Chiến lược phát triển sản phẩm trà Atisô cam thảo của Công ty TNHH Nam Nguyên
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1.Đặt vấn đề 4
1.2 Đối tượng nghiên cứu 5
1.3 Mục tiêu của đề tài 5
1.4 Nhiệm vụ của đề tài 5
CHƯƠNG 2 6
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM 6
2.1 Giả định công việc 6
2.2 Phân tích SWOT 6
2.2.1 Điểm mạnh (Strengths) 6
2.2.2 Điểm yếu (Weeknesses) 7
Cơ hội (Opporturnities) 7
Nguy cơ ( threats) 8
CHƯƠNG 3 8
SÀNG LỌC Ý TƯỞNG VÀ XÂY DỰNG KHÁI NIỆM SẢN PHẨM 8
3.1 Tạo ý tưởng 8
3.2 Thảo luận chọn ý tưởng 10
3.2.1 Mô tả sản phẩm và sàng lọc 50 ý tưởng còn 10 ý tưởng 10
3.2.2 Sàng lọc ý tưởng 22
3.2.2.1 Đánh giá theo sự cảm nhận – bản đồ nhận thức (Perceptual Mapping Analysis) 27
3.2.2.3 Đánh giá sự hấp dẫn của sản phẩm (Attractiveness Analysis) 31
3.2.3 Lựa chọn xác định các thuộc tính, các yếu tố ảnh hưởng 35
CHƯƠNG 4 : TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU 45
4.1 Atiso 45
4.1.1 Lịch sử 45
4.1.2 Đặc điểm thực vật 46
4.1.3 Thành phần hóa học 47
4.1.4 Công dụng 49
4.2 Cam thảo 51
4.2.1 Đặc tính sinh học 51
4.2.2 Thành phần hóa học 52
4.2.3 Tác dụng dược lý 52
4.3 Nước 53
4.4 Đường 54
4.5 Máy móc – thiết bị 55
4.4 Qui trình sản xuất trà atiso cam thảo dự kiến 56
4.4.1 Thuyết minh quy trình 57
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 60
5.1 THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 60
5.1.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát tỷ lệ hoa: thân : lá atiso trích ly trong thành phần nước atiso 60
5.1.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát tỷ lệ nước trích ly cam thảo 63
5.1.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát tỷ lệ phối trộn atiso- cam thảo 65
5.1.4 Quy trình sản xuất thực tế và thử thị hiếu 67
5.1.4.1 Quy trình sản xuất thực tế 67
5.1.4.2 Thử thị hiếu người tiêu dùng 68
Trang 2
Trang 35.2 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 72
5.2.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ phối trộn các thành phần atiso 72
5.2.2 Kết quả khảo sát tỷ lệ trích ly cam thảo, xử lý số liệu và bàn luận 79
5.2.3 Kết quả khảo sát tỷ lệ phối trộn atiso- cam thảo, xử lý số liệu và bàn luận 87
5.2.4.1 Giá thành sản phẩm 93
5.2.5.Kết quả thử thị hiếu và xử lý số liệu, bàn luận 96
5.2.5.2 Xử lý số liệu thử thi hiếu 96
CHƯƠNG 6 102
BAO BÌ VÀ NHÃN MÁC 102
6.1 Chất liệu 102
6.2 Thông tin trên nhãn mác 102
6.3.Thiết kế nhãn cho sản phẩm 103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
Kết luận 107
3.2 Kiến nghị 107
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.Đặt vấn đề
Khái niệm về sản phẩm được hiểu theo nhiều quan điểm khác nhau.Theo quan điểm truyền thống: sản phẩm là tổng hợp các đặc tính vật lý học, hoa học, sinh học… có thể quan sát được, dùng thỏa mãn nhu cầu cụ thể của sản xuất hoặc đời sống Theo quan điểm của maketing: sản phẩm là thứ có khả năng thỏa mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng, mang đến lợi ích cho họ, và có thể đưa ra chào đón bán trên thị trường với khả năng thu hút sự chú ý mua sắm và tiêu dùng Theo đó một sản phẩm được cấu tạo và hình thành từ hai yếu tố cơ bản (yếu tố vật chất và yếu tố phi vật chất) Xét theo quan điểm này sản phẩm vừa là cái “đã có”, vừa là cái “đang tiếp tục phát sinh” với sự thay đổi không ngừng của nhu cầu Người tiêu dùng hiện đại khi mua 1 sản phẩm không chỉ chú ý đến khía cạnh vật chất, mà còn quan tâm đến nhiều khía cạnh phi vật chất, khía cạnh hữu hình và cả khía cạnh vô hình của sản phẩm.Vì vậy sản phẩm mới được ra đời để đáp ứng nhu cầu ngày càng biến đổi và phát triển sản phấm là một lĩnh vực mang tính sống còn với mỗi công ty.Với sự phát triển về CNTP như hiện nay, đòi hỏi các công ty thực phẩm cần liên tục đổi mới, đưa ra các sản phẩm không những đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng mà còn phải tạo ra cho khách hang nhu cầu mới dựa vào việc đưa ra sản phẩm mang tính mới lạ và độc đáo
Đứng trên gốc độ một doanh nghiệp, người ta chia sản phẩm mới ra thành 2 loại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối.Trong đó sản phẩm mới tương đối là sản phẩm đầu tiên của doanh nghiệp sản xuất và đưa ra thị trường, nhưng không mới đối với doanh nghiệp khác và đối với thị trường, cho phép doanh nghiệp mở rộng dòng sản phẩm nhờ vào việc thay đổi một số thuộc tính nào đó của sản phẩm dựa trên nền tảng đã có sẵn Còn sản phẩm mới tuyệt đối là sản phẩm mới đối với cả doanh nghiệp và đối với cả thị trường Doanh nghiệp giống như “người tiên phong” đi đầu trong việc sản xuất sản phẩm này, sản phẩm này ra mắt người tiêu dùng lần đầu tiên Đây là quá trình phức tạp ( cả trong giai đoạn sản xuất và bán
Trang 4
Trang 5hàng) chi phí dành cho nghiên cứu, thiết kế, sản xuất thử và thử nghiệm là rất cao Nó thường chỉ có ở các nước có nền kinh tế, khoa học kỹ thuật phát triển mạnh.
