1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đáp án đề thi HSG cấp huyện môn sinh năm 18 19

6 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,19 MB
File đính kèm Đáp án Đề thi HSG cấp huyện môn Sinh.rar (99 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sai, các gen ở ti thể, lạp thể nhân đôi độc lập với các gen trong nhân tế bào nên số lần nhân đôi của chúng khác số lần nhân đôi của các gen trong nhân.. Sai, quá trình nhân đôi của các

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT HẠ HÒA KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2018 - 2019 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC

A Một số chú ý khi chấm bài

1 Hướng dẫn chấm thi dưới đây dựa vào lời giải sơ lược của một cách, khi chấm thi giám khảo cần bám sát yêu cầu trình bày lời giải đầy đủ, chi tiết, hợp logic

2 Thí sinh làm bài cách khác với Hướng dẫn chấm mà đúng thì tổ chấm cần thống nhất cho điểm tương ứng với biểu điểm của Hướng dẫn chấm

3 Điểm bài thi là tổng các điểm thành phần không làm tròn số

B Hướng dẫn chấm

I PHẦN TRẮC NGHIÊM KHÁCH QUAN (20 câu - 10 điểm) mỗi câu đúng 0,5 điểm

Hướng dẫn giải 1 số câu:

Câu 7:

A Sai.

B Sai, trên NST giới tính chứa các gen quy định các tính trạng có liên quan hoặc không

liên quan đến giới tính

C Đúng.

D Sai, trên cặp NST giới tính có đoạn tương đồng có ở cả trên X và Y, đoạn trên X mà

không có đoạn tương đồng trên Y, đoạn trên Y mà không có đoạn tương đồng trên X

Câu 8:

A Sai, NST mang thông tin di truyền đặc trưng cho loài ở cấp độ tế bào.

B, C, D: Đúng.

Câu 9:

I Sai, các gen ở ti thể, lạp thể nhân đôi độc lập với các gen trong nhân tế bào nên số lần nhân đôi của chúng khác số lần nhân đôi của các gen trong nhân

II, III: Đúng

IV Sai, vì gen là một đoạn phân tử ADN

Câu 10:

A, D: Đúng.

B Sai, quá trình nhân đôi của các gen ngoài nhân (gen trong ti thể, lạp thể) diễn ra ở tế

bào chất

C Đúng, ở tế bào nhân sơ, trên một phân tử ADN chỉ có 1 điểm khởi đầu nhân đôi, ở tế

bào nhân thực, trên một phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu khởi đầu nhân đôi

Câu 11:

I Đúng Cặp Aa tạo ra 4 loại giao tử là A, a, Aa, O; 3 cặp còn lại giảm phân bình thường, mỗi cặp cho 2 loại giao tử Tổng số giao tử được tạo ra là 4.2.2.2 = 32

II Đúng, loại giao tử có 3 nhiễm sắc thể (mang O) = loại giao tử có 5 nhiễm sắc thể (mang Aa) = 8% :2 = 4%

III Đúng Tỉ lệ giao tử AaBDE = 4% ½ ½ ½ = 0,5%

IV Sai Tỉ lệ giao tử abde là: (100% - 8%) ½ ½ ½ ½ = 5,75%

Trang 2

Câu 12:

A Sai, vì trong giao tử, gen trên NST thường và NST giới tính đều có thể bị đột biến.

B Sai, vì trong cùng 1 cơ thể, các gen khác nhau có tần số đột biến khác nhau, có những

gen dễ bị đột biến, có những gen khó bị đột biến

C Sai, vì đột biến gen xảy ra ở cả tế bào sinh dục và tế bào sinh dưỡng.

D Đúng.

Câu 13:

Tỉ lệ cây thân cao quả đỏ (kiểu gen A-B- ) ở đời con là: ½ ¾ = 3/8 = 37,5% A đúng

Câu 14: Tách riêng từng loại tính trạng:

- Tính trạng hình dạng quả: KH F1 là 1:1 P: Aa x aa (1)

- Tính trạng màu sắc quả: KH F1 là 1:1 P: Bb x bb (2)

Tổ hợp 2 loại tính trạng: từ (1) và (2) P1: AaBb x aabb; P2: Aabb x aaBb B đúng

Câu 15: Mỗi tế bào có 2 cách sắp xếp NST ở kì giữa I.

