Chiến lược phát triển sản phẩm trà Atisô có bổ sung mật ong của Công ty TNHH Đại Phát
Trang 1VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC THỰC PHẨM
Đề tài:
Hồ Chí Minh, tháng 10, năm 2010
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM 5
1.2 Tình hình hiện tại của công ty:( phân tích Swop) 5
1.2.1 Điểm mạnh( strengths): 5
1.2.2 Điểm yếu( weekneses): 5
1.2.3 Cơ hội( opportunities): 5
1.2.4 Nguy cơ( threats): 6
CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN VÀ SÀNG LỌC CÁC Ý TƯỞNG 7
2.2 thử nghiệm đánh giá các ý tưởng: 10
2.2.1 Đánh giá theo sự cảm nhận - bản đồ nhận thức: 10
2.2.3 Sự hấp dẫn của sản phẩm: 12
* Trà me 17
2.3 Sàng lọc các thuộc tính: 17
3.1 Nguyên liệu: 28
3.1.1 Atiso: 28
3.1.2 Mật ong 31
3.1.3 Mục tiêu nhắm tới 32
3.2 Qui trình sản xuất dự kiến: 34
3.3 thiết kế thí nghiệm 35
3.3.1 thiết kế thí nghiệm: 35
3.3.2 dự trù nguyên liệu, dụng cụ, hoá chất: 35
3.3.3 Bảng kế hoạch thực hiện thí nghiêm: 36
3.3.4 tiến hành đánh gía cảm quan: 37
3.4 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 39
sologane của sản phẩm: 44
Thiết kế bao bì: 45
4.1 phân tích đối thủ cạnh tranh: 56
4.2 Xây dựng giá cho sản phẩm: 58
4.3 Xây dựng chiến lược bán hàng: 59
4.5 chiến lược quảng cáo: 60
Trang 3mà họ mong muốn.
Hiện nay thị trường sản phẩm nước giải khát khá sôi động, đặc biệt là thế giới nước uống tốt cho sức khỏe, chống ung thư, không chứa chất bảo quản được người tiêu dùng lựa chọn hàng đầu, trong đó có các loại nước uống chiếc xuất từ trà
Theo đánh giá chung, thị trường ngành nước uống đóng chai gần đây có sự chuyển biến rất rõ Nước ngọt có gas giảm 5% thị phần
Nước giải khát có nguồn gốc từ thiên nhiên uống liền tăng 12%
Người tiêu dùng đã và đang nhận thức cao hơn về các loại thức uống tiện dụng này gần 50% người tiêu dùng đang chuyển sang các loại nước uống có chứa vitamin, ít ngọt, mùi vị tự nhiên Đứng trước những thực trạng như vậy Công ty TNHH ĐẠI PHÁT phải theo xu hướng chung của người tiêu dùng, nghiên cứu và phát triển sản phẩm đồ uống có lợi cho sức khỏe
Trang 4KẾ HOẠCH THỰC HIỆN:
Tuần1:xây dựng chiến lược phát triển chung của công ty
Tuần2: đưa ra 50 ý tưởng
Tuần3: sàng lọc từ 50 ý tưởng xuống 10 ý tưởng và xuống 3 ý tưởng quan trọng
Tuần 4: sàng lọc thuộc tính chọn ý tưởng chủ đạo.
Tuần5: xây dựng qui trình sản xuất dự kiến, thiết kế để lựa chọn qui trinh tối ưu.
Tuần6: thiết kế bao bì, định giá sản phẩm.
Trang 5CHƯƠNG 1: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM.
1.1 Giới thiệu:
ĐẠI PHÁT là công ty mới thành lập sẽ sản xuất và kinh doanh mảng thực phẩm đồ uống Nhóm R&D gồm 5 thành viên trẻ có lòng nhiệt tình, cống hiến hết mình cho công việc của công ty:
1.2 Tình hình hiện tại của công ty:( phân tích Swop)
1.2.1 Điểm mạnh( strengths):
Là một công ty mới thành lập tất cả mọi người đang rất tràn đầy nhiệt huyết để khẳng định và phát triển công ty Với hệ thống thiết bị hiện đại nâng cao sản lượng và giảm chi phí, hao hụt từ đó giảm giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh
1.2.2 Điểm yếu( weekneses):
Công ty mới thành lập và mới bắt đầu tham gia vào thị trường đồ uống nên còn thiếu kinh nghiệm về quản lý, maketting, tiếp thị Vẫn chưa có sức hút đối với nhân tài đến làm việc cho công ty Do nguồn vốn còn hạn hẹp nên việc đầu tư trang thiết bị, máy móc hiện đại còn hạn chế
1.2.3 Cơ hội( opportunities):
Việt nam là một nước đông dân số, thị trường đồ uống vẫn đang còn rất lớn Thị trường đồ uống đang có xu hướng chuyển từ các loại nước giải khát có gas, hương liệu
Trang 6tổng hợp sang các loại có nguồn gốc từ thiên nhiên, có lợi cho sức khỏe Với sự phát triển của khoa hoc kĩ thuật thiết bị máy móc ngày càng hiện đại giúp tự động hóa quy trình, nâng cao chất lựơng sản phẩm.
Nhà nước ta hiện nay cũng có những chính sách ủng hộ kinh tế để các công ty mới thành lập các ngân hàng cũng thoáng hơn trong việc vay vốn kinh doanh và sản xuât
1.2.4 Nguy cơ( threats):
Công ty mới thành lập nên việc tung ra sản phẩm mới và tạo dựng lòng tin ở khách hàng bước đầu sẻ rất khó khăn Để đứng vững trên thị trường cần phải có thời gian dài Cần có một chính sách kinh doanh hợp lý Tốn nhiều chi phí trong việc quãng cáo Hiện nay trên thị trường đã có nhiều công ty và sản phẩm nước giải khát tên tuổi đã tạo được lòng tin nơi khách hàng nên việc cạnh tranh sẽ rất khó khăn
1.3 Chiến lược:
Dựa trên tình hình của công ty chiến lược công ty đưa ra:
Tiêu chí cho sản phẩm mới:
- Tính chất của sản phẩm: Sản phẩm phải hài hòa giữa tính chất cảm quan (màu, mùi,
vị …) và giá trị dinh dưỡng
- Nguyên liệu: Nguyên liệu sản xuất phải đủ lớn để sản xuất qui mô công nghiệp, dễ dàng thu mua, tìm kiếm giá cả hợp lý
- Sản phẩm phải chưa có trên thị trường hoặc đã có ở dạng khác mang tính kém ưu việt hơn
- So sánh với sản phẩm đã có trên thị trường: phải nổi bật hơn về tính chất hoặc giá cả
- Giá cả: phải phù hợp với đối tượng khách hàng đã chọn
- Thiết bị: công nghệ, thiết bị đơn giản, có thể đáp ứng
- Khả năng sản xuất qui mô lớn: có khả năng sản xuất qui mô công nghiệp
Trang 7CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN VÀ SÀNG LỌC CÁC Ý TƯỞNG
2.1 Các ý tưởng phát triển sản phẩm:
Tên nhóm: Công Ty TNHH ĐẠI PHÁT.
Trang 8nhẹ,trong suốt,
Nguyên liệu dể tìm kiếm, dối dào,
sp có trên thị trường nhưng
ở dạng không
có gas
Đòi hỏi thiết bị hiện đại, sản phẩm mới chưa được biết đến,
hậu
2
Nước khoáng bổ
sung hương
trái cây
Nước, hương trái cây các loại
Rẻ tiền, dể sản xuất, nguồn nguyên liệu dồi dào, không đòi hỏi thiết bị cao
Sản phẩm không đường không phù hợp cho đối tượng thích ngọt, người tiêu dùng dễ nhận biết được hương
có nguồn gốc tổng hợp do sản phẩm không có
sử dụng sản phẩm có cồn, sản phẩm phù hợp cho giới
động nguồn nguyên liệu
dễ tìm
Sản phẩm cần có thời gian để người tiêu dùng bết đến, một số người quen
sử dụng các sản phẩm rượu truyền thống
hằng
4 trứng cáRượu mùi
Rượu, đường, hương trứng cá
Mới, lạ, kích thích người tiêu dùng,
Khó tìm
6
Trà atiso mật ong đóng
Nước, atiso, mật
Sản phẩm mới, có lợi
khỏe,sản xuất trênCó mặt thị
hậu
Trang 9Bảng 10 ý tưởng:
STT Ý tưởng/ idea sản phẩm mô tả vắn tắt Tên sv
Rượu, đường,
2
Trà atiso mật ong đóng chai
Nước, sắn dây,
7 hương sầu riêngSữa đậu nành
Nước, sữa đậu nành, đường, hương
8 xâm dứaTrà xanh hương hương xâm dứa, nước, trà xanh,
đường, thơm ngon
hằng
9 senTrà hà thủ ô tâm tâm sen, đườngnước, hạ thủ ô, hậu
nước, hương xoài
tự nhiên, độ cồn nhẹ,
Trang 102.2 thử nghiệm đánh giá các ý tưởng:
nước xoài lên menNước giải khát lên
men chôm chôm
Trà atiso mật ong đóng chai
Trà xanh hương xâm dứaNước sắn dây hương camSữa đậu nành hương sầu riêng
Trà gừngTrà xanh me
Trang 11Hiện nay các sản phẩm nước giải khát rất đa dạng: các sản phẩm trà xanh các loại, nước giải khát có gas, nước trái cây…các sản phẩm này ngày càng đa dạng, với các sản phẩm của các thương hiệu nổi tiếng như: Tân Hiệp Phát, pepsi, cocacola, Urc, Tribico,…
Sức mua sản phẩm nước giải khát của người tiêu dùng rất lớn, đặc biệt là trong những mùa nắng nóng, mùa tết, nhưng hạn chế trong mùa mưa, mùa lạnh
Hiện nay nhu cầu của người tiêu dùng đang hướng đến những sản phẩm nước giải khát vùa giải khát vừa có lợi cho sức khỏe, có nguồn gốc thiên nhiên, hạn chế sử dụng những phụ gia có hại cho sức khỏe
Mặc dù trên thị trường có nhiều loại nước giải khát tuy nhiên những loại đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng
Trang 122.2.3 Sự hấp dẫn của sản phẩm:
Lợi ích:
Điểm
Khi nào thu
khả năng
tiến hành
Không chắc
là sẽ có người làm được
phải tìm kiếm hay mua một vài công nghệ/ kỹ năng
Các nhân viên của công ty
có thể tự phát triển các công nghệ
tất cả đã sẵn sàn
quyền sở
hửu
bằng sáng chế thuộc quyền
sở hửu của đối thủ cạnh tranh
chung ( đã công
bố )
Chúng ta có thể được cho phép sử dụng
Chúng ta đã
có bằng sáng chế
Ngay cả tôi cũng vậy các nhu cầu đã thỏa mãn
người chưa thực
sự thỏa mãn nhưng không nhận biết được
Khách hàng cần nó và biết chắc họ cần cái gì
Tiếp thị tới
các khách hàng
hiện tại
Đều là các khách hàng mới trường nhưng Cùng thị
khác khách
cả khách hàng mới và củ khách hàng hiện tất cả các
tại đều là khách
Trang 13hàng hàng tiềm năng
Xu hướng
thị trường Đang giảm dự đoán đượcKhông thể
Không thay đổi, ổn định, có thể dự đoán
Đang tăng trưởng và mở rộng
Kết quả của
sự điều chỉnh
Không dự đoán được, có nhiều khả năng gây tác động xấu
dự đoán được, không có khả năng gây tác động xấu
Không gây tác động xấu
được xác định có thể nâng cao vị trí
Các đối thủ
cạnh tranh
thị trường có một hay hai công ty chi phối
Có nhiều công ty cùng đưa ra sản phẩm nhưng không có công ty chi phối
chỉ có một ít công ty xác lập được thị trường nhưng chỉ là những công ty thụ động
thị trường cạnh tranh hàng tuần
tổng cộng = 30
điểm
Dựa vào các bảng điểm trên và cho điểm từng sản phẩm:
Trang 14rà me
nư
ớc lên men chôm chôm
T
rà gừng
nư
ớc sắn dây hương cam
s
ữa đậu nành hươn
g sầu riêng
T
rà xanh hươn
g xâm dứa
T
rà hạ thủ ô tâm sen
nư
ớc xoài lên men
Trang 16sự thiếu hụt
sự khác biệt với các sản phẩm khác
1 mật ongTrà atiso Cao cho sức khỏeCó lợi
Trên thị trường chưa đáp ứng
kết hợp với mật ong rất tốt cho sức khỏe
2 thủ ô tâm senTrà hạ cao
Có tác dụng cho sức khỏe
Trên thị trương chưa nhiều
sản phẩm mới
Đã có nhiều sản phẩm tương tự
tạo độ chua bằng các acide hữu cơ co trong quả me4
sữa đậu nành hương sầu riêng
Trung bình
Dinh dưỡng cao
sản phẩm cùng loại đa dạnh
kết hợp với sầu riêng
5 Trà gừng lạnh và mùa Vào mùa
mưa cao
tiện lợi theo mùa
thị trường chưa đáp ứng được
dạng đóng chai, hương thơm của gừng, tạo
Trang 17dứa nhiều sản phẩm dứa7
nước sắn dây hương cam
Chưa xác định
Dinh dương, thanh mát cơ thể
sản phẩm mới
sản phẩm mới
sản phẩm
độ cồn thấp, phù hợp giới
nữ và người không uống được rượu
người tiêu dùng chưa bít tới nhiều về các sản phẩm lên men
mới lạ
9
Nước giải khát lên men chôm chôm
thấp
sản phẩm
độ cồn thấp, phù hợp giới
nữ và người không uống được rượu
người tiêu dùng chưa bít tới nhiều về các sản phẩm lên men
Chôm chôm mới lạ
Đa dạng sản phẩm rượu mùi
trường
thị trường đã có nhiều chủng loại
Hương cam hấp dẫn
Trang 18thời gian bảo quản
Trang 20thời gian bảo
xử lý nhiệt
Tác động cơ học
Trang 22thời gian bảo
xử lý nhiệt
Tác động cơ học
Trang 23gian sử
dụng dài
Câu hỏi điều tra:
Sản phẩm 1: trà Atiso mật ong
1/ bao lâu thì bạn mua sản phẩm trà uóng liền môt lần:
3/ bạn có cho là sản phẩm trà atiso mật ong rất ưu việt so với các sản phẩm tương tự
trên thị trường không
5/ bạn có nghĩ là những người khác cũng thích sản phẩm này không:
e không đúng
6/ bạn có đề nghị gì về mùi cho sản phẩm này không:
e không quan tâm đến mùi
7/ bạn có đề nghị gì về vị cho sản phẩm này không:
e vị khác ( ghi rõ )………
8/ điểm gì của sản phẩm này làm bạn thích:
e khác ( ghi rõ )………
9/ nếu bạn được cung cấp thêm về thông tin sản phẩm này rất có lợi cho sức khỏe của bạn thì bạn có mua thêm sản phẩm này không:
Trang 24e không đúng
10/ bạn có đề nghị gì cho bao bì của sản phẩm này không?
e hộp giấy 330ml
sản phẩm 2: trà hạ thủ ô tâm sen
1/ bao lâu thì bạn mua sản phẩm trà uóng liền môt lần:
3/ bạn có cho là sản phẩm trà hạ thủ ô tâm sen rất ưu việt so với các sản phẩm tương
tự trên thị trường không
5/ bạn có nghĩ là những người khác cũng thích sản phẩm này không:
e không đúng
6/ bạn có đề nghị gì về mùi cho sản phẩm này không:
e không quan tâm đến mùi
7/ bạn có đề nghị gì về vị cho sản phẩm này không:
e vị khác ( ghi rõ )………
8/ điểm gì của sản phẩm này làm bạn thích:
e khác ( ghi rõ )………
Trang 259/ nếu bạn được cung cấp thêm về thông tin sản phẩm này rất có lợi cho sức khỏe của bạn thì bạn có mua thêm sản phẩm này không:
e không đúng
10/ bạn có đề nghị gì cho bao bì của sản phẩm này không?
e hộp giấy 330ml
sản phẩm 3: trà me
1/ bao lâu thì bạn mua sản phẩm trà uóng liền môt lần:
5/ bạn có nghĩ là những người khác cũng thích sản phẩm này không:
e không đúng
6/ bạn có đề nghị gì về mùi cho sản phẩm này không:
e không quan tâm đến mùi
7/ bạn có đề nghị gì về vị cho sản phẩm này không:
Trang 26a giá trị của trà xanh b vị chua của me
e khác ( ghi rõ )………
9/ nếu bạn được cung cấp thêm về thông tin sản phẩm này rất có lợi cho sức khỏe của bạn thì bạn có mua thêm sản phẩm này không:
e không đúng
10/ bạn có đề nghị gì cho bao bì của sản phẩm này không?
e hộp giấy 330ml
trong 3 sán phẩm bạn thích sản phẩm nào?
c trà me.
Trang 27KẾT QUẢ ĐIỀU TRA:
Trang 28CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM NGUYÊN MẪU TRONG PHÒNG
Trong Atisô chứa 1 chất đắng có phản ứng Acid gọi là Cynarin (Acid 1 - 4 Dicafein Quinic) Còn có Inulin, Tanin, các muối kim loại K (tỉ lệ rất cao), Ca, Mg, Natri
Lá Atisô chứa:
+.Acid hữu cơ bao gồm:
• Acid Phenol: Cynarin (acid 1 - 3 Dicafeyl Quinic) và các sản phẩm của sự thủy phân (Acid Cafeic, acid Clorogenic, acid Neoclorogenic)
• Acid Alcol
• Acid Succinic
+.Hợp chất Flavonoid (dẫn chất của Luteolin), bao gồm:
Cynarozid ( Luteolin - 7 - D Glucpyranozid), Scolymozid
(Luteolin - 7 - Rutinozid - 3’ - Glucozid)
+.Thành phần khác: Cynaopicrin là chất có vị đắng, thuộc nhóm Guaianolid
Dược điển Rumani VIII qui định dược liệu phải chứa trên 1% Polyphenol toàn phần và 0,2% hợp chất Flavonoid
Theo R.Paris, hoạt chất (Polyphenol) tập trung ở lá, có nhiều nhất ở phiến lá (7,2%) rồi đến ho (3,48%), đến cụm hoa, rễ, cuống lá
Trang 29Lá chứa nhiều hoạt chất nhất: 1,23% Polyphenol, Clorogenic acid 4%, hợp chất Flavonoid (đặc biệt là Rutin), sau đó đến thân (0,75%), rễ (0,54%) Dẫn chất Caffeic như Clonogenic acid, Neoclorogenic acid, Cyptoclorogenic acid, Cynarin Sesquiterpen lacton: Cynarpicrin, Dehydrocynaropicrin, Grossheimin, Cynatriol.
Hoạt chất trong phiến lá cao gấp 10 lần trong cuống lá
Lá non chứa nhiều hoạt chất (0,84%) hơn lá mọc thành hình hoa thị ở mặt đất (0,38) Nếu sấy ở nhiệt độ cao thì lá mau khô nhưng lại mau mất hoạt chất Ở nhiệt độ thấp, việc làm khô sẽ lâu hơn Lá cần được ổn định trước rồi mới chuyển thành dạng bào chế Ngọn
có hoa chứa Inulin, Protein (3,6%), dầu béo (0,1%), Carbon Hydrat (16%), chất vô cơ (1,8%0, Ca (0,12%), P (0,10%), Fe (2,3mg/100g), Caroten (60 Unit/100g tính ra Vitamin
A)
Thân và lá còn chứa muối hữu cơ của các kim loại K, Ca, Mg, Na Hàm lượng Kali rất cao
Hoa Atisô ăn rất tốt cho sức khỏe, nó cung cấp khoảng 9,3% carbohydrate, 1,5% chất
xơ, rất ít chất béo và protein Năng lượng cung cấp rất thấp, chỉ khoảng 40 đến 50 kcal nhưng lại rất giàu vitamin và chất khoáng như potassium, phosphorus, calcium, sodium, sulphor và magnesium.Hoa đặc biệt thích hợp cho người bị đái tháo đường do có rất ít đường Hoa cũng giúp thải bớt chất độc cho những người mất cân bằng do uống nhiều rượu
Rễ: hầu như không có dẫn chất của Cafeic acid, bao gồm cả Clorogenic acid và Sesquiterpen lacton Rễ chỉ đều thông tiểu chứ không có tác dụng tăng tiết mật (Herbal Medicine 1999)
Trang 303.1.1.2 Công dụng
Atisô có tên khoa học là Cynara Scolynus Lour do người Pháp đưa vào Việt Nam và được trồng nhiều nhất tại Đà Lạt, rồi đến Sa Pa, Tam Đảo (những nơi có khí hậu ôn đới) Hoạt chất chính của atisô là cynarine có vị đắng, có tác dụng nhuận gan, mật, thông tiểu tiện, kích thích tiêu hóa Atisô được dùng dưới các dạng: Trà atisô gồm các bộ phận: thân,
rễ, hoa, lá - là loại thuốc uống có tác dụng tốt cho gan và lợi tiểu Hoa atisô là một loại rau cao cấp Nên chọn những bông atisô mập, chưa nở (không nhất thiết phải chọn hoa to, vì loại này đã già, ít cơm) Người ta thường dùng atisô nấu với thịt, xương, chân giò được coi là một món ăn bổ dưỡng, cao cấp Hiện ngành y tế đã sản xuất atisô thành những viên nang hoặc cao lỏng là loại thuốc có tác dụng nhuận gan, mật, lợi tiểu Nói chung, những người bị các bệnh về gan mật (viêm gan, thiểu năng gan, xơ gan ) nên dùng atisô lâu dài
- Công dụng của Atiso
+ Giàu vitamin và chất khoáng
Một lượng Atiso trung bình đáp ứng 20% nhu cầu vitamin C của cơ thể trong 1 ngày, cung cấp khoảng 60calo đồng thời giàu kali và magiê nên rất tốt cho tim mạch
Khả năng chống lại quá trình ôxy hoá của Atisô giúp cơ thể chống lại các bệnh tật.+ Tốt cho hệ tiêu hoá