1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thảo luận dân sự lần 4

23 41 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 105,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền sở hữu đối với động sản không phải đăng ký, trừtrường hợp pháp luật có quy định khác.Do đó, Trâu là động sản nên không phải đăng ký quyền sở hữu 1.3 Đoạn nào của Quyết định cho thấ

Trang 1

ĐỀ TÀI: BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU

BÀI THẢO LUẬN THỨ TƯ

MÔN: LUẬT DÂN SỰ

Trang 2

ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Trang 4

- Quyết định của Tòa án công nhận quyền sở hữu trâu cho ông Tài Ông Thơ chiếm hữukhông có căn cứ pháp luật, giao hồ sơ vụ án cho Tòa án Nhân dân tỉnh Lào Cai xét xửphúc thẩm lại,

c) Các tài sản khác gắn liền với đất đai;

d) Các tài sản khác do pháp luật quy định

2 Động sản là những tài sản không phải là bất động sản

- Do đó ,Trâu không thuộc trường hợp nào trong Khoản 1 điều trên, nên được tính làĐộng Sản

1.2 Trâu có phải là tài sản phải đăng kí quyền sở hữu không ?

- Theo quy định của pháp luật, Trâu là tài sản không phải đăng kí quyền sở hữu

- Vì theo điều 167 BLDS 2005:

Trang 5

Quyền sở hữu đối với bất động sản được đăng ký theo quy định của Bộ luật này và phápluật về đăng ký bất động sản Quyền sở hữu đối với động sản không phải đăng ký, trừtrường hợp pháp luật có quy định khác.

Do đó, Trâu là động sản nên không phải đăng ký quyền sở hữu

1.3 Đoạn nào của Quyết định cho thấy trâu có tranh chấp thuộc quyền sở hữu của ông Tài ?

Căn cứ vào lời khai của ông Tài,lời khai của các nhân chứng là anh Phúc,anh Chu,anhBảo và kết quả giám định con trâu đang tranh chấp (biên bản giám định ngày 16-08-

2004, biên bản xác minh của cơ quan chuyên môn về vật nuôi ngày 17-08-2004,biên bảndiễn giải biên bản kết quả giám định trâu ngày 20-08-2004),thì có đủ cơ sở xác định contrâu cái màu đen 4 năm 9 tháng tuổi mới sấn mũi lần đầu và con nghé đực khoảng 3 thángtuổi là sở hữu hợp pháp của ông Tài

1.4 Thế nào là chiếm hữu tài sản và ai đang chiếm hữu trâu trong hoàn cảnh có tranh chấp trên ?

- Chiếm hữu tài sản là việc chủ thể nắm giữ,chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc giántiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản (Điều 179 BLDS 2015)

- Tại thời điểm xảy ra vụ tranh chấp thì BLDS 2005 đang có hiệu lực và quyền chiếmhữu tài sản được mô tả là quyền nắm giữ , quản lý tài sản (điều 182 BLDS 2005)

- Tại thời điểm tranh chấp , ông Dòn đang chiếm hữu con trâu

1.5 Việc chiếm hữu như trong hoàn cảnh của ông Dòn có căn cứ pháp luật không ?

- Việc chiếm hữu như trong hoàn cảnh của ông Dòn là có căn cứ pháp luật

- Bởi ông Dòn được giao quyền sở hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp quy địnhpháp luật

1.6 Thế nào là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình ? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

- Theo Điều 181 BLDS 2015 : “ Chiếm hữu không ngay tình là việc chiếm hữu mà ngườichiếm hữu biết hoặc phải biết rằng mình không có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu Theo Điều 189 BLDS 2005

Trang 6

“Người chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình là người chiếm hữu

mà không biết và không thể biết việc chiếm hữu tài sản đó là không có căn cứ pháp luật

1.8 Thế nào là hợp đồng có đền bù và không có đền bù theo quy định về đòi tài sản tong BLDS ?

- Hợp đồng có đền bù : là hợp đồng mà trong đó mỗi bên sau khi thực hiện cho bên kiamột lợi ích sẽ nhận được từ bên kia một lợi ích tương ứng Lợi ích tương ứng ở đâykhông đồng nghĩa với lợi ích ngang hàng vì các bên dành cho nhau không phải lúc nàocũng cùng một tính chất hay chủng loại Ví dụ : Hợp đồng mua bán , Hợp đồng thuê biểudiễn ca nhạc ,

- Hợp đồng không có đền bù : là hợp đồng mà trong đó , một bên nhận được lợi ích dobên kia chuyển giao nhưng không phải chuyển giao lại bất kỳ lợi ích nào Ví dụ : Hợpđồng tặng cho tài sản , có đền bù ? Vì sao ?