TH1: Cả 3 tế bào có cùng 1 cách sắp xếp ở kì giữa I thì dù sắp xếp theo cách nào, kết thúc giảm phân vẫn sẽ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1 (trường hợp I)

TH2: 3 tế bào sắp xếp theo 2 cách khác nhau, trong đó sẽ có 2 tế bào sắp xếp giống nhau, kết thúc giảm phân sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:2:2 (trường hợp IV)

B đúng

ab ; Ab

aB ; Ab

ab D đúng

Câu 17:

- Gọi số lần nguyên phân là k số tế bào con tạo thành sau nguyên phân là 2k mang 2n.2k

NST đơn, trong đó có 2.2k NST giới tính (vì mỗi tế bào mang 2 NST giới tính là X và Y) 2n.2k = 19 2.2k 2n = 19.2 = 38 B đúng

- Số tinh trùng Y = số tinh trùng X = 64 tổng số tinh trùng được tạo thành là

64 + 64 = 128 = 4.32 có 32 tế bào giảm phân tạo tinh trùng = 25 k =5 A sai

- Số NST giới tính trong các tinh trùng được tạo thành là: 128 2 = 256 C đúng

- D đúng trong trường hợp tất cả các tế bào tham gia giảm phân đều có cùng 1 kiểu sắp xếp ở giảm phân I

Đáp án A

4 tế bào con này đi vào lần nguyên phân thứ 3, có 1 tế bào có 1 cặp nhiễm sắc thể (cặp số 3) vẫn nhân đôi nhưng không phân li, tạo ra 2 tế bào trong đó có 1 tế bào có 26 NST và 1

tế bào có 22 NST

Khi kết kết thúc lần nguyên phân thứ 5 của hợp tử, tế bào có 22 NST trên trải qua số lần nguyên phân là: 5 - 3 = 2 (lần)

Vậy số tế bào có chứa 22 nhiễm sắc thể trong nhân là: 22 = 4 (tế bào) Đáp án D

Câu 19: (A+T)/(G+X) = 2/3 A / G = 2/3 A = 2/3 G mà A + G = 50% 2/3 G +

G = 50% G = 30% Đáp án C

Câu 20: Số axit amin được vận chuyển = số lượt tARN tham gia vận chuyển axit amin =

Trang 3

Trong 450 nucleotit của bộ ba đối mã, có những nucleotit khớp với nucleotit trên bộ ba

mã hóa bằng 2 liên kết hidro (A, U), có những nucleotit khớp với nucleotit trên bộ ba mã hóa bằng 3 liên kết hidro (G, X) số liên kết hidro tối đa được hình thành giữa bộ ba đối

mã của tARN với bộ ba mã hóa của mARN là: 450 3 = 1350 (liên kết) Đáp án D

II PHẦN TỰ LUẬN (6 câu, 10 điểm)

Câu 1

(2,0

điểm)

1 *Thể đồng hợp, thể dị hợp

- Thể đồng hợp (hay còn gọi là thể thuần chủng) là các thể mà trong kiểu

gen, mỗi cặp gen đều gồm 2 gen giống nhau

Vd: AA, BB, aa, bb

0,25

- Thể dị hợp (hay còn gọi là thể không thuần chủng) là các thể mà trong

kiểu gen, ít nhất có một cặp gen gồm 2 gen khác nhau

*Cơ thể dị hợp được sinh ra bằng 2 cách:

- Tiến hành lai giữa 2 cơ thể thuần chủng có kiểu gen khác nhau

Ví dụ: lai giữa cơ thể AABB với cơ thể aabb

0,25

- Tiến hành gây đột biến các cá thể thuần chủng sẽ làm phát sinh dạng dị

hợp

Ví dụ: gây đột biến cơ thể AABB thì có thể làm phát sinh cơ thể dị hợp có

kiểu gen AaBB

0,25

2 Những điểm giống nhau:

- Đều xảy ra tại cơ quan sinh dục của sinh vật sinh sản hữu tính, vào giai

đoạn cơ thể phát dục

- Đều xảy ra các hoạt động quan trọng của NST: nhân đôi, phân li, tổ hợp

- Đều là cơ chế sinh học đảm bảo sự kế tục vật chất di truyền từ thế hệ

trước sang thế hệ sau

- Tại vùng sinh sản: các tế bào mầm đều mang bộ NST là 2n, đều trải qua

nguyên phân để tang số lượng tế bào

- Tại vùng tăng trưởng: các tế bào mầm đều tăng trưởng về kích thước và

khối lượng

- Tại vùng chín: Các tế bào đều trải qua 2 lần phân bào liên tiếp của giảm

phân, lần thứ nhất đều theo hình thức giảm nhiễm, lần thứ 2 đều theo hình

thức nguyên nhiễm

- Kết quả: Từ một tế bào có bộ NST lưỡng bội 2n qua giảm phân đều tạo

4 tế bào con có bộ NST đơn bội n

- 2 quá trình này đều có vai trò tạo giao tử tham gia vào quá trình thụ tinh

(Lưu ý: Cứ 2 ý đúng được 0,25 điểm).

1,0

Câu 2

(2,0

điểm)

1 - Cơ chế truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử gồm có quá

trình tự nhân đôi của ADN, quá trình phiên mã và dịch mã

0,25

- Quá trình tự nhân đôi của ADN sẽ truyền đạt thông tin di truyền từ nhân

của tế bào mẹ sang nhân của tế bào con

0,25

- Quá trình phiên mã và dịch mã sẽ truyền đạt thông tin di truyền từ nhân

ra tế bào chất, nhờ đó mà thông tin di truyền lưu trữ trên ADN được biểu

hiện thành tính trạng trên cơ thể sinh vật

0,25

Trang 4

- Sơ đồ: 0,25

2 - Nguyên tắc bổ sung là nguyên tắc mà một bazo nito có kích thước lớn

liên kết với một bazo nito có kích thước bé, tức là A liên kết với T hoặc U,

G liên kết với X

0,25

- Trong quá trình nhân đôi ADN: Các nucleotit tự do của môi trường nội

bào liên kết với các nucleotit của mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung

(A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại) để tạo ra mạch ADN mới

Nhờ có nguyên tắc bổ sung nên phân tử ADN mới có cấu trúc giống hệt

với phân tử ADN ban đầu Nếu ở một vài nucleotit nào đó liên kết không

theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ làm phát sinh đột biến gen

0,25

- Trong quá trình tổng hợp ARN, nhờ nguyên tắc bổ sung (A liên kết với

U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G) mà thông tin di

truyền được truyền đạt nguyên vẹn đến ARN

0,25

- Trong quá trình dịch mã, các tARN các bộ ba đối mã bắt cặp với các bộ

ba trên mARN theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với U, G liên kết với X

và ngược lại), nhờ đó các axit amin được lắp chính xác vào chuỗi

polipeptit theo đúng thông tin di truyền ở trên gen

0,25

Câu 3

(1,0

điểm)

1 Kể tên 2 bệnh di truyền ở người do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới

tính X quy định:

2 Giải thích:

- Vì các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X phần lớn đều không có

các gen tương ứng trên nhiễm sắc thể giới tính Y

0,25

- Nên ở nam giới, chỉ cần có một gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X

cũng đủ biểu hiện ra kiểu hình lặn và tỉ lệ biểu hiện không đều ở 2 giới

(nam cao hơn nữ)

0,25

Câu 4

(1,0

điểm)

- Trong các loại đột biến gen thì đột biến loại thêm hoặc mất cặp nucleotit

thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất

0,25

- Giải thích :