Môn học này sẽ giúp cho chúng ta thực hiện một quá trình phát triển sản phẩm hòan chỉnh thông qua các bài thực hành được thực hiện theo nhóm, và đây cũng là khởi đầu cho quá trình bước chân vào doanh nghiệp chúng ta
1.2 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu thị trường về các sản phẩm
- Nghiên cứu các thành phần và các nguyên liệu để làm ra các sản phẩm mới
- Nghiên cứu về các hình thức tạo ra một sản phẩm mới
- Nghiên cứu về phương pháp bảo quản và đưa sản phẩm ra thị trường
1.3 Mục tiêu của đề tài
- Đưa ra một ý tưởng về 1 sản phẩm thực phẩm mới ra thực tiễn
- Tạo ra một sản phẩm mới trong phòng thí nghiệm, sản phẩm mang tính khả thi
- Hiểu tầm quan trọng và tiến hành hoạt động theo nhóm
- Nắm rõ các số liệu kĩ thuật và khoa học phải có trước khi tạo ra một sản phẩm mới
1.4 Nhiệm vụ của đề tài
- Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm
- Phát triển và đánh giá một ý tưởng về sản phẩm thực phẩm
- Phát triển một sản phẩm thực phẩm nguyên mẫu, bao gồm cả việc phát triển bao bì, nhãn và đánh giá các thuộc tính, sự an toàn hạn sử dụng của sản phẩm
- Đánh giá thị trường cho sản phẩm nguyên mẫu.
Bảng 1: Kế hoạch thực hiện
Trang 6Tuần 2
Tuần 3
Tuần 4
Tuần 5
Tuần 6
Tuần 7
Nhóm gồm 5 thành viên: Phạm Hồng Hiếu, Nguyễn Trần Thanh Hải, Trần Đại Nhựt, Bá Thị Nhã, Nguyễn Thị Thu Nhóm đang thực hiện việc thiết kế phát triển sản phẩm thực phẩm tại trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
2.2 Phân tích SWOT
2.2.1 Điểm mạnh (Strengths)
Nhóm gồm 5 thành viên được thành lập từ rất sớm để làm tất cả các đề tài môn học nên rất gắn bó và hợp tác rất tốt Nhóm trưởng là Nguyễn Thị Thu không đi làm nên có nhiều thời gian cho công việc học tập của nhóm Phạm Hồng Hiếu đã đi làm Trang 6
Trang 7công ty thực phẩm 3 năm nay nên tích lũy được nhiều kinh nghiệm thực tiễn Ba thành viên còn lại rất năng động, ham học hỏi, thân thiện, vui vẻ và có khả năng giao tiếp tốt
Sự hợp tác rất tốt từ các thành viên giúp cho quá trình họp nhóm thuận lợi, tuân thủ giờ giấc theo đúng quy định của nhóm Mọi thành viên đều hoàn thành tốt mọi công việc được giao theo đúng tiến độ đề ra
Đa số mọi thành viên trong nhóm đều nắm bắt khá tốt có hiểu biết nhất định về công nghệ thực phẩm, các quy trình chế biến thực phẩm Các thành viên trong nhóm rất quan tâm đến vấn đề kỹ thuật, công nghệ thực phẩm
Sự năng động, thân thiện, giao tiếp tự tin, cởi mở giúp nhóm có mối quan hệ sâu rộng với các nhóm khác, có thể học hỏi lẫn nhau giữa các nhóm để củng cố kiến thức
và những kỹ năng mềm khác
2.2.2 Điểm yếu (Weeknesses)
Các thành viên trong nhóm đa số cư trú ở ngoại thành Vấn đề này cũng gây khó khăn không nhỏ khi họp nhóm để thảo luận và làm việc nhóm
3/5 thành viên trong nhóm làm việc trái ngành để thuận tiện cho công việc học tập (ngành công nghiệp thực phẩm đa số làm theo ca) nên ít có kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình sản xuất Sự yếu kém về khả năng tiếng Anh gây rất nhiều khó khăn cho nhóm trong vấn đề tham khảo nguồn tài liệu khoa học kỹ thuật dồi dào bằng tiếng Anh
Khả năng tài chính của nhóm cũng rất hạn hẹp, vì vậy khó thực hiện các đề tài lớn
Cơ hội (Opporturnities)
Sự ổn định về tình hình chính trị của đất nước tạo nên sự yên tâm để tất cả mọi sinh viên sinh sống, làm việc, học tập và nghiên cứu
Sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật giúp cho sinh viên tiếp cận với nguồn trí thức của thế giới một cách dễ dàng hơn Trong đó điển hình là sự phát triển mạnh mẽ của internet ở Việt Nam giúp ích không nhỏ cho sinh viên học tập và nghiên cứu Xu huớng của mọi trường đại học, cao đẳng đang hướng tới là chuyển từ thư viện truyền thống sang thư viện số giúp cho sinh viên tiếp cận với ngưỡng tri thức nhanh nhất, hiệu quả nhất
Trang 8Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ, năng động đựơc các nhà sản xuất thực phẩm rất quan tâm Dựa vào tính thích cái mới lạ của giới trẻ được nhóm làm nền tảng để tung sản phẩm mới hoặc sản phẩm cải tiến đem lại nhiều sự lựa chọn cho mọi người.
