồ dùng học tập, kiến thức cơ bản
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ.
+ Kết hợp trong quá trình hệ thông kiến thức
Nội dung bài mới.
Trang 30Hoạt động của giáo viên và học
- Thông tin là gì? Lấy ví dụ
- Hoạt động thông tin của con người
diễn ra gồm mấy quá trình? Lấy ví dụ
cụ thể
- Học sinh trả lời
1 Thông tin và tin học
- Thông tin: là tất cả những gì đem lại sựhiểu biết vè thế giới xung quanh và vềchính con người
- Hoạt động thông tin của con người: tiếpnhận, xử lí, lưu trữ, trao đổi
- Mô hình quá trình xử lí thông tin:
Thông tin vào -> Xử lí -> thông tin ra
* Hoạt động 3
- Có mấy dạng thông tin cơ bản? cho
ví dụ
- Máy tính có thể nhận biết được các
thông tin ở dạng cảm giác không?
- Thông tin trong máy tính được tiếp
nhận dưới dạng nào?
2 Biểu diễn thông tin.
- Có 3 dạng thông tin cơ bản: âm thanh,hình ảnh, văn bản
- Thông tin biểu diễn trong máy tính nhờdãy Bit gồm hai kí hiệu 0 và 1
- Máy tính chưa có khả năng nhận biết cácthông tin dạng mùi, vị…
* Hoạt động 4
- Nêu mô hình quá trình 3 bước
- NX: gần giống mô hình quá trình xử
- Bộ xử lí trung tâm ẫn hoạt động
dưới sự huớng dẫn của các chương
trình
- RAM, ROM là gì? chúng có gì khác
nhau
- HS trả lời: dữ liệu lưu trữ trong
RAM sẽ bị mất khi tắt máy, dữ liệu
trong ROM vẫn tồn tại cả khi tắt máy
- Nêu các đơn vị đo dung lượng nhớ
b, Cấu trúc chung của máy tính điện tử:
- Gồm 4 khối chức năng: Bộ xử lí trungtâm, bộ nhớ, thiết bị vào, thiết bị ra
- Các khối chức năng hoạt động dưới sựhướng dẫn của chương trình
- Chương trình: là tập hợp các câu lệnh,mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụthể cần thực hiện
- Bộ xử lí trung tâm (CPU): được coi là bộnão của máy tính
- Bộ nhớ: gồm bộ nhớ trong (RAM), bộnhớ ngoài (ROM)
- Dung lượng nhớ: khả năng lưu trữ dữ liệucủa bộ nhớ
- Đơn vị đo dung lượng nhớ: Byte
- Thiết bị vào: Bàn phím, chuột…
- Thiết bị ra: loa, màn hình, máy in…
- Các khối chức năng của máy tính là phầncứng
- Phần mềm: là các chương trình máy tính
Trang 31Hoạt động của giỏo viờn và học
sinh
Nội dung
Gồm 2 loại: phần mềm hệ thống, phầnmềm ứng dụng
* Hoạt động 5
- GV: em hóy nhắc lại cỏch cầm
chuột?
Đặt ỳp bàn tay phải lờn con chuột,
ngún tay trỏ đặt vào nỳt trỏi chuột,
ngún tay giữa đặt vào nỳt phải chuột,
cỏc ngún tay cũn lại cầm chuột để di
- Trờn hàng phớm cơ sở cú 2 phớm cú gai: F
2 Kỹ năng
- Vận dụng các kiến thức đã học về máy tính điện tử, tin học
Trang 32- Rèn kỹ năng t duy, so sánh, đánh giá tổng hợp.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh thái độ tự giác, nghiêm túc, độc lập,sáng tạo trong quá trình làm bài
II chuẩn bị
1 Giỏo viờn: Đề kiểm tra, đỏp ỏn, biểu điểm
2 Học sinh: Học và chuẩn bị bài ở nhà
III ma trận đề kiểm tra
Chủ đề Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
Chủ đề 1
TT và biểu
diễn TT
Biết thụng tin là gỡ?
