1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIAO AN DAY THEM K11

68 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Lên bảng trình bày Hoạt động 2: GV: Chép đề lên bảng GV: yêu cầu 2 HS lên trình bày, các em còn lại làm vào vở nháp và quan sát HS: Lên bảng trình bày GV: Nhắc lại 4 bước lập phương

Trang 1

Tiết 1: BÀI TẬP ÔN TẬP

GV: Chép đề lên bảng, GV yêu cầu HS thảo

luận theo bàn, GV gọi 1 HS lên trình bày

HS: Lên bảng trình bày

Hoạt động 2:

GV: Chép đề lên bảng

GV: yêu cầu 2 HS lên trình bày, các em còn

lại làm vào vở nháp và quan sát

HS: Lên bảng trình bày

GV: Nhắc lại 4 bước lập phương trình phản

ứng oxi hoá khử cùng HS kiểm ta lại bài làm

của các bạn trên bảng

Bài 1:

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n và ebằng 40, tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng sốhạt không mang điện là 12 Xác định Z, A và viếtcấu hình e của nguyên tố X, cho biết vị trí nguyên

Từ (1) và (2) ta có: p = Z =13, n = 14

A = Z + n = 13 + 14 = 27 Cấu hình electron của nguyên tố X là:

Trang 2

a/ Tính % khối lượng mỗi kim loại.

Ta có:

27x + 24y = 1,5 x = 1/30 3/2x + y = 0,075 y = 0,025

5,1

24.025,0

% Al = 60 %

)(15,0025,0.230

1.32

)(15,01

15,0

l C

n V

- Chuẩn bị bài điện li sgk 11

Tiết 2: BÀI TẬP SỰ ĐIỆN LI – AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

- Trình bày định nghĩa Axit, bazơ theo thuyết Arêniut Cho ví dụ

- Trình bày định nghĩa hiđroxit lưỡng tính Viết phương trình chứng minh Sn(OH)2 làhiđroxit lưỡng tính

Trang 3

Viết phương trình điện li của các chất trong

dd sau: HBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2, HClO,

HCN Cho biết chất nào là chất điện li

mạnh, chất nào là chất điện li yếu

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các HS

còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm

GV: Yêu cầu HS suy nghỉ 3 phút, sau đó

gọi 1 HS lên bảng giải GV quan sát các

Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho

Al2(SO4)3 tác dụng với NaOH dư

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu HS suy nghỉ , sau đó gọi 1

HS lên bảng giải Các HS còn lại lấy nháp

ra làm bài và theo dõi bài bạn làm

Giải:

HBrO4  H+ + BrO4CuSO4  Cu2+ + SO2 

-4Ba(NO3)2  Ba2+ + 2NO

3HClO  H+ + ClO-HCN  H+ + CN-HBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh

HClO, HCN là chất điện li yếu

Trang 4

HS: Chép đ

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các HS

còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm

Trong một dd có chứa a mol Ca2+, b

mol Mg2+, c mol Cl-, d mol NO

3.a/ Lập biểu thức liên hệ a, b, c, d

b/ Nếu a = 0,01; c = 0,01; d = 0,03 thì b bằng baonhiêu

- Theo thuyết Arêniut, chất nào dưới đây là axit?

- Theo thuyết Arêniut, chất nào dưới đây là bazơ?

a/ Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong

dd đó Biết rằng ở nồng độ này, sự phân li

của axit sunfuric thành ion được coi là

Bài 1:

Một dd axit sunfuric có pH = 2

a/ Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong dd đó.

Biết rằng ở nồng độ này, sự phân li của axit sunfuricthành ion được coi là hoàn toàn

b/ Tính nồng độ mol của ion OH- trong dd đó

Trang 5

hoàn toàn.

b/ Tính nồng độ mol của ion OH- trong dd

đó

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các HS

còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm

GV: Yêu cầu HS suy nghỉ , sau đó gọi 1

HS lên bảng giải Các HS còn lại lấy nháp

ra làm bài và theo dõi bài bạn làm

2

1[H+] =

2

1.0,01 = 0,005M

b/ [OH-] = 12M

2

141010

Số mol OH- trong 1,5 lít dd bằng: 0,1.1,5 = 0,15(mol)

2Na + 2H2O  2Na+ + 2OH- + H2

Số mol Na = số mol OH- = 0,15 ( mol)Khối lượng Na = 0,15.23 = 3,45 gam

1000.5,36

46,

[H+] = [HCl] = 10-1M  pH = 1,0

 nNaOH (dư) = 0,15 – 0,10 = 0,05 (mol)

Số mol NaOH = số mol OH- = 0,05 (mol)[OH-] = 0,1M

1,04,0

05,0

Trang 6

HS: Nghe giảng và hiểu

10.0,

Vậy pH = 13

5- Dặn dò: Chuẩn bị bài phản ứng trao đổi ion trong dd chất điện li

Tiết 4: BÀI TẬP PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I Mục tiêu:

HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập

Các bài tập phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- Trình bày điều kiện phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của phản ứng sau:

Viết phương trình dạng phân tử ứng với

phương trình ion rút gọn sau:

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các HS

còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm

c/ NH4 + OH-  NH3  + H2Od/ S2- + 2H+  H2S

Giải:

a/ Ba(NO3)2 + Na2CO3  BaCO3 + 2NaNO3b/ Fe2(SO4)3 + 6NaOH  2Fe(OH)3  + 3Na2SO4c/ NH4Cl + NaOH  NH3  + H2O + NaCl d/ FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S

Bài 2:

a/ MgCO3 + ?  MgCl2 + ?

Trang 7

Viết phương trình dạng phân tử của các

phản ứng theo sơ đồ sau

a/ MgCO3 + ?  MgCl2 + ?

b/ Fe2(SO4)3 + ?  K2SO4 + ?