+ Vì mã di truyền là mã bộ ba, được đọc từ một điểm xác định và không

chồng gối lên nhau, nên khi xảy ra đột biến thêm hoặc mất một cặp

nucleotit nào đó thì khung đọc của gen sẽ bị thay đổi từ điểm xảy ra đột

biến cho đến cuối gen

0,25

+ Hậu quả: Thông tin di truyền bị thay đổi từ điểm xảy ra đột biến, làm

thay đổi trình tự nucleotit trên phân tử mARN, dẫn đến làm thay đổi trình

tự axit amin trên phân tử protein do gen mã hóa Phân tử protein này có

thể bị mất chức năng hoặc thực hiện một chức năng khác làm ảnh hưởng

đến hoạt động của tế bào và cơ thể

0,25

+ Nếu xảy ra đột biến loại thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit

khác thì chỉ làm ảnh hưởng đến một bộ ba (trừ khi làm xuất hiện sớm bộ

0,25

Trang 5

5

(2,0

điểm)

- Ở kì sau 2, mỗi tế bào có 8 NST đơn số tế bào đang ở kì sau 2 là:

320 : 8 = 40 (tế bào)

0,25

- Ở các kì: kì đầu 1, kì sau 1, kì đầu 2 các NST tồn tại ở trạng thái kép và

có tỉ lệ lần lượt là 1:3:4 số NST ở mỗi kì là:

+ Kì đầu 1: = 40 (NST kép)

0,25

+ Kì sau 1: x 3 = 120 (NST kép) 0,25 + Kì đầu 2: x 4 = 160 (NST kép) 0,25

- Vậy:

+ Ở kì đầu 1, mỗi tế bào có 8 NST kép số tế bào là: 40:8 = 5 (tế bào)

0,25

+ Ở kì sau 2, mỗi tế bào có 8 NST kép số tế bào là: 120:8 = 15 (tế bào) 0,25 + Ở kì đầu 2, mỗi tế bào có 4 NST kép số tế bào là: 160:4 = 40 (tế

bào)

(Lưu ý: Thí sinh có cách giải khác nhưng kết quả đúng thì vẫn cho điểm

tối đa).

0,25

Câu

6

(2,0

điểm)

1 - Xét sự di truyền của từng cặp tính trạng:

+ Tính trạng chiều cao thân: F1 đồng loạt thân cao, F2 phân li theo tỉ lệ

cao: thấp = (56,25% + 18,75%):(18,75% + 6,25%) = 3:1 tính trạng thân

cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp

0,25

+ Tính trạng màu sắc hoa: F1 đồng loạt hoa đỏ, F2 phân li theo tỉ lệ hoa

đỏ: hoa vàng = (56,25% + 18,75%):(18,75% + 6,25%) = 3:1 tính trạng

hoa đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng hoa vàng

0,25

- Xét sự di truyền chung của hai cặp tính trạng: F2 phân li theo tỉ lệ:

56,25%: 18,75%: 18,75%: 6,25% = 9: 3: 3: 1 hai cặp tính trạng chiều

cao thân và màu sắc hoa di truyền theo quy luật phân li độc lập

0,25

- Quy ước gen:

A: thân cao a: thân thấp

B: Hoa đỏ b: hoa vàng

0,25

- Sơ đồ lai:

P: Aabb (thân cao, hoa vàng) x aaBB (thân thấp, hoa trắng)

0,25

2 Các cây cao, hoa đỏ ở F2 gồm có các kiểu gen với tỉ lệ như sau:

1AABB: 2AaBB: 2AaBb: 4AaBb

Số cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ: (2+2+4):9 =8/9

0,25

3 Để F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 thân cao hoa đỏ: 1 thân thấp, hoa đỏ thì cây P

có các kiểu gen như sau:

P1: AaBB x aaBB

P2: AaBB x aaBb

P3: AaBb x aaBB

P4: AaBB x aabb P5: Aabb x aaBB

Lưu ý: 1 phép lai đúng: không cho điểm.

2, 3, 4 phép lai đúng: 0,25 điểm.

0,5

Trang 6

HẾT

Ngày đăng: 17/03/2019, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w