1.9 Ông Dòn có được con trâu thông qua giao dịch có đền bù hay không ?

- Ông Dòn có được con trâu thông qua giao dịch đền bù Vì con trâu ông Dòn có được là

do giao dịch với ông Thi , cụ thể là ông Thi đối cho ông Dòn lấy con trâu lấy sối Từ đó

ta có thể thấy , đây là giao dịch mà trong đó mỗi bên sau khi thực hiện cho bên kia mộtlợi ích sẽ nhận được từ bên kia một lợi ích tương ứng Do vậy , đây là hợp đồng có đền

ra là trâu , nghe của mình và nói với ông Thơ nhưng ông Thơ vẫn dắt trâu và sau đó báncho ông Thi và được đổi cho ông Dòn và xảy ra tranh chấp Như vậy con trâu có tranhchấp có thể bị lấy cắp , bị mất hoặc bị chiếm giữ ngoài ý chí của ông Tài

Trang 7

1.11 Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao , ông Tài được đòi trâu từ ông Dòn không ? Đoạn nào của quyết định cho câu trả lời ?

- Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao ông Tài được đòi trâu từ ông Dòn Đoạn củaQuyết định cho câu trả lời : Căn cứ vào lời khai của ông Tài , lời khai của các nhân chứng

là anh Phúc , anh Chu , anh Bảo và kết quả giám định con trâu đang tranh chấp , biên bảnxác minh của cơ quan chuyên môn về vật nuôi , biên bản diễn giải và biên bản kết quảgiám định thì có đủ cơ sở xác định con trâu cái màu đen 4 năm 9 tháng tuổi mới sấn mũilần đầu và con nghé đực khoảng 3 tháng tuổi là thuộc quyền sở hữu hơpli pháp của ôngTài Ông thơ là người chiếm hữu , sử dụng tài sản không có căn cứ pháp luật

1.12 Suy nghĩ của anh / chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao

- Dựa vào các tài liệu chứng cứ Tòa án đã xác định cả hai con trâu là tài sản của ông Tài ,ông Thơ là người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật và buộc ông Thơ phải trả lại choông tài là đúng quy định pháp luật

1.13 Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì pháp luật hiện hành có quy định nào bảo vệ ông Tài không ?

- Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì pháp luật hiện hành có quy định bảo vệông Tài Theo khoản 1 Điều 166 BLDS 2015 về Quyền đòi lại tài sản : “ 1 Chủ sở hữu ,chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu , người

sử dụng tài sản , người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật "

- Vì ông Dòn là người chiếm hữu ngay tình , trâu là động sản không đăng kí quyền sởhữu nên sẽ áp dụng Điều 167 BLDS 2015 về Quyền đòi lại động sản không phải đăng kýquyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình : “ Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sảnkhông phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp ngườichiếm hữu ngay tình có được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bù vớingười không có quyền định đoạt tài sản ; trường hợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bùthì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp , bị mất hoặc trườnghợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu ” Theo xét xử của Tòa thì ông Tài làchủ sở hữu hợp pháp , có quyền chiếm hữu đối với con trâu Ông Dòn là người chiếmhữu ngay tình Hợp đồng giữa ông Dòn và ông Thi là hợp đồng trao đổi tài sản có đền bù Theo Điều 167 thì chủ sở hữu là ông Tài có quyền đòi lại trâu từ ông Dòn

1.14 Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Don thì Tòa án đã hướng ông Tài được quyền yêu cầu ai trả giá trị con trâu ? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời ?

- Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì Tòa án đã hướng ông Tài được quyềnyêu cầu ông Thơ trả giá trị con trâu Đoạn trong Quyết định cho câu trả lời : “ Trong quá

Trang 8

trình giải quyết vụ án , Tòa án cấp sơ thẩm đã điều tra , xác minh , thu thập đầy đủ chứng

cứ và xác định con trấu tranh chấp giữa ông Tài và ông Thơ và đã quyết định buộc ôngThơ là người chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật phải hoàn lại giá trị con trâu vàcon nghé cho ông Tài là có căn cứ pháp luật ”

1.15 Suy nghĩ của anh / chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao

- Theo tôi , hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao là hợp lý, đảmbảo được lợi ích của ông Tài

II Đòi động sản từ người thứ ba 2

* tóm tắt quyết định số 07/2018/DS-GĐT ngày 09/05/2018 của hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:

- nguyên đơn: Bà Trần Thị X

- người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyên ép, Guillaume Thi Thanh Tam (Nguyễn Thị Thanh Tâm)

