-Hoạt động 2: Cấu tạo mạch máu Mục tiêu: Chỉ ra được đặc điểm cấu tạo và chức năng của từng loại mạch 8 -Yêu cầu hs quan sát hình 17.2 -Gv nêu câu hỏi: .Có mấy loại mạch máu?. Yêu cầu nê
Trang 1Ngày soạn: 27/10/04
Tuần: 9 - Tiết: 17
I Mục tiêu bài học:
-Kiến thức: Hs chỉ ra được các ngăn tim, van tim
Phân biệt được các loại mạch máu
Trình bày rõ đặc điểm các pha trong chu kỳ co dãn tim
-Kỹ năng: Rèn kỹ năng: Tư duy suy đoán dự đoán
Tổng hợp kiến thức
Vận dụng lý thuyết: tập đếm nhịp tim lúc nghỉ và sau khi hoạt động
-Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ tim mạch, tránh làm tổn thương tim và mạch máu
II Chuẩn bị của gv và hs:
-Gv:Mô hình tim, tim lợn mổ rõ van tim – Tranh 17.1, 17.2, 17.3
-Hs:Mỗi nhóm chuẩn bị một quả tim lợn
III Tiến trình tiết dạy:
1 Oån định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
-Vai trò của tim trong hệ tuần hoàn máu ?
-Hệ bạch huyết có vai trò gì?
3 Bài mới:
*Mở bài: Chúng ta đã biết tim có vai trò quan trọng, đó là co bóp đẩy máu Vậy tim phải có cấu tạo như thế nào để bảo đảm chức năng đẩy máu đó
* Phát triển bài:
-Hoạt động 1:Cấu tạo tim
Mục tiêu: Chỉ ra các ngăn tim, thành cơ tim, van tim Cấu tạo phù hợp chức năng
15 -Gv nêu câu hỏi:
.Trình bày cấu tạo ngoài của tim?
-Gv bổ sung thêm có màng tim bao bọc
bên ngoài
-Gv yêu cầu:
.Hoàn thành bảng 17.1
.Dự đoán: Ngăn tim nào có thành cơ dày
nhất và ngăn nào có thành mỏng nhất?
.Dự đoán: Giữa các ngăn tim và trong
các mạch máu phải có cấu taọ như thế
nào để máu chỉ bơm theo một chiều?
-Gv ghi dự đoán của hs
-Gv hướng dẫn hs các nhóm mổ dọc tim
-Quan sát trên mẫu mổ xem dự đoán của
nhóm mình đúng hay sai?
-Gv cần lưu ý :
.Nếu hs dự đoán sai thì để các em trình
bày ý kiến
.Chính các nhóm đự đoán đúng sẽ bổ
sung cho nhóm sai
-Gv chữa bài bảng 17.1
-Gv hỏi: Trình bày cấu tạo trong của
tim?
-Hs tự nghiên cứu hình 17.1 tr 54, kết hợp mô hình Xác định cấu tạo tim
-Một vài hs trả lời, hs khác nhận xét bổ sung
-Hs dự đoán trên cơ sở kiến thức bài trước
-Thống nhất trong nhóm dự đoán và có lời giải thích
-Đại diện nhóm trình bày dự đoán của nhóm
-Các nhóm tiến hành mổ tim, phanh rộng để quan sát
-Hs tự so sánh với dự đoán của nhóm
-Thảo luận toàn lớp:
Hs nêu được:
1 Cấu tạo tim:
-Tim cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết
-Thành cơ tâm thất dày hơn tâm nhĩ- Tâm thất trái dày nhất
-Các van tim giúp máu lưu thông một chiều: Van nhĩ thất
.Van động mạch
Trang 2-Gv hỏi: Vậy cấu tạo tim phù hợp với
chức năng như thế nào?