Nền kinh tế thị trường tai Việt Nam và sự gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO đã giúp cho các sản phẩm mới của nước ngoài và trong nước thâm nhập vào thị trường một cách dễ dàng Lợi dụng điểm này nhóm có thể phát triển các sản phẩm mới
Nguy cơ ( threats)
Sự bị động về nguồn vốn, sự thiếu hụt đầu tư gây khó khăn trong việc nghiên cứu phát triển sản phẩm
Sự cạnh tranh không lành mạnh, nạn hàng giả, hàng nhái trên thị trường gây ảnh hưởng lớn đến sản phẩm
CHƯƠNG 3 SÀNG LỌC Ý TƯỞNG VÀ XÂY DỰNG KHÁI NIỆM SẢN
PHẨM3.1 Tạo ý tưởng
Các ý tưởng được thu thập từ các thành viên trong nhóm và dưới đây là 50 ý tưởng của 5 thành viên trong nhóm:
Bảng 2: Các ý tưởng sản phẩm
STT TÊN Ý TƯỞNG SẢN PHẨM
TÊN THÀNH VIÊN
Trang 8
Trang 96 Nước dừa hương vị tắc đóng chai
7 Nước chanh dây đóng chai
9 Rau má sữa
10 Trà hà thủ ô mật ong đóng chai
Phạm Hồng Hiếu
11 Trà atiso cam thảo đóng chai
12 Café – sữa
13 Trà thanh nhiệt đóng chai
14 Nước chuối ép đóng chai
15 Chân giò hầm hạt sen đóng hộp
16 Hạt sen sấy
17 Cháo hạt sen (ăn liền.)
18 Trà xanh- tầm xuân đóng chai
19 Bột bơ sữa uống liền
20 Thực phẩm dinh dưỡng( thực phẩm bổ sung )
27 Nước thanh long ép
28 Sup lơ muối chua
29 Bí đao sấy
30 Yaout cacao
Nguyễn Trần Thanh Hải
Trang 1031 Nước chanh đóng chai
32 Trà Atiso đóng chai- hương bạc hà
33 Nước ép dưa gang lên men
34 Nước chôm chôm lên men
41 Rượu nếp hương nho
42 Trà khổ qua mật ong đóng chai
43 Nước ép lựu hương bạc hà
44 Bánh plan hương cam
45 Sakê chiên đóng bịch
46 Mứt dừa nước, hương chanh
47 Chả viên lươn, đóng bao
48 Kẹo làm từ hạt cau
49 Khô ếch tẩm gia vị
50 Mứt quả hồng
Trần Đại Nhựt
3.2 Thảo luận chọn ý tưởng
3.2.1 Mô tả sản phẩm và sàng lọc 50 ý tưởng còn 10 ý tưởng
Mô tả sản phẩm và phân tích sản phẩm dựa trên 3 yếu tố: nguồn nguyên liệu sẵn
có, quy trình công nghệ trong phòng thí nghiệm có thể thực hiện được, thị trường chưa bão hòa và chi phí sản xuất không quá cao
Bảng 3: Bảng mô tả và phân tích sản phẩm
Trang 10
Trang 11T Ý Tưởng Mô tả sản phẩm Phân tích sản phẩm
Kết luận
1 Mứt
chùm ruột
Dạng rắn có cấu trúc mềm, dính do hàm lượng đường quá cao
Có vị ngọt thanh, mùi thơm hài hòa
Màu vàng sẫm
-Có thể sản xuất được, công nghệ đơn giản nhưng nguồn nguyên liệu khan
Có vị ngọt của đường, mùi thơm của vani đặc trưng
Màu trắng sẫm
-Có công nghệ phù hợp, nguyên liệu phù hợp, dễ mua
-Thị trường bão hoà
LOẠI
3 Mứt dừa
vị gừng
Dạng rắn, từng lát mỏng dài khoảng 5cm, có cấu trúc dai, giòn
Có vị ngọt, béo.Mùi thơm của dừa, mùigừng đặt trưng
Màu trắng ngà
-Có công nghệ thích hợp, nguyên liệu dễ mua, sẵn có-Thị trường chỉ đáp ứng cho dịp lễ tết Nguyên Đán LOẠI
Có vị ngọt ,béo Mùi thơm của caramen đường, mùi dừa, gừng đặc trưng
Màu vàng nâu
-Nguyên liệu có thể đáp ứng
và bảo quản tốt
Có vị chua, ngọt.Mùi thơm của
-Nguồn nguyên liệu theo mùa Không thể sản xuất lien tục được
LOẠI
Trang 12mãng cầu đặc trưng hòa quyện với mùi mãng cầu
Có vị chua ngọt thanh, vị béo.Mùi thơm của nước dừa xiêm hòa quyện với mùi tắc đặc trưng
Màu trắng trong, không vẫn đục
-Nguyên liệu dễ mua, chưa
có công nghệ, khó bảo quản, khó giữ được hương
Có vị chua ngọt đặc trưng, có mùi thơm của chanh dây
Màu vàng đặc trưng
-Nguyên liệu có thể mua
-Công nghệ thích hợp
-Thị trường bão hòa
- Chi phí không cao
LOẠI
8 Sữa bắp
Dạng lỏng, đồng nhất có hình dạng của đơn vị bao gói
Có vị ngọt thanh.Mùi thơm đặc trưng của bắp kết hợp hài hòa với mùi của sữa đặc có đường
Màu trắng ngà, không bị tủa
-Nguyên liệu dễ mua, có thể sản xuất được
- Thị trường chưa bão hòa
- Chi phí sản xuất không cao
CHỌN
9 Rau má
sữa
Dạng lỏng, có cấu trúc đồng nhất, không bị tách lớp
Mùi thơm hài hòa giũa rau má với sữa đặc.Có vị ngọt
Màu xanh nhạt, không vẫn đục
-Nguyên liệu dễ mua
- Công nghệ có thể sản xuất nhưng khó giữ được màu và mùi của sản phẩm
LOẠI
10 Trà hà
thủ ô mật
Dạng lỏng, có hình dạng của đơn vị bao gói
-Nguyên liệu mua được
- Công nghệ sản xuất phù
CHỌN
Trang 12
Trang 13ong đóng
chai
Vị ngọt thanh.Mùi thơm đặc trưng hài hòa
Màu nâu nhạt, không vẩn đục
hợp
-Thị trường chưa bão hòa
-Chi phí sản xuất không cao
11
Trà atiso
cam thảo
đóng chai
Sản phẩm đóng trong chai pet,
có màu vàng nâu như nước pha của trà Atiso túi lọc.Mùi Atiso tự nhiên kết hợp với vị ngọt dịu của cam thảo tạo nên hương vị đặc trưng cho sản phẩm.Nước trong không có vẩn đục