Số cõu
Số điểm
Tỉ lệ %
1110%
1110%Chủ đề 2
Phần mềmmỏy tớnh vàphõn loạiphần mềm
Hiểu được
bộ nhớROM và bộnhớ RAM
Số cõu
Số điểm
Tỉ lệ %
1110%
1220%
1
2 20%
3550% Chủ đề 3
Học gừ
mười ngún
Nờu tờn cỏchàng phớmchớnh
Số cõu
Số điểm
Tỉ lệ %
1110%
1110% Chủ đề 4
Quan sỏt
HMT
Biết vỡ sao cúngày và đờm
Hiện tượng nhật thực, nguyệt thực
Số cõu
Số điểm
Tỉ lệ %
1110%
1110%
2220%
CĐ 5 Học
toỏn với
Geogebra
Hiểu đượccỏch sử dụngphần mềmhọc toỏn vớiGeogebra
Trang 33Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1110%
1110%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
3330%
2220%
2330%
1220%
810100%
V ĐỀ KIỂM TRA:
Câu 1: a) Thông tin là gì?
b) Nêu cách biểu diễn thông tin trong máy tính ?
Câu 2: a) Vì sao có ngày và đêm?
b) Thế nào là hiện tượng nhật thực, nguyệt thực ?
Câu3: a) Kể tên các loại phần mềm? Giao diện của phần mềm Geogebra
có những gì?
b) H·y nêu tên các hàng phím chính trên bàn phím?
Câu 4: a) Nêu cấu trúc chung của máy tính điện tử?
b) Trình bày chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính?
VI ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
Câu 1: a) Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, hiện tượng…) và về chính con người (1.0 Điểm)
b) Trả lời đúng cách biểu diễn thông tin trong máy tính (1 Điểm)
Câu 2: a) Trả lời đúng Vì sao có ngày và đêm (1 Điểm)
b) Trả lời đúng: Thế nào là hiện tượng nhật thực, nguyệt thực ? (0,5 Điểm)
Trả lời đúng: Thế nào là hiện tượng nguyệt thực ? (0,5 Điểm)
Câu 3: a) Kể tên được 2 loại phần mềm (1 Điểm)
Nêu được giao diện của phần mềm Geogebra có những gì? (1 Điểm) b) Nêu được tên các hàng phím chính trên bàn phím? (1 Điểm)
Câu 4: a) Cấu trúc chung của máy tính điện tử: (1.0 Điểm)
Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ; thiết bị vào, thiết bị ra
b) Chỉ ra được chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính: (2 Điểm)
Trang 342 Kỹ năng: HS nắm được cái gì giúp điều khiển máy tính.
3 Thái độ: Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho họcsinh yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
+ HS: Đồ dùng học tập, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
* Hoạt động 1
- GV: Trong đời sống ngày nay, có
rất nhiều các phương tiện điều khiển
trong các lĩnh vực, các phương tiện
điều khiển này đống vai trò rất quan
trọng trong đời sống xã hội
- HS: đọc các quan sát trong SGK
- Nếu không có đền tín hiệu giao
thông thì sẽ gây ra ùn tắc và dẫn đến
tai nạn giao thông
- Nếu không có thời khoá biểu thì
hoạt động học tập trong nhà trường
sẽ bị hỗn loạn
- GV: cho HS tự lấy các ví dụ về sự
quan trọng của các phương tiện điều
khiển trong đời sống
VD: hệ thống pháp luật, các nội quy
hệ thống đèn tín hiệu giao thông giúp điềukhiển hoạt động giao thông
* Quan sát 2:
- Trong trường học, nếu thời khoá biểu bịmất thì học sinh sẽ không biết học mônnào, giáo viên sẽ không tìm được lớp đểdạy học => Cần có thời khoá biểu để điềukhiển các hoạt động học tập trong nhàtrường
* Quan sát 3:
- Trong nhà trường, nếu không có nội quythì học sinh sẽ hỗn loạn => Các quy định,nội quy của nhà trường để điều khiển cáchoạt động nề nếp của học sinh
* Quan sát 4:
- Hệ thống pháp luật giúp nhà nước điềukhiển các hoạt động trong đời sống của một
Trang 35Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
HS: rút ra kết luận về vai trò của các
phương tiện điều khiển
- GV: Trong đời sống ngày nay, có
rất nhiều các phương tiện điều khiển
trong các lĩnh vực, các phương tiện
điều khiển này đống vai trò rất quan
trọng trong đời sống xã hội
- HS: đọc các quan sát trong SGK
- GV: cho HS tự lấy các ví dụ về sự
quan trọng của các phương tiện điều
khiển trong đời sống
VD: hệ thống pháp luật, các nội quy
trong trường học…
HS: rút ra kết luận về vai trò của các
phương tiện điều khiển
quốc gia
- Kết luận: Qua các quan sát trên cho thấyvai trò của các phương tiện điều khiển: hệthống đèn tín hiệu giao thông, thời khoábiểu trong nhà trường, các nội quy củatrường học, hệ thống pháp luật của nhànước…
* Quan sát :
- Hệ thống pháp luật giúp nhà nước điềukhiển các hoạt động trong đời sống của mộtquốc gia
- Kết luận: Qua các quan sát trên cho thấy
vai trò của các phương tiện điều khiển: hệthống đèn tín hiệu giao thông, thời khoábiểu trong nhà trường, các nội quy củatrường học, hệ thống pháp luật của nhànước…
* Hoạt động 2
- GV: Hoạt động chính của máy tính
là gì ?
