1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ke hoach giao dục môn học tin học 10

35 51 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 81,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN TIN HỌC 10 NĂM HỌC 20202021 Thực hiện Công văn số 2384BGDĐTGDTrH, ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh;

Trang 1

Mèo Vạc, ngày 20 tháng 9 năm 2020

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN TIN HỌC 10

Căn cứ điều kiện thực tế nhà trường, đội ngũ giáo viên của tổ chuyên môn KHTN và đối tượng học sinh.

Căn cứ chỉ đạo của Hiệu trưởng trường THPT Mèo Vạc về việc xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh, năm học 2020 – 2021.

Nhóm chuyên môn Tin học xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn Tin học năm học 2020 – 2021 như sau:

I Mục đích, yêu cầu của việc xây dựng kế hoạch giáo dục

1 Mục đích

Rà soát các chủ đề trong Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, đối chiếu nội dung các bài học trong sách giáo khoa với các yêu cầu cần đạt của chủ đề trong Chương trình để tinh giảm nội dung dạy học trong sách giáo khoa; xác định những thông tin lạc hậu để bổ sung, cập nhật thông tin thay thế; loại bỏ những nội dung dạy học vượt quá yêu cầu cần đạt theo quy định của chương trình.

Trang 2

dụng, sáng tạo của học sinh.

Tăng cường những hình thức tổ chức dạy học giúp học sinh tiếp cận kiến thức dễ dàng, hiệu quả hơn, nâng cao năng lực tự học, tự bồi dưỡng, tư duy sáng tạo, năng lực vận dụng kiến thức môn học, kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn,… giúp học sinh có cơ hội được rèn luyện và hình thành các kỹ năng hợp tác, tư duy, vận dụng, sáng tạo của học sinh.

Nhằm thống nhất nội dung kiến thức để thiết kế bài học với các hoạt động học cơ bản: Tạo tình huống học tập, hình thành kiến thức mới, luyện tập, vận dụng Đáp ứng được việc đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.

Bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển CT giáo dục nhà trường phổ thông của cơ sở giáo dục.

2 Yêu cầu

- Nâng cao được kết quả thực hiện mục tiêu giáo dục của Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành.

- Đảm bảo tính lôgic của mạch kiến thức và tính thống nhất giữa các môn học và các hoạt động giáo dục.

- Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện dạy học và cơ sở vật chất của trường, của tổ, nhóm chuyên môn.

- Đáp ứng được yêu cầu định hướng phát triển năng lực chung và các phẩm chất chủ yếu:

- Năng lực chung:

+Năng lực tự chủ và tự học;

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác;

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;

+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông;

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ;

+ Năng lực tính toán

- Đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù: Chương trình môn Tin học giúp học sinh phát triển được năng lực, định hướng lựa chọn đúng nghề nghiệp trong lĩnh vực tin học và ứng dụng tin học theo sở trường và khả năng của học sinh

II Nội dung kế hoạch giáo dục

1 Về việc xây dựng các chủ đề dạy học nội môn

Trang 3

- Chủ trì rà soát nội dung CT SGK hiện hành, cùng với giáo viên trong tổ nghiên cứu, rà soát nội dung, chương trình SGK hiện hành, cấu trúc lại chương trình giảng dạy, giảm tải những nội dung quá khó hoặc không cần thiết đối với học sinh, tăng cường các nội dung mang tính thực hành - ứng dụng, coi trọng phát triển năng lực hợp tác, năng lực tư duy – vận dụng sáng tạo của học sinh Thống nhất xây dựng các chủ đề dạy học của từng môn học, chủ đề tích hợp liên môn

- Giúp Hiệu trưởng kiểm soát kế hoạch dạy học của các giáo viên trong tổ.

- Chủ trì sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn.

- Đôn đốc việc thực hiện kế hoạch dạy học của giáo viên trong tổ.

- Tham gia vào quá trình bình xét thi đua.

2 Giáo viên

- Xây dựng kế hoạch dạy học bộ môn được phân công giảng dạy chi tiết, khả thi.

- Thiết kế bài giảng đúng chuẩn kiến thức – kỹ năng, đúng mẫu quy định theo đặc thù bộ môn.

- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng kỹ thuật dạy học tích cực trong tổ chức dạy học nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự giác của học sinh, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh,…

- Chịu sự kiểm tra, giám sát của Ban Giám hiệu, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn Có quyền kiến nghị, đề xuất ý kiến của mình với Ban giám hiệu, tổ chuyên môn trong quá trình triển khai xây dựng và thực hiện kế hoạch.