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các HS

còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm

Gọi HS nhận xét , ghi điểm

Hoạt động 3:

GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề

vào vở

Bài 3:

Hoà tan 1,952 g muối BaCl2.xH2O trong

nước Thêm H2SO4 loãng, dư vào dung

dịch thu được Kết tủa tạo thành được làm

khô và cân được 1,864 gam Xác định công

thức hoá học của muối

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu HS suy nghỉ thảo luận 5 phút,

sau đó cho HS lên bảng giải Các HS còn

lại lấy nháp ra làm bài và theo dõi bài bạn

Ba(OH)2 có nồng độ x (M) thu được m

gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH =

12 Hãy tính m và x Coi Ba(OH)2 điện li

hoàn toàn cả 2 nấc

HS: Chép đề

GV:Yêu cầu tính số mol HCl ban đầu , số

mol H2SO4 ban đầu , viết các phương trình

Bài 3:

Hoà tan 1,952 g muối BaCl2.xH2O trong nước Thêm

H2SO4 loãng, dư vào dung dịch thu được Kết tủa tạothành được làm khô và cân được 1,864 gam Xác định công thức hoá học của muối

Giải:

BaCl2.xH2O + H2SO4  BaSO4 + 2HCl + 2H2O (1)

)(008,0233

864,1

952,1

18

208244

pH = 12 Hãy tính m và x Coi Ba(OH)2 điện li hoàntoàn cả 2 nấc

Giải:

Số mol HCl ban đầu = 0,25.0,08 = 0,02 ( mol)

Số mol H2SO4 ban đầu = 0,25.0,01= 0,0025 ( mol)Sau khi phản ứng dung dịch có pH =12 nghĩa Ba(OH)2 còn dư và các axit đã phản ứng hết

2HCl + Ba(OH)2  BaCl2 + 2H2O0,02 0,01

H2SO4 + Ba(OH)2  BaSO4 + 2H2O0,0025 0,0025 0,0025

Khối lượng kết tủa: m = 0,0025.233 = 0,5825 (gam) Sau khi phản ứng dung dịch có pH =12 nghĩa là: [H+] = 10-12M  [OH-] = 10-2M

Số mol OH- trong dung dịch = 0,01.0,5 = 0,005 (mol)Ba(OH)2  Ba2+ + 2OH-

Trang 8

GV: Hướng dẫn HS tính khối lượng kết

tủa, Tính nồng độ mol của Ba(OH)2

HS: Nghe giảng và hiểu

Số mol Ba(OH)2 còn dư =

2

1

số mol OH- = 0,0025 (mol)

Số mol Ba(OH)2 ban đầu = 0,01 + 0,0025 + 0,0025 = 0,015 (mol)

Nồng độ Ba(OH)2 : x = 0,06( )

25,0

015,0

HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li, Ph của dung dịch

một loại anion

a/ Cho biết đó là 3 dd muối gì

b/ Hãy chọn dung dịch axit thích hợp để

nhận biết 3 dung dịch muối này

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các HS

còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm

a/ Cho biết đó là 3 dd muối gì b/ Hãy chọn dung dịch axit thích hợp để nhận biết 3dung dịch muối này

Giải:

a/ Vì các muối BaSO4, BaCO3, MgCO3 không tan nên

ba dung dịch phải là dung dịch Ba(NO3)2, dung dịch MgSO4 và dung dịch Na2CO3

b/ Cho dung dịch H2SO4 vào cả 3 dung dịch Ở dung dịch Na2CO3 có sủi bọt:

Na2CO3 + H2SO4  Na2SO4 + H2O + CO2

Trang 9

bazơ Cô cạn dung dịch thu được 11,5 gam

chất rắn Tính nồng độ mol/lít của dung

vào nước và điều chỉnh lượng nước để thu

được đúng 2 lít dung dịch A Coi H2SO4

điện li hoàn toàn cả 2 nấc

a/ Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải câu a, các

HS còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn

làm

HS: Lên bảng trình bày

GV: Gọi HS nhận xét

GV: Hướng dẫn HS làm câu b

Ở dung dịch Ba(NO3)2, xuất hiện kết tủa trắng

Ba(NO3)2 + H2SO4  BaSO4 + 2HNO3Dung dịch MgSO4 vẫn trong suốt

Bài 2:

Đổ 150 ml dung dịch KOH vào 50 ml dung dịch

H2SO4 1M, dung dịch trở thành dư bazơ Cô cạn dungdịch thu được 11,5 gam chất rắn Tính nồng độmol/lít của dung dịch KOH

Giải

Số mol H2SO4 = 0,05 (mol)

Vì bazơ dư nên axit phản ứng hết

2KOH + H2SO4  K2SO4 + 2H2O 0,1 0,05 0,05 (mol)

Cô cạn dung dịch , thu được chất rắn gồm có K2SO4, KOH dư

8,7(gam)0,05.174

a/ Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung dịch A.b/ Tính thể tích dung dịch NaOH 1,8M cần thêm vào0,5 lít dung dịch A để thu được dung dịch

+ Dung dịch có Ph = 1 + Dung dịch có Ph = 13

2

4

b/ Số mol H+ trong 0,5 lít dung dịch A là : 2.0,5 = 1 (mol)

Đặt thể tích dung dịch NaOH là x thì số mol NaOH trong đó là 1,8x

NaOH  Na+ + OH 1,8x 1,8x 1,8x+ Ph = 1  Axit dư

H+ + OH-  H2OBan đầu : 1 1,8x

Phản ứng: 1,8xCòn dư : 1 -1,8xNồng độ H+ sau phản ứng:

Trang 10

HS: Nghe giảng và hiểu

)(5,01

,05

,0

8,11

l x

M x

Phản ứng: 1 1Còn dư : 1,8x – 1Sau phản ứng pH = 13  [H+] = 10-13M  [OH-] =

10-1M

)(62,01

,05

,0

18,1

l x

M x

- Hướng dẫn chửa một số bài kiểm tra một tiết

Câu 1 (2 điểm) Viết phương trình điện li của các chất sau: NaHCO3 , Zn(OH)2

Câu 2 (3 điểm) Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) khi trộn lẫn các

chất sau:

a dd HNO3 và CaCO3(r)

b dd KOH và dd FeCl3

c dd NaOH và dd HCl

Câu 3 (3 điểm) Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung

dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là

Câu 4: (2 điểm) Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl– và y mol SO42- Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam Tính giá trị của x và y ?

