1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Luật hình sự 2

91 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 207,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quan - Hoạt động dựa vào thế lực nước ngoài, tiếp tay cho nước ngoài.• Lưu ý - Hành vi khách quan của tội phản bội Tổ quốc đã bao gồm hoạt động nhằm lật đổ chínhquyền nhân dân, có trường

Trang 1

LUẬT HÌNH SỰ PHẦN CÁC TỘI PHẠM Chương XIII CÁC TỘI XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA (14 TỘI)

Điều 3 Luật An ninh quốc gia 2014: “An ninh quốc gia là sự ổn định, phát triển bền vữngcủa chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước CHXHCN Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập,chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc”

“Hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia là những hành vi xâm phạm chế độ chính trị, chế độkinh tế, nền văn hóa, an ninh, quốc phòng, đối ngoại, độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹnlãnh thổ của nước CHXHCN Việt Nam”

 Các tội xâm phạm an ninh quốc gia là những hành vi nguy hiểm cho xã hội do người cóNLTNHS thực hiện một cách cố ý xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, anninh, quốc phòng, đối ngoại, độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nướcCHXHCN Việt Nam Điều 108 – Điều 122

Dấu hiệu pháp lý chung

Khách thể Chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, an ninh, quốc phòng, đối ngoại, độclập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước CHXHCN Việt Nam.

Chủ thể

- Là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực TNHS (Khoản 1 Điều 12)

- Tội phản bội Tổ quốc (Điều 108) và tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nướcngoài nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 121): chủ thể phải là công dânViệt Nam (trong vụ án đồng phạm chỉ yêu cầu người thực hành phải thỏa mãn cácdấu hiệu chủ thể đặc biệt, những người đồng phạm khác không yêu cầu phải cónhưng phải nhận thức được người thực hành có dấu hiệu chủ thể đặc biệt)

- Các tội phạm này thường được thực hiện dưới hình thức đồng phạm, cao hơn làphạm tội có tổ chức

khác VD Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân và Tội khủng bố

1 Tội phản bội Tổ quốc (Điều 108)

Khách thể Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hộichủ nghĩa và Nhà nước CHXHCN Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh.Chủ thể Công dân Việt Nam, đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực TNHS

Mặt

khách

Hành vi câu kết với nước ngoài, cụ thể:

- Cùng bàn bạc với nước ngoài về ý đồ và kế hoạch gây nguy hại cho độc lập, chủquyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ…

- Nhận sự tài trợ về tài chính, vũ khí, phương tiện kinh tế… từ nước ngoài

Trang 2

quan - Hoạt động dựa vào thế lực nước ngoài, tiếp tay cho nước ngoài.

Lưu ý

- Hành vi khách quan của tội phản bội Tổ quốc đã bao gồm hoạt động nhằm lật đổ chínhquyền nhân dân, có trường hợp còn hoạt động gián điệp hoặc trốn đi nước ngoài nhằm chốngchính quyền nhân dân  Người phạm tội phản bội Tổ quốc không bị xử lý thêm về các tội đó

- Công dân Việt Nam thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân,

có bàn bạc với nhau, tìm cách liên hệ với nước ngoài, nhằm được nước ngoài giúp đỡ, nhưngthực tế chưa liên hệ được với nước ngoài, chưa coi là câu kết với nước ngoài, thì bị xử lý về

tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109).

- Công dân Việt Nam được nước ngoài tổ chức, huấn luyện, gây cơ sở để hoạt động tìnhbáo (điều tra, thu thập tin tức bí mật của Nhà nước, bí mật quân sự…) cung cấp cho nướcngoài), phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài hoặc thu thập cung cấp tin tức, tài liệu khôngthuộc bí mật Nhà nước để nước ngoài sử dụng chống nước CHXHCN Việt Nam, thì bị xử lý về

tội gián điệp (Điều 110).

- Công dân Việt Nam trốn đi nước ngoài với mưu đồ dựa vào nước ngoài nhằm chốngchính quyền nhân dân, nhưng trên đường đi đã bị bắt (tức là chưa đến mức câu kết với nước

ngoài, thì bị xử lý về tội trốn đi nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 121).

2 Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109)

Khách thể Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hộichủ nghĩa và Nhà nước CHXHCN Việt Nam.Chủ thể Người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực TNHS

- Hoạt động tham gia tổ chức ≠ tham gia tổ chức: là hành vi cụ thể bất kỳ thể hiện

sự sẵn sàng trở thành thành viên của tổ chức VD Hành vi viết, gửi đơn xin gianhập tổ chức, hành vi điền, ký tên vào danh sách cam kết tham gia tổ chức, hành

Trang 3

- Công dân Việt Nam thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân,

có bàn bạc với nhau, tìm cách liên hệ với nước ngoài, nhằm được nước ngoài giúp đỡ, nhưngthực tế chưa liên hệ được với nước ngoài, chưa coi là câu kết với nước ngoài, thì bị xử lý về

tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109).

3 Tội gián điệp (Điều 110)

Khách thể An ninh quốc gia, sự vững mạnh của chính quyền nhân dân.

Chủ thể Người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực TNHS

Mặt

khách

quan

Thể hiện ở một trong các hành vi:

- Hoạt động tình báo, phá hoại hoặc gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoạichống nước CHXHCN Việt Nam:

+ Hoạt động tình báo: điều tra, thu thập tin tức, tài liệu bất hợp pháp để sử dụngchống nước CHXHCN Việt Nam như vẽ sơ đồ, quay phim, chụp ảnh…

+ Hoạt động phá hoại để hoạt động tình báo bao gồm hoạt động phá hoại cơ sởvật chất – kỹ thuật của nước CHXHCN Việt Nam, phá hoại việc thực hiện cácchính sách kinh tế, xã hội, phá hoại chính sách đoàn kết… để hoạt động tình báo.+ Gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại chống nước CHXHCN Việt Nam

là hoạt động gây cơ sở như tuyển lựa, thu hút, lôi kéo, mua chuộc, khống chếngười vào trong mạng lưới, tổ chức gián điệp để tiếp tục thu thập tình báo hoặcphá hoại chống nước CHXHCN VN

- Gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài; hoạtđộng thám báo, chỉ điểm, chứa chấp, dẫn đường hoặc thực hiện hành vi khác giúpngười nước ngoài hoạt động tình báo, phá hoại

- Cung cấp hoặc thu thập nhằm cung cấp bí mật nhà nước cho nước ngoài; thuthập, cung cấp tin tức, tài liệu khác nhằm mục đích để nước ngoài sử dụng chốngnước CHXHCN VN

Trang 4

Phân biệt tội phản bội Tổ quốc (Điều 108) với tội gián điệp (Điều 110)

Tội phản bội Tổ quốc Tội gián điệp Khách thể

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toànvẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hộichủ nghĩa và Nhà nước CHXHCN ViệtNam, tiềm lực quốc phòng, an ninh

An ninh quốc gia, sự vững mạnh củachính quyền nhân dân

Chủ thể Công dân Việt Nam đủ 16 tuổi trở lên

- Gây cơ sở để hoạt động tình báo, pháhoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài…

- Lỗi cố ý trực tiếp

- Mục đích phạm tội: chống chínhquyền nhân dân, làm suy yếu CQND

Chương XIV CÁC TỘI XÂM PHẠM TÍNH MẠNG, SỨC KHỎE, NHÂN PHẨM, DANH DỰ CON NGƯỜI (24 TỘI)

A CÁC TỘI XÂM PHẠM TÍNH MẠNG CỦA CON NGƯỜI

Các tội xâm phạm tính mạng của con người là những hành vi nguy hiểm cho xã hội dongười có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm quyềnđược tôn trọng và bảo vệ về tính mạng của con người

Điều 123 đến 133, Điều 148, 149

Dấu hiệu pháp lý chung

Khách thể Quyền sống hay quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người. Đối tượng tác động: con người đang sống (được sinh ra và không có bộ phận

nào ngừng hoạt động)

Chủ thể

- Đa số chủ thể của nhóm tội này là chủ thể thường

- Một số tội có dấu hiệu của chủ thể đặc biệt: Tội giết người hoặc vứt bỏ con mới

đẻ (Điều 124), tội làm chết người trong khi thi hành công vụ (Điều 127), tội bức

tử (Điều 130), tội lây truyền HIV cho người khác (Điều 149)

Mặt

khách

quan

- Đa số các tội phạm có CTTP vật chất Một số tội phạm có CTTP hình thức: Tội

đe dọa giết người (Điều 133), tội lây truyền HIV cho người khác (Điều 148), tội

cố ý truyền HIV cho người khác (Điều 149)

- Hành vi khách quan: Đều có thể trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra thiệt hại về tính

Trang 5

mạng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại về tính mạng.

- Hậu quả nguy hiểm cho xã hội: Đa số các tội phạm có hậu quả bắt buộc là hậuquả chết người Một số tội phạm có hậu hảo bắt buộc là làm nạn nhân có hành vi

tự sát (chưa chết): Tội bức tử (Điều 130), Tội xúi giục hoặc giúp người khác tựsát (Điều 131)

Mặt chủ

quan

Đa số các tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý Một số tội phạm được thực hiệnvới lỗi vô ý: Tội vô ý làm chết người (Điều 128), Tội vô ý làm chết người do viphạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (Điều 129)

1 Tội giết người (Điều 123)

Tội giết người là hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của người khác một cách trái pháp luật(từ thực tiễn xét xử)

Khách thể Quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người.

 Đối tượng tác động: con người

Chủ thể Người từ đủ 14 tuổi trở lên và có năng lực TNHS

- Mối quan hệ nhân quả: giữa hành vi giết người và hậu quả nạn nhân chết phải

có mối quan hệ nhân quả

+ Hành vi tự tước đoạt tính mạng của chính mình cũng không phải hành vi khách quancủa tội giết người

+ Hành vi khách quan của tội giết người có thể được thực hiện dưới dạng hành độngphạm tội hoặc không hành động phạm tội

Hành động phạm tội giết người: hình thức của hành vi khách quan làm biến đổi tìnhtrạng bình thường của đối tượng tác động của tội phạm, gây thiệt hại cho khách thể của tội

phạm – quyền sống, thông qua việc người phạm tội thực hiện việc mà luật hình sự cấm Ví dụ

như hành vi đâm, chém, nổ súng, bóp cổ, cho uống thuốc độc…

Trang 6

Không hành động phạm tội giết người: hình thức của hành vi khách quan làm biến đổitình trạng bình thường của đối tượng tác động của tội phạm, gây thiệt hại cho khách thể của tội

phạm - quyền sống, thông qua việc người phạm tội không thực hiện việc mà pháp luật yêu cầu phải làm mặc dù có đủ điều kiện để làm Ví dụ như không cho ăn uống đối với người mà mình

có trách nhiệm nuôi dưỡng…

- Hậu quả là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm  Thời điểm hoàn thành củatội giết người là thời điểm hậu quả chết người xảy ra

- Mối quan hệ nhân quả: Hành vi khách quan của tội giết người được coi là nguyên nhân

gây ra hậu quả chết người nếu thoả mãn ba điều kiện:

+ Hành vi giết người xảy ra trước hậu quả chết người về mặt thời gian

+ Hành vi giết người phải chứa đựng khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả chết người.+ Ba là hậu quả chết người xảy ra trực tiếp do hành vi giết người gây ra

 Việc xác định đúng mối quan hệ nhân quả làm sáng tỏ vấn đề có hành vi xâm phạmquyền sống của người khác hay không đồng thời có thể kết luận được chủ thể đã thực hiệnhành vi đó Ví dụ: A dùng dao đâm đâm B một nhát vào vùng bả vai (ít có khả năng gây ra chếtngười) Sau đó B được mọi người chở đi bệnh viện để cứu chữa, nhưng trong quá trình sơ cứubác sĩ tiêm nhầm thuốc, B tử vong Pháp y kết luận nạn nhân tử vong do bị sốc thuốc  A cóhành vi đâm B và hậu quả chết người đã xảy ra nhưng A không phạm tội giết người vì hành vicủa A không có quan hệ nhân quả với cái chết của B Nói cách khác hành vi của A không chứađựng khả năng gây ra chết người  Hậu quả chết người phải là kết quả của hành vi giết ngườichứ không phải kết quả của của những nguyên nhân khác

Tình tiết định khung hình phạt tăng nặng

- Giết 2 người trở lên là trường hợp phạm tội một lần giết 2 người trở lên hoặc phạm tội

hai lần trở lên giết 2 người trở lên và những lần đó chưa bị xử lý hình sự, chưa hết thời hiệu

truy cứu TNHS, được đưa ra truy tố, xét xử cùng một lúc Hành vi này không yêu cầu phải gây

ra hậu quả 2 người trở lên chết

- Giết người dưới 16 tuổi là trường hợp giết người mà nạ nhân là người dưới 16 tuổi.

