1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận luật hình sự phần chung

36 217 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 558,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thảo luận lần 4 luật hình sự phần chung

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT HÌNH SỰ

MÔN: LUẬT HÌNH SỰ PHẦN CHUNG

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2019

Trang 2

PHẦN I CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?

Án tích là hậu quả pháp lý của việc bị kết án thể hiện ở chỗ án tích là dấu hiệu định tội dối với một số trường hợp được quy định tại Phần các tội phạm BLHS Án tích cũng là điều kiện để xác định tái phạm, tái phạm nguy hiểm trong vụ án hình sự Người phạm tội bị mang án tích kể từ khi bị kết án cho đến khi được xóa án hoặc miễn Trách nhiệm hình sự

trách nhiệm hình sự

Câu 2

Đây là nhận định Đúng

Giải thích:

Căn cứ theo Điều 30, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 định nghĩa về hình phạt:

“Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong

Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó.”

Trách nhiệm hình sự là một dạng của trách nhiệm pháp lý, là hậu quả pháp lý của việc phạm tội thể hiện ở trách nhiệm của người phạm tội trước Nhà nước phải chịu những tác động pháp lý bất lợi được quy định trong luật hình sự do Tòa án áp dụng theo một trình tự tố tụng nhất định

Hình phạt, một số biện pháp tư pháp và án tích vừa là nội dung, vừa là hình thức thực hiện trách nhiệm hình sự

Vậy hình phạt là một trong những hình thức của trách nhiệm hình sự

Trang 3

Trách nhiệm hình sự hoặc được xóa án tích Việc chấp hành xong hình phạt không phải là cơ sở để

trách nhiệm hình sự chấm dứt vì sau khi chấp hành xong hình phạt, người bị kết án còn phải chịu

một hậu quả pháp lý của việc bị kết án đó là án tích Thời điểm xóa án tích cũng chính là thời điểm

chấm dứt trách nhiệm hình sự của người phạm tội

Câu 4

Đây là nhận định đúng

Giải thích:

Căn cứ vào Điều 32, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định Mục đích của hình phạt:

“Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn giáo

dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo

dục người, pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội

phạm.”

Mục đích phòng ngừa riêng của hình phạt đó là kết quả mà Nhà nước mong muốn đạt được

khi dùng hình phạt tác động trực tiếp đến người phạm tội gọi là mục đích phòng ngừa riêng của

hình phạt Ở Điều 31, mục đích phòng ngừa riêng của hình phạt là mục đích trừng trị và mục đích

giáo dục người phạm tội, ngăn ngừa họ phạm tội mới

Căn cứ vào định nghĩa của trách nhiệm hình sự: Trách nhiệm hình sự là một dạng của trách

nhiệm pháp lý, là hậu quả pháp lý của việc phạm tội thể hiện ở trách nhiệm của người phạm tội

trước Nhà nước phải chịu những tác động pháp lý bất lợi được quy định trong luật hình sự do Tòa

án áp dụng theo một trình tự tố tụng nhất định

Theo đó, TNHS là hậu quả pháp lý của việc thực hiện tội phạm, nên TNHS chỉ đặt ra khi có

một tội phạm được thực hiện Điều 2, BLHS 1999 quy định: “Chỉ người nào phạm một tội đã

Commented [U1]: Sai

Trang 4

được luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự” Điều này xuất phát từ nguyên tắc

có luật, có tội và trách nhiệm hình sự

Câu 8

Đây là nhận định sai

Giải thích:

Căn cứ vào Khoản 3, Điều 36, Khoản 2, Điều 100, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

“3 Trong thời gian chấp hành án, người bị kết án phải thực hiện một số nghĩa vụ theo các quy định về cải tạo không giam giữ và bị khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 20% để sung quỹ nhà nước Việc khấu trừ thu nhập được thực hiện hàng tháng Trong trường hợp đặc biệt, Tòa án có thể cho miễn việc khấu trừ thu nhập, nhưng phải ghi rõ lý do trong bản án

Không khấu trừ thu nhập đối với người chấp hành án là người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự.”