.Số ngăn tim .Thành tim van tim -Hs trả lời, hs khác bổ sung Yêu cầu nêu được:
.Thành tâm thất dày nhất vì đẩy máu vào đm chủ đi khắp cơ thể
-Hoạt động 2: Cấu tạo mạch máu
Mục tiêu: Chỉ ra được đặc điểm cấu tạo và chức năng của từng loại mạch
8 -Yêu cầu hs quan sát hình 17.2
-Gv nêu câu hỏi:
.Có mấy loại mạch máu?
.Sự khác nhau của các loại mạch?
.Giải thích sự khác nhau đó?
-Gv cho hs thảo luận toàn lớp
-Đánh giá kết quả và hoàn thiện kiến
thức
-Cá nhân tự nghiên cứu hình 17.2 tr
55 sgk ghi nhớ kiến thức
-Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
Yêu cầu nêu được:
.Có 3 loại mạch máu: đm, tm, mm Thành đm và tm có 3 lớp-Thành
đm dày hơn-Thành mm chỉ có 1 lớp
tb nên trao đổi chất diễn ra dễ dàng Thành đm dày hơn vì chịu 1 áp lục lớn do tâm thất co tống máu vào đm và vận tốc lớn
-Hs tự rút ra kết luận
2.Cấu tạo mạch máu:
-Động mạch thành có 3 lớp: mô liên kết-Cơ trơn dày-Biểu bì
-Tĩnh mạch thành có 3 lớp nhưng mỏng hơn thành đm
-Mao mạch chỉ có 1 lớp tb biểu bì nên tđc dễ dàng
-Hoạt động 3: Chu kỳ co dãn của tim:
Mục tiêu: Nắm được và trình bày rõ đặc điểm các pha trong chu kỳ co dãn của tim
10 -Gv yêu cầu:
.Làm bài tập sgk tr 57
.Chu kỳ tim gồm mấy pha?
.Sự hoạt động co dãn tim liên quan đến
sự vận chuyển máu như thế nào?
-Gv đánh giá kết quả của các nhóm rồi
hoàn thiện kiến thức
-Gv lưu ý để hs nhận biết kiến thức: Khi
tâm nhĩ hay tâm thất co, mũi tên chỉ
đường vận chuyển máu
-Gv giải thích thêm chỉ số nhịp tim phụ
thuộc nhiều yếu tố
-Gv hỏi thêm: Vì sao tim hoạt động suốt
đời mà không mệt mỏi
-Cá nhân nghiên cứu sgk tr 56 Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
Yêu cầu nêu được:
.Một chu kỳ gồm 3 pha, thời gian hoạt đông bằng thời gian nghỉ
-Đại diện nhóm trình bày kết quả trên tranh 17.3 tr 56 sgk
-Nhóm khác bổ sung
-Hs dựa vào chu kỳ tim để giải thích câu hỏi
3.Chu kỳ co dãn tim:
Chu kỳ tim gồm 3 pha -Pha co tâm nhĩ(0,1s): máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất
-Pha co tâm thất(0,3s): máu từ tâm thất vào động mạch
-Pha giản chung(0,4s): máu hút từ tâm nhĩ xuống tâm thất
* Kết luận chung: Học sinh đọc kết luận ở sgk
- Hoạt động 3: Củng cố
Dùng hình 17.4 tr 57 sgk và các mảnh bìa có ghi sẵn gọi hs gắn vào cho phù hợp
Lớp nhận xét
4 Hướng dẫn học ở nhà :
-Học thuộc bài, trả lời câu hỏi bài tập tr 57 sgk
-Đọc mục em có biết
Trang 3VI Rút kinh nghiệm bổ sung:
Ngày soạn: 24/10/04
Tuần: 9 - Tiết: 18
KIỂM TRA
I Mục tiêu bài học:
-Kiến thức: Đánh giá mức độ nắm kiến thức của học sinh qua các phần đã học -Kỹ năng: Tổng hợp kiến thức, biết cách làm bài kiểm tra dạng trắc nghiệm -Thái độ: Nghiêm túc trong khi kiểm tra
II Chuẩn bị của gv và hs:
-Gv: Đề kiểm tra
-Hs: Viết làm bài
III Tiến trình tiết dạy:
1 Oån định lớp :
8A1 8A2 8A3
2 Đề kiểm tra:
3 Kết quả:
8A1 8A2 8A3
IV Rút kinh nghiệm :
Trang 4Ngày soạn: 27/10/04
Tuần: 10 - Tiết: 19
VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I Mục tiêu bài học:
-Kiến thức: Trình bày cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệ tin mạch -Kỹ năng: Rèn kỹ năng: Thu thập thông tin từ tranh hình
Tư duy khái quát hoá
Vận dụng kiến thức vào thực tế
-Thái độ: Giáo dục ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện tim
II Chuẩn bị của gv và hs:
-Gv: Tranh 18.1 , 18.2 sgk
-Hs: Kẻ sẵn bảng 18 tr 59 sgk
III Tiến trình tiết dạy:
4 Oån định lớp :
5 Kiểm tra bài cũ : -Bài tập 3 trang 57
-Tim có cấu tạo phù hợp chức năng như thế nào?