Người phạm tội có thể biết hoặc không biết nạn nhân là người dưới 16 tuổi

- Giết phụ nữ mà biết là có thai là trường hợp giết người mà nạn nhân là người đang có thai và người phạm tội biết điều đó Biết là có thai được xác định bằng các chứng cứ chứng

minh như người phạm tội và mọi người đều nhìn thấy được hoặc người phạm tội nghe được,biết được từ các nguồn thong tin khác nhau về người phụ nữ đang có thai

- Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân

Trang 7

+ Giết người đang thi hành công vụ là trường hợp giết người đang được cơ quan, tổ chứchoặc cá nhân có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật

và được pháp luật bảo vệ nhằm phục vụ lợi ích của Nhà nước và xã hội

+ Giết người vì lý do công vụ của nạn nhân có thể là trường hợp giết người để ngăn cảnnạn nhân thi hành công vụ hoặc giết người để trả thù vì nạn nhân đã thi hành công vụ

- Giết ông bà, cha mẹ, người nuôi dưỡng, thầy cô giáo của mình

+ Giết ông, bà: giết ông, bà nội hoặc giết ông, bà ngoại

+ Giết cha, mẹ: giết cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ/chồng; cha, mẹ nuôi; cha dượng, mẹ kế.+ Giết người nuôi dưỡng: giết anh, em, cô, dì, chú, bác, bà con than thích hoặc nhữngngười đã hoặc đang nuôi dưỡng mình

+ Giết thầy, cô giáo của mình: giết người đã hoặc đang làm công tác giảng dạy theo biênchế hoặc theo hợp đồng tại cơ quan, tổ chức có chức năng giáo dục, đào tạo, dạy nghề được cơquan nhà nước có thẩm quyền cho phép Nạn nhân đã hoặc đang làm công tác giảng dạy ngườiphạm tội, không kể thời gian dài hay ngắn

- Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

+ Giết người mà liền trước đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạmđặc biệt nghiêm trọng là trường hợp vừa thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tộiphạm đặc biệt nghiêm trọng thì đã thực hiện tội giết người sau đó

Tội phạm rất nghiêm trọng/ đặc biệt nghiêm trọng ngay sau đó Tội giết người+ Giết người mà ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạmđặc biệt nghiêm trọng là trường hợp vừa thực hiện tội giết người thì đã thực hiện ngay sau đómột tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

Tội giết người ngay sau đó Tội phạm rất nghiêm trọng/ đặc biệt nghiêm trọng

Lưu ý: Tội phạm rất nghiêm trọng/ đặc biệt nghiêm trọng không phải tội giết người.

Liền trước đó hoặc ngay sau đó có thể là vài giây, vài phút, vài giờ (chưa có văn bảnhướng dẫn cụ thể)

- Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác là trường hợp mà động cơ thúc đẩy người

phạm tội có hành vi giết người là để thực hiện hoặc che giấu một tội phạm khác

- Để lấy bộ phận cơ thể nạn nhân là trường hợp giết người để chiếm đoạt bộ phận nào đó

của cơ thể nạn nhân như tim, gan, thận… để đem bán, cho người khác hoặc để sử dụng cấy,ghép cho bản thân người phạm tội

Trang 8

- Thực hiện tội phạm một cách man rợ là trường hợp giết người đặc biệt tàn ác, dã man,

như dùng những thủ đoạn làm cho nạn nhân đau đớn cao độ, gây khủng khiếp, rung rợn trong

xã hội, như móc mắt, xả thịt, moi gan, chặt người ra từng khúc…

- Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp là trường hợp người phạm tội sử dụng nghề nghiệp của

mình để thực hiện việc giết người VD Bác sĩ, y tá lợi dụng nghề nghiệp của mình để tiêmthuốc độc giết người bệnh…

- Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người là trường hợp người phạm tội đã

sử dụng phương pháp mà trong hoàn cảnh cụ thể thì có khả năng làm chết 2 người trở lên VD.Cho thuốc độc vào nguồn nước nhiều người cùng sử dụng

- Thuê giết người hoặc giết người thuê

+ Thuê giết người là trường hợp người phạm tội dùng tiền, lợi ích khác để thuê ngườikhác giết người

+ Giết người thuê là trường hợp người phạm tội giết người do được người khác thuê bằngtiền, lợi ích khác

- Có tính chất côn đồ là trường hợp người phạm tội vì những nguyên cớ nhỏ nhặt mà sẵn

sàng dùng vũ lực tấn công người khác, thể hiện tính hung hãn cao, coi thường tính mạng của người khác…

- Có tổ chức là trường hợp đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực

hiện tội phạm, thể hiện ở các dạng:

+ Những người đồng phạm đã tham gia một tổ chức phạm tội

+ Những người đồng phạm đã cùng nhau phạm tội nhiều lần theo một kế hoạch đã thốngnhất trước

+ Những người đồng phạm chỉ thực hiện tội phạm một lần nhưng đã tổ chức thực hiện tộiphạm theo một kế hoạch được tính toán kỹ càng, chu đáo, có chuẩn bị phương tiện hoạt động

và có khi còn chuẩn bị cả kế hoạch che giấu tội phạm

- Tái phạm nguy hiểm có thể là trường hợp:

+ Người phạm tội đã bị kết án về tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng do cố ý,chưa được xóa án tích mà lại phạm tội giết người

+ Người phạm tội đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại phạm tội giết người

- Vì động cơ đê hèn là trường hợp người phạm tội giết người để trả thù, để trốn tránh trách

nhiệm của bản thân, giết người mà mình mang ơn… thể hiện sự bội bạc, phản trắc VD Giếtngười đã có thai với mình để trốn tránh trách nhiệm; giết nguời đã cho vay, giúp đỡ mình khắcphục khó khan, hoạn nạn nhằm trốn nợ…

Trang 9

Lưu ý

1) CTTP của tội giết người là CTTP vật chất  Hậu quả chết người là hậu quả bắt buộc.

2) Nếu trên thực tế, hậu quả chết người không xảy ra:

- Nếu tội giết người được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp  Người phạm tội phải chịu

TNHS về tội giết người ở giai đoạn phạm tội chưa đạt hoặc chuẩn bị phạm tội.

- Nếu tội giết người được thực hiện với lỗi cố ý gián tiếp  Người phạm tội phải chịu

TNHS về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nếu thương

tích xảy ra thỏa mãn dấu hiệu tỉ lệ tổn thương cơ thể được quy định ở Điều 134 là từ 11% trởlên hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này3) Trường hợp tước đoạt tính mạng của người khác do được nạn nhân yêu cầu thì vẫn coi

là hành vi giết người

4) Trường hợp giết nhầm người:

- Định giết người nhưng lại đâm nhầm vào đối tượng không phải là người  Phải chịuTNHS về tội giết người (Sai lầm về khách thể)

- Trong khi đi săn đã bắn chết người do nhầm là thú  Không phải chịu TNHS về tội giếtngười mà chịu TNHS về tội vô ý làm chết người (Sai lầm về khách thể)

- Định giết A nhưng giết nhầm B vì tưởng B là A  Phải chịu TNHS về tội giết người(giết A) (Sai lầm về khách thể)

- Nhằm bắn A để giết A nhưng đã bắn chệch vào B làm B chết  Phải chịu TNHS về tộigiết người đối với A và tội vô ý làm chết người đối với B (Sai lầm về quan hệ nhân quả)

- Tưởng súng không có đạn nên đã bóp cò và làm chết người  Không phải chịu TNHS

về tội giết người nhưng phải chịu TNHS về tội vô ý làm chết người (Sai lầm về công cụ,phương tiện)

Tội giết người Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

trong trường hợp “làm chết người”

Trang 10

Cơ sở PL Điều 123 Điểm a Khoản 4 Điều 134.

Khách thể Quyền được tôn trọng và bảo vệ tínhmạng của con người

 Đối tượng tác động: con người

Quyền được tôn trọng và bảo vệ sứckhỏe của con người

 Đối tượng tác động: con người

Chủ thể Người từ đủ 14 tuổi trở lên và có năng lực TNHS

NPT không lựa chọn những vị trí xungyếu để tấn công mà tấn công vào bất kỳvùng nào trên cơ thể nạn nhân nhằmgây thương tích cho họ

Công cụ,

phương

tiện

NPT thường sử dụng vũ khí hoặc cácloại hung khí có mức độ nguy hiểmcao, có nhiều khả năng gây chết ngườinhư súng, lựu đạn, lưỡi lê, dao nhọn,

mã tấu, để tấn công nạn nhân

Thông thường NPT chỉ sử dụng tay,chân, để đấm, đá hoặc dùng các loạihung khí bất kỳ có mức độ nguy hiểmkhông cao để tấn công nạn nhân

Cường độ

tấn công

Cường độ tấn công của người phạm tộirất cao và quyết liệt để có thể làm chonạn nhân chết ngay (trừ trường hợp lỗi

cố ý gián tiếp)

Cường độ tấn công của người phạm tội

có mức độ, hậu quả chết người xảy ra

là do những nguyên nhân khách quankhác…

Hỗn hợp lỗi: Lỗi cố ý về hành vi gâythương tích nhưng vô ý đối với hậu quảchết người

Mục đích Mong muốn nạn nhân chết Chỉ gây thương tích hoặc gây tổn hại…

Tội giết người trong trường hợp “Giết phụ nữ mà biết là có thai”

Là tình tiết định khung hình phạt tăng nặng của tội giết người quy định tại điểm c Khoản 1Điều 123  Trước hết phải thỏa mãn dấu hiệu pháp lý của tội giết người

Người phạm tội biết nạn nhân là phụ nữ có thai Biết là có thai được xác định bằng các

chứng cứ chứng minh như người phạm tội và mọi người đều nhìn thấy được hoặc người phạmtội nghe được, biết được từ các nguồn thông tin khác nhau về người phụ nữ đang có thai

Trong trường hợp thực tế khó nhận biết được người phụ nữ đó đang mang thai hay khônghoặc giữa lời khai của người phạm tội và người bị hại về việc này có mâu thuẫn với nhau thì

để xác định người phụ nữ đó có thai hay không phải căn cứ vào kết luận của cơ quan chuyênmôn y tế hoặc kết luận giám định

Phân biệt tội giết người trong trường hợp “giết phụ nữ mà biết là có thai” và tình tiết tăng nặng TNHS “phạm tội đối với phụ nữ có thai”

(Mục 2 Nghị quyết 01/2006/HĐTP)

Trang 11

- Giết người trong trường hợp “giết phụ nữ mà biết là có thai” là tình tiết định khung hìnhphạt tăng nặng của tội giết người quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 123  Người phạm tội biếtnạn nhân là phụ nữ có thai nhưng vẫn thực hiện hành vi phạm tội.