- HS: hoạt động của máy tính là các
quá trình xử lí thông tin
- GV: những đối tượng nào tham gia
vào quá trình xử lí thông tin trong
2 Cái gì điều khiển máy tính ?
- Khi máy tính hoạt động, hệ thống phầncứng và phần mềm máy tính sẽ tham giavào quá trình xử lí thông tin
- Cần có một phương tiện để điều khiển cácđối tượng tham gia vào quá trình xử líthông tin, công việc này do hệ điều hànhmáy tính đảm nhiệm
- Hệ điều hành có vai trò rất quan trọng,giúp điều khiển các thiết bị phần cứng và tổchức việc thực hiện các chương trình phầnmềm
Hoạt động 3 Củng cố
Trang 36- Nhắc lại các nội dung chính đã học.
Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại các nội dung chính đã học
- Xem trước bài: Hệ điều hành làm những việc gì?
**************************************************************
Ngày 25/10/2017
Tiết 19 Bài 10 HỆ ĐIỀU HÀNH LÀM NHỮNG VIỆC GÌ? (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nắm được hệ điều hành là gì?
2 Kỹ năng: HS hiểu được các nhiệm vụ chính của hệ điều hành
3 Thái độ: Rèn tư duy s tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêuthích môn học
II CHUẨN BỊ
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
+ HS: Đồ dùng học tập, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
+ HS1: Nêu các ví dụ về vai trò của các phương tiện điều khiển trong đời
sống, từ đó rút ra nhận xét?
- Kết luận: Qua các quan sát trên cho thấy vai trò của các phương tiện điềukhiển: hệ thống đèn tín hiệu giao thông, các nội quy của trường học
+ HS2: Nêu vai trò quan trọng của hệ điều hành máy tính ?
- Hệ điều hành có vai trò rất quan trọng, giúp điều khiển các thiết bị phầncứng và tổ chức việc thực hiện các chương trình phần mềm
Đặt vấn đề: Trong bài học trước, chúng ta đã thấy hệ điều hành
có vai trò rất trọng, giúp điều khiển các thiết bị phần cứng và tổchức việc thực hiện các chương trình phần mềm của máy tính Vậychúng ta hiểu hệ điều hành là gì? Nó có phải là môt thiết bị củamáy tính hay không? Chức năng chính của hệ điều hành là gì =>Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 37* Hoạt động 2
- GV: Hệ điều hành có phải là một
thiết bị của máy tính hay không ?
- Hệ điều hành được coi là phần mềm
- Nếu không có hệ điều hành, máy tính
có thể hoạt động được không?
- Hệ điều hành đầu tiên ra đời là hệ
- Máy tính chỉ hoạt động được khi đãđược cài đặt ít nhất 1 hệ điều hành
- Hệ điều hành phổ biến nhất hiện nay là
hệ điều hành Windows của hãngMicrosoft sản xuất
* Hoạt động 3
- Có bao nhiêu hệ điều hành?
HS:(Có nhiều hệ điều hành khác nhau,
một vài hệ điều hành thường dùng
như: MSDOS,WINDOWS,UNIX,
LINUS )
Ý nghĩa vai trò của các hệ điều hành
có giống nhau không?