-Nguyên liệu dễ mua và sử dụng, công nghệ phù hợp,
có thể làm được
-Thị trường chưa bão hòa, chỉ là mới bắt đầu, có thể bán được
-Sản phẩm không khó, có thể thành công, chi phí cho phát triển sản phẩm là không cao
CHỌN
12 Café sữa
Café bột dạng pha phin có sữa thấm vào café nhưng không vón cục vào nước, khi pha cả café và sữa đều được hòa tan vào nước Hương thơm của sữa và café , vị ngọt của sữa khi pha có thể không cần bổ sung đường(tùy vào khẩu vị mỗi người) Màu café sữa
-Tùy đối tượng, không phải
ai cũng uống được café, chỉ phục vụ khoảng 1/3 người tiêu dùng
- Nguyên vật liệu cũng dễ mua, công nghệ phù hợp,
có khả năng sản xuất được,
có thể làm
- Thị trường đã bão hòa, đã
có rất nhiều thương hiệu nổi tiếng chiếm lĩnh thị trường
-Nguyên vật liệu sẽ phải lấy từ các cơ sở sản xuất, công nghệ phù hợp, có khả
LOẠI
Trang 14pha trà thanh nhiệt túi lọc, có
vị ngọt và hương thơm của các loại thảo dược và các nguyên liệu sử dụng
năng sản xuất
- Sản phẩm chưa có trên thị trường nên phải quảng cáo, giới thiệu làm tăng chi phí
- Nguyên liệu dễ mua nhưng công nghệ không phù hợp để tách được dịch nước chuối, không sản xuất được
- Nguyên vật liệu mua được, công nghệ đáp ứng được, có khả năng sản xuất được, có thể làm
-Thị trường chưa bão hòa, chỉ mới bắt đầu
-Tổng chi phí cho phát triển sản phẩm là cao
-Nguyên vật liệu dễ mua, công nghệ đáp ứng được,
có khả năng sản xuất được,
có thể làm
-Thị trường đã bão hòa
LOẠI
Trang 14
Trang 15và gia vị thêm vào.
18
Trà xanh-
tầm xuân
đóng chai
Trà xanh đóng trong chai pet,
có màu sắc giống trà xanh bình thường, chỉ thêm hương vị của quả tầm xuân(thay cho chanh)
để tạo ra sự khác biệt
-Nguyên vật liệu: Trà xanh thì dễ, nhưng quả tầm xuân ít người biết vì chỉ có
ở miền Bắc, khó khăn về nguyên liệu
-Bơ chỉ có theo mùa vì vậy khó khăn cho sản xuất quanh năm
vị ngọt, vị béo, sản phẩm được đóng bao nilon để bảo quản
Sản phẩm dùng cho mọi đối tượng: gìa, trẻ, người gầy, người béo phì
-Có nguồn nguyên liệu dồi dào, công nghệ đáp ứng được, có khả năng sản xuất, có thể làm
LOẠI
21 Nước lê
ép
Sản phẩm dạng lỏng, màu trắng trong vị ngọt của đường
lê, hương lê đặc trưng Đóng trong chai pet
-Nguyên liệu phải nhập, không có sẵn trong nước
LOẠI
22 Nước cóc
ép
Sản phẩm dạng lỏng, màu vàng của cóc chín, mùi cóc chín, đóng trong chai Pet
- Nguyên liệu có sẵn với số lượng lớn, tuy nhiên nguồn nguyên liệu không điều đặn
LOẠI
Trang 16chỉ có theo mùa, và màu vàng của sản phẩm có thể
bị mất trong quá trình thanh trùng phải dùng màu
LOẠI
24 Nước
quýt ép
Sản phẩm dạng lỏng, màu vàng của quýt, vị chua của quýt, hương quýt, chứa trong chia Pet
-Nguồn nguyên liệu có sẵn,
số lượng lớn, giá cả hợp lí, tuy nhiên trong quá trình thanh trùng sản phẩm ở nhiệt độ cao sẽ làm cho sản phẩm mất màu nên phải dùng màu thực phẩm
LOẠI
25 Nước ép
dưa hấu
Sản phẩm dạng lỏng, màu đỏ của dưa hấu, chứa trong chai pet
-Nguyên liệu có quanh năm, giá thành rẻ, tuy nhiên sau quá trình lọc và tiệt trùng sản phẩm mất màu tự nhiên
LOẠI
26 Nước
xoài ép
Sản phẩm dạng lỏng, có màu vàng của xoài chín, vị chua ngọt hương xoài khi chín, chứa trong chai Pet
-Nguyên liệu có quanh năm với giống xoài công nghiệp, giá nguyên liệu hợp lí
- Khó giữ được hương và màu tự nhiên của sản phẩm
-Nguyên liệu có theo mùa, tuy nhiên nguồn nguyên liệu khá rẽ với số lượng lớn
và hiện nay người ta đã
CHỌN
Trang 16
Trang 17trồng được thanh long quanh năm Nước thanh long màu trắng nên không cần phải bổ sung màu thực phẩm.
-Thị trường chưa bão hòa
- Chi phí sản xuất không cao
-Nguyên liệu có quanh năm, giá nguyên liệu khá cao, các sản phẩm muối chua trên thị trường đã có nhiều
LOẠI
29 Bí đao
sấy
Sản phẩm dạng rắn, vẫn giữ được màu sắc, mùi vị đặc trưng của bí đao
-Nguyên liệu có quanh năm, giá nguyên liệu không cao, không thích hợp sử dụng khi sấy
LOẠI
30 Sữa chua
ca cao
Sản phẩm dạng sệt mùi ca cao chứa các probiotic có lợ cho sức khỏe
-Nguyên liệu đáp ứng được sản xuất
- Công nghệ đã có, thị trường đã có nhiều sản phẩm sữa chua, tuy nhiên hương ca cao vẫn chưa xuất hiện trên thị trường
Chi phí sản xuất không qua cao
-Nguồn nguyên liệu có sẵn, công nghệ sản xuất đơn giản
- Thị trường đã bão hòa
LOẠI
Trang 18vị riêng Nước trong không có vẩn đục.