6 Bài mới:
*Mở bài: Tim co bóp tạo sức đẩy làm máu vận chuyển Sức đẩy nầy tạo huyết áp và vận tốc máu trong mạch.Vậy bài mới nghiên cứu sự vận chuyển máu trong mạch và vấn đề vệ sinh hệ tim mạch
* Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Mục tiêu: Hs hiểu trình bày cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
22 -Gv nêu câu hỏi:
.Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên
tục và theo 1 chiều trong hệ mạch được
tạo ra từ đâu?
.Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà
máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch
về tim là nhờ tác động chủ yếu nào?
-Gv có thể chia nhỏ câu hỏi:
.Huyết áp là gì? Tại sao huyết áp là chỉ
số biểu thị sức khoẻ?
.Vận tốc máu ở đm, tm khác nhau do
đâu?
-Gv cho lớp thảo luận đánh giá kết quả,
bổ sung hoàn thiện kiến thức
-Cá nhân tự nghiên cứu thông tin và hình 18.1 sgk, ghi nhớ kiến thức
-Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời.Yêu cầu chỉ ra:
.Lực đẩy(huyết áp) Vận tốc máu trong hệ mạch Phối hợp với van tim
-Đại diện nhóm trình bày đáp án , nhóm khác nhận xét bổ sung
1.Sự vận chuyển máu qua hệ mạch:
Máu v/c qua hệ mạch là nhờ: sức đẩy của tim, áp lực trong mạch và vận tốc máu
-Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch -Ở động mạch: vận tốc máu lớn là nhờ sự co dãn của thành mạch -Ở tĩnh mạch: máu v/c nhờ:
.Co bóp của cơ quanh thành mạch
.Sức hút của lồng ngực khi hít vào
.Sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra
.Van 1 chiều
-Hoạt động 2: Vệ sinh hệ tim mạch
Mục tiêu: Nêu tác nhân gây hại hệ tim mạch
.Cơ sở khoa học các biện pháp phòng tránh, rèn luyện tim mạch
Trang 5
Tl Hoạt động của gv Hoạt động của hs Kiến thức
12 -Gv nêu câu hỏi:
.Hãy chỉ ra tác nhân gây hại hệ tim
mạch?
.Trong thực tế em đã gặp người bị tim
mạch chưa? Và như thế nào?
