1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HSG cấp huyện sinh 9

6 1,2K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi HSG cấp huyện sinh 9
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Chiêm Hóa
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 70,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một đứa trẻ bị mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi bình thường không mắc bệnh.. Trong một gia đình, mẹ có tầm vóc cao, sinh được đứa con gái có tầm vóc thấp.. Trong một g

Trang 1

UBND HUYỆN CHIÊM HÓA

TRƯỜNG THCS THỔ BÌNH

Tổ: Ban Chung

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHỐI 9 -CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2010-2011 Môn thi : SINH HỌC 9

Thời gian làm bài thi: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 02 trang)

Câu 1: ( 2,5 điểm )

Thế nào là thường biến? Hãy phân biệt thường biến với đột biến?

Câu 2 (2,0 điểm)

Giải thích vì sao bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại

được duy trì ổn định qua các thế hệ ?

Câu 3: ( 1,5 điểm)

Hội chứng Đao là gì? Vẽ sơ đồ minh hoạ và giải thích Vì sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35

Câu 4: (2 điểm)

a Một đứa trẻ bị mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi bình thường (không mắc bệnh) Hai trẻ sinh đôi nói trên thuộc loại sinh đôi cùng trứng hay sinh đôi khác trứng? Giải thích?

b Nói bệnh máu khó đông là bệnh của nam giới Quan niệm như vậy có hoàn toàn đúng không? Giải thích?

Câu 5: ( 4,0 điểm)

Có bốn gen, mỗi gen đều có 60 vòng xoắn Các gen này đều nhân đôi một số lần bằng nhau và đã sử dụng của môi trường 33600 nuclêôtít

Xác định:

a Tổng số gen con đã được tạo ra sau quá trình nhân đôi nói trên và số lần nhân đôi của mỗi gen

b Chiều dài của mỗi gen

c Số lượng nuclêôtít có trong mỗi phân tử mARN do mỗi gen nói trên tổng hợp

Đề số 4

Trang 2

Câu 6: (8,0 điểm)

Ở người, tính trạng tầm vóc thấp trội hoàn toàn so với tầm vóc cao Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường

a Trong một gia đình, mẹ có tầm vóc cao, sinh được đứa con gái có tầm vóc thấp Hãy giải thích và lập sơ đồ lai

b Trong một gia đình khác, mẹ có tầm vóc thấp, sinh được con trai có tầm vóc cao Hãy giải thích và lập sơ đồ lai

=============Hết===============

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI SÔ 4

Môn thi: SINH HỌC

(Hướng dẫn chấm có 04 trang)

Câu 1

2,5 đ

* Khái niệm : là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời sống

cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường

* Phân biêt thường biến và đột biến:ng bi n v ến và đột biến: à đột biến: đột biến:t bi n:ến và đột biến:

Khái

niệm

-Là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen

Là những biến đổi về vật chất di truyền (ADN hoặc NST)

Nguyên

nhân

-Do điều kiện sống của môi trường thay đổi

Do những tác nhân trong hay ngoài tế bào

Tính chất

- Là biến dị không di truyền được

- Xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định-Có lợi

- Là biến dị di truyền được

- Xuất hiện riêng lẽ, không xác định-Có lợi, có hại hoặc trung tính Vai trò

Giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường

Tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 2

2,0 đ

Bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ là do:

Trang 3

- Kết quả của quá trình nguyên phân là từ 1 TB mẹ cho ra 2 TB con có bộ NST giống như bộ NST của tế bào mẹ ( 2n NST ) Do vậy

nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào, truyền đạt và ổn

định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào trong quá trình

phát sinh cá thể

- Kết quả của quá trình giảm phân là từ 1 TB mẹ (tế bào sinh dục

ở thời kỳ chín) với 2n NST , qua 2 lần phân bào liên tiếp, tạo ra 4 TB

con đều mang bộ NST đơn bội ( n NST), nghĩa là số lượng NST ở TB

con giảm đi một nửa so với TB mẹ Các TB con này là cơ sở để hình

thành giao tử

- Qua thụ tinh đã có sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực (tinh trùng) với một giao tử cái (trứng) tạo thành hợp tử có bộ nhiễm

sắc thể lưỡng bội được phục hồi có nguồn gốc từ bố và mẹ

Như vậy bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ sự phối hợp các

quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 3

1,5 đ Bệnh Đao là hội chứng do đột biến di bội Người bệnh có 3 NST ở

cặp NST 21

Sơ đồ : Xét ở cặp NST 21

P: 2NST cặp 21 x 2NST cặp 21

Gp : 2NST cặp 21( giao tử đột biến) 1NST cặp 21

F : 3 NST 21 (Ba nhiễm)