-Nguồn nguyên liệu sẵn có,
có công nghệ phù hợp để chế biến, có thể sản xuất được, thị trường chưa bão hòa và chi phí cho phát triển sản phẩm không lớn
Nguồn nguyên liệu không
-Nguồn nguyên liệu không đáp ứng được nhu cầu sản xuất( chôm chôm theo mùa)
-Nguồn nguyên liệu không đáp ứng
vị cay của gia vị cho vào
Nguyên liệu đắt tiền Chi phí sản xuất cao
- Nguồn nguyên liệu có khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất
-Sản phẩm đã bão hòa trên
LOẠI
Trang 18
Trang 19vị béo của sữa thị trường
38 Bột ngũ
cốc
Sản phẩm là sự phối hợp của 5 loại đậu khác nhau, được đóng trong các túi nhỏ, có mùi thơm đặc trưng của đậu rang, vị ngọt nhẹ của đường, đây là sản phẩm giàu dinh dưỡng thích hợp cho người gầy, người lao động nặng
-Nguyên vật liệu có sẵn, có công nghệ sản xuất phù hợp, nhưng thị trường đã bão hòa
LOẠI
39 Nước yến
mộc nhỉ
Sản phẩm được đóng trong lon, có vị ngọt nhẹ của đường, nước trong có lẫn các sợi nấm nhỏ, có tác dụng thanh lọc cho
cơ thể
-Nguyên liệu có thể đáp ứng
- Công nghệ có thể sản xuất được
-Chi phí sản xuất không cao
CHỌN
40 Sữa chua
đậu xanh
Sản phẩm có mùi thơm đặc trưng của sữa chua, vị chua của axit lactic
- Nguồn nguyên liệu sẵn có-Có công nghệ phù hợp để chế biến
-Chi phí cho phát triển sản phẩm là không cao
-Thị trường chưa bão hòa
- Nguồn nguyên liệu dồi dào
- Công nghệ đơn giản, có thể làm được
- Sản phẩm sẽ thành công, - Chi phí phát triền sản phẩm
CHỌN
Trang 20Nguồn nguyên liệu có thể đáp ưng.
-Công nghệ chế biến phù hợp
- Thị trường ít có nhu cầu LOẠI
- Nguồn nguyên liệu dùng
để sản xuất theo qui mô công nghiệp không nhiều
-Nguyên liệu theo mùa LOẠI
-Nguồn nguyên liệu dồi dào
- Công nghệ đơn giản
- Chi phí cho phát triển sản phẩm không cao
- Nguồn nguyên liệu ít không đáp ứng nhu cầu sản xuất qui mô công nghiệp
LOẠI
Trang 20
Trang 21vàng hơi nâu, vị bùi của sake giống khoai lang,thơm rất thơm ngon
ra hương đặc trưng
- Nguồn nguyên liệu dồi dào
- Vấn đề tách vỏ nguyên liệu hơi khó khăn
-Nguồn nguyên liệu không nhiều
LOẠI
48 Kẹo làm
từ hạt cau
Sản phẩm có hình dạng của hạt cau, màu sản phẩm hơi sẫm, vị ngọt hòa với vi hơi chát của hạt cau tạo ra mùi vị riêng đặc trưng của kẹo cau
- Nguyên liệu không đáp ứng nhu cầu sản xuất
LOẠI
49 Khô ếch
tẩm gia vị
Sản phẩm dạng khô, cũng giống như khô mực hay khô bò nhưng nguyên liệu khác nhau, sản phẩm dạng nguyên con(nguyên con ếch), sản
Nguồn nguyên liệu đắt tiền, chi phí sản xuất cao
LOẠI
Trang 22phẩm có màu nâu hơi đỏ,mùi
vị của gia vị, cay mặn rất ngon
và thơm,
50 Mứt quả
hồng
Sản phẩm dạng sệt, hình dạng phụ thuộc vào bao bì, màu sản phẩm có màu đỏ hồng, mùi đặc trưng của quả hồng, vị ngọt
- Nguồn nguyên liệu có theo mùa
LOẠI
Từ 50 ý tưởng trên nhóm đã thảo luận và chọn ra được 10 ý tưởng dựa vào các tiêu chí sau:
• Nguồn nguyên liệu phải đáp ứng
• Điều kiện về máy móc thiết bị đã có trong phòng thí nghiệm phải đáp ứng được cho quá trình sản xuất sản phẩm
• Nhu cầu thị trường về sản phẩm phải cao
• Tổng chi phí cho sản phẩm phải phù hợp
Bảng 4: Mười ý tưởng đã được chọn lọc
STT Tên sản phẩm
1 Trà atiso cam thảo đóng chai
3 Rượu nếp hương nho
4 Trà atiso đóng chai hương bạc hà
5 Trà hà thủ ô mật ong đóng chai
6 Sữa chua – ca cao
7 Necta thanh long đóng chai
8 Sữa chua đậu xanh
Trang 23- Đánh giá theo sự cảm nhận – bản đồ nhận thức (Perceptual Mapping Analysis)
- Phân tích sự chênh lệch (Gap Analysis)
- Đánh giá sự hấp dẫn của sản phẩm (Attractiveness Analysis)
Tình hình sử dụng các loại sản phẩm trên thị trường trong nước
Các sản phẩm giải khát không gas
Theo www.thongtinthuongmai.vn – 5 tháng trước báo thị trường 24h
Thị trường nước giải khát 2010: Sản phẩm không có gas lên ngôi
(TTTM News) - Đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng, hiện nay các doanh nghiệp nước giải khát đã thay đổi cơ cấu sản xuất và đưa ra hàng loạt các sản phẩm nước giải khát không có gas, trà xanh, trà thảo mộc trên thị trường
Hiện nay trên thị trường Việt Nam có khoảng khoảng 300 loại nước giải khát các loại, mỗi loại đều đánh vào những thị hiếu khác nhau như giải nhiệt, đẹp da, giảm béo, chữa bệnh Trước đây thị trường nước giải khát ở nước ta đa phần là sản phẩm nước uống có gas, rất ít những sản phẩm chiết xuất từ trái cây và không có gas Nhưng mấy năm gần đây do xu hướng người tiêu dùng ưa chuộng các sản phẩm nước không gas nên doanh nghiệp kinh doanh nước giải khát đã mạnh dạn đầu tư dây chuyền mới
để tung ra hàng loạt sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng
Đa phần người tiêu dùng quan niệm nước hoa quả không chỉ mang tính giải khát