HS: thảo luận nhóm, trình bày
* Ý nghĩa của hệ điều hành:
- Tuy các hệ điều hành có tên gọi khácnhau nhưng chúng đều có những tínhchất, công dụng giống nhau: Điều phốiđiều khiển các hoạt động của máy tính,quản lý tài nguyên máy tính
Hoạt động 4 Củng cố
- Nhắc lại các nội dung chính đã học
Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại các nội dung chính đã học
- Xem trước bài: Tổ chức thông tin trong máy tính
************************************************************ Ngày 1/11/2017
Tiết 20 Bài 10 HỆ ĐIỀU HÀNH LÀM NHỮNG VIỆC GÌ? (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nắm được hệ điều hành là gì ?
Trang 382 Kỹ năng: HS hiểu được các nhiệm vụ chính của hệ điều hành.
3 Thái độ: Rèn tư duy stạo, tính cẩn thận cho h sinh, từ đó giúp cho hsinh yêu thích
môn học
II CHUẨN BỊ
+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo
+ HS: Đồ dùng học tập, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
+ HS1: Nêu các ví dụ về vai trò của các phương tiện điều khiển trong đời sống, từ đó rút ra nhận xét ?
+ HS2: Nêu vai trò quan trọng của hệ điều hành máy tính ?
* Hoạt động 2
- GV: Hệ điều hành có phải là một
thiết bị của máy tính hay không ?
- Hệ điều hành được coi là phần mềm
máy tính
- Hệ điều hành là phần mềm hệ thống
hay phần mềm ứng dụng ?
- Nếu không có hệ điều hành, máy
tính có thể hoạt động được không?
- Hệ điều hành đầu tiên ra đời là hệ
- Máy tính chỉ hoạt động được khi đã dượccài đặt ít nhất 1 hệ điều hành
- Giao diện là môi trường giao tiếp
cho phép con người trao đổi thong
tin với máy tính trong quá trình làm
việc
- Nhờ có hệ điều hành mà ta có thể
sử dụng các thiết bị phần cứng và các
phần mềm ứng dụng trên máy tính
2 Nhiệm vụ chính của hệ điều hành.
- Hệ điều hành giúp điều khiển phần cứng
và tổ chức thực hiện các CTMT
- Nếu không được điều khiển sẽ dẫn tớihiện tượng tranh chấp tài nguyên của máytính (CPU, bộ nhớ, chuột,…)
- Hệ điều hành tạo môi trường giao tiếpgiữa người sử dụng với máy tính, cung cấpgiao diện cho người sử dụng, đồng thời tổchức và quản lí mọi hoạt động của máytính
- Có thể nói, hệ điều hành vừa là ngườithông tin, vừa là cầu nối giữa người sửdụng với máy tính
Trang 39Củng cố: Nhắc lại các nội dung chính đã học.
Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại các nội dung chính đã học.
- Xem trước bài: Tổ chức thông tin trong máy tính
- Biết và hiểu được các thành phần chính của một cửa sổ trong Windows
2 Kĩ năng:
- Thực hiện các thao tác vào/ra hệ thống
- Bước đầu làm quen với việc sử dụng bảng chọn Start
-Thực hiện các thao tác cơ bản với cửa sổ, biểu tượng, thanh bảng chọn trong môi trường Windows
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, óc tư duy.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Nhận biết các biểu tượng chính của màn hình nền, các thành phần trong cửa sổ
- Học sinh sử dụng thành thạo các thao tác vào/ra hệ thống
- Thao tác với cửa sổ, biểu tượng
- Vận dụng vào thực hành
II BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN
Nội dung hỏi/bài tập Loại câu
Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Trang 40HS nhận biết đượcmàn hình nền, biểu tượng My Computer, các biểu tượng khác.
ND1.DT.NB1 ND1.DT.NB2 ND1.DT.NB3
Bài tập địnhlượng
Bài tập thựchành
Xác định các biểu tượng trên
mà hình nền.Thao tác với các biểu tượng
ND1.DT.TH1 ND1.DT.TH2
HS nhận biết đượcnút Start
ND2.DT.NB1
Bài tập địnhlượng
Bài tập thựchành
Cách thao tác nút Start, xác định 4 khu vực của Start
ND2.DT.TH1 ND2.DT.TH2
3 Thanh
công việc
Câu hỏi/bàitập định tính
Nhận biết thanh công việc nằm ở đâu.
ND3.DT.NB1
Bài tập địnhlượngBài tập thựchành