Cho biết nguyên tử khối của : O = 16; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Cu = 64

Câu 1 (2 điểm) Viết PT điện li của các chất sau: Na2HPO4 , Al(OH)3

Câu 2 (3điểm) Viết PT phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) khi trộn lẫn các chất sau:

a dd HNO3 và Na2SO3

b dd KOH và dd FeCl2

c dd HNO3 và dd NaOH

Câu 3 (3điểm) Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml

dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X Tính pH củadung dịch X ?

Câu 4: (2 điểm) Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl– và y mol SO42- Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam Tính giá trị của x và y ?

5- Dặn dò:

Chuẩn bị bài Amoniac và muối Amoni

Trang 11

Tiết 6: BÀI TẬP NITƠ VÀ AMONIAC

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I Mục tiêu:

HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập

Bài tập nitơ và Amoniac

Trong một bình kín dung tích 10 lít chứa 21

gam nitơ Tính áp suất của khí trong bình,

biết nhiệt độ của khí bằng 250C

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các HS

còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm

được giữ không đổi ở 4500C Sau phản ứng

thu được 8,2 mol hỗn hợp khí

a/ Tính phần trăm số mol nitơ đã phản

HS:Nghe giảng và hiểu

HS: Tự tính phần trăm số mol nitơ đã phản

ứng, thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo

thành

Bài 1:

Trong một bình kín dung tích 10 lít chứa 21 gam nitơ.Tính áp suất của khí trong bình, biết nhiệt độ của khíbằng 250C

atm V

4500C Sau phản ứng thu được 8,2 mol hỗn hợp khí.a/ Tính phần trăm số mol nitơ đã phản ứng

b/ Tính thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo thành

Theo đề ra: 9 – 2x = 8,2 => x = 0,4a/ Phần trăm số mol nitơ đã phản ứng

%202

%100.4,0

b/ Thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo thành: 2.0,4.22,4 = 17,9 (lít)

Trang 12

Hoạt động 3:

GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề

vào vở

Bài 3:

Cho lượng dư khí ammoniac đi từ từ qua

ống sứ chứa 3,2 g CuO nung nóng đến khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất

HS:Nghe giảng và hiểu

GV:Yêu cầu HS lên bảng trình bày câu b

b/ Tính thể tích nitơ ( đktc) được tạo thành sau phảnứng

Giải

a/ pthh của các phản ứng

2NH3 + 3CuO  t C N2 + 3Cu + 3H2O (1)Chất rắn A thu được sau phản ứng gồm Cu và CuO còn dư chỉ có CuO phản ứng với dung dịch HCl.CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

b/ Số mol HCl phản ứng với CuO: nHCl = 0,02( mol)Theo (2) số mol CuO dư: nCuO = 1/2 số mol HCl = 0,02: 2 = 0,01 (mol)

Số mol CuO tham gia phản ứng (1) = số mol CuO ban đầu – số mol CuO dư = 0,01 0,03( )

80

2,3

Thể tích khí nitơ tạo thành : 0,01 22,4 = 0,224 (lít)

4: Củng cố

Amoniac phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây

A HCl, O2, Cl2, CuO, dd AlCl3 B H2SO4, PbO, FeO, NaOH

C HCl, KOH, FeCl3, Cl2 D KOH, HNO3, CuO, CuCl2

HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập

Bài tập axit nitric

Trang 13

Khi cho oxit của một kim loại hóa trị n tá

dụng với dung dịch HNO3 dư thì tạo thành

34,0 g muối nitrat và 3,6 g nước ( không có

sản phẩm khác ) Hỏi đó là oxit kim loại

nào và khối lượng của oxit kim loại đã

phản ứng là bao nhiêu

HS: Chép đề

GV: Hướng dẫn HS cách viết pt, gợi ý cách

giải, yêu cầu HS làm

HS: Thảo luận làm bài

GV: Yêu cầu HS cho biết kết quả

GV: Yêu cầu HS viết pt và tính khối lượng

của oxit kim loại đã phản ứng

HS: Viết pt và tính khối lượng của oxit kim

+ Phần thứ nhất: Cho tác dụng với dung

dịch HNO3 đặc nguội thu được 8,96 lít khí

NO2 ( đktc)

+ Phần thứ hai: Cho tác dụng với hoàn toàn

với dung dịch HCl, thu được 6,72 lít khí

( đktc)

Xác định thành phần phần trăm về khối

lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày Các

HS còn lại làm và theo dõi bài của bạn

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày Các

HS còn lại làm và theo dõi bài của bạn

oxit kim loại nào và khối lượng của oxit kim loại đãphản ứng là bao nhiêu

Giải:

PTHH

M2On + 2nHNO3  2M(NO3)n + nH2O (1)Theo phản ứng (1), khi tạo thành 1 mol ( tức (A +62n) g ) muối nitrat thì đồng thời tạo thành n/2 mol( 9n gam ) nước

(A + 62n) g muối nitrat  9n g nước34,0 g muối nitrat  3,6 g nước

Ta có:

6,3

934

62n n A

Giải pt: A = 23n

Chỉ có nghiệm n = 1, A = 23 Vậy kim loại M trong oxit là natri

Na2O + 2HNO3  2NaNO3 + H2O (2)Theo phản ứng (2)

Cứ tạo ra 18 g nước thì có 62 g Na2O đã phản ứng Vậy tạo ra 3,6g nước thì có x g Na2O đã phản ứng

Dựa vào (2) ta tính được khối lượng Al có trong hỗn hợp là 5,4 g

% khối lượng của Cu = 70, 33%

% khối lượng của Al = 29,67%

mol

Trang 14

A Cu; 61,5 ml B Cu; 61,1 ml C Cu; 61,2 ml D Cu; 61,0 ml

5- Dặn dò:

Chuẩn bị tiếp phần còn lại bài Axit và muối nitrat

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I Mục tiêu:

HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập

Bài tập muối nitrat

Nhiệt phân hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp

rắn gồm NaNO3 và Cu(NO3)2, thu được

hỗn hợp khí có thể tích 6,72 lít ( đktc)

Tính thành phần % về khối lượng của mỗi

muối trong hỗn hợp X

HS: Chép đề

GV: Hướng dẫn HS cách viết pt, gợi ý cách

giải, yêu cầu HS làm

HS: Thảo luận làm bài

GV: Yêu cầu HS lên bảng giải

Tính thành phần % về khối lượng của mỗi muối tronghỗn hợp X

Giải:

2NaNO3 t0 2NaNO2 + O2 (1)

x 0,5x ( mol)2Cu(NO3)2 t0 2CuO + 4NO2 + O2 (2)

y y 2y 0,5y ( mol) Gọi x và y là số mol của NaNO3 và Cu(NO3)2 tronghỗn hợp X Theo các phản ứng (1) và (2) và theo bài

ra Ta có

85x + 188y = 27,3 0,5x + 2y + 0,5y = 0,3

x = y = 0,1

3,27

%100.1,0.85

%100.1,0.188

Trang 15

Bài 2:

Nung nóng 27,3 g hỗn hợp NaNO3 và

Cu(NO3)2 ; hỗn hợp khí thoát ra được dẫn

vào 89,2 ml nước thì còn dư 1,12 l

khí(đktc) không bị hấp thụ ( Lượng O2 hòa

Nung một lượng muối Cu(NO3) Sau một

thời gian dừng lại, để nguội và đem cân thì

thấy khối lượng giảm đi 54g

+ Khối lượng Cu(NO3) đã bị phân hủy

+ Số mol các chất khí thoát ra là

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày Các

HS còn lại làm và theo dõi bài của bạn

HS:Lên bảng trình bày

GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm

hợp khí thoát ra được dẫn vào 89,2 ml nước thì còn

dư 1,12 l khí(đktc) không bị hấp thụ ( Lượng O2 hòatan không đáng kể)

a/ Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp đầu b/ Tính nồng độ % của dd axít

Giải

2NaNO3 t0 2NaNO2 + O2 (1)

2 1 ( mol)2Cu(NO3)2 t0 2CuO + 4NO2 + O2 (2)

2 4 1 ( mol)4NO2 + O2 + 2H2O  4 HNO3 (3)

4 1 4 ( mol)a/ Theo pt (1), (2), (3) , nếu còn dư 1,12 l khí ( hay0,05 mol ) thì đó là khí O2, có thể coi lượng khí này

do muối NaNO3 phân hủy tạo ra

Từ (1) ta có: n NaNO3 2.0,050,1(mol)

)(5,885.1,0

)(8,185,83,27

)(05,01.2

1,0

Bài 3:

Nung một lượng muối Cu(NO3) Sau một thời gian dừng lại, để nguội và đem cân thì thấy khối lượng giảm đi 54g

+ Khối lượng Cu(NO3) đã bị phân hủy

54 gKhối lượng muối đã bị phân huỷ

)(94

Trang 16

5,0

)(25,0.2

5,0

HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập

Bài tập axit nitric - muối nitrat

Một lượng 8,32 g Cu tác dụng vừa đủ với

240 ml dd HNO3 , cho 4,928 l ( đo ở đktc)

hỗn hợp gồm hai khí NO và NO2 bay ra

+ Tính số mol của NO và NO2 tạo ra là

+ Tính nồng độ mol/l của dd axít ban đầu

HS: Chép đề

GV: Hướng dẫn HS cách viết pt, gợi ý cách

giải, yêu cầu HS làm

HS: Thảo luận làm bài

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy

y 8/3y 2yTheo bài ra ta có: ( x + y ).64 = 8,32 (1)

928,4

Giải (1) và (2) được x = 0,1; y = 0,03a/ Số mol của NO2 là 2.0,1 = 0,2 (mol)

Số mol của NO là

3

2.0,03 = 0,02 (mol)b/ Tổng số mol HNO3 đã phản ứng = 4.0,1 + 0,03

38

= 0,48 (mol)Nồng độ mol/l của dung dịch axit

)(224,0

48,0)

Trang 17

Hoạt động 2:

GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề

vào vở

Bài 2:

Một lượng 13,5 g Al tác dụng vừa đủ với

2,2 l dd HNO3 cho bay ra một hỗn hợp gồm

hai khí NO và N2O Biết tỉ khối của hỗn

hợp khí so với hiđrô bằng 19,2

+ Tính số mol của NO và N2O tạo ra là

+ Tính nồng độ mol/l của dd axít đầu

HS: Chép đề

GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải, yêu

cầu 1 HS lên bảng trình bày

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy

Nung 9,4 gam một muối nitrat trong một

bình kín Sau khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn còn lại 4 gam oxit Tìm công thức của

muối nitrat

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày Các

HS còn lại làm và theo dõi bài của bạn

y 30/8y (= 3,75 y) 3/8y (= 0,375 y) Theo bài ra ta có: ( x + y ).27 = 13,5 (1)

19,2

2)375,0(

375,0.44.30

y x

(2)Giải (1) và (2) được x = 0,1; y = 0,4a/ Số mol của NO là = 0,1 (mol)

Số mol của N2O là 0,375.0,4 = 0,15 (mol)b/ Tổng số mol HNO3 đã phản ứng = 4.0,1 + 3,75.0,4

= 1,9 (mol)Nồng độ mol/l của dung dịch axit

)(86,02,2

9,1)

Giải

2R(NO3)2 t0 R2On + 2nNO2 + n/2O2

a a/2 na na/4

Ta có: a.( MR + 62n) = 9,4 (1) 0,5.a( 2MR + 16n) = 4 (2)Lấy (1) : (2) ta được MR = 32n Khi n = 2 thì MR = 64Vậy công thức muối nitrat Cu(NO3)2

4: Củng cố

+ Nhiệt phân hỗn hợp gồm 2 muối KNO3 và Cu(NO3)2 có khối lượng là 95,4 gam Khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí có M = 37,82 Vậy khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu

Trang 18

Chuẩn bị bài Axit photphoric và muối photphat

HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập

Bài tập axit photphori và muối photphat

Cho 11,76 g H3PO4 vào dung dịch chứa

16,8 g KOH Tính khối lượng của từng

muối thu được sau khi cho dung dịch bay

hơi đến khô

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu HS cách viết pt, gợi ý cách

giải, yêu cầu HS làm

HS: Thảo luận làm bài

GV: Yêu cầu HS lên bảng giải

Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt

dung dịch HNO3 và dung dịch H3PO4

Bằng phương pháp hóa học phân biệt các

muối: Na3PO4, NaCl, NaBr, Na2S, NaNO3

Nêu rõ hiện tượng dùng để phân biệt và

viết phương trình hóa học của các phản

ứng

Bài 1:

Cho 11,76 g H3PO4 vào dung dịch chứa 16,8 g KOH.Tính khối lượng của từng muối thu được sau khi chodung dịch bay hơi đến khô

Bài 2:

Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt dung dịch HNO3 và dung dịch H3PO4

Giải

Cho mảnh kim loại Cu vào dung dịch của từng axit

Cu + HNO3 (đ)  Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Cu không tá dụng với H3PO4

Bài 3:

Bằng phương pháp hóa học phân biệt các muối:

Na3PO4, NaCl, NaBr, Na2S, NaNO3 Nêu rõ hiệntượng dùng để phân biệt và viết phương trình hóa họccủa các phản ứng

Giải

Dùng dung dịch AgNO3 để phân biệt các muối:

Na3PO4, NaCl, NaBr, Na2S, NaNO3.Lấy mỗi muối một ít vào từng ống nghiệm, thêm

Trang 19

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu HS chia nhóm thảo luận Gọi

đại diện một nhóm lên trình bày

Cho 62 g canxi photphat tác dụng với 49 g

dung dịch H2SO4 64% Làm bay hơi dung

dịch thu được đến cạn khô thì được một

GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm

nước vào mỗi ống và lắc cẩn thận để hòa tan hết muối Nhỏ dung dịch AgNO3 vào từng ống nghiệm

- ở dung dịch nào có kết tủa màu trắng không tan trong axit mạnh, thì đó là dung dịch NaCl

NaCl + AgNO3  AgCl  + NaNO3

- ở dung dịch nào có kết tủa màu vàng nhạt không tantrong axit mạnh, thì đó là dung dịch NaBr

NaBr + AgNO3  AgBr  + NaNO3

- ở dung dịch nào có kết tủa màu đen, thì đó là dung dịch Na2S

Cho 62 g canxi photphat tác dụng với 49 g dung dịch

H2SO4 64% Làm bay hơi dung dịch thu được đến cạnkhô thì được một hỗn hợp rắn, biết rằng các phản ứngđều xảy ra với hiệu suất 100%

Giải

Ca3(PO4)2 + H2SO4 2CaHPO4 + CaSO4 (1)

Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4 (2)

64.49

mol

Vì tỉ lệ số mol H2SO4 và Ca3(PO4)2 là 1,6Nên xảy ra phản ứng (1) và (2)

Gọi a và b là số mol Ca3(PO4)2 tham gia các phản ứng(1) và (2)

m CaHPO  

)(08.28234.12,0

2 4

2 )

)(52,45136)

24,008,0(136)

2(

Trang 20

Cho 3 mol N2 và 8 mol H2 vào một bình

kín có thể tích không đổi chứa sẵn chất xúc

tác ( thể tích không đáng kể ) Bật tia lửa

điện cho phản ứng xảy ra, sau đó đưa về

nhiệt độ ban đầu thì thấy áp suất giảm 10%

so với áp suất ban đầu Tìm % về thể tích

của N2 sau phản ứng

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài

HS: Thảo luận làm bài

GV: Cho HS xung phong lên bảng giải

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy

Khi hòa tan hoàn toàn 1,5875 gam một kim

loại hóa trị III trong dung dịch HNO3 loãng

thu được 604,8 ml hỗn hợp khí N2 và NO ở

(đktc) có tỷ khối hơi so với H2 là 14,5 Tìm

tên M

HS: Chép đề

GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải, yêu

cầu 1 HS lên bảng trình bày

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy

đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì thấy áp suất giảm 10%

so với áp suất ban đầu Tìm % về thể tích của N2 sauphản ứng

Giải:

N2 + 3H2 2NH3Trước phản ứng 3 8 0 ( mol)Phản ứng x 3x

Sau phản ứng 3 – x 8 - 3x 2x

Số mol khí trước phản ứng n1= 11 (mol)

Số mol khí sau phản ứng n2= 11 – 2x (mol)

Do bình kín nên áp suất tỉ lệ với số mol, ta có

55,09

,0

19,0211

112

1 2

P n n

%75,24

%100.55,0.211

55,03

H2 là 14,5 Tìm tên M

Giải

M + 4HNO3  M(NO3)3 + NO + 2H2O

x 4x 2x (mol)10M+ 36HNO3  10M(NO3)3 + 3N2 + 18H2O

y 3/10y Theo bài ra ta có: x + y

10

3 = 0,27 (1)

14,5.2

10

3 10

3.28.30

y x

Giải (1) và (2) được x = 0,0135; y = 0,045

Số mol của M là 0,045 + 0,0135 = 0,0585 (mol)

270585,0

5875,1

M

Trang 21

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày Các

HS còn lại làm và theo dõi bài của bạn

Cho 500ml dung dịch KOH 2M vào 500ml

dung dịch H3PO4 1,5M Sau phản ứng trong

dung dịch thu được các sản phẩm nào

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày Các

HS còn lại làm và theo dõi bài của bạn

3/ N2 + O2  t 2NO4/ 2NO+ O2  2NO25/ 4NO2 + 2H2O + O2  4 HNO36/ HNO3 + NaOH  NaNO3 + H2O7/ 2NaNO3 t 2NaNO2 + O2

Bài 4:

Cho 500ml dung dịch KOH 2M vào 500ml dung dịch

H3PO4 1,5M Sau phản ứng trong dung dịch thu đượccác sản phẩm nào

5-Dặn dò: Chuẩn bị bài Cacbon

Trang 22

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Hoạt động 1

GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề

vào vở

Bài 1:

Nung 52,65 g CaCO3 ở 10000C và cho toàn

bộ lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 500

ml dung dịch NaOH 1,8 M Khối lượng

muối tạo thành là ( Hiệu suất của phản ứng

nhiệt phân CaCO3 là 95% )

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài

HS: Thảo luận làm bài

GV: Cho HS xung phong lên bảng giải

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy

Để xác định hàm lượng cacbon trong một

mẫu thép không chứa lưu huỳnh, người ta

phải đốt mẫu thép trong oxi dư và xác định

CO2 tạo thành Hãy xác định hàm lượng

cacbon trong mẫu thép X, biết rằng khi đốt

10g X trong oxi dư rồi dẫn toàn bộ sản

phẩm qua nước vôi trong dư thì thu được

0,5 g kết tủa

HS: Chép đề

GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải, yêu

cầu 1 HS lên bảng trình bày

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy

5265,0

Do đó phản ứng tạo 2 muối NaHCO3 và Na2CO3

NaHCO3 8,438 g và Na2CO3 42,38 g

Bài 2:

Để xác định hàm lượng cacbon trong một mẫu thépkhông chứa lưu huỳnh, người ta phải đốt mẫu théptrong oxi dư và xác định CO2 tạo thành Hãy xác địnhhàm lượng cacbon trong mẫu thép X, biết rằng khiđốt 10g X trong oxi dư rồi dẫn toàn bộ sản phẩm quanước vôi trong dư thì thu được 0,5 g kết tủa

Giải

C + O2  CO2 0,005 0,005 (mol)

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O 0,005 0,005 (mol)

%6,0

%100.10

06,0

%

)(06,0005,0.12);

(005,0

mol n

Bài 3:

Trang 23

Người ta thực hiện các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho X phản ứng hoàn toàn

với dung dịch HCl, cô cạn dung dịch thu

được 4,02 g chất rắn khan

Thí nghiệm 2: Cho X phản ứng vừa đủ với

bột cacbon ở nhiệt độ cao thì thu được

0,112 lít khí (đkt)

Tính a ?

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày Các

HS còn lại làm và theo dõi bài của bạn

HS:Lên bảng trình bày

GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm

Có a gam hỗn hợp bột X gồm CuO, Al2O3 Người tathực hiện các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho X phản ứng hoàn toàn với dung

dịch HCl, cô cạn dung dịch thu được 4,02 g chất rắnkhan

Thí nghiệm 2: Cho X phản ứng vừa đủ với bột

cacbon ở nhiệt độ cao thì thu được 0,112 lít khí (đkt)

Tính a ?

Giải

CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O0,01 0,01

Al2O3 + 6HCl  2AlCl3 + 3H2O 0,01 0,02 2CuO + C  2Cu + CO2

0,01 0,005 (mol)

)(005,04,22

112,0

)(02,05,133

67,2

)(67,235,102,4

)(35,1135.01,0

3 3 2

mol n

g m

g m

AlCl AlCl CuCl

Từ silic đioxit và các chất cần thiết khác,

hãy viết phương trình đều chế axit silixic

Bài 1:

Từ silic đioxit và các chất cần thiết khác, hãy viếtphương trình đều chế axit silixic

Trang 24

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy

Silic đioxit  natri silicat  axit silixic 

silic đioxit  silic

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài

HS: Thảo luận làm bài

GV: Gọi 1 HS lên bảng giải

HS: 1 HS lên bảng trình bày, các HS còn

lại lấy nháp làm bài

GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

phẩm khí Cho sản phẩm khí đó đi qua

dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thu được 30 g

kết tủa Xác định thành phần % thể tích của

hỗn hợp khí

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày Các

HS còn lại làm và theo dõi bài của bạn

Cho hỗn hợp silic và than có khối lượng 20

gam tác dụng với lượng dư dung dịch

NaOH đặc, đun nóng Phản ứng giải phóng

ra 13,44 lít khí hiđro ( đktc) Xác định

thành phần % khối lượng của silic trong

hỗn hợp ban đầu, hiệu suất phản ứng

100%

Giải

SiO2 + 2NaOH t0 Na2SiO3 + H2O

Na2SiO3 + 2HCl  H2SiO3 + 2NaCl

Bài 2:

Silic đioxit  natri silicat  axit silixic  silic đioxit  silic

Giải:

SiO2 + 2NaOH t0 Na2SiO3 + H2O

Na2SiO3 + 2HCl  H2SiO3 + 2NaCl

H2SiO3 t0 SiO2 + H2O2Mg + SiO2 t0 Si + 2MgO

Bài 3:

Khi đốt cháy hỗn hợp khí SiH4 và CH4 thu được mộtsản phẩm rắn cân nặng 6 g và sản phẩm khí Cho sảnphẩm khí đó đi qua dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thuđược 30 g kết tủa Xác định thành phần % thể tíchcủa hỗn hợp khí

30n

Giải

Si + 2NaOH + H2O  Na2SiO3 + 2H2 

0,3(mol)2.22,4

13,44n

21

Trang 25

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày Các

HS còn lại làm và theo dõi bài của bạn

5)Dặn dò: Chuẩn bị bài Luyện tập

Đốt cháy hoàn toàn 2,2 g chất hữu cơ A,

người ta thu được 4,4 g CO2 và 1,8 g

H2O

a/ Xác định công thức đơn giản nhất của

A

b/ Xác định CTPT của A biết rằng khi

làm bay hơi 1,1 g chất A thì thể tích hơi

thu được đúng bằng thể tích của 0,4 g khí

Bài 1:

Đốt cháy hoàn toàn 2,2 g chất hữu cơ A, người ta thuđược 4,4 g CO2 và 1,8 g H2O

a/ Xác định công thức đơn giản nhất của A

b/ Xác định CTPT của A biết rằng khi làm bay hơi 1,1

g chất A thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tíchcủa 0,4 g khí O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất

Trang 26

O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài

HS: Thảo luận làm bài

GV: Cho HS xung phong lên bảng giải

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại

Đốt cháy hoàn toàn 4,1 g chất hữu cơ A

người ta thu được 2,65 g Na2CO3, 1,35 g

nước và 1,68 lít CO2 ( đktc) Xác định

công thức đơn giản nhất của A

HS: Chép đề

GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải, yêu

cầu 1 HS lên bảng trình bày

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

Các HS còn lại làm và theo dõi bài của

bạn

HS:Lên bảng trình bày

mO= 2,2 – 1,2 – 0,2 = 0,8 gGọi CTĐGN là CxHyOz ( x, y, z nguyên dương)

16

8,0:1

2,0:12

2,1

CTĐGN là C2H4O

b/Số mol A trong 1,1 g A = sốmol O 2 trong 0,4 g O 2 =

88(g/mol)0,0125

1,1M

);

0,0125(mol32

0,4

( C2H4O)n = 88  44n =88 n =2CTPT là C4H8O2

Bài 2:

Đốt cháy hoàn toàn 4,1 g chất hữu cơ A người ta thuđược 2,65 g Na2CO3, 1,35 g nước và 1,68 lít CO2( đktc) Xác định công thức đơn giản nhất của A

Giải

Chất A chắc chắn có C, H, Na, có thể có OKhối lượng C trong 1,68 lít CO2:

)(9,04,22

68,1.12

g

 Khối lượng C trong trong 2,65 g Na2CO3:

)(3,0106

65,2.12

g

Khối lượng C trong 4,1 g chất A:

0,9 + 0,3 = 1,2(g)

Khối lượng Na trong 2,65 g Na2CO3:

)(15,1106

65,2.46

g

Khối lượng H trong 1,35 g H2O:

)(15,018

35,1.2

g

Khối lượng O trong 4,1 g A: 4,1 -1,2 – 0,15 – 1,15 =1,6 (g)

Chất A có dạng CxHyOzNat:

23

15,1:16

6,1:1

15,0:12

2,1

CTĐGN là C2H3O2Na

Bài 3:

Để đốt cháy hoàn toàn 4,45 g hợp chất A cần dung vừa hết 4,2 lít O2 Sản phẩm cháy gồm có 3,15 g H2O và 3,92 lít hỗn hợp khí gồm CO2 và N2 (đktc) Xác định CTĐGN của A

Giải

Theo định luật bảo toàn khối lượng

)(3,715,332.4,22

2,445,4

2 2 2

2

g

m m m m

Trang 27

GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm

44a + 28b =7,3

a = 0,15; b = 0,025Khối lượng C: 0,15.12 = 1,8 (g)Khối lượng H: 0,35( )

18

15,3.2

g

Khối lượng : 0,025.28 = 0,7 (g)Khối lượng O: 4,48 – 1,8 – 0,35 - 0,7 = 1,6 (g)Chất A có dạng CxHyNzOt

16

6,1:14

7,0:1

35,0:12

8,1

CTĐGN là C3H7NO2

Trình bày khái niệm đồng đẳng, đồng phân Ví dụ minh họa

Trong các chất dưới đây, chất nào là

đồng đẳng của nhau? chất nào là đồng

phân của nhau?

CH3

Trang 28

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài

HS: Thảo luận làm bài

GV: Cho HS xung phong lên bảng

Khi đốt cháy 1,5 g của mỗi chất A hoặc

B hoặc D đều thu được sản phẩm gồm

Hỗn hợp khí A chứa hai hiđrocacbon kế

tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng

Lấy 1,12 lít A (đktc) đem đốt cháy hoàn

toàn Sản phẩm cháy được dẫn qua bình

(1) đựng H2SO4 (đặc), sau đó qua bình

(2) đựng dung dịch NaOH ( có dư)

Sau thí nghiệm, khối lựợng bình (1)

tăng 2,16 g và bình (2) tăng 7,48g Hãy

(2) và (4); (3) và (5); (6) và (7); (6), (8) và (9)

Giải

Vì các chất có cùng số mol C ( cùng khối lượng CO2), cùng số mol H ( cùng khối lượng nước) và cùng số mol oxi trong cùng một lượng mỗi chất có nghĩa là 3 chất có công thức đơn giản giống nhau Nếu 3 chất có cùng phân

tử khối nữa thì chúng mới là đồng phân của nhau

Ví dụ: Ba chất là axit axetic C2H4O2, glucozơ C6H12O6 và anđehitfomic không phải là đồng phân của nhau mặc dù đều có công thức đơn giản là CH2O; khi đốt 30 g mỗi chất đều sinh ra 1 mol CO2 và 1 mol nước

Bài 3:

Hỗn hợp khí A chứa hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trongmột dãy đồng đẳng Lấy 1,12 lít A (đktc) đem đốt cháyhoàn toàn Sản phẩm cháy được dẫn qua bình (1) đựng

H2SO4 (đặc), sau đó qua bình (2) đựng dung dịch NaOH( có dư) Sau thí nghiệm, khối lựợng bình (1) tăng 2,16 g

và bình (2) tăng 7,48g Hãy xác định CTPT và % về thểtích của từng chất trong hỗn hợp A

Giải

Hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có CTPT là CxHy và Cx+1Hy + 2

Gọi a là số mol CxHyGọi b là số mol Cx+1Hy + 2

Ta có: a + b = 0,05 (1)

2

yxCO)O

2y1)CO(x

1,5)O4

y(xH

,34

,

 b =0,17 – (0,05.3)=0,02  a =0,05 – 0,02 = 0,03Thay giá trị của a và b vào (3) ta có:

0,03y + 0,02( y + 2) = 0  y = 4CTPT của 2 chất là C3H4, C4H6

Trang 29

% về thể tích ( cũng là % về số mol) của C3H4 trong hỗn hợp A .100% 60%

05,0

03,0

5.Dặn dò: Chuẩn bị bài Luyện tập

BTVN: Hỗn hợp M ở thể lỏng,chứa 2 hợp chất hữu cơ kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng.Nếu làm bay hơi 2,58g M thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 1,4 g khí N2 ở cùng điều kiện Đốt cháy hoàn toàn 6,45 g M thì thu được 7,65 g H2O và 6,72 lít CO2(đktc) Xác định CTPT và

% khối lượng của từng chất trong hỗn hợp M

HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập

Hướng dẫn học sinh lại các câu trắc nghiệm, giải lại các bài tập

2)Kiểm tra bài cũ:

Oxi hóa hoàn toàn 4,02 gam một hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 3,18 gam Na 2 CO 3 và 0,672 lít khí CO 2 CTĐGN của X là:

3)Bài mới

Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết

- Thế nào là đồng đẳng, đồng phân?

- Nêu nội dung của thuyết cấu tạo hóa học

- Kể tên các loại phản ứng hữu cơ mà em ñã

học

- Học sinh nhắc lại kiến thức cũ

Hoạt động 2: Bài tập Bài 1: Viết công thức cấu tạo các ñồng phân

có thể có của hợp chất hữu cô có CTPT sau:

a C5H12

b C4H9Cl

c C3H8O

gv nhận xét, sửa chữa, bổ sung, ghi điểm

3 học sinh lên bảng trình bày

Trang 30

CH3 - CH2 – CH2- OH

CH3 – CH – CH3

OH

CH3 – O – CH2 – CH3

Bài 2: cho các chất sau: chất nào là đồng

ñẳng, đồng phân của nhau?

Bài 3: Cho các chất sau: chất nào là đồng

đẳng, đồng phân của nhau?

Bài tập 4: Đốt cháy hoàn toàn 2,32 gam chất

hữu cơ A thu được 2,464 lít CO2( đktc), 1,06

gam Na2CO3, 0,9 gam H2O Tìm CTPT của

A biết A chỉ có 1 nguyên tử oxi

Gv nhận xét, sửa chữa, ghi điểm

Bài tập 5: Hợp chất hữu cơ X có % khối

lượng C, H lần lượt bằng 55,81%, 6,98% còn

lại là oxi Tìm CTPT của X biết tỉ khối hơi

của X so với N2 xấp xỉ bằng 3,07

Gv nhận xét, sửa chữa, ghi điểm

Hs lên bảng trình bày bài làm của mình

Gọi CTPT của A là (CxHyOzNat)n

- Học sinh lên bảng trình bày

%O = 100% -(%C + %H ) = 100% - ( 55,81% + 6,98%) = 37,21%

gọi CTPT của X là (CxHyOz)n

x: y: z = nC : nH : nO = 55,81 6,98 37, 21: :

4,65 : 6,98 : 2,33 = 2: 3: 1

Trang 31

Bài tập 6: Đốt cháy hoàn toàn 8,90 gam chất

hữu cơ A thu được 6,72 lít CO2, 1,12 lít N2

( đktc) và 6,3 gam H2O Tìm CTPT của A

biết khi hóa hơi 4,450 gam A thu được thể

tích hơi bằng thể tích của 1,60 g khí O2 ở

cùng điều kiện

Gv nhận xét, sửa chữa, ghi điểm

Học sinh trình bày bài làm

HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập

Ôn tập các bài tập tính pH, liên quan tới HNO3, nhận biết, sơ đồ phản ứng

Dung dịch X chứa NaOH 0.1M, KOH 0.1M và Ba(OH)2 0.1M Tính thể tích dung dịch HNO3 0.2M

để trung hòa 100 ml dung dịch X

Giải

2

n = 0.1*0.1 = 0.01 (mol); n = 0.1*0.1 = 0.01 (mol); n = 0.1*0.1 = 0.01 (mol)

�nOH = nNaOH + nKOH + 2nBa(OH)2 = 0.04 (mol)

Bản chất của các phản ứng này là

Trang 32

GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.

HS: Thảo luận làm bài

GV: Cho HS xung phong lên bảng giải

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy

Hòa tan hoàn toàn 5,6 g Fe vào dung dịch

HNO3 đặc nóng, thu được V lít khí (đktc)

Tìm V

HS: Chép đề

GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải, yêu

cầu 1 HS lên bảng trình bày

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy

Nhiệt phân 66,2 gam Pb(NO3)2 thu được

55,4 gam thu được 55,4 gam chất rắn Tính

hiệu suất của phản ứng phân hủy

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày Các

HS còn lại làm và theo dõi bài của bạn

1,0.200

01,0.800

Phương trình điện liHCl  H+ + Cl-0,02 0,02 (M)HNO3  H+ + NO3-0,008 0,008 (M)Tổng nồng độ ion H+ = 0,028M

V

0,3(mol)n

n0,1(mol)56

5,6n

2

2

NO

Fe NO Fe

Giải

Pb(NO3)2  PbO+ 2NO2 + 1/2O2

x 2x x/2Gọi x là số mol Pb(NO3)2 đã nhiệt phânKhối lượng khí thoát ra = 2x.46 + 0,5x.32 = 66,2 –55,4 = 10,8  x = 0,1 (mol)

Trang 33

GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm.

Hiệu suất của phản ứng là:

H = 100% 50%2

,0

1,0

Na2SO4 + Ba(OH)2  BaSO4  + 2NaOH + Mẫu thử có khí mùi khai : dung dịch NH4Cl 2NH4Cl + Ba(OH)2  BaCl2 + 2NH3 + 2H2O + Mẫu thử có kết tủa trắng, có khí mùi khai : dung dịch (NH4)2SO4

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2  BaSO4  + 2NH3 + 2H2O

Bài 5: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau.

A 30000CB  C  D NaOH NaNO3

N2 + O230000C2NO2NO + O2  2NO24NO2 + O2 + 2H2O  4HNO3HNO3 + NaOH  NaNO3 + H2OVậy A là N2,B là NO, C là NO2, D là HNO3

4.Củng cố:

- Các bài tập tính pH, liên quan tới HNO3, nhận biết, sơ đồ phản ứng

- Cho 4,8 gam Cu kim loại vào dung dịch HNO3 loãng dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Lượng khí thoát ra ở điều kiện chuẩn là

- Để nhận biết sự có mặt của 3 ion Fe3+, NH

4, NO

3có trong dung dịch ta có thể dùng chất nào sau

- Cho phản ứng:2NH4Cl + Ca(OH)2  t0 CaCl2 + A  +2H2O A là chất khí nào dưới đây

5.Dặn dò: Ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì I

Trang 34

1)Ổn định lớp 2)Kiểm tra bài cũ: Không 3) Bài mới: Chữa các bài tập trong đề kiểm tra HKI

Tiết 19: BÀI TẬP ANKAN

2)Kiểm tra bài cũ

Bài cũ: Trình bày cách gọi tên mạch cacbon phân nhánh Gọi tên CTCT sau

GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài

HS: Thảo luận làm bài

GV: Cho HS xung phong lên bảng

CH3 CH3

Ngày đăng: 02/10/2020, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w