mà còn rất bổ dưỡng, nhiều vitamin, tốt cho cơ thể Xu hướng này thể hiện rõ khi khảo sát sự mua sắm qua các siêu thị Bà Dương Thị Quỳnh Trang- giám đốc đối ngoại và quan hệ công chúng BigC Việt Nam cho biết: Sản phẩm nước giải khát không có gas được bán rất chạy tại BigC Doanh số trong tháng 4 và tháng 5/2010 của siêu thị này đã tăng nhiều gấp đôi so với trước đó Điều này cho thấy người tiêu dùng đang quan tâm nhiều đến các sản phẩm làm từ thiên nhiên và trái cây nhiều hơn Bên cạnh đó, các sản phẩm nước giải khát cũng giữ giá khá ổn định, không tăng đột biến và mang tính thời
vụ như một số sản phẩm khác nên mức độ tiêu dùng cũng ổn định hơn
Trong khi đó, các sản phẩm không có gas của doanh nghiệp nước giải khát cũng đang gia tăng theo các năm Công ty Tribeco cho biết: Hiện tại Tribeco có 54 chủng loại sản phẩm, trong đó có đến 32 loại là nước giải khát không gas thuộc dòng thức
Trang 24uống dinh dưỡng giàu vitamin và khoáng chất Sản phẩm nước uống không gas của Tribeco tăng bình quân từ 19 đến 22% tuỳ theo chủng loại, trong đó nước ép Cam cà rốt TriO có sản lượng tăng tới 8,5 lần, sữa đậu nành Canxi Somilk bịch và hộp giấy tăng hơn 2-3 lần, nước tinh khiết Tri tăng hơn 75% so với năm 2003
Ngành thực phẩm - đồ uống đã vinh dự được vinh danh top 200 dòng sản phẩm, dịch vụ thuộc 6 ngành hàng chính là: Công nghệ, thực phẩm – đồ uống, Tài chính – Ngân hàng, Tiêu dùng – Gia dụng, Dịch vụ & Thời trang – Làm đẹp được người VN tin và dùng trong những năm qua Trong 200 dòng sản phẩm, dịch vụ chiếm được niềm tin và sự lựa chọn của người tiêu dùng tại thị trường VN, hàng sản xuất trong nước chiếm 55%, hàng sản xuất trong nước có thương hiệu nước ngoài chiếm 19%, hàng ngoại nhập chiếm 26% và tập trung chủ yếu vào nhóm ngành công nghệ Trong nhóm ngành Thực phẩm - Đồ uống với con số khá ấn tượng tới 48 dòng sản phẩm được khách hàng tin, dùng
Tình hình sử dụng rượu bia
Trong quy hoạch được Bộ Công Thương phê duyệt mục tiêu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất toàn ngành rượu bia nước giải khát Việt Nam giai đoạn 2006-2010 đạt 12%/năm, giai đoạn 2011-2015 đạt 13%/năm và giai đoạn 2016-2025 đạt 8%/năm Đến năm 2010 sản lượng sản xuất đạt 2,5 tỷ lít bia, 80 triệu lít rượu công nghiệp, 2 tỷ lít nước giải khát Kim ngạch xuất khẩu từ 70-80 triệu USD Đến năm 2015, sản lượng sản xuất đạt 4 tỷ lít bia, 188 triệu lít rượu công nghiệp, 4 tỷ lít nước giải khát Kim ngạch xuất khẩu từ 140-150 triệu USD Đến năm 2025, sản lượng sản xuất đạt 6 tỷ lít bia, 440 triệu lít rượu công nghiệp, 11 tỷ lít nước giải khát
Một nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành tại 3 tỉnh: Sơn La, Thanh Hóa và Bà Rịa – Vũng Tàu với cỡ mẫu 1.190 hộ gia đình trong một quần thể nghiên cứu là 3.581 nhân khẩu, tuổi từ 15 trở lên
Kết quả: tỷ lệ sử dụng rượu bia ít nhất một lần/tuần trong mẫu nghiên cứu là 33,5%
Tỷ lệ lạm dụng rượu bia là 18,7% và có sự khác biệt rõ nét giữa các nhóm dân cư theo giới tính, tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, điều kiện kinh tế…Tuổi trung bình bắt đầu SDRB là 24 và có sự chênh lệch đáng kể giữa các vùng, các khu vực và hiện đang Trang 24
Trang 25có xu hướng trẻ hóa rất rõ nét Mức độ sử dụng rượu trung bình khá cao: 5,1 đơn vị rượu/bia/lần uống; 6,4 đơn vị/ngày và 26,1 đơn vị/tuần vượt xa ngưỡng sử dụng rượu
an toàn của WHO 95,7% người sử dụng uống thường uống rượu nấu thủ công: 95,7% 87,9 người sử dụng bia thường uống bia do nhà máy sản xuất
Kết luận: Cần thiết phải ban hành chính sách quốc gia về phòng chống lạm dụng
rượu bia: hạn chế sản xuất, lưu thông, sử dụng và giải quyết hậu quả của lạm dụng rượu bia
Rượu trắng, rượu đế, rượu ngang, rượu gạo, rượu chưng, hay rượu quốc lủi đều là cách gọi của loại rượu chưng cất từ ngũ cốc lên men được làm một cách thủ công trong dân gian, rất thịnh hành trong ẩm thực Việt Nam
Dưới đây là danh sách một số loại rượu nổi tiếng Việt Nam:
• Rượu làng Vân : còn gọi là Vân hương mĩ tửu, trước kia thường dùng sắn tươi,
sắn khô, nay chủ yếu dùng gạo, là loại rượu nổi danh miền Bắc
• Rượu Kim Sơn:([1]) Nổi tiếng Vùng đất Ninh Bình (Vùng Sơn Nam Hạ ngày xưa), được làm bởi men thuốc Bắc của 1 số dòng họ lâu đời tại Kim Sơn, Cộng với nguồn nước đặc biệt đã làm cho rượu có hương vị không lẫn vào đâu được
so với các vùng miền khác
• Rượu Bầu Đá : nổi tiếng đất Bình Định với nguồn nước Bầu Đá, đại diện mỹ tửu
của miền Trung Việt Nam
• Rượu Gò Đen : thuộc Long An, nổi tiếng Nam Bộ
• Rượu San Lùng : ở một số vùng núi phía Bắc như Lào Cai, Hà Giang, thường
dùng gạo nương và một số loại lá thuốc Có hai loại màu trắng trong hoặc màu nâu đen nhạt
• Rượu ngô Bắc Hà : nấu bằng ngô, màu trắng hơi ngả vàng
• Rượu Thanh Kim : thuộc xã Thanh Kim, Sapa, dùng mầm thóc nếp
• Rượu Xuân Thạch : nổi tiếng Trà Vinh
• Rượu Mẫu Sơn : rượu nấu bằng nguồn nước suối của vùng núi Mẫu Sơn, Lạng
Sơn v.v
• Rượu Đá Bạc: Thừa Thiên Huế
Trang 26• Rượu Hồng Đào : Quảng Nam
• Rượu Kim Lon g : Quảng Trị
• Rượu Bó Nặm : rượu nấu từ ngô và nguồn nước vùng cao Bắc Kạn
Tình hình sử dụng sữa và các sản phẩm từ sữa
Thị phần sản xuất sữa tại Việt Nam, Vinamilk đang chiếm ưu thế với 35%, theo sau là Dutch Lady chiếm 24% Ts.Vũ Thị Bạch Nga, Trưởng ban Bảo vệ người tiêu dùng, Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công Thương, cho biết: "Thu nhập của người tiêu dùng tăng cùng với việc hiểu biết hơn về lợi ích của việc uống sữa làm cho nhu cầu tiêu dùng sữa ngày càng tăng cao (20 - 25%/năm, trong đó sữa nước tăng từ 8 - 10%/ năm) Sản lượng sản xuất và các sản phẩm từ sữa cũng tăng nhanh cả về số lượng và chủng loại Cơ cấu tiêu dùng sữa cũng đang thay đổi, trong đó tiêu dùng sữa nước tăng
từ 11% năm 2000 lên 35% năm 2009"
Ông Trịnh Văn Tiến, Trung tâm Thông tin AGROINFO (Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp nông thôn), cho biết: "10% dân số tiêu thụ 78% các sản phẩm sữa là trẻ em tại Tp.HCM và Hà Nội Bình quân mức tiêu thụ 9kg/người/năm, thấp hơn nhiều so với mức bình quân các nước trên thế giới như Thái Lan (25kg), Pháp (130kg), Australia (320kg)"
Với dòng sản phẩm sữa uống, Friesland Campina và Vinamilk chiếm ưu thế Năm 2008, thị phần sản phẩm sữa uống của Friesland Campina là 26,6% và Vinamilk
là 25,2% (riêng sản phẩm sữa tươi nguyên chất và sữa tiệt trùng, Vinamilk chiếm 55,4% thị phần sữa nước toàn quốc) Tổng doanh thu sữa uống chiếm khoảng 43% doanh thu toàn ngành sữa
Tuy nhiên, các thống kê cũng cho thấy một thực trạng đáng buồn là đang có ít nhất 40% lượng sữa tươi tiệt trùng ở Việt Nam không phải là "100% sữa tươi nguyên chất" như quảng cáo Lý do là vì năm 2009, tổng lượng sữa tươi đàn bò cả nước khoảng 270 triệu lít, trong khi đó lượng sữa tươi mà các doanh nghiệp sản xuất sữa đưa ra thị trường lên đến 452,8 triệu lít Cách để bù đắp lượng thiếu hụt này là mua sữa bột nguyên liệu giá rẻ (khoảng 2.000 USD/tấn) pha với nước giả làm sữa tươi
Trang 26
Trang 273.2.2.1 Đánh giá theo sự cảm nhận – bản đồ nhận thức (Perceptual Mapping Analysis)
Bảng giá các nguyên liệu chính
Stt Tên nguyên liệu Giá nguyên liệu Năng lượng
Trang 28Thấp
T
CaoThấp
7
1 09
8
Chọn các sản phẩm nằm trong ô Giá cả thấp & Sự tiện lợi cao:
Sản phẩm số 1, 4, 7, 10
Theo xu hướng hiện nay chọn các sản phẩm nằm trong ô Năng lượng thấp và
Từ nguồn tự nhiên nhiều:
Sản phẩm số 1, 4, 6, 7
Trang 29.2.2.2 Phân tích sự chênh lệch (Gap Analysis)
Đánh giá mức độ chêch lệch của sản phẩm trên thị trường
Thương hiệu
Sức mua
Đặc điểm cần chú ý
Sự thiếu hụt thuộc tính sản phẩm
- Trà atiso túi lọc
- Vinamilk
- Vĩnh Tiến
- Thông Hồng
Cao Mát gan, thanh
lọc cơ thể, tiện lợi
2 Sữa bắp - Ngũ cốc Bibica TB Bổ sung năng
lượng, vitamin
Thấp
CaoThấp
Thời hạn sử dụngChọn các sản phẩm nằm trong ô Độ an toàn cao & Thời gian sử dụng cao:
2
Trang 303 Rượu nếp
hương nho
- Rượu đế
- Rượu bầu đá
- Rượu nếp
- Hà Tây
- Bình Định
- Hà Nội
TB Tiện lợi, dễ sử
dụng
Mất hương tự nhiên của nếp
Vinamilk TB Thanh nhiệt cơ
thể
5 Sữa chua – ca
cao
- Sữa chua probi
- Sữa chua DHA
- Sữa chua dâu
Vĩnh Tiến, Thông Hồng…
cao Bổ máu làm
đen tóc, kháng khuẩn…
8 Sữa chua đậu
xanh
- Sữa chua nha đam
- Sữa chua dâu
- Sữa chua gừng
- Ánh Hồng
Trang 30
Trang 31- Bánh plan rau câu
- Bánh plan dừa
10 Nước yến
mộc nhĩ
Nước yến ngân nhĩ
Bidrico, Thạch Bích…
cao Tăng sức miễn
dịch, có nhiều chất xơ, làm mát và cầm máu rất tốt…
3.2.2.3 Đánh giá sự hấp dẫn của sản phẩm (Attractiveness Analysis)
Bảng 6: Về lợi ích
Về lợi ích
ĐIỂM
Khi nào thu được? 4-5 năm 2-3 năm Ngay trong năm
nayThu được trong
Trang 32sáng kiến sâu sắc lợi nhuận nghệ sẵn cóKhả năng tiến
hành
Không chắc là
sẽ có người làm được
Phải tím kiếm hay mua một vài công nghệ/
kỹ năng
Các nhân viên của công ty có thể tự phát triển
Tất cả đã sẵn sàng
Tính mới Đổi mới tham
chiếu
Thiết kế lại Đổi mới tính
năng
Đổi mới hệ thống
Nhu cầu ít Có nhu cầu
nhưng chưa được thỏa mãn
Khách hàng có quan tâm đến sản phẩm
Khách hàng quan tâm và có nhu cầu dùng thử
Khách hàng rất quan tâm đến sản phẩm mới
Xu hướng thị
trường
Đang có xu hướng giảm
Không thể dự đoán
Đang ổn định,
có thể dự đoán
Đang tăng trưởng và mở rộng
Có khả năng huề vốn
Thu được lợi nhuận ít
Thu được lợi nhuận cao
Trang 32
Trang 33Các đối thủ
cạnh tranh
Thị trường có một vài công
ty chi phối
Thị trường có nhiều công ty sản xuất sản phẩm cùng loại nhưng không có sự chi phối
Thị trường cạnh tranh
Thị trường chưa có sản phẩm này (sản phẩm mới)
Tổng cộng 20 điểm
Bảng 9: Về sự phù hợp với chiến lược của công ty
Về sự phù hợp với chiến lược của công ty.