- “Phạm tội đối với phụ nữ có thai” là tình tiết tăng nặng TNHS quy định tại điểm I Khoản

1 Điều 52  Phạm tội do lỗi cố ý, không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của người phạm tội cónhận biết được hay không nhận biết được người bị xâm hại là phụ nữ có thai

Tội giết người trong trường hợp “Giết 02 người trở lên”

Là tình tiết định khung hình phạt tăng nặng của tội giết người quy định tại điểm a Khoản 1Điều 123  Trước hết phải thỏa mãn dấu hiệu pháp lý của tội giết người

Giết 02 người trở lên là trường hợp phạm tội một lần giết 02 người trở lên hoặc phạm tội

hai lần trở lên giết 02 người trở lên và những lần đó chưa bị xử lý hình sự, chưa hết thời hiệu

truy cứu TNHS, được đưa ra truy tố, xét xử cùng một lúc Hành vi này không yêu cầu phải gây

ra hậu quả 02 người trở lên chết Trường hợp đã có hành vi giết 02 người trở lên nhưng hậuquả 02 người trở lên chết không xảy ra thì người phạm tội cũng bị áp dụng tình tiết này nhưngthuộc trường hợp phạm tội chưa đạt

Phân biệt tội giết người trong trường hợp “giết 02 người trở lên” (điểm a Khoản 1 Điều 123) với tội giết người “bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người” (điểm l Khoản 1 Điều 123)

- Giết người bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người là trường hợp ngườiphạm tội đã sử dụng phương pháp mà trong hoàn cảnh cụ thể thì có khả năng làm chết 2 ngườitrở lên VD Cho thuốc độc vào nguồn nước nhiều người cùng sử dụng  Phương pháp là dấuhiệu bắt buộc phải có tính nguy hiểm cao, có khả năng làm chết nhiều người, không đòi hỏiphải gây ra hậu quả làm chết nhiều người

- Giết 02 người trở lên  Thủ đoạn, phương pháp không bắt buộc phải có hoặc không cótính nguy hiểm cao

2 Tội giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ (Điều 124)

Tội giết con mới đẻ Tội vứt bỏ con mới đẻ Khách thể

Quyền được tôn trọng và bảo vệ tínhmạng của con người

 Đối tượng tác động: đứa trẻ mới đẻtrong 7 ngày tuổi do NPT sinh ra

Quyền được tôn trọng và bảo vệ tínhmạng của con người

 Đối tượng tác động: đứa trẻ mới đẻtrong 7 ngày tuổi do NPT sinh ra

Chủ thể Người mẹ trực tiếp sinh ra đứa trẻ, đủ16 tuổi trở lên và có NLTNHS. Người mẹ trực tiếp sinh ra đứa trẻ, đủ16 tuổi trở lên và có NLTNHS.

- Hành vi khách quan: hành vi tước - Hành vi khách quan: hành vi vứt bỏ

Trang 12

khách

quan

đoạt tính mạng của đứa trẻ do chính

mình sinh ra trong 7 ngày tuổi một cáchtrái pháp luật do ảnh hưởng nặng nềcủa tư tưởng lạc hậu trong hoàn cảnhkhách quan đặc biệt

- Hậu quả: đứa trẻ chết

đứa trẻ do chính mình sinh ra trong 7ngày tuổi do ảnh hưởng nặng nề của tưtưởng lạc hậu trong hoàn cảnh kháchquan đặc biệt

- Hậu quả: đứa trẻ chết

- Trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt là trong hoàn cảnh đặc biệt bên ngoài tác động đếnviệc quyết định thực hiện hành vi phạm tội của người phạm tội như đứa trẻ sinh ra có khuyếttật, dị dạng…

- Hậu quả đứa trẻ chết là dấu hiệu bắt buộc  Nếu đứa trẻ không chết thì không đặt ra vấn

đề TNHS đối với người mẹ

- Những người không phải người mẹ sinh ra đứa trẻ mà tổ chức, xúi giục, giúp sức cho

người mẹ giết con mới đẻ (không trực tiếp giết đứa trẻ) thì bị coi là đồng phạm tội giết con mới đẻ.

- Người không phải người mẹ sinh ra đứa trẻ mà trực tiếp giết đứa trẻ trong 7 ngày tuổi

mặc dù làm theo lời người mẹ sinh ra đứa trẻ, thì bị truy cứu TNHS về tội giết người với tình tiết định khung hình phạt tăng nặng giết người dưới 16 tuổi.

Phân biệt tội giết con mới đẻ với tội giết người trong trường hợp “giết người dưới 16 tuổi”

Tội giết con mới đẻ Tội giết người trong trường hợp “giết người dưới 16 tuổi” Khách thể

Quyền được tôn trọng và bảo vệ tínhmạng của con người

 Đối tượng tác động: đứa trẻ mới đẻtrong 7 ngày tuổi do NPT sinh ra

Quyền được tôn trọng và bảo vệ tínhmạng của con người

 Đối tượng tác động: người dưới 16tuổi

Chủ thể Người mẹ trực tiếp sinh ra đứa trẻ, đủ16 tuổi trở lên và có NLTNHS  Chủ

mình sinh ra trong 7 ngày tuổi một cáchtrái pháp luật do ảnh hưởng nặng nề

- Hành vi khách quan: hành vi tướcđoạt tính mạng của người dưới 16 tuổimột cách trái pháp luật

- Hậu quả: người dưới 16 tuổi chết

Trang 13

quan của tư tưởng lạc hậu trong hoàn cảnh

khách quan đặc biệt

- Hậu quả: đứa trẻ chết

 Chỉ đặt ra TNHS khi hậu quả xảy ra

 Hậu quả không xảy ra thì NPT phảichịu TNHS ở giai đoạn PTCĐ hoặcCBPT (lỗi cố ý trực tiếp) hoặc tội cố ýgây thương tích… (lỗi cố ý gián tiếp)

Mặt CQ Lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp

3 Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 125)

Khách thể Quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người.

 Đối tượng tác động: con người

Chủ thể Người từ đủ 16 tuổi trở lên và có NLTNHS

- Hậu quả: nạn nhân chết

Mặt chủ

quan Lỗi cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp.

- Trạng thái tinh thần bị kích động mạnh: Là trạng thái mà người phạm tội không hoàn

toàn tự chủ, tự kiềm chế được hành vi phạm tội của mình

- Hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân có thể là:

+ Hành vi cụ thể và tức thì dẫn đến trạng thái tình thần bị kích động mạnh của người

phạm tội

+ Chuỗi những hành vi diễn ra có tính chất lặp đi lặp lại trong thời gian dài và liên tiếptác động đến tinh thần người phạm tội làm họ bị dồn nén về tâm lý Đến thời điểm nào đó,hành vi trái pháp luật của nạn nhân lại tiếp diễn làm trạng thái tinh thần của người phạm tội bịđẩy lên cao độ, dẫn đến trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

Lưu ý

Để có thể xác định tinh thần của người phạm tội có bị kích động mạnh hay không cần xemxét một cách khách quan, toàn diện các mặt:

- Thời gian, hoàn cảnh, địa điểm, diễn biến, nguyên nhân sâu xa và trực tiếp của sự việc

- Mối quan hệ giữa nạn nhân và người phạm tội

- Trình độ văn hóa, chính trị, tính tình, cá tính của mỗi bên

- Mức độ nghiêm trọng của hành vi trái pháp luật của nạn nhân

Trang 14

- Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân với tìnhtrạng tinh thần bị kích động của người phạm tội.

4 Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (Điều 126)

Khách thể Quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người. Đối tượng tác động: con người

Chủ thể Người từ đủ 16 tuổi trở lên và có NLTNHS

- Hậu quả: nạn nhân chết

Mặt CQ Lỗi cố ý gián tiếp

Các điều kiện để xác định một người có hành vi giết người do vượt quá giới hạn phòng

- Hành vi phòng vệ phải nhằm vào chính người đang có hành vi xâm hại

- Người phạm tội đã chống trả một cách quá mức cần thiết, không phù hợp với tính chất

và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại, gây ra cái chết cho nạn nhân

Các điều kiện để xác định một người có hành vi giết người do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội:

- Nạn nhân là người đã thực hiện hành vi bị luật hình sự coi là tội phạm

- Người bắt giữ không có quyền phòng vệ chính đáng nhưng theo những quy định củaluật tố tụng hình sự, họ có quyền bắt giữ người phạm tội

- Để bắt giữ người phạm tội, người bắt giữ không còn cách nào khác là phải sử dụng vũlực gây thiệt hại cho người bị bắt giữ

- Người bắt giữ đã sử dụng vũ lực rõ ràng vượt quá mức cần thiết, không phù hợp với yêucầu của việc dùng vũ lực gây thiệt hại khi bắt giữ người phạm tội, gây cái chết cho nạn nhân

Trang 15

Phân biệt tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh với tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng

Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

Tội giết người do vượt quá giới hạn

- Do vượt quá giới hạn phòng vệ chínhđáng: Chống trả một cách quá mức cầnthiết không phù hợp với tính chất, mức

độ nguy hiểm của hành vi xâm hại

- Chuỗi những hành vi diễn ra có tínhchất lặp đi lặp lại trong thời gian dài vàliên tiếp tác động đến tinh thần ngườiphạm tội làm họ bị dồn nén về tâm lý…

- Có thể bằng hành động hoặc lời nói

- Gây ra đối với người phạm tội hoặcngười thân thích của người phạm tội

- Hành vi xâm hại của nạn nhân là cóthật, nguy hiểm đáng kể cho xã hội,đang diễn ra hoặc đe dọa diễn ra ngaytức khắc

- Chỉ có thể bằng hành động

- Xâm phạm tới lợi ích của Nhà nước,

cơ quan, tổ chức; quyền, lợi ích chínhđáng của người phạm tội, của ngườikhác

Thái độ

tâm lý

Người phạm tội thực hiện hành vi giếtngười trong trạng thái tinh thần bị kíchđộng mạnh

Người phạm tội có thể hoặc không bị kích động về tinh thần (PVCĐ là quyền

và trong một số trường hợp là nghĩa vụ của công dân)

Lưu ý

Trường hợp người phạm tội giết người vừa có dấu hiệu vượt quá giới hạn phòng vệ chínhđáng, vừa có dấu hiệu trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh  định tội về tội giết người

do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng (Điều 126) và viện dẫn tình tiết giảm nhẹ TNHS

“phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra” (điểm e khoản 1 Điều 51 BLHS)

 Tranh chấp giữa các hành vi có các dấu hiệu của các CTTP đều có tính chất giảm nhẹ.Trong trường hợp này, phải định tội theo tội có dấu hiệu CTTP giảm nhẹ nhất

- Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh: 06 tháng – 03 năm

- Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng: 03 tháng – 02 năm (*)

5 Tội bức tử (Điều 130)

Khách thể

Quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người

 Đối tượng tác động: người bị lệ thuộc vào người phạm tội (người phải chịu sựchi phối của người phạm tội do những mối quan hệ nhất định (người con phụthuộc vào cha dượng, mẹ kế; người tàn tật hoặc không có khả năng lao động phụthuộc vào người nuôi dưỡng…)

Trang 16

Chủ thể Người mà nạn nhân lệ thuộc, đủ 16 tuổi trở lên và có NLTNHS.

- Hậu quả: Làm nạn nhân có hành vi tự sát

Mặt CQ Lỗi cố ý gián tiếp hoặc lỗi vô ý (do quá tự tin hoặc do cẩu thả)

Hành vi khách quan

Hành vi đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộcmình được thể hiện ở 3 dạng hành vi

- Đối xử tàn ác: Là đối xử một cách độc ác, tàn bạo, gây đau đớn về thể xác hoặc tình thần

nạn nhân như đánh đập, bỏ đói, bỏ rét…

- Thường xuyên ức hiếp, ngược đãi: Là thường xuyên cậy quyền, cậy thế, đối xử bất

công, bất bình đẳng với nạn nhân như thường xuyên bỏ đói, bỏ rét, gây ra sự uất ức, bế tắc chonạn nhân…

- Thường xuyên làm nhục: Là xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của nạn nhân

như mắng nhiếc, chửi rủa, mạt sát… gây tổn thương nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩmcủa nạn nhân

Lưu ý

Người phạm tội này không bị truy cứu TNHS thêm về tội hành hạ người khác (Điều 140)

và tội làm nhục người khác (Điều 155)

So sánh tội bức tử với tội hành hạ người khác

Tội bức tử Tội hành hạ người khác

Giống

nhau

- Đối tượng tác động: người bị lệ thuộc vào người phạm tội

- Đều có hành vi khách quan là hành vi đối xử tàn ác hoặc làm nhục người lệthuộc vào mình

- Chủ thể là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có NLTNHS

Khách thể Quyền được tôn trọng và bảo vệ tínhmạng của con người. Quyền được tôn trọng và bảo vệ sứckhỏe của con người.Hành vi

khách

quan

- Đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp,ngược đãi hoặc làm nhục người lệthuộc mình

- Không yêu cầu dấu hiệu hậu quả

Lỗi Lỗi cố ý gián tiếp hoặc lỗi vô ý (do quátự tin hoặc do cẩu thả). Lỗi cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp.

Lưu ý

Trang 17

- Hành vi làm nhục người lệ thuộc mình không cấu thành tội làm nhục người khác (Điều155) mà cấu thành tội hành hạ người khác (Điều 140).

- Trường hợp đối xử tàn ác với người lệ thuộc là ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặcngười có công nuôi dưỡng mình bằng cách thường xuyên làm cho nạn nhân đau đớn về thểxác, tinh thần  Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người

có công nuôi dưỡng mình (Điều 185)

- Trường hợp hành hạ, ngược đãi người lệ thuộc nhằm cưỡng ép họ kết hôn trái với sự tựnguyện của họ, cản trở họ kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ đã bị xửphạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm  Tội cưỡng ép kết hôn hoặc cản trởhôn nhân tự nguyện, tiến bộ (Điều 181)

- Hành vi của người trong hoạt động tố tụng, thi hành án hoặc thi hành các biện pháp đưavào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

mà dùng nhục hình hoặc đối xử tàn bạo, hạ nhục nhân phẩm của người khác dưới bất kỳ hìnhthức nào  Tội dùng nhục hình (Điều 373)

6 Tội đe dọa giết người (Điều 133)

Khách thể Quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người. Đối tượng tác động: con người

Chủ thể Người từ đủ 16 tuổi trở lên và có NLTNHS

- Để đánh giá người bị đe dọa có phải trong trạng thái tâm lý như vậy hay không thì phảixem xét một cách khách quan, toàn diện các tình tiết như thời gian, hoàn cảnh, địa điểm, diễnbiến, nguyên nhân sự việc, các yếu tố liên quan thuộc về bên đe dọa và bên bị đe dọa (sự pháttriển về thể chất, tâm sinh lý, trình độ, tuổi đời…)

- Nếu thông thường trong hoàn cảnh cụ thể, ai cũng phải lo lắng là sự đe dọa giết người sẽđược thực hiện thì đó là trường hợp lo lắng có căn cứ

- Nếu việc đe dọa giết người chỉ là lời đe dọa vu vơ, bất kỳ người nào cũng biết người đedọa sẽ không thực hiện lời đe dọa ấy thì hành vi đe dọa đó không cấu thành tội phạm

Trang 18

Lưu ý

Nếu người phạm tội có hành vi đe dọa nhưng hành vi đó chỉ là phương pháp để thực hiệnmột tội phạm khác, nhằm mục đích khác thì không định tội về tội đe dọa giết người

 Tranh chấp giữa các hành vi có dấu hiệu của CTTP “thu hút” và CTTP “bị thu hút”

 Phải định tội về tội có dấu hiệu của CTTP “thu hút”

- Trường hợp cùng với hành vi đe dọa, còn có hành vi chuẩn bị giết người bị đe dọa nhưmàu dao, lau súng đạn… thì hành vi đó có thể cấu thành tội giết người ở giai đoạn chuẩn bịphạm tội (Khoản 3 Điều 123)

-Trường hợp đe dọa giết người để chống người thi hành công vụ thì hành vi đó có thể cấuthành tội chống người thi hành công vụ (Điều 330)

- Trường hợp đe dọa giết người nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản thì hành vi đó có thểcấu thành tội cướp tài sản hoặc tội cưỡng đoạt tài sản

+ Hành vi đe dọa giết người với ý thức làm cho người bị đe dọa lo sợ việc đe dọa đó sẽđược thực hiện ngay tức khắc nhằm chiếm đoạt tài sản thì định tội về tội cướp tài sản (Đ168).+ Hành vi đe dọa giết người với ý thức làm cho người bị đe dọa lo sợ việc đe dọa đó sẽđược thực hiện, người bị đe dọa hoàn toàn có điều kiện về mặt thời gian để lựa chọn các biệnpháp chuẩn bị phòng vệ hay báo với cơ quan có thẩm quyền bắt giữ người phạm tội thì định tội

về tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170)

7 Tội lây truyền HIV cho người khác (Điều 148) và tội cố ý truyền HIV cho người khác (Điều 149)

Tội lây truyền HIV cho người khác Tội cố ý truyền HIV cho người khác Khách thể

Quyền được tôn trọng và bảo vệ tínhmạng của con người

 Đối tượng tác động: con người

Quyền được tôn trọng và bảo vệ tínhmạng của con người

 Đối tượng tác động: con người

Chủ thể

Người biết mình bị nhiễm HIV, từ đủ

16 tuổi trở lên và có năng lực tráchnhiệm hình sự

Người đủ 16 tuổi trở lên và cóNLTNHS

Mặt

khách

quan

- Hành vi khách quan: hành vi lây truyền HIV từ mình cho người khác.

(Trừ trường hợp nạn nhân đã biết về tình trạng bị nhiễm HIV của người bị nhiễm HIV và tự nguyện quan hệ TD).

- Hậu quả: nạn nhân bị nhiễm HIV từngười phạm tội

- Hành vi khách quan: hành vi truyền HIV cho người khác Người phạm tội

trực tiếp hoặc qua trung gian cố ý lâytruyền HIV cho người khác như việcdùng bơm kim tiêm, lưỡi dao cạo códính máu bị nhiễm HIV của người khác

để lây truyền HIV cho người thứ ba

B CÁC TỘI XÂM PHẠM SỨC KHỎE CỦA CON NGƯỜI

Trang 19

Các tội xâm phạm sức khỏe của con người là những hành vi nguy hiểm cho xã hội dongười có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm quyềnđược tôn trọng và bảo vệ về sức khỏe của con người

Điều 134 đến 140

Dấu hiệu pháp lý chung

Khách thể Quyền được tôn trọng và bảo vệ sức khỏe của con người. Đối tượng tác động: con người

Chủ thể

- Đa số chủ thể của nhóm tội này là chủ thể thường

- Một số tội có dấu hiệu của chủ thể đặc biệt: Tội gây thương tích hoặc gây tổnhại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ (Điều 137), tội hành

Tội phạm có CTTP hình thức: Tội hành hạ người khác (Điều 140)

- Hành vi khách quan: Đều được thể hiện ở hành vi gây thương tích hoặc gây tổnhại cho sức khỏe của người khác

- Hậu quả nguy hiểm cho xã hội: Đa số các tội phạm có hậu quả bắt buộc làthương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho người khác

Mặt chủ

quan

- Đa số các tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý

- Một số tội phạm được thực hiện với lỗi vô ý: Tội vô ý gây thương tích hoặc gâytổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 138), Tội vô ý gây thương tích hoặcgây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặcquy tắc hành chính (Điều 139)

Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 134)

Khách thể Quyền được tôn trọng và bảo vệ sức khỏe của con người. Đối tượng tác động: con người

Chủ thể - Khoản 1, 2, 6: Người đủ 16 tuổi trở lên và có NLTNHS.- Khoản 3, 4, 5: Người đủ 14 tuổi trở lên và có NLTNHS.

Mặt

khách

quan

- Hành vi khách quan: hành vi cố ý gây thương tích cho người khác hoặc hành vi

cố ý gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

- Hậu quả: Gây thương tích cơ thể cho nạn nhân (từ 11% trở lên hoặc dưới 11%nhưng thuộc một trong các trường hợp tại Khoản 1 Điều 134)

Mặt CQ Lỗi cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp

Hành vi khách quan

- Hành vi cố ý gây thương tích cho người khác là hành vi của một hoặc nhiều người cố ý

dừng sức mạnh vật chất tác động vào cơ thể của người khác và gây ra cho người đó những dấuvết tổn thương cơ thể nhất định

Thương tích được hiểu là những dấu vết để lại trên cơ thể con người, có thể bao gồm: vết

bỏng, sự mất đi một hoặc nhiều bộ phận trên cơ thể như mất ngón tay, bàn tay, cánh tay…

Trang 20

Hành vi này được coi là tội phạm khi mức độ tổn thương cơ thể do hành vi đó gây ra có tỷ

lệ trên 11% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp tại Khoản 1 Điều 134

- Hành vi cố ý gây tổn hại cho sức khỏe của người khác là hành vi của một hoặc nhiều

người cố ý dùng SMVC tác động vào cơ thể của người khác và làm cho trạng thái về thể chất,tâm thần của người đó suy yếu đi, dù không để lại dấu vết tổn thương trên cơ thể người đó.Hành vi này được coi là tội phạm khi mức độ tổn thương cơ thể do hành vi đó gây ra có tỷ

lệ trên 11% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp tại Khoản 1 Điều 134

Tình tiết định khung hình phạt tăng nặng

- Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người

Vũ khí là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những phương tiện được chế tạo, sản xuất có

khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người, phá hủy kết cấu vậtchất, bao gồm: vũ khí quân dụng, sung săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao và vũ khí khác cótính năng, tác dụng tương tự

Vật liệu nổ là sản phẩm dưới dạng tác động của xung kích ban đầu gây phản ứng hóa học

nhanh, mạnh, tỏa nhiệt, sinh khí, phát sáng, tạo ra tiếng nổ, bao gồm thuốc nổ và phụ kiện nổ

Hung khí nguy hiểm là công cụ PT có tính nguy hiểm cho con người cao hơn công cụ

PT thông thường nhưng không phải là vũ khí, vật liệu nổ như xà beng, búa tạ, dao sắc nhọn…

Thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người là thủ đoạn có khả năng gây ra

thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏa của 02 người trở lên VD: đặt khúc gỗ ngang đường giao thông khuất tầm nhìn trong đêm tối để gây tai nạn cho người đi xe máy, làm nhiều người

bị thương tích.