3 Thời gian thực hiện

Tổ chức thực hiện từ năm học 2020 – 2021.

Trong quá trình thực hiện, có vấn đề khó khăn vướng mắc giáo viên cần kịp thời báo cáo tổ trưởng chuyên môn

để cùng phối hợp giải quyết.

Cả năm: 35 tuần (thực hiện 70 tiết)

Học kỳ 1: 18 tuần x 2 tiết / tuần = 36 tiết Học kỳ 2: 17 tuần x 2 tiết / tuần = 34 tiết

Trang 4

là đối tượng nghiên cứu, vừa là công cụ.

- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của Tin học do nhu cầucủa xã hội.do nhu cầu của xã hội

- Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính

- Biết được một số ứng dụng của Tin học và máy tính điện

tử trong các hoạt động của đời sống

* Vận dụng: sử dụng máy tính đúng mục đích vào các côngviệc có liên quan đến máy tính, thông qua đặc trưng củamáy tính

2 Kĩ năng, thái độ:

- Có cái nhìn đúng đắn về thông tin cũng như thông tin

được lưu trữ trong máy tính như thế nào,

- Sử dụng máy tính đúng mục đích

3 Định hướng năng lực hình thành.

- Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, nhận thức về thông

tin và máy tính, vận dụng kiến thức đã học để sử dụng máytính có hiệu quả trong thực tế

Trang 5

- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính.

- Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit

- Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin

- Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, MTĐT

* Vận dụng: chuyển đổi hệ cơ số 2 sang hệ thập phân, hệ

cơ số 16 và ngược lại

2 Kĩ năng, thái độ

- Bước đầu mã hoá được thông tin đơn giản thành dãy bit

- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu kí tự, số nguyên

- Có cái nhìn đúng đắn về thông tin khi đưa vào máy tínhđược biểu diễn dưới dạng nào?

3 Định hướng năng lực hình thành.

- Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụngkiến thức đã học để mã hóa được thông tin dạng văn bảnthành dãy bít

lượng thông tin

Mục 5, điểm a,dấu tròn thứ nhất

Mục 5 Biểu diễn

số nguyên, sốthực

thông tin, chỉ có thểnhận một trang haitrạng thái kí hiệu là

”0” và ”1” và các bộicủa bit

Chỉ giới thiệu hệ đếm

La Mã sử dụng một nhóm

các chữ cái để biểu thị

số

GV chỉ giới thiệu nội dung 3 câu sau dấu tròn thứ 2; không giới thiệu bản biễu diễn số nguyên; Chỉ giới thiệu nội dung khổ đầu của dấu tròn thứ ba

Khuyến khích HS tự đọc

4 1 Kiến thức

- Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, MTĐT

* Vận dụng: Biểu diễn được thông tin trong máy tính bằng dãy bít

Trang 6

-Thực hiện được mã hóa số nguyên, xâu kí tự đơn giản

- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu kí tự, số nguyên

- Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động

3 Định hướng năng lực hình thành.

- Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng

kiến thức đã học để mã hóa được thông tin dạng văn bản thành dãy bít và chuyển dãy bít thành văn bản

+ Thiết bị vào, thiết bị ra

- Biết máy tính làm việc theo nguyên lí J Von Neuman+ Biết nguyên lý điều khiển bằng chương trình

+ Biết nguyên lí lưu trữ chương trình+ Biết nguyên lý truy cập theo địa chỉ

2 Định hướng năng lực hình thành.

- Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụngkiến thức đã học để sử dụng các bộ phận máy tính vàocộng việc thực tế

Các mục 3,4,5,6,7

Cập nhật các thiết bịmới, thông dụng đểgiới thiệu

2 8,9 1 Kiến thức

Trang 7

- Thực hiện được bật/tắt máy tính, màn hình, máy in

- Thực hiện được khởi động/tắt máy tính đúng quy trình

- Hiểu và có ý thức chấp hành nội quy phòng máy

- Làm quen với bàn phím, chuột: Nhận dạng được vùngphím, nút chuột

Biết cách gõ phím, di chuyển chuột và nháy nút chuột

3 Định hướng năng lực hình thành.