- Những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà X gồm

1 Nguyễn Văn V ( mất ngày 05/01/2008)

2 Nguyễn Văn G sinh năm 1975

3 Nguyễn Văn S sinh năm 1978

4 Anh Nguyễn Ngọc M sinh năm 1981 ( mất ngày 24/02/2015)

5 Chị Nguyễn Thị Thu H sinh năm 1978

- Theo đơn khởi kiện để ngày 16/6/2005 và các tài liệu có tr nguyên đơn là bà Trần Thị X(chết ngày 05/01/2008), những ngu quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà X và đại diện ủyquyền của các nguyên, Nguyễn Thị Thanh T trình bày:

- Năm 1989, bà nhận chuyển nhượng của bà Nguyễn Thị Thanh - cấp 4 diện tích 24m”trên 1.518,86mỏ đất, thuộc thửa 73, tờ bản đồ s 46 (số cũ là 2/15) đường T, khu phố 2,phường L, thành phố B (cũ là tại Bà đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhàngày 09/6/1980 | Xã bà không sử dụng, không kê khai, không nộp thuế Năm 1991, bà

Trang 9

ph đình bà Nguyễn Thị N tự ý vào ở, bà có đòi lại Quá trình sử dụng ba xoài, lấp ao cá.Nhà nước làm đường thu hồi đất và đền bù, bà N đã đền bù.

- Bị đơn là bà Nguyễn Thị N và đại diện theo ủy quyền là ông Bùi Th trình bày:

- Năm 1991, do ông Nguyễn Văn V (là chồng của bà X) giới thiệu nên đình bà đến ở nhà,đất đang tranh chấp Lúc đó, nhà, đất bỏ hoang, bà đã dọn cải tạo đất và trồng cây Hiệnnay nhà chỉ còn tường, bà không sửa chữa gi, P không biết bà X có giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà Từ năm 1992 đến 6 bà kê khai và nộp thuế cho Nhà nước Năm

2003, Nhà nước mở đường thu một phần, bà nhận tiền đền bù, không ai tranh chấp

- Trên cơ sở Bản án dân sự phúc thẩm số 123/2009/DS-PT ngày 23/10/2009 của Tòa ánnhân dân tỉnh B có hiệu lực pháp luật, ngày 24/4/2010 ba N được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất diện tích 1.240,8m Sau đó, ngày 19/8/2010, bà N chuyển nhượng choông M diện tích 323, 2m2 (đo thực tế 313,6 m2), ngày 01/10/2010 ông M đã được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ông M đã xây dựng nhà 4 tầng trên đất Diện tíchđất còn lại là 917.6 m2, ngày 20/10/2011, bà N tặng con gái là chị Nguyễn Vi L Sau đó,chị L chuyển nhượng 173.1 m2 ( đo thực tế 170,9m2) đất cho ông Lăng Đào Minh Đ và

Bà Trần Thu T: ông Đ, bà T đã nhận đất sử dụng và được giấy cứng nhận ngày27/7/2012 Diện tích đất còn lại của chị L đo thực tế 744m2 Việc chuyển nhượng và tặngcho nêu trên đã hoàn thành trước khi có Quyết định kháng nghị

- Buộc bà N trả cho nguyên đơn 914m2 đắt trong đó có 744m2 bà L đứng tên và 170.9m2

đát ông Đ, bà T đứng tên là không đúng Trong trường hợp này, Tòa án buộc bà N trảbằng giá trị quyền sử dụng diện tích 914m2 cho nguyên đoen mới phú hợp Nhưng buộcông M phải trả giá trị đất 1.254.400.000 đồng cho bà X là không có cơ sở, gây thiệt hạicho quyền lợi của ông M

- Ngoài ra, Tòa án cấp phúc thẩm tuyên hủy ba Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đãcấp cho bà N, chị L, Ông Đ và bà T nhưng không đưa Ủy ban nhân dân thành phố B vàotham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

2.1 Đoạn nào của Quyết định giám đốc thẩm cho thấy quyền sử dụng đất tranh chấp thuộc bà X và đã được bà N chuyển giao cho người thứ 3 ngay tình?

- Ông Nguyễn Văn M và bà Trần Thị Q được quyền sử dụng 313,6 m² đất (trong đó có 80m² đất ở) và các tài sản trên đất thuộc thửa 555 tở bản đổ số 27 phường L, thành phố B(đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sảnkhác gắn liền với đất số BC 156588 ngày 28/9/2011)

- Ông Lăng Đào Minh Đ, bà Trần Thu T được quyền sử dụng 170,9 m² đất (trong đó có

91 m²) và các tài sản trên đất thuộc thửa 568 tờ bản đồ số 27 phường L, thành phố B (đã

Trang 10

được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khácgắn liền với đất số BI 778809 ngày 24/7/2012).