- Dùng axit nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm

Axit nguy hiểm là các axit có khả năng gây tổn thương cho các bộ phận cơ thể người khi

có sự tiếp xúc axit này với cơ thể người như HCl, H2SO4

Hóa chất nguy hiểm là hóa chất bất kỳ nhưng không phải là axit, có khả năng gây tổn

hại cho sức khỏe của con người

Phân biệt tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với tội giết người ở giai đoạn phạm tội chưa đạt

Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác Tội giết người ở giai đoạn phạm tội chưa đạt Khách thể Quyền được tôn trọng và bảo vệ sứckhỏe của con người Quyền được tôn trọng và bảo vệ tínhmạng của con người

Trang 21

 Đối tượng tác động: con người  Đối tượng tác động: con người

Chủ thể - Khoản 1, 2, 6: Người đủ 16 tuổi trởlên và có NLTNHS

- Khoản 3, 4, 5: Người đủ 14 tuổi trởlên và có NLTNHS

Người đủ 14 tuổi trở lên và cóNLTNHS

rõ người phạm tội chỉ đánh chém vàotay, chân những nhát bình thường, đấmvào những chỗ ít nguy hiểm…

- Hành vi tấn công thường mang tínhquyết liệt, sử dụng hung khí nguy hiểm

để tấn công vào những vùng trọng yếutrên cơ thể nạn nhân với quyết tâmphạm tội đến cùng nhưng hậu quả chếtngười chưa xảy ra là do nguyên nhânkhách quan ngoài ý muốn của ngườiphạm tội

Lỗi

- Lỗi cố ý gây thương tích hoặc gây tổnhại cho sức khỏe của người khác nếuhành vi thỏa mãn cấu thành tội phạmcủa tội này (có thể là lỗi cố ý trực tiếphoặc lỗi cố ý gián tiếp, người phạm tộinhận thức rõ hành vi của mình là nguyhiểm, thấy trước hậu quả nguy hiểm dohành vi của mình gây ra nhưng mongmuốn hoặc để mặc hậu quả gây tổnthương cơ thể cho nạn nhân)

- Lỗi cố ý gián tiếp gây ra cái chết chonạn nhân (người phạm tội nhận thức rõhành vi của mình là nguy hiểm, thấytrước hậu quả nguy hiểm của hành vi

đó có thể xảy ra nhưng bỏ mặc, chấpnhận hậu quả nạn nhân chết nhưng hậuquả nạn nhân chết đã không xảy ra)

Lỗi cố ý trực tiếp đối với hành vi vàhậu quả gây ra cái chết cho nạn nhân Người phạm tội nhận thức rõ hành vicủa mình có khả năng làm nạn nhânchết mà vẫn thực hiện vì mong muốnhậu quả nạn nhân chết xảy ra Nạnnhân không chết là do nguyên nhânkhách quan, ngoài ý muốn của ngườiphạm tội

Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trường hợp có tính chất côn đồ” theo điểm i Khoản 1 Điều 134

- Khách thể: Quyền được tôn trọng và bảo vệ sức khỏe của con người.

- Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên và có NLTNHS.

- Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp.

Trang 22

Phân biệt tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác khi bắt giữ người phạm tội (Điều 136)

Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác khi

bắt giữ người phạm tội Khách thể Quyền được tôn trọng và bảo vệ sức khỏe của con người  ĐTTĐ: con người

Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% trở lên

Lỗi

- Lỗi cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp

 Hành vi cố ý gây… là lựa chọn banđầu, người phạm tội mong muốn thựchiện hành vi

- Lỗi cố ý gián tiếp

 Sử dụng vũ lực cần thiết để gây thiệthại cho người bị bắt giữ là biện phápcuối cùng, nhưng trong quá trình bắtgiữ, đã sử dụng vũ lực rõ ràng vượt quámức cần thiết…

Nạn nhân Không có hành vi vi phạm pháp luật. Có hành vi vi phạm pháp luật

C CÁC TỘI XÂM PHẠM NHÂN PHẨM, DANH DỰ CỦA CON NGƯỜI

Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là những hành vi nguy hiểm cho xãhội do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạmquyền được tôn trọng và bảo vệ về nhân phẩm, danh dự của con người

Điều 141 đến 147, Điều 150 đến 156

Dấu hiệu pháp lý chung

Khách thể Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhân phẩm, danh dự của con người.

Chủ thể - Đa số chủ thể của nhóm tội này là chủ thể thường.- Một số tội phạm yêu cầu chủ thể phải là người đủ 18 tuổi trở lên: Tội giao cấu

hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi(Điều 145), Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi (Điều 146), Tội sử dụng ngườidưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm (Điều 147)

Trang 23

Mặt CQ Các tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý.

1 Tội hiếp dâm (Điều 141)

Khách thể Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhân phẩm, danh dự của con người. Đối tượng tác động: người đủ 16 tuổi trở lên

Chủ thể - Khoản 1: Người đủ 16 tuổi trở lên và có NLTNHS.- Khoản 2, 3, 4: Người đủ 14 tuổi trở lên và có NLTNHS.

Hành vi khách quan của tội hiếp dâm là một chuỗi hành vi

Hành vi liền trước Hành vi liền sau

1 Dùng vũ lực

3 Lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân

4 Thủ đoạn khác 2 Thực hiện hành vi quan hệtình dục khác trái ý muốn

- Giao cấu là hành vi xâm nhập của bộ phận sinh dục nam vào bộ phận sinh dục nữ, với

bất kỳ mức độ xâm nhập nào

Giao cấu với người dưới 10 tuổi được xác định là đã thực hiện không phụ thuộc vào việc

đã xâm nhập hay chưa xâm nhập

- Hành vi quan hệ tình dục khác là hành vi của những người cùng giới tính hay khác giới

tính sử dụng bộ phận sinh dục nam, bộ phận khác trên cơ thể (ví dụ: ngón tay, ngón chân,lưỡi ), dụng cụ tình dục xâm nhập vào bộ phận sinh dục nữ, miệng, hậu môn của người khácvới bất kỳ mức độ xâm nhập nào, bao gồm một trong các hành vi sau đây:

+ Đưa bộ phận sinh dục nam xâm nhập vào miệng, hậu môn của người khác;

+ Dùng bộ phận khác trên cơ thể (ví dụ: ngón tay, ngón chân, lưỡi ), dụng cụ tình dụcxâm nhập vào bộ phận sinh dục nữ, hậu môn của người khác

- Trái với ý muốn của nạn nhân là người bị hại không đồng ý, phó mặc hoặc không có

khả năng biểu lộ ý chí của mình đối với hành vi quan hệ tình dục cố ý của người phạm tội

- Dùng vũ lực giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái ý muốn của nạn nhân là dùng sức mạnh vật chất tác động lên thân thể của nạn nhân nhằm đè bẹp sự kháng

cự của nạn nhân để giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái ý muốn của nạn

nhân VD: vật ngã, xé quần áo, trói, giữ tay chân nạn nhân để giao cấu trái ý muốn.

- Đe dọa dùng vũ lực giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái ý muốn của nạn nhân là dùng lời nói, cử chỉ, hành động đe dọa sẽ dùng sức mạnh vật chất tác

động lên thân thể của nạn nhân với ý thức làm nạn nhân tê liệt ý chí phản kháng để giao cấu

Trang 24

hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái ý muốn của nạn nhân VD: kề dao vào cổ nạn nhân để ép nạn nhân giao cấu trái ý muốn.

- Lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân để giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái ý muốn của nạn nhân là việc người phạm tội lợi dụng

tình trạng người bị hại lâm vào một trong những hoàn cảnh sau đây để giao cấu hoặc thực hiệnhành vi quan hệ tình dục khác:

+ Người bị hại không thể chống cự được (ví dụ: người bị hại bị tai nạn, bị ngất, bị trói, bịkhuyết tật dẫn đến không thể chống cự được)

+ Người bị hại bị hạn chế hoặc bị mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi(ví dụ: người bị hại bị say rượu, bia, thuốc ngủ, thuốc gây mê, ma túy, thuốc an thần, thuốckích thích, các chất kích thích khác, bị bệnh tâm thần hoặc bị bệnh khác dẫn đến hạn chếhoặc mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi)

- Dùng thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái ý muốn của nạn nhân là dùng thủ đoạn khác đưa nạn nhân vào tình trạng không thể kháng cự

được hoặc không thể điều khiển được hành vi của mình rồi giao cấu hoặc thực hiện hành vi

quan hệ tình dục khác trái ý muốn của nạn nhân VD: đầu độc nạn nhân; cho nạn nhân uống

thuốc ngủ, thuốc gây mê, uống rượu, bia hoặc các chất kích thích mạnh khác làm nạn nhân lâmvào tình trạng mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi để giao cấu hoặc thực hiệnhành vi quan hệ tình dục khác

Tình tiết định khung hình phạt tăng nặng

- Nhiều người hiếp một người

+ Đây là trường hợp phạm tội có 02 người trở lên cùng trực tiếp thực hiện hành vi hiếpdâm 01 người (cả 02 người trở lên đều là người thực hành)

+ Cũng có trường hợp 02 người trở lên cùng bàn bạc, thống nhất sẽ thay nhau thực hiệnhành vi hiếp dâm 01 người, nhưng mới chỉ có 01 người thực hiện được hành vi hiếp dâm donhững nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn

Trang 25

Đây là trường hợp hỗn hợp lỗi, trong đó người phạm tội có lỗi cố ý đối với hành vi hiếp dâm và lỗi vô ý đối với hậu quả gây ra tổn hại cho sức khỏe hoặc gây ra rối loạn tâm thần và

hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%

Lưu ý

- Tội hiếp dâm là tội có cấu thành tội phạm hình thức  Tội hiếp dâm hoàn thành từ khingười phạm tội thực hiện được hành vi giao cấu hoặc hành vi quan hệ tình dục khác trái ýmuốn của nạn nhân Không đòi hỏi hành vi này phải kết thúc về mặt sinh lý

- Trường hợp “hiếp dâm” người đã chết?

+ TH1 Nếu người phạm tội không biết trước nạn nhân là người đã chết  chịu TNHS vềtội hiếp dâm

+ TH2 Nếu người phạm tội biết trước nạn nhân là người đã chết  chịu TNHS về tộixâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt

Tội hiếp dâm trong trường hợp “có tính chất loạn luân” theo điểm e Khoản 2 Đ141

- Tình tiết định khung hình phạt tăng nặng quy định tại điểm e Khoản 2 Điều 141  Trướchết phải thỏa mãn CTCB của tội hiếp dâm

- Khách thể: quyền được tôn trọng và bảo vệ danh dự, nhân phẩm cn  Đối tượng tácđộng: người từ đủ 16 tuổi trở lên,

+ Cùng dòng máu trực hệ với người phạm tội, anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùngcha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha

+ Cô ruột, dì ruột, chú ruột, bác ruột, cậu ruột, cháu ruột;

+ Con nuôi, bố nuôi, mẹ nuôi;

+ Con riêng của vợ, con riêng của chồng, bố dượng, mẹ kế;

+ Con dâu, bố chồng, mẹ vợ, con rể

- Chủ thể: Người từ đủ 14 tuổi trở lên và có NLTNHS.

Trường hợp người phạm tội hiếp dâm có tính chất loạn luân gây thương tích cho nạn nhân

mà tỷ lệ tổn thương cơ thể là 61% trở lên  Tội hiếp dâm với tình tiết định khung hình phạt

tăng nặng là “gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên” theo điểm a Khoản 3 Đ141.

 Tranh chấp giữa các điểm, khoản quy định về CTTP đều là CTTP tăng nặng  Định tộitheo khoản quy định về CTTP tăng nặng nhất

Về tình tiết “có tính chất loạn luân” không được quy định trong Điều 52 nên không thể ápdụng là tình tiết tăng nặng TNHS

Trang 26

Trong 4 căn cứ quyết định hình phạt tại Điều 50 (các quy định của BLHS, tính chất vàmức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm, các tình tiết tăng nặng – giảm nhẹ TNHS, nhânthân người phạm tội)  đưa tình tiết “có tính chất loạn luân” vào căn cứ tính chất, mức độ nguyhiểm cho xã hội của tội phạm  xâm phạm đến quan hệ gia đình lành mạnh, tiến bộ, sự pháttriển bình thường về thể chất, tâm sinh lý con người…

Việc tình tiết “có tính chất loạn luân rơi vào căn cứ nào, thì cũng có ý nghĩa tương tự nhưnhau Trong cáo trạng, luận tội hay bản án đều sẽ nêu rõ tình tiết này để quyết định hình phạtchính xác

Tội hiếp dâm trong trường hợp “làm nạn nhân chết” theo điểm c Khoản 3 Điều 141

- Tình tiết định khung hình phạt tăng nặng quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 141  Trướchết phải thỏa mãn CTCB của tội hiếp dâm

- Khách thể: quyền sống và quyền được tôn trọng và bảo vệ danh dự, nhân phẩm cn.

- Chủ thể: Người từ đủ 14 tuổi trở lên và có NLTNHS.

- Mặt khách quan: Là trường hợp nạn nhân do bị hiếp dâm mà nạn nhân do sức yếu

không chịu nổi sự hãm hiếp của người phạm tội nên chết Có trường hợp do quá sợ hãi nên nạnnhân bị ngất đi và sau đó bị chết thì cũng coi là trường hợp hiếp dâm làm nạn nhân chết.Nguyên nhân nạn nhân chết phải do hành vi hiếp dâm của người phạm tội

- Mặt chủ quan: Lỗi cố ý về hành vi hiếp dâm và vô ý đối với hậu quả chết người.

Phân biệt tội hiếp dâm trong trường hợp “làm nạn nhân chết” với trường hợp phạm hai tội: tội hiếp dâm và tội giết người

Tội hiếp dâm trong trường hợp “làm

nạn nhân chết” Phạm 2 tội: tội hiếp dâm và tội giết người Khách thể Quyền sống và quyền được tôn trọng và bảo vệ nhân phẩm, danh dự của cn. Đối tượng tác động: người đủ 16 tuổi trở lên

Chủ thể Người đủ 14 tuổi trở lên và có NLTNHS

Mặt

khách

quan

- Hành vi khách quan: dùng vũ lực, đedọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tìnhtrạng không thể tự vệ được của nạnnhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặcthực hiện hành vi quan hệ tình dục kháctrái với ý muốn của nạn nhân dẫn đếnhậu quả làm nạn nhân chết

- Hành vi hiếp dâm là nguyên nhân củahậu quả nạn nhân chết

- Hiếp dâm và giết người là hai hành vihoàn toàn riêng biệt, cấu thành 2 tộiphạm riêng biệt Có thể là:

- Sau khi hiếp dâm, người phạm tộigiết người để che giấu tội phạm

- Trong quá trình hiếp dâm, ngườiphạm tội nhận thức rõ nạn nhân có dấuhiệu chết nhưng vẫn bỏ mặc hậu quảxảy ra

- Giữa hành vi hiếp dâm và hậu quảnạn nhân chết không có quan hệ NQ

Mặt CQ Hỗn hợp lỗi: cố ý về hành vi hiếp dâm Lỗi cố ý cả về hành vi và hậu quả

Trang 27

nhưng vô ý về hậu quả nạn nhân chết

2 Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Điều 142)

Tội hiếp dâm Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi Khách thể

Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhânphẩm, danh dự của con người

 Đối tượng tác động: người đủ 16 tuổitrở lên

Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhânphẩm, danh dự của con người (dưới 16tuổi)

 Đối tượng TĐ: người dưới 16 tuổi

- HV dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lựchoặc lợi dụng tình trạng không thể tự

vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạnkhác giao cấu hoặc thực hiện hành viquan hệ tình dục với người từ đủ 13đến dưới 16 tuổi trái ý muốn của họ

- Nạn nhân là người dưới 13 tuổi thìhành vi giao cấu hoặc quan hệ tình dụckhá dù không trái ý muốn của hộ thìvẫn cấu thành tội này

Mặt CQ Lỗi cố ý trực tiếp Lỗi cố ý trực tiếp

Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi trong trường hợp “làm nạn nhân có thai” theo điểm

b Khoản 2 Điều 142

- Tình tiết định khung hình phạt tăng nặng quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 142  Trướchết phải thỏa mãn CTCB của tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi

- Khách thể: quyền được tôn trọng và bảo vệ danh dự, nhân phẩm cn.

- Chủ thể: Người từ đủ 14 tuổi trở lên và có NLTNHS.

- Mặt khách quan:

+ Hành vi khách quan: dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng khôngthể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tìnhdục với người từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi trái ý muốn của họ

Nạn nhân là người dưới 13 tuổi thì hành vi giao cấu hoặc quan hệ tình dục khá dù khôngtrái ý muốn của hộ thì vẫn cấu thành tội này

+ Hậu quả: nạn nhân có thai

Bào thai của nạn nhân là hệ quả của hành vi hiếp dâm của người phạm tội

- Mặt chủ quan: Lỗi cố ý về hành vi hiếp dâm và vô ý đối với hậu quả nạn nhân có thai.

Trang 28

3 Tội cưỡng dâm (Đ143) và tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Đ144)

Tội cưỡng dâm Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

Khách thể Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhânphẩm, danh dự của con người (đủ 16

tuổi trở lên)  Đối tượng tác động:

người đủ 16 tuổi trở lên

Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhânphẩm, danh dự của con người (từ đủ 13tuổi đến dưới 16 tuổi)  Đối tượng tácđộng: người từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi

Chủ thể - Khoản 1, đoạn 1 Khoản 4: Người đủ16 tuổi trở lên và có NLTNHS

- Khoản 2, 3, đoạn 2 Khoản 4: Người

- Dùng mọi thủ đoạn khiến người từ đủ

13 tuổi đến dưới 16 tuổi đang ở trongtình trạng lệ thuộc mình hoặc đang ởtrong tình trạng quẫn bách phải miễncưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thựchiện hành vi quan hệ tình dục khác

Mặt CQ Lỗi cố ý trực tiếp Lỗi cố ý trực tiếp

Hành vi khách quan

Dùng mọi thủ đoạn: người phạm tội dùng mọi thủ đoạn như đe dọa, khống chế, hoặc hứa

hẹn làm hoặc không làm một việc có lợi cho nạn nhân, giải quyết giúp những khó khăn củanạn nhân… nếu để cho giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác

Nạn nhân là người bị lệ thuộc hoặc là người đang trong tình trạng quẫn bách

- Người lệ thuộc là trường hợp người bị hại bị lệ thuộc vào người phạm tội về vật chất (bịhại được người phạm tội nuôi dưỡng, chu cấp chi phí sinh hoạt hàng ngày ) hoặc lệ thuộc vềtinh thần, công việc, giáo dục, tín ngưỡng (người bị hại là người lao động làm thuê cho ngườiphạm tội; người bị hại là học sinh trong lớp do người phạm tội là giáo viên chủ nhiệm hoặcgiáo viên bộ môn )

- Người đang trong tình trạng quẫn bách là là trường hợp người bị hại đang lâm vào hoàncảnh khó khăn, bức bách nhưng không tự mình khắc phục được mà cần có sự hỗ trợ, giúp đỡcủa người khác (không có tiền chữa bệnh hiểm nghèo; không có tiền để chuộc con mình đang

bị bắt cóc )

Miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác

Đây là trường hợp nạn nhân miễn cưỡng cho người phạm tội giao cấu hoặc miễn cưỡngthực hiện hành vi quan hệ tình dục khác vì đang trong giai đoạn bế tắc, chưa tìm được cách

Trang 29

giải quyết những khó khăn, trở ngại của mình Nạn nhân vẫn còn có thể có những sự lựa chọnkhác ngoài việc đồng ý cho người phạm tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dụckhác nhưng đã cho người phạm tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác mộtcách miễn cưỡng.

4 Tội giao cấu với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Đ145)

Khách thể

Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhân phẩm, danh dự của con người (người từ đủ

13 tuổi đến dưới 16 tuổi)

 Đối tượng tác động: người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

Chủ thể Người đủ 18 tuổi trở lên và có NLTNHS

Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhânphẩm, danh dự của con người

 ĐTTĐ: người dưới 16 tuổi

Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhânphẩm, danh dự của cn  ĐTTĐ: người

từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

Chủ thể Người đủ 14 tuổi trở lên và có

vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạnkhác giao cấu hoặc thực hiện hành viquan hệ tình dục với người từ đủ 13đến dưới 16 tuổi trái ý muốn của họ

- Nạn nhân là người dưới 13 tuổi thìhành vi giao cấu hoặc quan hệ tình dụckhá dù không trái ý muốn của hộ thìvẫn cấu thành tội này

- Hành vi giao cấu hoặc thực hiện hành

vi quan hệ tình dục khác với người từ

đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi có sự thuậntình

Trang 30

Khách thể  Đối tượng tác động: người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi.

Chủ thể Người đủ 14t trở lên và có NLTNHS Người đủ 18t trở lên và có NLTNHS

- Hành vi giao cấu hoặc thực hiện hành

vi quan hệ tình dục khác với người từ

đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi có sự thuậntình

5 Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi (Điều 146)

Khách thể Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhân phẩm, danh dự của con người  Đối tượng tác động: người dưới 16 tuổi

Chủ thể Người đủ 18 tuổi trở lên và có NLTNHS

Hành vi dâm ô gồm một trong các hành vi sau (Nghị quyết 06/2019)

- Dùng bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm tiếp xúc (ví dụ: đụng chạm, cọ xát, chà xát )với bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm, bộ phận khác của người dưới 16 tuổi;

- Dùng bộ phận khác trên cơ thể (ví dụ: tay, chân, miệng, lưỡi ) tiếp xúc (ví dụ: vuốt ve,

sờ, bóp, cấu véo, hôn, liếm ) với bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm của người dưới 16 tuổi;

- Dùng dụng cụ tình dục tiếp xúc (ví dụ: đụng chạm, cọ xát, chà xát ) với bộ phận sinhdục, bộ phận nhạy cảm của người dưới 16 tuổi;

- Dụ dỗ, ép buộc người dưới 16 tuổi dùng bộ phận khác trên cơ thể của họ tiếp xúc (ví dụ:vuốt ve, sờ, bóp, cấu véo, hôn, liếm ) với bộ phận nhạy cảm của người phạm tội hoặc củangười khác;

- Các hành vi khác có tính chất tình dục nhưng không nhằm quan hệ tình dục (ví dụ: hônvào miệng, cổ, tai, gáy của người dưới 16 tuổi)

Giải thích từ ngữ

- Bộ phận sinh dục bao gồm bộ phận sinh dục nam và bộ phận sinh dục nữ Bộ phận sinhdục nam là dương vật; bộ phận sinh dục nữ bao gồm âm hộ, âm đạo

- Bộ phận nhạy cảm bao gồm bìu, mu, hậu môn, háng, đùi, mông, vú

- Bộ phận khác trên cơ thể là bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể không phải là bộ phận sinhdục và bộ phận nhạy cảm (ví dụ: tay, chân, miệng, lưỡi, mũi, gáy, cổ, bụng )

- Dụng cụ tình dục là những dụng cụ được sản xuất chuyên dùng cho hoạt động tình dục(ví dụ: dương vật giả, âm hộ giả, âm đạo giả ) hoặc những đồ vật khác nhưng được sử dụngcho hoạt động tình dục

Trang 31

Phân biệt tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác đối với người từ

đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi với tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi

Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ

13 đến dưới 16 tuổi Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi Khách thể

Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhânphẩm, danh dự của con người

 ĐTTĐ: người từ đủ 13 đến dưới 16t

Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhânphẩm, danh dự của con người

 Đối tượng tác động: người dưới 16t

Chủ thể Người đủ 18 tuổi trở lên và có NLTNHS

nhưng không nhằm quan hệ tình dục.

Phân biệt hành vi dâm ô đối với người dưới 16 tuổi với hành vi thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác đối với người dưới 16t trong tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Nghị quyết 06/2019)

Hành vi dâm ô đối với người dưới 16t dục khác đối với người dưới 16t trong tội Hành vi thực hiện hành vi quan hệ tình

hiếp dâm người dưới 16 tuổi

- Dùng bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm

tiếp xúc (đụng chạm, cọ xát, chà xát ) với bộ

phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm, bộ phận

khác của người dưới 16 tuổi;

- Dùng bộ phận khác trên cơ thể (tay, chân,

miệng, lưỡi ) tiếp xúc (vuốt ve, sờ, bóp, cấu

véo, hôn, liếm ) với bộ phận sinh dục, bộ phận

nhạy cảm của người dưới 16 tuổi;

- Dùng dụng cụ tình dục tiếp xúc (đụng chạm,

cọ xát, chà xát ) với bộ phận sinh dục, bộ phận

nhạy cảm của người dưới 16 tuổi;

- Dụ dỗ, ép buộc người dưới 16 tuổi dùng bộ

phận khác trên cơ thể của họ tiếp xúc (vuốt ve,

sờ, bóp, cấu véo, hôn, liếm ) với bộ phận nhạy

cảm của người phạm tội hoặc của người khác;

- Các hành vi khác có tính chất tình dục nhưng

không nhằm quan hệ tình dục (hôn vào miệng,

cổ, tai, gáy của người dưới 16 tuổi)

- Hành vi quan hệ tình dục khác là hành vicủa những người cùng giới tính hay khácgiới tính sử dụng bộ phận sinh dục nam, bộphận khác trên cơ thể (ví dụ: ngón tay, ngónchân, lưỡi ), dụng cụ tình dục xâm nhập vào

bộ phận sinh dục nữ, miệng, hậu môn củangười dưới 16 tuổi với bất kỳ mức độ xâmnhập nào, bao gồm một trong các hành vi:+ Đưa bộ phận sinh dục nam xâm nhập vàomiệng, hậu môn của người dưới 16 tuổi.+ Dùng bộ phận khác trên cơ thể (ví dụ:ngón tay, ngón chân, lưỡi ), dụng cụ tìnhdục xâm nhập vào bộ phận sinh dục nữ, hậumôn của người dưới 16 tuổi

6 Tội mua bán người (Điều 150) – Tội mua bán người dưới 16 tuổi (Điều 151)

Trang 32

Tội mua bán người Tội mua bán người dưới 16 tuổi Khách thể

Quyền được tôn trọng và bảo vệ nhânphẩm, danh dự của con người

 ĐTTĐ: con người

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể,nhân phẩm, danh dự; quyền được chămsóc, giáo dục và bảo vệ của người dưới

16 tuổi

 Đối tượng tác động: người dưới 16t

Chủ thể Người đủ 14 tuổi trở lên và có NLTNHS

Mặt

khách

quan

Hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác thực

hiện một trong các hành vi:

- Chuyển giao hoặc tiếp nhận người đểnhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vc khác;

- Chuyển giao hoặc tiếp nhận người đểngười khác bóc lột tình dục, cưỡng bứclao động, lấy bộ phận cơ thể của nạnnhân hoặc vì mđ vô nhân đạo khác;

- Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấpngười khác để thực hiện hành vi chuyểngiao người theo hướng dẫn tại điểm a

và điểm c khoản này

Thực hiện một trong các hành vi:

- Chuyển giao hoặc tiếp nhận ngườidưới 16 tuổi để nhận tiền, tài sản hoặclợi ích vật chất khác, trừ trường hợp vìmục đích nhân đạo;

- Chuyển giao hoặc tiếp nhận ngườidưới 16 tuổi để bóc lột tình dục, cưỡngbức lao động, lấy bộ phận cơ thể hoặc

vì mục đích vô nhân đạo khác;

- Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấpngười dưới 16 tuổi để thực hiện hành vichuyển giao người theo hướng dẫn tạiđiểm a và điểm c khoản này

Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 150 về tội mua bán người và Điều 151 về tội mua bán người dưới 16 tuổi của BLHS

- Thủ đoạn khác là các thủ đoạn như: bắt cóc; cho nạn nhân uống thuốc ngủ, thuốc gây

mê, uống rượu, bia hoặc các chất kích thích mạnh khác làm nạn nhân lâm vào tình trạng mấtkhả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi; đầu độc nạn nhân; lợi dụng việc môi giớihôn nhân, môi giới đưa người đi lao động ở nước ngoài; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; lợi dụngtình thế bị lệ thuộc; lợi dụng tình thế dễ bị tổn thương hoặc tình trạng quẫn bách của nạn nhân(ví dụ: lợi dụng tình trạng nạn nhân có người thân bị bệnh hiểm nghèo cần tiền chữa trị ngay,nếu không sẽ nguy hiểm đến tính mạng) để thực hiện một trong các hành vi trên

- Để bóc lột tình dục là trường hợp chuyển giao, tiếp nhận hoặc tuyển mộ, vận chuyển,

chứa chấp nạn nhân nhằm chuyển giao cho người khác để thực hiện các hoạt động bóc lột tìnhdục (như tổ chức cho nạn nhân bán dâm, đưa nạn nhân đến các cơ sở chứa mại dâm để bándâm, sử dụng nạn nhân để sản xuất ấn phẩm khiêu dâm, trình diễn khiêu dâm, làm nô lệ tìnhdục ) hoặc tiếp nhận nạn nhân để phục vụ nhu cầu tình dục của chính mình

- Để cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác

nhằm buộc nạn nhân lao động trái ý muốn của họ

- Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân là trường hợp chuyển giao, tiếp nhận hoặc tuyển

mộ, vận chuyển, chứa chấp nạn nhân để chuyển giao nhằm lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân

Trang 33

Bộ phận cơ thể là một phần của cơ thể được hình thành từ nhiều loại mô khác nhau để thựchiện các chức năng sinh lý nhất định của con người.

- Vì mục đích vô nhân đạo khác là sử dụng nạn nhân để làm thí nghiệm, buộc nạn nhân

phải đi ăn xin hoặc sử dụng nạn nhân vào các mục đích tàn ác khác

Chương XVI CÁC TỘI XÂM PHẠM SỞ HỮU (13 TỘI)

Các tội xâm phạm sở hữu là những hành vi nguy hiểm cho xã hội do người có năng lựctrách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm quyền sở hữu tài sản củaNhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân Điều 168 đến 179

- Điều 168 – 175: Những tội có tính chất chiếm đoạt

+ Điều 168 – 170: CTTP hình thức, xâm phạm đến QHTS và QHNT

+ Điều 171 – 175: CTTP vật chất, xâm phạm đến QHTS

Dấu hiệu pháp lý chung

Khách thể Quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân. Đối tượng tác động: tài sản

Chủ thể

- Đa số chủ thể của nhóm tội này là chủ thể thường

- Một số tội có dấu hiệu của chủ thể đặc biệt: Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hạinghiêm trọng đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (Đ179)

- Đa số các tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý

- Một số tội phạm được thực hiện với lỗi vô ý: Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hạinghiêm trọng đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (Điều179), Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản (Điều 180)

- Tội phạm có quy định động cơ phạm tội: Tội sử dụng trái phép tài sản (Đ177)

“Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản” (Điều 105 BLDS 2015)

Trang 34

Tiền luôn luôn có thể là đối tượng tác động của các tội xâm phạm sở hữu.

Giấy tờ có giá có thể là đối tượng tác động của các tội xâm phạm sở hữu trong trường hợp giấy

tờ có giá cho phép bất kỳ ai có giấy tờ này đều có thể sử dụng được

Quyền tài sản

Quyền tài sản như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ… không thể là đối tượng tácđộng của các tội xâm phạm sở hữu

 Tài sản là đối tượng tác động của các tội xâm phạm sở hữu

- Phải được thể hiện dưới dạng vật chất cụ thể (có thể là vật, tiền, giấy tờ có giá), có giá trị

và giá trị sử dụng

- Có thể là tài sản hợp pháp hoặc tài sản bất hợp pháp

- Tội phạm có thể do người không phải là chủ sở hữu tài sản thực hiện, có thể là do chínhchủ tài sản thực hiện (tài sản đó có thể là tài sản riêng hoặc tài sản chung với người khác)

1 Tội cướp tài sản (Điều 168)

Khách thể - Quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.- Quyền được tôn trọng và bảo vệ về tính mạng, sức khỏe con người (QHNT)

 Đối tượng tác động: tài sản và con người

Chủ thể Người từ đủ 14 tuổi trở lên và có NLTNHS

- Mục đích phạm tội: nhằm chiếm đoạt tài sản

Chiếm đoạt là việc chuyển dịch tài sản một cách trái pháp luật từ chủ sở hữu tài sản hoặc

người quản lý tài sản thành tài sản của mình

Hành vi dùng vũ lực

nhằm chiếm đoạt TS

- Là hành vi dùng sức mạnh vật chất (có hoặc không có công cụ,phương tiện phạm tội) tác động vào người khác nhằm đè bẹp hoặclàm tê liệt sự chống cự của người này, nhằm chiếm đoạt tài sản

- Hành vi này có thể tác động đến chủ tài sản hoặc người có tráchnhiệm quản lý, bảo vệ tài sản hoặc bất kỳ người nào mà người phạmtội cho rằng có thể ngăn cản việc chiếm đoạt tài sản của mình

- Hành vi này có thể gây ra thương tích, tổn hại cho sức khỏe ngườikhác hoặc làm chết người

Trang 35

sản hoặc người có quan hệ thân thích với người có trách nhiệm quản

VD: dùng thuốc mê làm người khác bất tỉnh để chiếm đoạt tài sản.

Lưu ý

- Trường hợp chuyển hóa từ một số hành vi phạm tội khác thành tội cướp tài sản

Đây là trường hợp người phạm tội ban đầu không thực hiện hành vi cướp tài sản, nhưngtrong quá trình thực hiện tội phạm khi chưa chiếm đoạt được tài sản hoặc đã chiếm đoạt đượctài sản nhưng bị phát hiện và bắt giữ, người phạm tội đã sử dụng các thủ đoạn của tội cướp tàisản để chiếm đoạt bằng được tài sản

+ Trường hợp 1: Trường hợp người phạm tội thực hiện hành vi cướp giật tài sản hoặc

trộm cắp tài sản mà sau đó bị phát hiện, người phạm tội đã có hành vi dùng vũ lực vừa đểchống lại việc bắt giữ, vừa để cố giữ bằng được tài sản vừa chiếm đoạt được

+ Trường hợp 2: Trường hợp người phạm tội ban đầu chỉ là nhanh chóng chiếm đoạt, lén

lút chiếm đoạt, gian dối để chiếm đoạt… nhưng do chưa chiếm đoạt được nên người phạm tội

đã dùng các thủ đoạn của tội cướp tài sản để chiếm đoạt bằng được tài sản

- Trường hợp người phạm tội sau khi giết người đã có hành vi lấy tài sản của nạn nhân

+ Quan điểm 1: Tội giết người và tội cướp tài sản.

+ Quan điểm 2: Tội giết người và tội công nhiên chiếm đoạt tài sản.

+ Quan điểm 3: Tội giết người và tội trộm cắp tài sản.

+ Quan điểm 4: Tội giết người và tội chiếm giữ trái phép tài sản.

