1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề thi HSG cấp trường- có đáp án

7 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ma trận đề Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng ở mức độ thấp Vận dụng ở mức độ cao Tổng 1.. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đợc 65,4 gam hỗn hợp hai muối khan.. Tìm công thức cấu tạo

Trang 1

Sở GD&ĐT Hoà Bình Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 12 tHPT

Trờng thpt nguyễn tr iãi Năm học 2010-2011

Đề chính thức Môn: hoá học

Ngày thi: 25/11/2010

(Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian giao đề)

(Đề thi gồm có 02 trang, 05 câu)

i ma trận đề

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng ở

mức độ thấp

Vận dụng ở mức độ cao

Tổng

1 Xác định

công thức

phân tử hợp

chất hữu cơ

7điểm

2 Xác định

m, H, pH,

C M

9điểm

3 Chuỗi

phản ứng,

nhận biết

4điểm

Tổng câu

Tổng điểm

2

4

7

16

9

20điểm

ii đề bài

Câu I (5 điểm)

1 Hai este đơn chức no A, B là đồng phân của nhau Xà phòng hóa hoàn toàn

66,6 gam hỗn hợp hai este trên cần vừa đủ 900 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đợc 65,4 gam hỗn hợp hai muối khan

Tìm công thức cấu tạo và tính khối lợng của A và B trong hỗn hợp ban đầu?

2 Chất hữu cơ A chứa C, H, O mạch hở Phân tử chỉ chứa những loại chức có hiđro linh động (OH, COOH) Lấy cùng số mol của A cho phản ứng với dung dịch NaHCO3 d hay với Na d thì số mol CO2, số mol H2 thu đợc bằng nhau và bằng số mol A đem phản ứng Tỉ khối của A so với H2 bằng 45 Khi oxi hoá A bằng CuO đun nóng thu đợc sản phẩm B cho phản ứng tráng gơng Xác định công thức cấu tạo của A ?

Câu II (4 điểm)

SO2 (đktc) ; phần dung dịch đem cô cạn đợc 120 gam muối khan

Xác định công thức của oxit sắt ?

= 12,5 g/ml) Sau khi phản ứng kết thúc thu đợc 2,8 lít khí (đktc) hỗn hợp NO và

N2 Biết tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trên so với heli là 7,2 Xác định kim loại và

nồng độ phần trăm của dung dịch HNO3 ?

Câu III: (4 điểm)

1 Cho sơ đồ điều chế sau :

C H O    C H O    C H O

C2H4Br2 C2H4(OH)2

Viết phơng trình hoàn thành chuỗi phản ứng trên?

Trang 2

2 Chỉ đợc dùng thêm một thuốc nêu cách nhận biết đợc các dung dịch mất nhãn

sau :NH4HSO4, Ba(OH)2, BaCl2, HCl, NaCl, H2SO4 ?

Câu IV: (4 điểm)

1 Lấy 40ml dung dịch NaOH 0,09M rồi pha thêm H2O để thành 100ml và thêm tiếp vào 30ml dung dịch HCl 0,1M Tính pH của dung dịch mới ?

2 Trộn 10,8 gam bột nhôm với 34,8 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm Giả sử lúc đó chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 20% (D = 1,14 g/ml) thì thu đợc 10,752 lít H2 Xác định hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và thể tích tối thiểu của dung dịch H2SO4 đã dùng?

Câu V: (3 điểm)

Hoà tan 91,2 gam FeSO4 vào 200 gam dung dịch HCl 3,285% thu đợc dung dịch

A Lấy 1/3 dung dịch này đem điện phân với điện cực trơ có màng ngăn với cờng

độ dòng điện I = 1,34 ampe trong 2 giờ Biết hiệu suất điện phân là 100% Hãy xác định khối lợng kim loại thoát ra ở catôt và thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot?

Cho nguyên tử khối Ag: 108; Fe: 56 ; S: 32 ; Cu: 64 ; Ba: 137; N: 14 ;

C: 12 ; H: 1 ; Na: 23; O: 16

-Hết -đáp án:

Câu 1:

1 (3 điểm)

ã Phản ứng xà phòng hoá este :

RCOOR'  NaOH  RCOONa  R'OH

Theo trên và đề :

neste = nNaOH = nmuối = 1 0,9 = 0,9 (mol)

 este

66,6 M

0,9

74 (g) Gọi CnH2nO2 là công thức phân tử của A, B, theo kết quả trên ta có :

14n + 32 = 74  n = 3 Vậy công thức phân tử của A, B là C3H6O2

Công thức cấu tạo của A, B :

||

A : H C O CH CH

O

||

B : CH C OCH

O

 

ã Phản ứng xà phòng hoá của A, B :

Trang 3

HCOOC2H5 + NaOH  HCOONa + C2H5OH

CH3COOCH3 + NaOH  CH3COONa + CH3OH

CH COOCH

Theo trên và đề :

x y 0,9 68x 82y 65,4

Giải hệ phơng trình đợc :

x = 0,6  m HCOOC H 2 5

= 74 ´ 0,6 = 44,4 (gam)

y = 0,3  m CH COOCH 3 3

= 74 ´ 0,3 = 22,2 (gam)

2 (2 điểm)

Đặt công thức phân tử của A là R(OH)n(COOH)m

Phản ứng của A :

R(OH)n(COOH)m + NaHCO3  R(OH)n(COONa)m + mCO2 + mH2O R(OH)n(COOH)m + (n + m)Na  R(ONa)n(COONa)m + 2

(n m)

H 2

Đặt a là số mol của A, từ trên ta có :

2

CO

n  ma

2

H

2

Theo đề đợc :

2

 nghiệm hợp lí là n = 1 ; m = 1

Vậy A là R(OH)(COOH)

Cũng theo đề : MA = 45 2 = 90 (g)

Suy ra : MR + 17 + 45 = 90  MR = 28 (g)

hay R là C2H4  Công thức của A : C2H4(OH)(COOH)

Theo đề cho biết : Oxi hoá A bằng CuO cho B, tác dụng đợc với dung dịch AgNO3 / NH3 nên A là rợu bậc một, do đó công thức cấu tạo của A là :

HOCH2CH2COOH Câu II:

1 (2 điểm)

Phản ứng hoà tan oxit sắt :

o

t

2Fe O  (6x 2y)H SO đ    xFe (SO )  (3x 2y)SO    (6x 2y)H O 

2

SO

2,24

22,4

Fe (SO )

120

400

Theo trên ta có :

(3x  2y) 0,3 = 0,1 x  0,8x = 0,6y

x 0,6 3

y 0,8 4

Vậy công thức của oxit sắt là Fe3O4

2 (2 điểm)

Trang 4

ã Gọi M là kim loại hoá trị III.

M + 4HNO3  M(NO3)3 + NO + 2H2O

mol : 0,05 0,2 ơ 0,05

10M + 36HNO3  10M(NO3)3 + 3N2 + 18H2O mol : 0,25 0,9 ơ 0,075

Đặt a là số mol khí NO có trong hỗn hợp

b là số mol khí N2 trong hỗn hợp

Theo đề ta có :

2,8

22,4

(1) Khối lợng trung bình của hỗn hợp khí = 4 d

= 4 7,2 = 28,8

30a 28b

28,8

a b

Giải hệ phơng trình (1), (2) đợc : a = 0,05 mol

b = 0,075 mol

 Tổng số mol kim loại M là : nM = 0,05 + 0,25 = 0,3 (mol)

Vậy

m 8,1

n 0,3

(g)  Kim loại M là Al

ã Số mol HNO3 phản ứng : 0,2 + 0,9 = 1,1 (mol)

Số mol HNO3 ban đầu : 2,5 0,5 = 1,25 (mol)

Số mol HNO3 d : 1,25  1,1 = 0,15 (mol)

3

ddHNO

m

ban đầu : 2500 1,25 = 3125 (gam)

mdd sau phản ứng = m ddHNO3  m Al  m NO  m N2

= 3125 + 8,1  (30 0,05 + 28 0,075)

= 3129,5 (gam) Vậy nồng độ ddHNO3 d =

0,15.63.100%

0,3%

3129,5 

Câu III:

1 (2 điểm)

o

H SO , t

CH  CH  H O      CH  CH  OH

o

CuO, t

CH  CH  OH     CH  CHO  H O  Cu

o

Ag O / NH

t

CH  CHO      CH  COOH  2Ag 

CH  CH  Br (dd)  CH Br  CH Br

o

t

CH Br  CH Br  2NaOH    CH OH  CH OH  2NaBr

Trang 5

(X)

 ‡ ˆ ˆ ˆ ˆˆˆˆ ˆ ˆ ˆ ˆ†  

2 (2 điểm)

Dùng thêm quỳ tím :

 Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, đó là Ba(OH)2

 Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu hồng, đó là HCl, H2SO4 và NH4HSO4

 Dung dịch không làm chuyển màu quỳ là BaCl2, NaCl

 Lấy Ba(OH)2 cho vào 3 dung dịch HCl, H2SO4, NH4HSO4 Chất nào tạo ra kết tủa trắng là H2SO4 ; chất nào tạo ra khí mùi khai và kết tủa trắng là NH4HSO4 ;

và dung dịch nào không có hiện tợng gì là HCl, vì

Ba(OH)2 + H2SO4  BaSO4  + 2H2O Ba(OH)2 + NH4HSO4  NH3 + BaSO4  + 2H2O

 Lấy dung dịch H2SO4 nhận biết dung dịch BaCl2 và NaCl : chất nào cho kết tủa trắng là BaCl2, vì

H2SO4 + BaCl2  BaSO4  + 2HCl Chất còn lại là NaCl

Câu iv:

1 (2 điểm)

Phản ứng trung hoà :

NaOH + HCl  NaCl + H2O mol : 0,003 ơ 0,03 0,10

nNaOH ban đầu = 0,09 0,04 = 0,0036 (mol)

Theo phơng trình phản ứng trên, thì nNaOH phản ứng là 0,003

 nNaOH d = 0,0036  0,0030 = 0,0006 (mol)

Nh vậy dung dịch mới d NaOH và có thể tích là 130 ml

Do đó nồng độ

3

0,0006

0,13

 pOH = lg[OH]  lg4,6 103 = 2,34

Vậy pH = 14  pOH = 14  2,34 = 11,66

2 (2 điểm)

Các phản ứng, với Al

10,8

27

(mol)

Fe O

34,8

232

(mol)

2

H

10,752

22,4

(mol)

và x là số mol Al tham gia phản ứng

8Al + 3Fe3O4  9Fe + 4Al2O3

(1) mol : x 

3 x

8

9 x

8

1 x 2

Fe + H2SO4  FeSO4 + H2

(2) mol :

9

x

8 

9 x

8

9 x 8

2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2

(3)

Trang 6

mol : 0,3  x   

3 0,4 x

3 0,4 x

Fe3O4 + 4H2SO4  FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O (4) mol : 0,15

3 x

8 

3

4 0,15 x

8

Al2O3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2O (5)

mol :

1

x

2 

1

3 x 2

Tính hiệu suất phản ứng theo Al (có thể tính theo Fe3O4) :

Theo các phản ứng (2), (3) và đề, ta có :

2

H

x (0,4 x) n 0,48

Vậy hiệu suất

0,32 100

0,4

ã Theo (2), (3), (4), (5) :

H SO

             

= 1,08 (mol) Vậy V ddH SO 2 4

đã dùng =

1,08 98 100

464,21

20 1,14  (ml) Câu v:(3 điểm)

Phơng trình điện li :

FeSO  Fe   SO 

HCl  H+ + Cl

catot ()

2Cl  2e  Cl2 (1) 2H+ + 2e  H2 (3)

2H2O  4e  O2 + 4H+ (2) Fe2+ + 2e  Fe (4)

Từ (1), (3) :

2HCl  H2 + Cl2

0,06 0,03 Thời gian để hoàn thành quá trình (1), (3) theo công thức Faraday

1 A

m It

F n

là :

1 36,5 0,06 36,5 1,34 t

26,8 1

 t = 1 giờ 12 phút

Từ (2) và (4) ta có :

đpdd

2FeSO  2H O     2Fe  O  2H SO

Gọi a là số mol chất rắn bám ở catot, theo (5) và cũng theo công thức Faraday

đ-ợc :

1 56

56 a 1,34 0,8

26,8 2

 a = 0,02 mol Vậy :

mFe = 56 0,02 = 1,12 (gam)

Trang 7

V khÝ ë anot = V Cl 2  V O 2

= 22,4 (0,03 + 0,01) = 0,896 (lit)

Ngày đăng: 02/11/2014, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w