- Chị Nguyễn Thị Vi L được quyền sử dụng 744 m² đất trong đó có 81 m² đất ở thuộcthửa 546, bản đồ 27 phường L, thành phố B (đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đấ số BC 156589 ngày1/10/2010, ngày 21/12/2011 Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất thành phố B chỉnh lýsang tên cho chị L)

2.2 Theo quy định (trong BLDS năm 2005 và BLDS năm 2015), chủ sở hữu bất động sản được bảo vệ như thế nào khi tài sản của họ được chuyển giao cho người thứ 3 ngay tình?

*Theo điều 163 BLDS năm 2015 thì:

- Khoản 1 quy định: không ai có thể bị hạn chế, bị tước đoạt trái luật quyền sở hữu,quyền khác đối với tài sản

- Khoản 2 quy định: trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợiích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưngdụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường

*Theo quy định tại điều 256 BLDS 2005 thì:

- Chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp có quyền yêu cầu người chiếm hữu, người sửdụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật đối với tài sản thuộcquyền sở hữu hoặc quyền chiếm hữu hợp pháp của mình phải trả lại tài sản đó, trừ trườnghợp quy định tại khoản 1 Điều 247 của Bộ luật này Trong trường hợp tài sản đang thuộc

sự chiếm hữu của người chiếm hữu ngay tình thì áp dụng Điều 257 và Điều 258 của Bộluật này

Và Điều 257 quy định:

- Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếmhữu ngay tình trong trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được động sản này thôngqua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản; trong trườnghợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếuđộng sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sởhữu

Và Điều 258 quy định:

Trang 11

- Chủ sở hữu được đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu vă bất động sản, trừtrường hợp người thứ ba chiếm hữu ngay tình nhận được tăi sản năy thông qua bân đấugiâ hoặc giao dịch với người mă theo bản ân, quyết định của cơ quan nhă nước có thẩmquyền lă chủ sở hữu tăi sản nhưng sau đó người năy không phải lă chủ sở hữu tăi sản dobản ân, quyết định bị huỷ, sửa.

2.3 Để bảo vệ bă X, theo Tòa ân nhđn dđn tối cao, Tòa ân phải xâc định trâch nhiệm của bă N như thế năo đối với bă X?

- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 247 BLDS 2005 quy định: Người chiếm hữu, ngườiđược lợi về tăi sản không có căn cứ phâp luật nhưng ngay tình, liín tục, công khai trongthời hạn mười năm đối với động sản, ba mươi năm đối với bất động sản thì trở thănh chủ

sở hữu tăi sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2Điều năy Bă N lă người chiếm hữu bất động sản ngay tình (bă được chồng của Bă X lẵng Nguyễn Văn V giới thiệu, nín bă mới đến ở) nhưng chưa đủ 30 năm thì bă vẫnkhông phải lă chủ sở hữu mặc dù trong quâ trình sử dụng đất bă đê nộp thuế nhă, đất đầyđủ

Nhưng tại Khoản 2 Điều 247 lại quy định: Người chiếm hữu tăi sản thuộc hình thức sởhữu nhă nước không có căn cứ phâp luật thì dù ngay tình, liín tục, công khai, dù thờigian chiếm hữu lă bao lđu cũng không thể trở thănh chủ sở hữu tăi sản đó Rõ răng, mặc

dù được ông Nguyễn Văn V giới thiệu để ở, nhưng ở đđy chỉ nói lă giới thiệu chứ khôngnói rõ lă chuyển nhượng quyền sử dụng, nín Bă N không có căn cứ phâp luật năo đểchứng minh mảnh đất đó lă thuộc quyền sở hữu của mình Trong trường hợp năy bă Nphải trả đất lại cho bă X

2.4 Hướng của Tòa ân nhđn dđn tối cao trong cđu hỏi trín đê được quy định trong BLDS chưa ?

- Hướng giải quyết của Tòa ân nhđn dđn tối cao trong cđu hỏi trín đê được quy định trongBLDS tại điều 113 Bộ luật dđn sự 2015

2.5 Theo anh/chị, hướng giải quyết của Tòa ân nhđn dđn tối cao (trong cđu hỏi trín)

có thuyết phục không vì sao ?

- Hướng giải quyết của Tòa ân nhđn dđn tối cao có thuyết phục vì theo điều 113 Bộ luậtdđn sự 2015 quy định :

1) Trường hợp giao dịch dđn sự vô hiệu nhưng đối tượng của giao dịch lă tăi sản khôngphải đăng ký đê được chuyển giao cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch được xâc lập,thực hiện với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 167 của Bộluật năy

Ngày đăng: 15/11/2021, 08:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w