Tình tiết định khung hình phạt tăng nặng

- Có tính chất chuyên nghiệp

Đây là trường hợp người phạm tội cướp tài sản từ 05 lần trở lên (không phân biệt đã bịtruy cứu TNHS hay chưa, nếu chưa hết thời hiệu truy cứu TNHS hoặc chưa xóa án tích) vàngười phạm tội đều lấy các lần phạm tội làm nghề sinh sống và lấy kết quả của việc phạm tộilàm nguồn sống chính

- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%

Đây là trường hợp người phạm tội cướp tài sản đã cố ý hoặc vô ý gây thương tích hoặc

gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%

- Dùng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác

Trang 36

Vũ khí là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những phương tiện được chế tạo, sản xuất có

khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người, phá hủy kết cấu vậtchất, bao gồm: vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao và vũ khí khác cótính năng, tác dụng tương tự…

Phương tiện nguy hiểm là phương tiện được chế tạo ra nhằm phục vụ cuộc sống của con

người trong sinh hoạt, sản xuất… hoặc là vật người phạm tội chế tạo ra hoặc là vật có sẵntrong tự nhiên mà người phạm tội có được mà khả năng gây sát thương, nguy hại cho tínhmạng, sức khỏe của con người VD: axit nguy hiểm, búa đinh, các loại dao sắc nhọn, thanh sắt,côn gỗ, gạch đá…

Thủ đoạn nguy hiểm khác là thủ đoạn khác việc sử dụng vũ khí, phương tiện nguy hiểm

như dùng thuốc ngủ, thuốc mê với liều lượng có thể nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe củanạn nhân, dùng dây chăng qua đường để làm nạn nhân đi xe máy vấp ngã để cướp tài sản

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50tr đồng đến dưới 200tr đồng

Đây là trường hợp người phạm tội cướp tài sản 01 lần hoặc 02 lần trở lên mà các lần đóđều chưa bị xử lý hình sự, chưa hết thời hạn truy cứu TNHS, được đưa ra truy tố, xét xử cùng

01 lúc về giá trị tài sản những lần phạm tội đó cộng lại là từ 50tr đồng đến dưới 200tr đồng

- Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ

Phạm tội đối với người không có khả năng tự vệ là trường hợp người phạm tội cướp tài

sản của người không có khả năng chống cự được như nạn nhân là người bị khuyết tật, nạnnhân bị hạn chế hoặc mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi… Người phạm tội

có thể biết hoặc không biết nạn nhân là người không có khả năng tự vệ

- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội

Đây là trường hợp người phạm tội cướp tài sản đã góp phần gây ra tâm lý lo lắng trongdân cư về an ninh, trật tự, an toàn xã hội

- Tái phạm nguy hiểm

Đây có thể là trường hợp:

+ Người phạm tội bị kết án về tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng do cố ý,chưa được xóa án tích mà lại phạm tội cướp tài sản

+ Người phạm tội đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại phạm tội cướp tài sản

- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh

Lợi dụng thiên tai là lợi dụng tình trạng có hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây

thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, baogồm bão, lốc, mưa lớn, lũ lụt, hạn hán, mưa đá, động đất, sóng thần…

Trang 37

Lợi dụng dịch bệnh là lợi dụng tình trạng có sự xuất hiện bệnh truyền nhiễm với số

người mắc bệnh vượt quá số người mắc bệnh dự tính bình thường trong một khoảng thời gianxác định, ở một khu vực nhất định

- Làm chết người

Đây là trường hợp người phạm tội cướp tài sản đã gây ra hậu quả chết người và lỗi của

họ đối với hậu quả này là lỗi vô ý

Khi người phạm tội cố ý gây hậu quả chết người thì hành vi phạm tội không còn thuộctrường hợp này mà cấu thành 02 tội: giết người và cướp tài sản

- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp

Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh là lợi dụng trạng thái xã hội đặc biệt của đất nước được

tuyên bố từ khi Tổ quốc bị xâm lược cho đến khi hành vi xâm lược đó chấm dứt trên thực tế

Lợi dụng tình trạng khẩn cấp có thể là lợi dụng tình trạng khẩn cấp về thảm họa lớn

hoặc về dịch bệnh nguy hiểm hoặc về quốc phòng

Tội cướp tài sản trong trường hợp “làm chết người”

- Tình tiết định khung hình phạt tăng nặng  Trước hết phải thỏa mãn dấu hiệu của tộicướp tài sản

- Đây là trường hợp người phạm tội cướp tài sản đã gây ra hậu quả chết người

- Không có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi dùng vũ lực với hậu quả nạn nhân chết

- Lỗi của người phạm tội đối với hậu quả này là lỗi vô ý, không mong muốn hậu quả chếtngười xảy ra, cũng không có ý thức để mặc cho hậu quả chết người xảy ra mà cho rằng hậuquả chết người không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được hoặc không thấy trước hậu quả xảy

ra mặc dù phải thấy trước

Phân biệt tội cướp tài sản trong trường hợp “làm chết người” với trường hợp phạm

2 tội: tội cướp tài sản và tội giết người.

- Tội cướp tài sản trong trường hợp làm chết người: Hỗn hợp lỗi (cố ý về hành vi cướp tàisản, vô ý về hậu quả chết người) Mục đích chỉ là nhằm chiếm đoạt tài sản

- Trường hợp phạm 2 tội: tội cướp tài sản và tội giết người

+ Người phạm tội cố ý cả về hành vi và hậu quả chết người

+ Sau khi giết người đã có hành vi lấy tài sản của nạn nhân

+ Mục đích là chiếm đoạt tài sản và có thể là giết người

Tội cướp tài sản trong trường hợp “có tính chất chuyên nghiệp”

Trang 38

- Tình tiết định khung hình phạt tăng nặng  Trước hết phải thỏa mãn dấu hiệu của tộicướp tài sản.

- Đây là trường hợp người phạm tội cướp tài sản từ 05 lần trở lên (không phân biệt đã bịtruy cứu TNHS hay chưa, nếu chưa hết thời hiệu truy cứu TNHS hoặc chưa xóa án tích) vàngười phạm tội đều lấy các lần phạm tội làm nghề sinh sống và lấy kết quả của việc phạm tộilàm nguồn sống chính

Trong trường hợp người phạm tội cướp tài sản có tính chất chuyên nghiệp chiếm đoạt tàisản có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng  Tội cướp tài sản với tình tiết địnhkhung hình phạt tăng nặng “chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệuđồng” theo điểm a Khoản 3 Điều 168 và viện dẫn tình tiết tăng nặng TNHS “phạm tội có tínhchất chuyên nghiệp” theo điểm b Khoản 1 Điều 52

Đối với trường hợp phạm tội từ 5 lần trở kên mà trong đó có lần phạm tội đã bị kết án màchưa được xóa án tích  Có thể áp dụng cả 3 tình tiết tăng nặng TNHS phạm tội 02 lần trở lên,tái phạm, phạm tội có tính chất chuyên nghiệp 

2 Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169)

Hành vi khách quan

- Hành vi bắt giữ người trái pháp luật

- Hành vi đe dọa người thân thích củangười bị bắt giữ (nhằm chiếm đoạt tàisản)

Hành vi bắt giữ người tráipháp luật (nhằm chiếm đoạttài sản)

Thời điểm hoàn

thành của tội phạm Khi 02 hành vi trên được thực hiệntrên thực tế Khi hành vi trên được thựchiện trên thực tế

Khách thể - Quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.- Quyền tự do thân thể của con người (QHNT)

 Đối tượng tác động: tài sản và con người (người bị bắt làm con tin)

Chủ thể - Khoản 1, 5: Người từ đủ 16 tuổi trở lên và có NLTNHS.- Khoản 2, 3, 4: Người từ đủ 14 tuổi trở lên và có NLTNHS.

Trang 39

- Người bị bắt cóc thường là người có quan hệ thân thuộc với người có tài sản như con cái,cha mẹ nhưng cũng có thể là bất kỳ người nào mà người phạm tội có thể sử dụng việc bắt giữ

để uy hiếp tinh thần người có tài sản để người có tài sản phải bỏ tiền, tài sản chuộc theo yêucầu của người phạm tội

Lưu ý

Trường hợp bắt giữ người khác làm con tin nhằm cưỡng ép một quốc gia, vùng lãnh thổ, tổchức quốc tế hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân làm hoặc không làm một việc để thả con tin(không nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản) thì cấu thành tội bắt cóc con tin theo Điều 301

3 Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 171)

Khách thể

- Quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân

- Quyền được tôn trong và bảo vệ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩmcủa con người (QHNT)

 Đối tượng tác động: tài sản và con người

Chủ thể - Khoản 1: Người từ đủ 16 tuổi trở lên và có NLTNHS.- Khoản 2, 3, 4: Người từ đủ 14 tuổi trở lên và có NLTNHS.

- Hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản

+ Là hành vi đe dọa sẽ dùng sức mạnh vật chất với ý thức làm cho người bị đe dọa có căn

cứ để lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện trong tương lai nếu không để cho ngườiphạm tội chiếm đoạt tài sản

+ Giữa hành vi đe dọa và việc dùng vũ lực có khoảng cách về thời gian

+ Sức mãnh liệt của sự đe dọa chưa đến mức có thể làm tê liệt ý chí chống cự của người

bị đe dọa mà chỉ có khả năng khống chế ý chí của họ Người bị đe dọa còn có điều kiện suynghĩ, cân nhắc để lựa chọn xử sự của mình

- Hành vi (thủ đoạn) khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản

+ Là những hành vi đe dọa gây thiệt hại về tài sản, danh dự, uy tín… bằng bất cứ thủđoạn nào nếu người bị uy hiếp không thỏa mãn yêu cầu chiếm đoạt tài sản của người phạm tội.+ Hành vi này có thể được biểu hiện cụ thể như sau: đe dọa hủy hoại tài sản của người bị

đe dọa, đe dọa tố giác hành vi phạm pháp hoặc hành vi vi phạm đạo đức của người bị đe dọa,

Trang 40

đe dọa loan những thông tin thuộc về đời tư mà người đe dọa muốn giữ kín… nhằm chiếmđoạt tài sản.

 Dấu hiệu chung của tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cưỡng đoạt tài sản: CTTP hình thức, xâm phạm đến quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

Tội cướp tài sản chiếm đoạt tài sản Tội bắt cóc nhằm Tội cưỡng đoạt tài sản

- Dùng vũ lực…

- Đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc…

- Hành vi khác làm cho nạn nhân lâm vào

tình trạng không thể chống cự được…

Bắt cóc người kháclàm con tin…

- Đe dọa sẽ dùng vũ lực…

- Thủ đoạn khác uy hiếp tinhthần người khác…

… nhằm chiếm đoạt tài sản

Phân biệt tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản với tội cưỡng đoạt tài sản

Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản Tội cưỡng đoạt tài sản

Khách thể

- Quyền sở hữu tài sản của Nhà nước,

cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cánhân

- Quyền tự do thân thể của con người(QHNT)

 Đối tượng tác động: tài sản và conngười (người bị bắt làm con tin)

- Quyền sở hữu tài sản của Nhà nước,

cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cánhân

- Quyền được tôn trong và bảo vệ vềtính mạng, sức khỏe, danh dự, nhânphẩm của con người (QHNT)

 Đối tượng tác động: tài sản và conngười

Chủ thể - Khoản 1, 5: Người từ đủ 16 tuổi trởlên và có NLTNHS

- Khoản 2, 3, 4: Người từ đủ 14 tuổi trởlên và có NLTNHS

- Khoản 1: Người từ đủ 16 tuổi trở lên

- Hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc

có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thầnngười khác  Tác động lên chính người

có tài sản

Phân biệt tội cướp tài sản với tội cưỡng đoạt tài sản

Tội cướp tài sản Tội cưỡng đoạt tài sản

Khách thể - Quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.- Quyền được tôn trong và bảo vệ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm

của con người (QHNT)

 Đối tượng tác động: tài sản và con người

Chủ thể Người từ đủ 14 tuổi trở lên và có

Ngày đăng: 02/10/2020, 09:40

w