- Năng lực làm việc theo nhóm, hợp tác giải quyết vấn đề,

năng lực sáng tạo linh hoạt khi thực hành với máy tính

Chỉ dạy 2 ví dụ đểminh họa khái niệmthuật toán

5,6

6

10,11,12,13,

- Hiểu một số thuật toán thông dụng

* Vận dụng: kiến thức đã học biểu diễn thuật toán của một

số bài toán bằng cách liệt kê hoặc sơ đồ khối

2 Kĩ năng, thái độ

- Hình thành và xây dựng được thuật toán giải một số bài

Mục 1 Khái niệmbài toán

Chỉ dạy 2 ví dụ, khôngbắt buộc biểu diễnthuật toán bằng cả 2cách

Có thể sử dụng ví dụkhác phù hợp đốitượng HS

Trang 8

Ôn tập giữa kì

1

toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc ngôn ngữ liệt kê

- Có ý thức học nghiêm túc trong việc lựa chọn thuật toán

tối ưu nhất

3 Định hướng năng lực hình thành.

- Năng lực làm việc theo nhóm, hợp tác giải quyết vấn đề,năng lực sáng tạo linh hoạt khi lựa chọn và xây dựng thuậttoán

7

8

1 Kiến thức

- Củng cố kiến thức về bài toán và thuật toán.

- Phát biểu được một bài toán cụ thể và chỉ rõ Input, Output của bài toán đó

- Chỉ ra tính dừng của một bài toán cụ thể

* Vận dụng: kiến thức đã học mô tả thuât toán của một sốbài toán bằng cách liệt kê hoặc sơ đồ khối

2 Kĩ năng, thái độ

- Xây dựng thuật toán của một số bài toán bằng cách liệt kêhoặc sơ dồ khối như bai toán: Tìm giá trị nhỏ nhất Min củadãy số, tìm nghiệm

của phương trình bậc 2 tổng quát ax2+ bx + c = 0, sắp xếpdãy thành dãy không tăng, cho biết có bao nhiêu số hạngtrong dãy bằng 0

3 Định hướng năng lực hình thành.

- Năng lực làm việc theo nhóm, hợp tác giải quyết vấn đề,

Trang 9

Kiểm tra giữa

Trang 10

Bài 6: Giải bài

toán trên máy

- Có cái nhìn đúng đắn về các loại ngôn ngữ lập trình, từ

đó có lựa chọn tốt nhất khi sử dụng loại ngôn ngữ lập trìnhnào để viết chương trình cho bài toán

3 Định hướng năng lực hình thành.

- Năng lực hợp tác trong nhóm để cùng tìm hiểu hiểu thêm

về một hoặc một vài loại ngôn ngữ lập trình nói trên

+ Hiệu chỉnh, đưa ra kết quả + Viết tài liệu và hướng dẫn sử dụng

* Vận dụng: Kiến thức đã học ở cấp 2 với kiến thức của bài

để tiến hành giải bài toán đơn giản trên máy tính theo trình

tự các bước

2 Kĩ năng, thái độ:

Mục 2 điểm b, Diễn tả thuật toánphần sơ đồ khối

và ví dụ mô phỏng

Khuyến khích học sinh

tự đọc

Trang 11

3 Định hướng năng lực hình thành.

- Năng lực làm việc theo nhóm, hợp tác giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo linh hoạt khi thực hiện các bước giải bài toán trên máy tính

1

19 1 Kiến thức

- Biết khái niệm phần mềm máy tính

+ Biết chương trình để giải bài toán trên máy tính là mộtphần mềm máy tính

+ Biết những chương trình tạo môi trường làm việc chocác phần mềm khác được gọi là phần mềm hệ thống Biết

hệ điều hành là phần mềm hệ thống quan trọng nhất

+ Biết các phần mềm phục vụ những công việc như soạnthảo văn bản, quản lí học sinh, thời khoá biểu, trò chơi lànhững phần mềm ứng dụng

- Phân biệt được chức năng của phần mềm hệ thống vàphần mềm ứng dụng

- Biết ứng dụng chủ yếu của MTĐT trong các lĩnh vực đờisống xã hội

Cả bài

Cả bài

GV cần cập nhật nộidung mới trong các ví

dụ và chọn các phầnmềm ứng dụng thôngdụng để giới thiệu

GV lựa chọn thông tinmới thay các nội dunglạc hậu để để giớithiệu

Trang 12

- Thấy đượctầm quan trọng và sự cần thiết phải có kiến

thức về tin học trong xã hội ngày nay

- Biết được những vấn đề thuộc văn hoá và pháp luật trong

xã hội tin học hoá

2 Thái độ

- Có hành vi và thái độ đúng đắn về những vấn đề đạo đứcliên quan đến việc sử dụng máy tính

- Sự cần thiết phải tuân thủ các quy định của pháp luật liênquan đến tin học và đặc biệt là sử dụng tài nguyên thôngtin chung

Cả bài

Cần cập nhât những ảnh hưởng của Tin họctrong xã hội hiện nay

để trình bày

Trang 13

- Tìm hiểu vấn đề có liên quan đến việc tuân thủ các quiđịnh của pháp luật liên quan đến tin học.

Trang 14

Bài tập

- Nhận thức đúng đắn về vấn đề con người làm việc với hệthống (cả phần cứng và phần mềm) chứ không chỉ đơnthuần làm việc với máy tính (chỉ có phần cứng)

- Biết khái niệm tệp và qui tắc đặt tên tệp

- Hiểu khái niệm thư mục, cây thư mục

- Làm quen với hệ thống quản lí tệp

* Vận dụng kiến thức đã học có thể tạo tệp, thu mục, tổ

chưc cây thư mục

2 Kĩ năng, thái độ

- Nhận dạng được tên tệp, thư mục, đường dẫn

- Đặt được tên tệp, thư mục

- Tạo được cây thư mục đơn giản

- Tạo thói quen làm việc khoa học, chính xác tuẩn thủ yêu

cầu của HT

3 Định hướng năng lực hình thành.

- Năng lực làm việc theo nhóm, hợp tác giải quyết vấn

đề, năng lực sáng tạo linh hoạt khi tổ chức lưu trữ dữ liệu trong máy tính.

Mục 1 Tệp vàthư mục

Mục 2 Hệ thống quản lí Tệp

GV chỉ cần minh họa tệp, thư mục, cây thư mục trong HĐH thông dụng được lựa chọn

Khuyến khích HS tự đọc

Chỉ giới thiệu các chế

độ ra khỏi hệ thống trong HĐH thông dụng được lựa chọn

Trang 15

- Củng cố cho HS kiến thức về tệp và quản lí tệp

* Vận dụng: kiến thức đã học để làm câu hỏi và bài tệp cóliên quan đếntệp và thư mục

- Biết có hai cách làm việc với hệ điều hành

- Biết thao tác nạp hệ điều hành

- Biết thao tác ra khỏi hệ thống

*Vận dụng: kiến thức đã học để có thể thực hiện các thaotác với máy tính một cách an toàn

Chỉ giới thiệu các chế

độ ra khỏi hệ thống trong HĐH thông dụng được lựa chọn

Tích hợp còn 2 Bài tập

và thực hành, sửdụng HĐH thông dụngđược lựa chọn đểhọc sinh thực hành

Trang 16

- Năng lực làm việc theo nhóm, hợp tác giải quyết vấn đề,

năng lực sáng tạo linh hoạt khi biết lựa chọn các cách giao tiếp với hệ thống sao cho hiệu quả cao

14

1 Kiến thức

- Củng cố cho HS kiến thức về HĐH, tệp và quản lí tệp

* Vận dụng: kiến thức đã học để làm câu hỏi và bài tệp cóliên quan đến HĐH, tệp và thư mục

- Sử dụng được chuột để thực hiện các thao tác: chọn biểu

Tích hợp bài TH

3 và TH 4

Sử dụng hệ ĐH thông dụng được lựa chọn

để HS thực hành

Trang 17

tượng, kích hoạt biểu tượng.

- Thực hiện được việc sử dụng chuột để chọn biểu tượng

và sử dụng phím Enter để kích hoạt biểu tượng

2 Kĩ năng, thái độ

- Vào ra hệ thống một cách an toàn

- Thực hiện được các thao tác cơ bản với chuột, bàn phím

- Cần tuân thủ theo đúng cách vào ra hệ thống để không ảnh hưởng đến chất lượng máy tính

3 Định hướng năng lực hình thành.

- Năng lực làm việc theo nhóm, hợp tác giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo linh hoạt khi sử dụng các cách giao tiếp với hệ thống

- Năng lực thực hành trên máy tính.

- Biết chạy chương trình bằng cách sử dụng bảng chọn

* Vận dụng: Kiến thức đã học và tìm hiểu nhận biết được một số một số biểu tượng, thành phần chính trên màn hình nền

2 Kĩ năng, thái độ

Trang 18

- Thực hiện được thao tác chạy một chương trình cụ thể thông qua bảng chọn, biểu tượng trên màn hình nền

- Có thái độ làm việc chính xác khi thực hiện lệnh

3 Định hướng năng lực hình thành.

- Năng lực làm việc theo nhóm, hợp tác giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo linh hoạt khi sử dụng các cách giao tiếp với hệ thống bằng các yêu cầu cụ thể

- Năng lực thực hành trên máy tính.

2 31,32 1 Kiến thức

- Làm quen với hệ thống quản lí tệp

- Xem được nội dung đĩa, thư mục thông qua biểu tượng

* Vận dụng kiến thức đã học để thao tác được với tệp và thư mục

2 Kĩ năng, thái độ

- Thực hiện được một số thao tác cơ bản với tệp và thưmục

- Tạo được thư mục mới, đổi tên tệp/thư mục

- Thực hiện được thao tác sao chép, di chuyển, xoá tệp/thưmục

Trang 19

- Biết có nhiều hệ điều hành

- Biết một số đặc trưng cơ bản của một số hệ điều hànhhiện nay

- Biết người sử dụng có thể lựa chọn hệ điều hành phù hợp

để cài đặt lên máy tính của ḿnh

- Biết có hệ điều hành cho máy tính cá nhân, hệ điều hànhmạng máy tính; có hệ điều hành đơn nhiệm, hệ điều hành

đa nhiệm

2 Thái độ

- Nhận thức được lợi ích, sự cần thiết và xu hướng tất yếuchuyển sang sử dụng hệ điều hành miễn phí, mã nguồnmở

3 Định hướng năng lực hình thành.

- Năng lực làm việc theo nhóm, hợp tác giải quyết vấn đề,

năng lực sáng tạo linh hoạt khi biết lựa chọn các cách giao tiếp với hệ thống sao cho hiệu quả cao

Mục 1: Hệ điềuhành MS DOS

Mục 3: Hệ điềuhành Unix vàLinux

Không dạy MS DOS

Giới thiệu tóm tắt cập nhật UNIX và

LINUX

Ngày đăng: 30/09/2020, 12:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Định hướng năng lực hình thành. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 4)
3. Định hướng năng lực hình thành. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 6)
3. Định hướng năng lực hình thành. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 8)
3. Định hướng năng lực hình thành. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 9)
3. Định hướng năng lực hình thành. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 10)
3. Định hướng năng lực hình thành. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 11)
3. Định hướng năng lực hình thành. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 12)
3. Định hướng năng lực hình thành. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 13)
3. Định hướng năng lực hình thành. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 14)
3. Định hướng năng lực hình thành. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 15)
3. Định hướng năng lực hình thành. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 16)
3. Định hướng năng lực hình thành. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 17)
3. Định hướng năng lực hình thành. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 18)
3. Định hướng năng lực hình thành. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 19)
3. Định hướng năng lực hình thành. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 19)
3. Định hướng năng lực hình thành. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 20)
- Củng cố hệ thống kiến thức đã học về: - Thuật toán - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
ng cố hệ thống kiến thức đã học về: - Thuật toán (Trang 20)
- Biết một số thành phần chính trên màn hình làm việc của hệ soạn thảo văn bản  - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
i ết một số thành phần chính trên màn hình làm việc của hệ soạn thảo văn bản (Trang 22)
3. Định hướng năng lực hình thành. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 23)
3. Định hướng năng lực hình thành. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 23)
3. Định hướng năng lực hình thành. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 24)
3. Định hướng năng lực hình thành. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 25)
3. Định hướng năng lực hình thành. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 25)
- Biết cách sử dụng bảng chọn để đánh số trang cho văn bản. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
i ết cách sử dụng bảng chọn để đánh số trang cho văn bản (Trang 26)
- Có thể đưa ra các cách (sử dụng tổ hợp phím, bảng chọn, thanh công cụ chuẩn) đẻ thực hiện một thao tác tìm kiếm và thay thế - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
th ể đưa ra các cách (sử dụng tổ hợp phím, bảng chọn, thanh công cụ chuẩn) đẻ thực hiện một thao tác tìm kiếm và thay thế (Trang 27)
3. Định hướng năng lực hình thành. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 29)
-Thực hiện được tạo bảng, tách ô, gộp ô, nhập văn bản vào bảng, định dạng văn bản trong ô. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
h ực hiện được tạo bảng, tách ô, gộp ô, nhập văn bản vào bảng, định dạng văn bản trong ô (Trang 30)
3. Định hướng năng lực hình thành - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 31)
3. Định hướng năng lực hình thành - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 32)
3. Định hướng năng lực hình thành. - Ke hoach giao dục môn học tin học 10
3. Định hướng năng lực hình thành (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w