-Gv cho các nhóm thảo luận,lưu ý liên
hệ thực tế
-Gv đánh giá và bổ sung kiến thức
-Cá nhân nghiên cứu thông tin trong sgk tr 59, ghi nhớ kiến thức
-Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
-Hs có thể kể: nhồi máu cơ tim, mỡ trong máu, coa huyết áp, huyết áp thấp
2.Vệ sinh tim mạch: a.Tác nhân gây hại cho hệ tim mạch:
-Khuyết tật tim, phổi xơ
-Sốc mạnh, mất máu nhiều, sốt cao…
-Chất kích thích mạnh, thức ăn nhiều mỡ động vật
-Do luyện tập thể thao quá sức
-Một số vi rút, vi khuẩn
b.Biện pháp bảo vệ: -Tránh các tác nhân gây hại
-Tạo cuộc sống tinh thần vui vẻ thoải mái -Lựa chọn cho mình hình thức rèn luyên phù hợp
-Rèn luyện dần tăng sức chịu đựng tim mạch và cơ thể
* Kết luận chung: Học sinh đọc kết luận ở sgk
- Hoạt động 3:Củng cố
Cho hs trả lời câu hỏi 1 và 4 cuối bài
7 Hướng dẫn học ở nhà :
-Học thuộc bài
-Đọc mục em có biết
-Chuẩn bị thực hành theo nhóm: băng ,gạc, bông, dây cao su, vải mềm
VI Rút kinh nghiệm bổ sung:
Ngày soạn:3/11/04
Tuần: 10 - Tiết:20
THỰC HÀNH : SƠ CỨU CẦM MÁU
I Mục tiêu bài học:
-Kiến thức: Phân biệt vết thương làm tổn thương động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
-Kỹ năng: Biết băng bó vết thương
Biết cách garô và nắm những qui định khi đặt garô
-Thái độ:
II Chuẩn bị của gv và hs:
-Gv: Chuẩn bị đủ: băng gạc, bông, dây cao su mỏng, vải mềm sạch
-Hs: Chuẩn bị theo tổ vật dụng như trên
III Tiến trình tiết dạy:
8 Oån định lớp :
9 Kiểm tra bài cũ :
Yêu cầu tổ trưởng kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
10 Bài mới:
Trang 6*Mở bài: Gv nêu vấn đề: chúng ta đã biết vận tốc máu ở các mạch là khác nhau, vậy khi bị tổn thương chúng
ta xử lý như thế nào?
* Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Tập băng bó vết thương
Mục tiêu: Biết cách băng bó khi bị chảy máu ở động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
30 -Gv yêu cầu:
.Khi bị chảy máu ở lòng bàn tay thì băng
bó như thế nào?
-Gv quan sát các nhóm làm việc, giúp
đỡ các nhóm yếu
-Gv cho các nhom đánh giá kết quả lẫn
nhau
-Gv công nhận đánh giá đúng và phân
tích đánh giá chưa đúng của các nhóm
-Gv yêu cầu: khi bị thương chảy máu ở
động mạch cần băng bó như thế nào?
-Gv để cho các nhóm tự đánh giá
-Cuối cùng công nhận đánh giá đúng và
chưa đúng
-Các nhóm tiến hành:
.Cá nhân tự nghiên cứu thông tin tr
61 sgk Mỗi nhóm tiến hành băng bó theo hướng dẫn
.Đại diện các nhóm trình bày thao tác và mẫu của nhóm, các nhóm khác nhận xét
Yêu cầu:
.Mẫu gọn, đẹp Không gây đau cho nạn nhân -Các nhóm tiến hành theo 3 bước tương tự như mục a
-Tham khảo thêm hình 19.1 sgk Yêu cầu:
.Mẫu băng gọn, không chặt quá, không lỏng quá
.Vị trí dây garô không quá gần, quá xa
1.Băng bó vết thương ở lòng bàn tay:
-Các bước tiến hành như sgk trang 61
2.Băng bó vết thương ở cổ tay:
-Các bước tiến hành như sgk trang 62
- Hoạt động 2: Viết thu hoạch
Mỗi hs viết thu hoạch theo mẫu sgk trang 63
11 Hướng dẫn học ở nhà : Đánh giá giờ học
Đánh giá chung về: Phần chuẩn bị
Ý thức học tập
Kết quả
Hoàn thành báo cáo
Oân tập cấu tạo hệ hô hấp ở lớp dưới
VI Rút kinh nghiệm bổ sung: