1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng DE+DAP AN THI HSG CAP HUYEN TOAN 9

4 778 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 môn Toán
Trường học Trường THCS Như Thụy
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 136,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường thẳng vuông góc với AB tại B và đường thẳng vuông góc với AC tại C cắt nhau tại G.. a Chứng minh rằng GH đi qua trung điểm M của BC.. Do đĩ hai đường chéo GH và BC cắt nhau tại tru

Trang 1

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2010-2011

MÔN TOÁN HỌC Thời gian làm bài : 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Bài 1 (2đ): Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :

a) 4x2 – 49 – 12xy + 9y2

b) x2 + 7x + 10

Câu 2( 4đ ): Thu gọn các biểu thức sau:

a) S = (a b)(a c) (b c)(b a) (c a)(c b)− a − + − b − + − c − (a, b, c khác nhau đôi một)

b) P = x 2 x 1 x 2 x 1

x 2x 1 x 2x 1

+ − − − − (x ≥ 2)

Bài 3 ( 4đ): Giải phương trình

b) 2x – 1 – 2 x – 1= −1.

Bài 4 ( 6đ ): Tam giác ABC có ba góc nhọn, các đường cao AD, BE, CF gặp nhau tại

H Đường thẳng vuông góc với AB tại B và đường thẳng vuông góc với AC tại C cắt nhau tại G

a) Chứng minh rằng GH đi qua trung điểm M của BC

b) ∆ABC ~ ∆AEF

c) ·BDF CDE=·

d) H cách đều các cạnh của tam giác ∆DEF

Bµi 5 ( 2đ ) : Chứng minh ∀ m, n, p, q ta đều có m2+ n2+ p2+ q2+1≥ m(n+p+q+1)

Bài 6 (2đ): Cho a, b, c, d là các số nguyên thỏa a ≤ b ≤ c ≤ d và a + d = b + c

Chứng minh rằng: a2 + b2 + c2 + d2 là tổng của ba số chính phương

HẾT TRƯỜNG THCS NHƯ THỤY

Trang 2

TRƯỜNG THCS NHƯ THỤY HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN HỌC 9

Bài 1

a) 4x2-49-12xy+9y2=(4x2-12xy+9y2)-49

=(2x-3y)2-72=(2x-3y+7)(2x-3y-7)

b) x2+7x+10 =x2+5x+2x+10

=x(x+5) +2(x+5) =(x+5)(x+2)

(0,5đ) (0,5đ)

(0,5đ) (0,5đ)

Câu 2:

a) S = (a b)(a c) (b c)(b a) (c a)(c b)− a − + − b − + − c − (a, b, c khác nhau đôi một)

= a(c b) b(a c) c(b a)− +(a b)(b c)(c a)− −− +− − = ac ab ba bc cb ca−(a b)(b c)(c a)−+ − + −− − = 0

b) P = x 2 x 1 x 2 x 1

x 2x 1 x 2x 1

+ − − − − (x ≥ 2)

=

2 ( x 1 1) ( x 1 1)

2x 2 2x 1 2x 2 2x 1

=

2 x 1 1 x 1 1 ( 2x 1 1) ( 2x 1 1)

2 x 1 1 x 1 1 2x 1 1 2x 1 1

= 2 x 1 1 x 1 1

2x 1 1 ( 2x 1 1)

 − + + − − 

− + − − − (vì x ≥ 2 nên x 1 1− ≥ và 2x 1− ≥ 1)

= 2 x 1 −

(1đ)

(1đ)

(1đ) (1đ)

Bài 3a) Ta xét các trường hợp sau

TH1:

1

2

≥ − ⇔ + ≥ ⇒ + = −

Ta thấy x=3 thuộc khoảng đang xét vậy nó là nghiệm của phương trình

TH2:

1

2

< − ⇔ + < ⇒ + = −

⇔ − − = − ⇔ = ⇔ =

Ta thấy x=0,2 không thuộc khoảng đang xét vậy nó không là nghiệm của

phương trình

Kết luận phương trình có nghiệm x=3

(1đ)

(1đ)

Trang 3

Gợi ý đáp án Điểm

Bài 3b) Phương trình có thể viết lại: 2x 1 1 2 x 1 đk :x 1 − + = − ≥ Bình phương

2 vế , thu gọn được:

2x 1 x 2 − = − Điều kiện x ≥ 2, bình phương 2 vế phương trình được 2x – 1 =

x2 – 4x + 4

hay x2 – 6x + 5 = 0 ⇔ x = 1(loại) hoặc x = 5 (thỏa) Vậy phương trình có 1

nghiệm x = 5

(2đ)

Bài 4a) Ta cĩ BG ⊥AB, CH ⊥AB, nên BG//CH,

tương tự: BH ⊥AC, CG ⊥AC, nên BH//CG.tứ giác

BGCH cĩ các cặp cạnh đối sơng song nên nĩ là

hình bình hành Do đĩ hai đường chéo GH và BC

cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường Vậy GH đi

qua trung điểm M của BC

(2đ)

4b) Do BE và CF là các đường cao của tam giác ABC nên các tam giác ABE và

ACF vuơng Hai tam giác vuơng ABE và ACF cĩ chung gĩc A nên chúng đồng

dạng Từ đây suy ra AB AE AB AF (1)

Hai tam giác ABC và AEF cĩ gĩc A chung (2) Từ (1) và (2) ta suy ra ∆ABC ~

∆AEF

(1,5đ)

4c) Chứng minh tương tự ta được ∆BDF~∆BAC, ∆EDC~∆BAC, suy ra

∆BDF~∆DEC⇒BDF CDE· = ·

(1,5đ)

Suy ra DH là tia phân giác gĩc EDF Chứng minh tương tự ta cĩ FH là tia phân

giác gĩc EFD Từ đây suy ra H là giao điểm ba đường phân giác tam giác DEF

Vậy H các đều ba cạnh của tam giác DEF

(1đ)

Bài 5

m2+ n2+ p2+ q2+1≥ m(n+p+q+1)  m2 + n2 + p2 + q2 +1- m(n+p+q+1)

≥0

⇔ − + ÷ ÷ + − + ÷ ÷ + − + ÷ ÷ + − + ≥÷÷

⇔ −  + −  + −  + −  ≥

(0,5đ) (1đ)

F

E

M

G

H

B

A

Trang 4

Gợi ý đáp án Điểm

Dấu “=” xảy ra khi

 − =

 − =

 − =

 − =

m

n 0 2

m

p 0 2

m

q 0 2

m

1 0 2

 =

 =

=

 =

m n 2 m p 2 m q 2

m 2

⇔  =

 = = =

m 2

n p q 1

(0,5đ)

Bài 6: Vì a ≤ b ≤ c ≤ d nên ta có thể đặt a = b – k và d = c + h (h, k ∈ N)

Khi đó do a + d = b + c ⇔ b + c + h – k = b + c ⇔ h = k

Vậy a = b – k và d = c + k

Do đó: a2 + b2 + c2 + d2 = (b – k)2 + b2 + c2 + (c + k)2

= 2b2 + 2c2 + 2k2 – 2bk + 2ck

= b2 + 2bc + c2 + b2 + c2 + k2 – 2bc – 2bk + 2ck + k2

= (b + c)2 + (b – c – k)2 + k2 là tổng của ba số chính phương

(do b + c, b – c – k và k là các số nguyên)

(2đ)

Trong từng phần, từng câu, nếu thí sinh làm cách khác nhưng vẫn cho kết quả đúng,

hợp logic thì vẫn cho điểm tối đa của phần, câu tương ứng

HẾT

Ngày đăng: 24/11/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bình hành. Do đó hai đường chéo GH và BC - Bài giảng DE+DAP AN THI HSG CAP HUYEN TOAN 9
Hình b ình hành. Do đó hai đường chéo GH và BC (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w