Khoản 2, Điều 100, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

“2 Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, thì không khấu trừ thu nhập của người đó

Thời hạn cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội không quá một phần hai thời hạn mà điều luật quy định.”

Theo đó, trường hợp người chấp hành án đang là người thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc là người dưới 18 tuổi thì hình phạt cải tạo không giam giữ không khấu trừ thu nhập của người bị kết án

tù có thời hạn thì thời hạn cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định được tính kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù Nếu người phạm tội bị kết án với

Trang 5

hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng cho hưởng

án treo thì thời hạn cấm được tính kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật

Câu 10

Đây là nhận định đúng

Giải thích:

Căn cứ vào Khoản 5, Điều 299, BLHS 2015 sủa đổi bổ sung 2017 quy định:

“5 Người phạm tội còn có thể bị tước một số quyền công dân, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Vậy tại Khoản 5 Điều 299 đã quy định hình phạt tước quyền công dân là một trong những hình phạt bổ sung đi kèm với hình phạt chính trong Điều 299 nên có thể áp dụng hình phạt này cho người thực hiện tội phạm khủng bố

Qua đó, đối với các hình phạt chính như chung thân, tử hình thì hình phạt quản chế không được áp dụng là hình phạt bổ sung

Trang 6

Giải thích:

Biện pháp tư pháp là các biện pháp hình sự được quy định trong BLHS do các cơ quan

tư pháp áp dụng đối với người có hành vi nguy hiểm cho xã hội, có tác dụng hỗ trợ hoặc thay thế cho hình phạt

Việc quy định các biện pháp tư pháp hình sự trong BLHS và việc áp dụng các biện pháp đó trong thực tiễn có khả năng tác động hỗ trợ hình phạt trong việc giáo dục người phạm tội hoặc trong nhiều trường hợp còn có thể thay thế cho hình phạt, rút ngắn được thủ tục tố tụng, giải quyết nhanh chóng các vụ án

Câu 14

Đây là nhận định đúng

Giải thích:

Căn cứ theo Điểm b, Khoản 1, Điều 51, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

“1 Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;” Đây là trường hợp người phạm tội đã gây ra thiệt hại, gây ra hậu quả và người phạm tội phải tự nguyện (không do ép buộc, hay cưỡng chế) sửa chửa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả Cũng có thể coi là tự nguyện nếu do người khác tác động hay theo yêu cầu của người bị thiệt hại mà người phạm tội sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả Nhưng việc này phải do chính người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả

Câu 15

Đây là nhận định đúng

Giải thích:

Chỉ áp dụng tình tiết “Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người đủ

70 tuổi trở lên” đối với những trường hợp phạm tội do lỗi cố ý, không phụ thuộc vào ý thức

chủ quan của bị cáo có nhận biết được hay không nhận biết được

Trang 7

Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp ở đây là trường hợp cố ý phạm tội từ năm lần trở lên về cùng một tội phạm không phân biệt đã bị truy cứu trác nhiệm hình sự, nếu chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa được xóa án, đồng thời người phạm tội đều lấy các lần phạm tội làm nghề sinh sống và lấy kết quả của việc phạm tội là nguồn sống chính

Câu 18

Đây là nhận định sai

Giải thích:

Căn cứ vào Khoản 2, Điều 69, BLHS 2015 sủa đổi bổ sung 2017:

“2 Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích.”

Và Khoản 1, Điều 107, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

“1 Người dưới 18 tuổi bị kết án được coi là không có án tích, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi;

b) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý;

c) Người bị áp dụng biện pháp tư pháp quy định tại Mục 3 Chương này.”

Qua đó, không phải mọi trường hợp đã bị kết án đều có án tích

Câu 19

Đây là nhận định sai

Giải thích:

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 53, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

“1 Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành

vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.”

Những điều kiện để được coi là tái phạm đó là người phạm tội đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội ở đây phải là tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý

Với điều kiện trên, trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện của tái phạm thì người phạm tội mới không được coi là tái phạm Chẳng hạn như trường hợp phạm tội là tội phạm ít nghiêm trọng và nghiêm trọng do vô ý thì không được coi là tái phạm

Câu 20

Đây là nhận định sai

Giải thích:

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 53, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

“1 Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành

vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.”

Trang 8

Một trong những điều kiện để được coi là tái phạm đó là người phạm tội phải còn án

tích, chưa được xóa án tích Tuy nhiên, đối với người chưa thành niên là trường hợp ngoại lệ

quy định tại Khoản 1, Điều 107:

“1 Người dưới 18 tuổi bị kết án được coi là không có án tích, nếu thuộc một trong các

trường hợp sau đây:

a) Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi;

b) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, tội

phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý;

c) Người bị áp dụng biện pháp tư pháp quy định tại Mục 3 Chương này.”

Do vậy, nếu đang chấp hành bản án những tội phạm thuộc một trong những trường

hợp ngoại lệ vừa nêu trên mà lại phạm tội mới thì sẽ không được xem là tái phạm

Câu 21

Đây là nhận định sai

Giải thích:

Căn cứ vào Điều 54, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định về quyết định hình

phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng Chỉ áp dụng đối với những

trường hợp khi chưa áp dụng tình tiết giảm nhẹ thì hành vi phạm tội của bị cáo chỉ tương

xứng với mức tháp nhất của khung hình phạt Khi áp dụng các tình tiết giảm nhẹ đối với

người phạm tội này thì mức hình phạt thấp nhất của khung vẫn cao hơn mức độ nguy hiểm

của hành vi phạm tội Vì thế, nhà làm luật cho phép áp dụng hình phạt dưới mức thấp nhất

của khung hình phạt để tương xứng với tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm

Trong trường hợp người phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ nhưng khi chưa áp dụng

các tình tiết này thì hành vi phạm tội đã tương xứng với mức cao của khung hình phạt, việc

có nhiều tình tiết này chỉ có tác dụng làm cho mức hình phạt mà người phạm tội giảm xuống,

nhưng vẫn trong khung hình phạt đó

Trong trường hợp người phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ nhưng chỉ có một tình

tiết giảm nhẹ thuộc Khoản 1 Điều 53 còn các tình tiết khác thuộc Khoản 2 Điều 53 thì mức

độ giảm nhẹ chưa đủ để Tòa án quyết định mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng

Câu 22

Đây là nhận định sai

Giải thích:

Căn cứ vào Điều 56, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 Căn cứ vào Điểm a, Khoản 1,

Điều 55, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 Thì mức hình phạt cao nhất đối với hình phạt tù

là không quá 30 năm

Câu 23

Đây là nhận định sai

Giải thích:

Phương pháp thu hút hình phạt là phương pháp thu hút vào hình phạt nặng nhất các

hình phạt đã tuyên còn lại Trong Luật Hình sự Việt Nam, phương pháp thu hút hình phạt

được áp dụng khi có một trong các tội bị quyết định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc

tử hình

Commented [U2]: Khoản 2 Điều 56 có thể chấp hành trên 30

năm

Trang 9

Phương pháp cộng hình phạt là phương pháp cộng vào hình phạt nặng nhất một phần hoặc toàn bộ các hình phạt đã tuyên còn lại Trong Luật Hình sự Việt Nam, phương pháp cộng hình phạt được áp dụng khi các hình phạt đã tuyên cùng loại (cùng là hình phạt cải tạo không giam giữ hoặc hình phạt tù có thời hạn…) hoặc có thể quy đổi các hình phạt khác loại thành cùng loại hình phạt để cộng lại với nhau (hình phạt cải tạo không giam giữ và tù có thời hạn)

Câu 24

Đây là nhận định sai

Giải thích:

Căn cứ vào Khoản 3, Điều 57, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

“3 Đối với trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định.”

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 123 BLHS quy định:

“2 Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù

Căn cứ vào Khoản 3, Điều 57, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

“3 Đối với trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định.”

Vậy mức hình phạt cao nhất có thể áp dụng với trường hợp phạm tội chưa đạt là 20 năm tù

Câu 26

Đây là nhận định sai

Giải thích:

Căn cứ theo Khoản 3, Điều 27, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

“Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh

và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.”

Vậy điều kiện ở đây là người phạm tội cố tình trốn tránh và có quyết định truy nã, thì thời hiệu không được tính vào thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Câu 27

Trang 10

Đây là nhận định sai

Giải thích:

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 60, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

“1 Thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên.”

Thời hiệu thi hành bản án ở đây được hiểu là thời hiệu thi hành bản án hình sự về quyết định hình phạt Đối với các quyết định về bồi thường thiệt hại, án phí và các quyết định khác về tài sản thì việc xác định thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

Câu 28

Đây là nhận định sai

Giải thích:

Căn cứ vào Khoản 1, 4, Điều 60, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

“1 Thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên

4 Thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.”

Tại Nghị quyết 01/2007/NQ-HĐTP có quy định

“1.7 Trường hợp người bị kết án phạt tù được hoãn (tạm đình chỉ) chấp hành hình phạt tù và khi hết thời hạn hoãn (tạm đình chỉ) chấp hành hình phạt tù mà Chánh án tòa án đã cho hoãn (tạm đình chỉ) chấp hành hình phạt tù không ra quyết định thi hành án hình phạt tù theo quy định tại khoản 2 Điều 261 hoặc quyết định thi hành án phạt tù đối với phần hình phạt tù còn lại theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 262 của Bộ luật tố tụng hình sự hoặc có

ra quyết định thi hành án phạt tù, nhưng người bị kết án không trốn tránh, thì cũng được hưởng thời hiệu thi hành bản án Thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính kể từ ngày hết hạn hoãn (tạm đình chỉ) chấp hành hình phạt tù và căn cứ vào mức hình phạt từ còn lại mà người bị kết án chưa chấp hành.”

Án tích là một trong những nội dung của trách nhiệm hình sự Vậy người được miễn trách nhiệm hình sự thì không có án tích

Trang 11

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 62, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

“1 Người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt khi được đặc xá hoặc đại xá.”

Vậy đặc xá thuộc trường hợp miễn hình phạt chứ không phải thuộc trường hợp miễn trách nhiệm hình sự

Câu 33

Đây là nhận định đúng

Giải thích:

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 62, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

“1 Người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt khi được đặc xá hoặc đại xá.”

Căn cứ vào Khoản 2, Điều 69, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

“2 Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích.”

Như vậy, người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt khi đặc xá và việc được miễn hình phạt thì coi như người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích

Câu 34

Trang 12

Đây là nhận định đúng

Giải thích:

Căn cứ vào Điểm b Khoản 1 Điều 29 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

“1 Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:

b) Khi có quyết định đại xá.”

Theo cách quy định của BLHS 2015 thì nếu đang ở giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử thì đại

xá được áp dụng với tính cách là biện pháp miễn trách nhiệm hình sự theo Khoản 1 Điều 29

BLHS

Câu 35

Đây là nhận định sai

Giải thích:

Căn cứ vào Điểm b Khoản 1 Điều 29 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

“1 Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:

b) Khi có quyết định đại xá.”

Theo cách quy định của BLHS 2015 thì nếu đang ở giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử thì đại

xá được áp dụng với tính cách là biện pháp miễn trách nhiệm hình sự theo Khoản 1 Điều 29

BLHS

Còn đối tượng đang chấp hành hình phạt thì áp dụng với tính cách là biện pháp miễn chấp

hành hình phạt theo Khoản 1 Điều 62 BLHS

Vậy thực tế đại xá có thể áp dụng cho người đã thực hiện hành vi phạm tội chưa bị kết án

và người đang chấp hành hình phạt

Câu 36

Đây là nhận định đúng

Giải thích:

Thẩm quyền miễn hình phạt do Tòa án quyết định Ngoài Tòa án ra không có cơ quan nào

có thẩm quyền áp dụng biện pháp này bởi hình phạt chỉ do Tòa án quyết định nên về nguyên tắc

miễn hình phạt cũng chỉ được áp dụng bởi Tòa án

Câu 37

Đây là nhận định sai

Giải thích:

Căn cứ vào Điều 32 quy định về hình phạt thì án treo không phải là một hình phạt vì không

quy định hình phạt bao gồm án treo Án treo chỉ là một biện pháp miễn hình phạt

Vậy người đang chấp hành bản án treo thì không thể coi là đang chấp hành một hình phạt

Commented [U3]: Chấp hành các điều khác trong bản án

Trang 13

Câu 38

Đây là nhận định đúng

Giải thích:

Căn cứ vào Điểm b, Khoản 1, Điều 67, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

“1 Người bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau

đây:

b) Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ

36 tháng tuổi;”

Quy định này đã thể hiện nguyên tắc nhân đạo và nguyên tắc trách nhiệm cá nhân của luật

hình sự nước ta Nhằm tạo điều kiện chăm sóc sức khỏe, bảo vệ thai nhi và nuôi con nhỏ

Câu 39

Đây là nhận định sai

Giải thích:

Căn cứ vào Điều 32 quy định về hình phạt thì án treo không phải là một hình phạt vì không

quy định hình phạt bao gồm án treo Án treo chỉ là một biện pháp miễn hình phạt

Vậy không thể coi án treo là một hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù có thời hạn

Câu 40

Đây là nhận định sai

Giải thích:

Vì án treo không phải là một hình phạt nên thời gian thử thách của án treo cũng không được

coi là thời gian chấp hành hình phạt Đây là thời gian cần thiết để người phạm tội chứng minh họ

có thể tự cải tạo trong môi trường không bị cách li

Câu 41

Đây là nhận định sai

Giải thích:

Căn cứ vào Khoản 5, Điều 65, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

“5 Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo

quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó

phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo Trường hợp thực hiện hành vi phạm

tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình

phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.”

Commented [U4]: Sai, vì đây là biện pháp mang tính chất tùy

nghi

Trang 14

Như vậy, điều kiện thử thách của án treo ngoài người bị kết án không phạm tội mới trong thời gian thử thách Thì người bị kết án được hưởng án treo phải chấp hành nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự trong thời gian thử thách

Câu 42

Đây là nhận định sai

Giải thích:

Căn cứ vào Khoản 5, Điều 65, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

“5 Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.”

Theo đó trường hợp trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo Điều này thể hiện yếu

tố tùy nghi khi có thể áp dụng hoặc không đối với trường hợp này

Câu 43

Đây là nhận định sai

Giải thích:

Căn cứ vào Điểm a, b Khoản 1 Điều 9, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

“1 Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành bốn loại sau đây:

a Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là

phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

b Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 07 năm tù;”

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 65, BLHS quy định:

“1 Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự.”

Trang 15

Như vậy, trường hợp được hưởng án treo là khi người phạm tội không bị xử phạt quá 03 năm tù và theo Điều 9, tội phạm nghiêm trọng cũng có thể bị xử phạt tù từ 03 năm trở lên Vậy trường hợp người phạm tội nghiêm trọng bị xử phạt tù 03 năm thì vẫn có thể được hưởng án treo

Câu 44

Đây là nhận định đúng

Giải thích:

Căn cứ vào Khoản 3, Điều 65, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

“3 Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.”

họ đã thực hiện một tội phạm khác thì Tòa án quyết định hình phạt đối với tội phạm đó và không tổng hợp hình phạt với bản án cho hưởng án treo Trong trường hợp này, người phạm tội phải đồng thời chấp hành 02 bản án và việc thi hành án do các cơ quan được giao trách nhiệm thi hành

án hình sự phối hợp thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án hình sự

Câu 48

Đây là nhận định sai

Trang 16

Giải thích:

Căn cứ vào Khoản 2, Điều 70, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

“2 Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.”

Vậy người bị kết án đương nhiên được xóa án tích khi không thực hiện tội mới trong thời gian nhất định sau khi chấp hành xong hình phạt chính

Câu 49

Đây là nhận định sai

Giải thích:

Căn cứ vào Khoản 2, Điều 69, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017

“2 Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích.”

Và Khoản 1, Điều 107, BLHS quy định:

“1 Người dưới 18 tuổi bị kết án được coi là không có án tích, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi;

b) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý;

c) Người bị áp dụng biện pháp tư pháp quy định tại Mục 3 Chương này.”

Như vậy nếu người bị kết án rơi vào những trường hợp sau đây thì sẽ không có án tích

Trang 17

“2 Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình

phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ

sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn

sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù

nhưng được hưởng án treo;”

Vậy trong trường hợp được hưởng án treo, người bị kết án phải không thực hiện hành

vi phạm tội mới trong thời gian ấn định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 70, BLHS thì mới được

xóa án tích

Câu 51

Đây là nhận định đúng

Giải thích:

Án tích là hậu quả pháp lý của việc bị kết án Án tích tồn tại trong suốt thời gian người

bị kết án chấp hành bản án và trong một thời gian nhất định sau khi chấp hành xong hình phạt

chính Thời điểm xóa án tích cũng chính là thời điểm chấm dứt trách nhiệm hình sự của

người phạm tội

Câu 52

Đây là nhận định sai

Giải thích:

Căn cứ vào các Điều 70, 71, 72, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 thì ngoài trường

hợp đương nhiên xóa án tích thì án tích có thể được xóa do quyết định của Tòa án theo Điều

70 hoặc xóa án tích do trường hợp đặc biệt Điều 72

Câu 53

Đây là nhận định sai

Giải thích:

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 66, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

“Người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm

trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù

hoặc người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm ít nghiêm trọng có thể được tha tù trước

thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:

đ) Đã chấp hành được ít nhất là một phần hai mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là

15 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn

Trường hợp người phạm tội là người có công với cách mạng, thân nhân của người có

công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt

nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phải chấp hành được ít nhất là một phần ba

Commented [U5]: Nghị quyết 01/2018, thông báo số 212/2019

TANDTC Mục 4 Thông báo số 212

Trang 18

mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 12 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn;”

Câu 54

Đây là nhận định sai

Giải thích:

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 66, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

Đối với người bị kết án về tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng thì điều kiện đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt là bắt buộc khi áp dụng biện pháp tha tù trước thời hạn có điều kiện Còn người hợp người bị kết án về tội nghiêm trọng thì điều kiện này không bắt buộc

Câu 55

Đây là nhận định đúng

Giải thích:

Căn cứ vào Khoản 4, Điều 66, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

“4 Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính 02 lần trở lên trong thời gian thử thách, thì Tòa án có thể hủy bỏ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người đó và buộc họ phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành

Nếu người đó thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời gian thử thách thì Tòa án buộc người đó chấp hành hình phạt của bản án mới và tổng hợp với phần hình phạt tù chưa chấp hành của bản án trước theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.”

Vậy trong thời gian thử thách nếu người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc họ phải chấp hành hình phạt tù còn lại tổng hợp với hình phạt bản án mới theo Điều 56 của Bộ luật này

Câu 56

Đây là nhận định sai

Giải thích:

Căn cứ vào Khoản 4, Điều 66, BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

“4 Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính 02 lần trở lên trong thời gian thử thách, thì Tòa án có thể hủy bỏ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người đó và buộc họ phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành.”

Vậy nếu người được tha tù trước thời hạn có điều kiện bị xử phạt hành chính 02 lần trở lên trong thời gian thử thách, thì ở đây Tòa án có thể hủy bỏ quyết định tha tù trước thời hạn

có điều kiện đối với người đó

Ngày đăng: 08/10/2020, 08:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w