Ngoài 35 tuổi phụ nữ không nên sinh con vì: Con sinh ra dễ mắc các

bệnh và tật di truyền,đặc biệt là nguy cơ mắc bệnh Đao rất lớn

0,25

0,25 0.25 0,25 0,5

Câu 4

2,0 đ

a Cặp sinh đôi gồm hai trẻ : một mắc bệnh, một không à kiểu gen

của chúng khác nhau à sinh đôi khác trứng

Vì: nếu sinh đôi cùng trứng thì kiểu gen giống nhau, phải mắc cùng

0,5 0,5

Trang 4

một thứ bệnh.

b Quan niệm như vậy không hoàn toàn đúng vì bệnh có ở cả nam và

nữ

Bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST X qui định, không có

gen tương ứng trên NST Y Vì vậy người bị bệnh khi có kiểu gen

XaY(nam); XaXa( nữ)

0,5 0,5

Câu 5

4,0 đ

a Số gen con và số lần nhân đôi của gen :

Số lượng nuclêôtít của mỗi gen : N = C 20 = 60.20 = 1200 (Nu)

Gọi x là số lần nhân đôi của mỗi gen => Số lượng nuclêôtít môi

trường cung cấp cho các gen nhân đôi

( 2x - 1) a N = 33600

=> 2x = 33600a. N +1 = 433600.1200

2x = 8 = 23 => x = 2

Vậy mỗi gen nhân đôi 3 lần

Số gen con được tạo ra sau quá trình nhân đôi : a 2x = 4 8 = 32 (gen)

b Chiều dài của mõi gen : L = C 34A0 = 60 34 A0 = 2040 (A0 )

c Số lượng ribônuclêôtít có trong mỗi phân tử ARN :

N2 = 12002 = 600 (ribônuclêôtít)

(Nếu thí sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm)

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 0,5 0,5

Câu 6

8,0 đ Theo đề bài, quy ước :

Gen A : quy định tầm vóc thấp

Gen a : quy định tầm vóc cao

a Xét gia đình thứ nhất.

Mẹ có tầm vóc cao, kiểu gen là aa chỉ tạo ra một giao tử mang a

Con gái sinh ra có tầm vóc thấp (A-) => Bố tạo ra được loại giao

tử A Do vậy kiểu gen của bố tạo được giao tử A chỉ có AA hoặc

Aa đều có tầm vóc thấp

Sơ đồ lai có thể là P : AA x aa hoặc P : Aa x aa

0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

Trang 5

- Nếu bố mang kiểu gen AA.

P : Bố AA (thấp) x mẹ aa (cao)

GP : A a

F1 : Aa ( Con gái có tầm vóc thấp)

- Nếu bố mang kiểu gen Aa

P : Bố Aa (thấp) x mẹ aa (cao)

GP : A, a a

F1 : 1 Aa, 1 aa

1 mang tầm vóc thấp, 1 mang tầm vóc cao

Con gái được đề cập có kiểu gen là Aa

b Xét gia đình thức hai.

Con trai có tầm vóc cao, kiểu gen aa => bố và mẹ đều tạo được

giao tử a

Vậy mẹ có tầm vóc thấp (A-) tạo được giao tử a, nên phải có

kiểu gen Aa

Bố tạo được giao tử a, kiểu gen Aa (tầm vóc thấp) hoặc aa

( tầm vóc cao)

- Nếu bố mang kiểu gen Aa:

Sơ đồ lai : P : Bố Aa (thấp) x mẹ Aa (thấp)

GP : A, a A, a

F1 : 1 AA, 2 Aa, 1 aa

Kiểu hình : 3 tầm vóc thấp : 1 tầm vóc cao

Con trai được đề cập là aa

- Nếu bố mang kiểu gen aa :

Sơ đồ lai : P : Bố aa ( cao) x mẹ Aa (thấp)

GP : a A, a

F 1 : 1 Aa, 1 aa

Kiểu hình : 1 tầm vóc thấp : 1 tầm vóc cao

0,5 0,25 0,25

0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,5 0,25 0,25 0,25 0,25

0,5 0,25 0,25 0,25

Trang 6

Con trai được đề cập là aa.

(Thí sinh có thể giải thích theo cách khác nếu đúng vẫn cho đủ điểm)

0,25

Nơi gửi:

- PGD: B/C

- Nhà trường: B/C

- Lưu:

Thổ Bình, ngày 19 tháng 11 năm 2010

Người ra đề

Dương Thành Chung

Ngày đăng: 20/10/2013, 06:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ : Xét ở cặp NST 21 - Đề thi HSG cấp huyện sinh 9
t ở cặp NST 21 (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w