Dựa vào một nhóm sản phẩm
Dựa vào công nghệ
và hệ thốngKhả năng mở
rộng kinh doanh
Chỉ kinh doanh trong một vùng miền nhất định
Kinh doanh được nhiều vùng miền
Kinh doanh trên toàn quốc
Tác động lên cơ
cấu sản xuất
Làm tăng sự cạnh tranh
Không Chuyển sang thế
cân bằng mong muốn
Tổng cộng 30 điểm
Trang 34Kết quả trung bình của 5 thành viên trong nhóm:
Bảng 10: Kết quả trung bình của 5 thành viên trong nhóm.
Trang 359 Nước yến mộc nhĩ (65.6 điểm)
Sau cả 3 phương pháp đánh giá ý tưởng, nhóm đã chọn lọc ra được 3 sản phẩm cuối là:
• Trà atiso cam thảo đóng chai
• Trà hà thủ ô mật ong đóng chai
• Nước yến mộc nhĩ
3.2.3 Lựa chọn xác định các thuộc tính, các yếu tố ảnh hưởng
Bảng11: Đánh giá mức độ quan trọng của các thuộc tính cho sản phẩm trà atiso hương chanh đóng chai
Trang 36Thời gian bảo quản pH
Xử lýnhiệt
Tác động
cơ học
Ánhsáng Oxy
Trang 37Giới thiệu sản phẩm: Trà atiso cam thảo là sự kết hợp hài hòa giữa vị hậu ngọt
của trà atiso và vị ngọt dịu của cam thảo, đem đến cho bạn hương vị mới lạ Sản phẩm
có nhiều tác dụng như thanh nhiệt, giải khát, chống mệt mỏi cung cấp vitamin, khoáng chất… Với đặc tính sản phẩm được chiết xuất từ trà atiso và cam thảo, không chất bảo quản, sản phẩm mang mục đích chính là đem lại sức khỏe cho người sử dụng và giải khát, thích hợp với mọi lứa tuổi, đặc biệt là lứa tuổi trung niên
Họ và Tên:…… Giới tính: Nam Nữ
Tuổi: < 18 18-301 30-45 >45
1.Bạn có sử dụng nước giải khát uống liền không? Có Không
Nếu trả lời không thì ngưng khảo sát
2.Bạn có thấy sản phẩm trà atiso cam thảo trên thị trường chưa? Có Chưa
3 Anh (chị) đã từng uống sản phẩm trà atiso chưa? Có Chưa
Nếu trả lời chưa thì ngưng khảo sát
4.Bao lâu thì anh (chị) sử dụng sản phẩm trà atiso 1 lần?
Ít nhất 2 lần trong ngày
Mỗi ngày 1 lần
Hai ngày 1 lần
Mỗi tuần 2 lần
Trang 39Giá thành phù hợp
Dễ sử dụng
Hương vị phù hợp
Sản phẩm 2: Trà hà thủ ô mật ong đóng chai: hà thủ ô được biết với công
dụng làm đen tóc, bổ can thận, nhuận tràng…ngày nay người ta còn khám phá ra công dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu, giúp ngăn ngừa tình trạng xơ vữa động mạch, bảo
vệ tế bào gan và thúc đẩy quá trình sinh hồng cầu Kết hợp với các công dụng của mật ong, đồng thời mật ong còn làm tăng cho sản phẩm có vị ngọt, dễ chịu
Giới thiệu sản phẩm:
Họ và Tên:…… Giới tính: Nam Nữ
Tuổi: < 18 18-301 30-45 >45
1.Bạn có sử dụng nước giải khát uống liền không? Có Không
Nếu trả lời không thì ngưng khảo sát
2.Bạn có thấy sản phẩm trà hà thủ ô mật ong trên thị trường chưa? Có Chưa
3 Anh (chị) có uống sản phẩm trà hà thủ ô không? Có Không
Nếu trả lời không thì ngưng khảo sát
4.Bao lâu thì anh (chị) sử dụng sản phẩm trà hà thủ ô 1 lần?
Trang 40Sản phẩm 3: Nước yến mộc nhĩ: mộc nhĩ đen rất bổ dưỡng, có nhiều hoạt chất có tác
dụng tăng cường hệ miễn dịch, giúp giải độc và làm chậm sự lão hóa, giảm cholesterol
và cải thiện tuần hoàn huyết
Trang 40