ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN: SINH HỌC LỚP 9 ĐỀ SỐ: 01 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi HSG Sinh 9 – PGDĐT Tiền Hải Năm học 2017 2018 ĐỀ BÀI Câu 1: (4,0 điểm). 1. Phát biểu nội dung quy luật phân li? Nêu ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất? Cho ví dụ? 2. Biến dị tổ hợp là gì? Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hóa?Tại sao ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính? Câu 2: (3,0 điểm). 1. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội. 2. Thực chất của sự thụ tinh là gì? Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai? Vì sao? Câu 3: (3,0 điểm). 1. Các tế bào con tạo ra khi kết thúc một quá trình nguyên phân và một quá trình giảm phân có những điểm gì khác nhau? 2. Tại sao nói sự biến đổi hình thái của nhiễm sắc thể qua nguyên phân có tính chu kì? Ý nghĩa của sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể? 3. Vì sao ở kì sau của nguyên phân, khi phân li thì mỗi nhiễm sắc thể đơn trong nhiễm sắc thể kép đi về một cực tế bào, còn ở kì sau giảm phân I khi phân li thì mỗi nhiễm sắc thể kép trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng đi về một cực tế bào? Câu 4: (3,0 điểm). 1. Hợp tử của một loài có bộ NST kí hiệu là AaBbDdXY. Hãy kí hiệu bộ NST khi hợp tử đang ở kì giữa, kì sau của quá trình nguyên phân. 2. Hợp tử trên nguyên phân liên tiếp 7 lần thì cần bao nhiêu NST đơn tương đương nguyên liệu môi trường cung cấp? 3. Một nhóm tế bào đã trải qua quá trình nguyên phân với số lần bằng nhau đã tạo ra 16 tế bào con. Cho biết có bao nhiêu tế bào tham gia nguyên phân và mỗi tế bào đã nguyên phân bao nhiêu đợt? Câu 5: (3,0 điểm). Ở gà 2n = 78. Một nhóm tế bào cùng loại có tất cả 4992 NST đơn đang phân li về hai cực tế bào. a. Nhóm tế bào đó đang ở thời kì phân bào nào? Số lượng là bao nhiêu? b. Giả sử nhóm tế bào trên được sinh ra từ hai tế bào gốc ban đầu thì trong toàn bộ quá trình phân bào đó NST đã nhân đôi bao nhiêu lần? Biết rằng tốc độ phân bào của các thế hệ tế bào là đều nhau. Câu 6. (4,0 điểm) 1. Cho phép lai P: ♀ AaBbDdEe x ♂ aaBbDDEe. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, phân li độc lập, tính trội là trội hoàn toàn. Không cần lập bảng, hãy tính: a. Số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con F1. b. Số loại biến dị tổ hợp ở đời con F1. c. Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội ở đời con F1. 2. Người ta thực hiện phép lai sau: Khi lai giữa F1 có kiểu gen giống nhau với ba cây I, II, III có kiểu gen khác nhau, người ta thu được kết quả: Phép lai 1: F1 x cây I F2 – I: 147 cây chín sớm Phép lai 2: F1 x cây II F2 – II: 98 cây chín sớm: 102 cây chín muộn Phép lai 3: F1 x cây III F2 – III: 297 cây chín sớm: 101 cây chín muộn. Biết tính trạng thời gian chín do một gen qui định. a. Xác định kiểu gen F1 và các cây I, II, III. b. Muốn ngay F1 chỉ xuất hiện một kiểu hình, kiểu gen của thế hệ bố mẹ (P) có thể là gì? Hết ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN: SINH HỌC LỚP 9 ĐỀ SỐ: 01 (Đề thi HSG Sinh 9 – PGDĐT Tiền Hải Năm học 2017 2018 ĐỀ BÀI Câu Nội dung Điểm 1 (4 điểm) 1 Nội dung quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P. 0,5 Nêu ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất : Trên cơ thể sinh vật, thường các tính trạng trội là tốt, còn các tính lặn là các tính xấu có hại. Do đó trong sản xuất : 0,25 + Để thu được con lai đồng loạt mang tính trạng trội có lợi, người ta dùng cặp bố mẹ trong đó ít nhất phải có một cơ thể thuần chủng về tính trạng trội (AA) Ví dụ : P: AA (trội) x AA (trội) Gp: A A F1: AA Kiểu hình đồng tính trội 0,5 + Ngược lại để tránh con lai xuất hiện tính lặn (xấu) người ta không sử dụng cơ thể dị hợp (không thuần chủng) làm giống, vì như vậy con lai sẽ có sự phân tính và có kiểu hình lặn (xấu) Ví dụ : P: Aa (không thuần chủng ) x Aa (không thuần chủng) Gp: (1A : 1a ) (1A : 1a ) F1: 1AA : 2Aa: 1aa Kiểu hình có ¼ mang tính trạng lặn (xấu) 0,5 2. Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ (P) làm xuất hiện các kiểu hình khác P ở con lai. 0,25 Ý nghĩa Trong chọn giống: Tính đa dạng ở vật nuôi và cây trồng giúp con người có nhiều điều kiện để chọn và giữ lại những dạng phù hợp nhằm tạo giống mới có năng suất và phẩm chất tốt 0,5 Trong tiến hóa: tính đa dạng giúp mỗi loài có khả năng phân bố và thích nghi ở nhiều môi trường sống khác nhau làm tăng khả năng đấu tranh sinh tồn của chúng . 0,5 Ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính vì : Ở các loài sinh sản giao phối do có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử đã tạo ra nhiều loại giao tử; các loại giao tử này được tổ hợp ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh đã tạo ra nhiều tổ hợp kiểu gen khác nhau làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp. 0,5 Loài sinh sản vô tính không có sự giảm phân hình thành giao tử, không có sự thụ tinh. Cơ thể con được hình thành từ một phần hay một nhóm tế bào của cơ thể mẹ qua nguyên phân nên giống hệt cơ thể mẹ ban đầu. 0,5 2 (3điểm) 1. Bộ NST lưỡng bội Bộ NST đơn bội Tồn tại trong tế bào sinh dưỡng (tb xôma). Tồn tại trong giao tử. Là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng Là bộ NST tồn tại thành từng chiếc của mỗi cặp tương đồng + kí hiệu là (2n) mỗi cặp có: + kí hiệu là (n) + Số lượng gồm 2 chiếc (2 NS đơn) + Nguồn gốc của chúng khác nhau 1 chiếc có nguồn gốc từ bố 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ + có 1 nguồn gốc hoặc từ bố hoặc từ mẹ + Hình thái giống nhau cả hình dạng, kich thước. + Cấu trúc: giống nhau về sự phân bố các gen trên NST (số lượng gen) 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 2. Thực chất của sự thụ tinh là sự kết hợp 2 bộ nhân đơn bội hay tổ hợp 2 bộ NST của 2 giao tử đực và cái, tạo thành bộ nhân lưỡng bội ở hợp tử có nguồn gốc từ bố và mẹ. 0,5 Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là sai. 0,5 Vì để sinh con trai cần có sự kết hợp giữa tinh trùng Y với trứng tạo thành hợp tử XY, để sinh con gái cần tinh trùng X kết hợp với trứng tạo hợp tử XX, mà tinh trùng X hay Y là do bố tạo thành, vì vậy sinh con trai hay con gái là do bố quyết định. 0,5 3 (3điểm) 1. Khác nhau: Điểm khác nhau Nguyên phân Giảm phân Số lượng tế bào con 2 4 Đặc điểm bộ NST trong mỗi tế bào con: + Số lượng 2n n + Nguồn gốc + Cấu trúc Giống nhau và giống tế bào ban đầu Giống nhau và giống tế bào ban đầu Gồm hai nhóm khác nhau và khác tế bào ban đầu Có thể khác nhau Xu hướng cho tế bào con Có thể tiếp tục NP tiếp Không thể tiếp tục GP tiếp 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 2. Sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân có tính chu kỳ: đóng xoắn ở kỳ đầu đến kỳ giữa sau đó tháo xoắn ở kỳ sau và kỳ cuối. 0,25 ý nghĩa của sự biến đổi hình thái NST. + Sự thỏo xoắn tối đa ở trạng thỏi sợi mảnh tạo điều kiện cho sự tự nhõn đụi của NST. 0,25 + Sự đóng xoắn tối đa tạo điều kiện cho sự phân ly của NST 0,25 3 Nguyên phân: Kì giữa NST kép tập hợp thành 1 hàng, mỗi NST kép liên kết với thoi vô sắc ở cả 2 phía của tâm động, đến kì sau thì mỗi NST kép bị chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn nên khi phân li thì mỗi nhiễm sắc thể đơn trong nhiễm sắc thể kép đi về một cực tế bào. 0,5 Giảm phân I: Ở kì giữa I NST kép tập hợp thành 2 hàng, mỗi NST trong cặp NST kép tương đồng liên kết với thoi vô sắc ở 1 phía của tâm động, đến kì sau I mỗi NST kép trong cặp kép tương đồng tách nhau, khi phân li thì mỗi nhiễm sắc thể kép trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng đi về một cực tế bào. 0,5 4 (3điểm) 1. Kí hiệu bộ NST ở kì giữa: A.A a.a B.B b.b D.D d.d X.X Y.Y 0,5 Kí hiệu bộ NST ở kì sau: AaBbDdXY AaBbDdXY 0,5 2. Hợp tử nguyên phân liên tiếp 7 lần thì số NST môi trường cần cung cấp là : 2n ( 2k 1) = 8 .127 = 1016( NST) 0,5 3. Gọi a là số tế bào của nhóm ( a>1) k là số đợt nguyên phân của mỗi tế bào( k>0) 0,25 Theo bài ra ta có : a. 2k = 16 = 21. 23 = 22. 22 =23. 21 0,5 Vậy: + ban đầu có 2 tế bào tham gia nguyên phân thì mỗi tế bào nguyên phân 3 đợt 0,25 + ban đầu có 4 tế bào tham gia nguyên phân thì mỗi tế bào nguyên phân 2 đợt 0,25 + ban đầu có 8 tế bào tham gia nguyên phân thì mỗi tế bào nguyên phân 1 đợt 0,25 5 ( 3điểm) a) NST đơn đang phân li về hai cực của tế bào có thể xảy ra ở kì sau của nguyên phân hoặc kì sau của giảm phân II 0,5 TH1: Kì sau của nguyên phân: Số lượng tế bào của nhóm là: 4992 : ( 78 x 2) = 32 0,5 TH2: Kì sau của giảm phân II: Số lượng tế bào của nhóm là: 4992 : 78 = 64 0,5 b) TH1: Kì sau của nguyên phân: Vì 32 = 2 x 24 Vậy số lần nguyên phân của mỗi tế bào là 4 nên các NST đã nhân đôi 5 lần. 0,5 TH2: Kì sau của giảm phân II: Vì 64 tế bào đang ở giảm phân II nên số tế bào bước vào giảm phân là: 64 : 2 = 32 tế bào 0,25 Vì 32 = 2 x 24 Vậy 2 tế bào ban đầu đã trải qua 4 lần nguyên phân 0,25 Mỗi lần nguyên phân NST nhân đôi 1 lần Khi giảm phân NST nhân đôi 1 lần Vậy tổng số lần nhân đôi của NST là 5 lần. 0,5 6 ( 4điểm) 1. Số loại kiểu gen ở đời con F1: 2×3×2×3 = 36 0,25 Số loại kiểu hình ở đời con F1. 2×2×1×2 = 8 0,25 b. Số loại biến dị tổ hợp xuất hiện ở đời con F1 = Số loại kiểu hình ở F1 – Số loại kiểu hình ở thế hệ P = 8 2 = 6 0,25 c.Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội ở đời con F1. + A B D ee: 12 × 34 × 1 × 14 = 332 + A bbD E : 12× 14 × 1 × 34 = 332 + aaB D E : 12 × 34 × 1× 34 = 932 Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội: = 332+332+932 = 1532 0,5 0.25 2 a. Xét phép lai 3: F2 – III phân li kiểu hình theo tỉ lệ: Đây là tỉ lệ của quy luật phân li với chín sớm là trội hoàn toàn so với chín muộn. →F2 có 4 tổ hợp giao tử = 2 giao tử đực x 2 giao tử cái → F1 và cây thứ II dị hợp 1 cặp gen. Qui ước gen: Gen A qui định tính trạng chín sớm. Gen a qui định tính trạng chín muộn. 0,5 Phép lai 1: F2 – I: 100% chín sớm → kiểu gen cây I phải đồng hợp AA, kiểu hình chín sớm. Sơ đồ lai: F1: chín sớm x chín sớm Aa AA GF1: (1A: 1a) A F2: 1 AA : 1 Aa 100% chín sớm 0,5 Phép lai 2: F2 – II: Đây là tỉ lệ của phép lai phân tích cá thể dị hợp. Cây II có kiểu gen aa, kiểu hình chín muộn. Sơ đồ lai: F1: chín sớm x chín muộn Aa aa GF1: (1A: 1a) a F2: 1 Aa : 1 aa Kết luận: Tỉ lệ kiểu gen: 1Aa: 1aa Tỉ lệ kiểu hình: 1chín sớm: 1 chín muộn 0,5 Phép lai 3: Cây III có kiểu gen Aa, kiểu hình chín sớm. Sơ đồ lai: F1: chín sớm x chín sớm Aa Aa GF1: (1A: 1a) (1A: 1a) F2: 1AA : 2 Aa : 1 aa Kết luận: Tỉ lệ kiểu gen: 1AA : 2Aa: 1aa Tỉ lệ kiểu hình: 3 chín sớm: 1 chín muộn 0,5 b. Muốn ngay F1 chỉ xuất hiện một kiểu hình, kiểu gen của thế hệ bố mẹ (P) có thể là 1trong 4 trường hợp sau P: AA (chín sớm) x AA (chín sớm) hoặc AA (chín sớm) xAa (chín sớm) hoặc AA (chín sớm) x aa (chín muộn) hoặc aa (chín muộn)x aa (chín muộn) (HS không cần viết Sơ đồ lai) 0,5 Hết ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN: SINH HỌC LỚP 9 ĐỀ SỐ: 02 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi HSG Sinh 9 –H. Thiệu Hóa, ngày 24102017Năm học 2017 – 2018) ĐỀ BÀI Câu 1: (3.0 điểm) a. Liên kết gen là gì? Nêu điều kiện để các gen qui định tính trạng di truyền liên kết hay phân li độc lập. b. Theo quan niệm của Menđen, F1 có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường cho 4 loại giao tử, đời F2 cho 9 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình. Hãy giải thích tại sao ? Câu 2: (3.0 điểm). a. Một chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn chủ yếu nào? Tính chất đặc trưng của bộ NST được biểu hiện ở kỳ nào trong chu kỳ tế bào? Vì sao? b. Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường tạo ra tối đa mấy loại tinh trùng? Xác định thành phần gen trong các tinh trùng đó? c.Vì sao ở kỳ giữa của giảm phân I thì các NST kép xếp thành hai hàng? Câu 3: (2.0 điểm). Cho hai loài sinh vật, loài thứ nhất có kiểu gen AaBb, loài thứ hai có kiểu gen . Làm thế nào để nhận biết được 2 kiểu gen nói trên. Biết rằng mỗi gen qui định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Câu 4: (2.0 điểm). Ở một loài thực vật, phép lai P: AaBbdd x aaBbDd thu được F1. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. a. Xác định tỉ lệ các loại kiểu gen ở F1. b.Tính xác suất xuất hiện cá thể F1 có kiểu hình trội ít nhất về 2 tính trạng trong số 3 tính trạng trên. Câu 5: (3.0 điểm). Ở một loài có 10 tế bào sinh dục đực tiến hành nguyên phân liên tiếp 5 lần. Cần môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 24180 NST đơn. a. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài? b. Các tế bào con tiến hành giảm phân. Xác định số nhiễm sắc thể có trong các tế bào ở kì sau của giảm phân I và kì sau của giảm phân II. c. Các tế bào con trên đều giảm phân tạo tinh trùng. Tinh trùng tham gia thụ tinh đạt hiệu suất 10%. Xác định số lượng tinh trùng được thụ tinh. Câu 6: ( 2.0 điểm). Ở đậu Hà Lan cho giao phấn giữa cây hạt trơn thuần chủng với cây hạt nhăn được F1 đều hạt trơn. Cho F1 giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 3 hạt trơn: 1 hạt nhăn. Nếu tiếp tục cho các cây hạt trơn ở F2 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình mong đợi ở F3 như thế nào? Câu 7: (2.0 điểm). Ở ruồi giấm 2n = Có 2 nhóm tế bào sinh dục đang thực hiện giảm phân. Nhóm 1 mang 128 nhiễm sắc thể kép. Nhóm 2 mang 512 nhiễm sắc thể đơn. a. Hai nhóm tế bào trên đang ở kỳ nào của giảm phân? Xác định số tế bào của mỗi nhóm? b. Kết thúc đợt phân bào trên sẽ có tất cả bao nhiêu tế bào con được hình thành. Biết diễn biến của các tế bào trong mỗi nhóm là như nhau. Câu 8: (3.0 điểm). Ở đậu Hà Lan cho giao phấn giữa cây đậu có kiểu hình hạt vàng, vỏ nhăn với cây đậu hạt xanh, vỏ trơn thu được thế hệ F1 đều có hạt vàng, vỏ trơn. Cho F1 tự thụ phấn đời F2 có 4 kiểu hình phân li theo tỉ lệ 901 vàng, trơn: 299 vàng, nhăn: 301 xanh, trơn: 103 xanh, nhăn. a. Giải thích kết quả thí nghiệm . Viết sơ đồ lai từ P F2 b. Chọn ngẫu nhiên 2 cây mọc lên từ hạt vàng, vỏ nhăn ở F2 cho giao phấn với nhau. Số hạt có kiểu hình xanh, nhăn mong đợi ở F3 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Trang 1ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi HSG Sinh 9 – PGD&ĐT Tiền Hải - Năm học 2017 - 2018
ĐỀ BÀI Câu 1: (4,0 điểm)
1 Phát biểu nội dung quy luật phân li? Nêu ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất? Cho ví dụ?
2 Biến dị tổ hợp là gì? Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hóa?Tại sao ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính?
Câu 2: (3,0 điểm)
1 Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội
2 Thực chất của sự thụ tinh là gì? Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai? Vì sao?
Câu 4: (3,0 điểm)
1 Hợp tử của một loài có bộ NST kí hiệu là AaBbDdXY Hãy kí hiệu bộ NST khi
hợp tử đang ở kì giữa, kì sau của quá trình nguyên phân
2 Hợp tử trên nguyên phân liên tiếp 7 lần thì cần bao nhiêu NST đơn tương đương nguyên liệu môi trường cung cấp?
3 Một nhóm tế bào đã trải qua quá trình nguyên phân với số lần bằng nhau đã tạo
ra 16 tế bào con Cho biết có bao nhiêu tế bào tham gia nguyên phân và mỗi tế bào đã nguyên phân bao nhiêu đợt?
Câu 5: (3,0 điểm)
Ở gà 2n = 78 Một nhóm tế bào cùng loại có tất cả 4992 NST đơn đang phân li về hai cực tế bào
a Nhóm tế bào đó đang ở thời kì phân bào nào? Số lượng là bao nhiêu?
b Giả sử nhóm tế bào trên được sinh ra từ hai tế bào gốc ban đầu thì trong toàn bộ quá trình phân bào đó NST đã nhân đôi bao nhiêu lần? Biết rằng tốc độ phân bào của các thế hệ tế bào là đều nhau
Trang 2Câu 6 (4,0 điểm)
1 Cho phép lai P: ♀ AaBbDdEe x ♂ aaBbDDEe
Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, phân li độc lập, tính trội là trội hoàn toàn Không cần lập bảng, hãy tính:
a Số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con F1
b Số loại biến dị tổ hợp ở đời con F1
c Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội ở đời con F1
2 Người ta thực hiện phép lai sau: Khi lai giữa F1 có kiểu gen giống nhau với ba cây I, II, III có kiểu gen khác nhau, người ta thu được kết quả:
Phép lai 1: F1 x cây I
F2 – I: 147 cây chín sớm Phép lai 2: F1 x cây II
F2 – II: 98 cây chín sớm: 102 cây chín muộn Phép lai 3: F1 x cây III
F2 – III: 297 cây chín sớm: 101 cây chín muộn
Biết tính trạng thời gian chín do một gen qui định
a Xác định kiểu gen F1 và các cây I, II, III
b Muốn ngay F1 chỉ xuất hiện một kiểu hình, kiểu gen của thế hệ bố mẹ (P) có thể
là gì?
- Hết -
Trang 31 * Nội dung quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi
nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và
giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
0,5
* Nêu ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất :
- Trên cơ thể sinh vật, thường các tính trạng trội là tốt, còn các tính
lặn là các tính xấu có hại Do đó trong sản xuất : 0,25
+ Để thu được con lai đồng loạt mang tính trạng trội có lợi, người ta
dùng cặp bố mẹ trong đó ít nhất phải có một cơ thể thuần chủng về
+ Ngược lại để tránh con lai xuất hiện tính lặn (xấu) người ta không
sử dụng cơ thể dị hợp (không thuần chủng) làm giống, vì như vậy con
lai sẽ có sự phân tính và có kiểu hình lặn (xấu)
Ví dụ : P: Aa (không thuần chủng ) x Aa (không thuần chủng)
Gp: (1A : 1a ) (1A : 1a )
F1: 1AA : 2Aa: 1aa
Kiểu hình có ¼ mang tính trạng lặn (xấu)
0,5
2 * Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ (P) làm
xuất hiện các kiểu hình khác P ở con lai
0,25
1
(4 điểm)
* Ý nghĩa
- Trong chọn giống: Tính đa dạng ở vật nuôi và cây trồng giúp con
người có nhiều điều kiện để chọn và giữ lại những dạng phù hợp nhằm
ạo giống mới có năng suất và phẩm chất tốt
0,5
- Trong tiến hóa: tính đa dạng giúp mỗi loài có khả năng phân bố và
thích nghi ở nhiều môi trường sống khác nhau làm tăng khả năng đấu
tranh sinh tồn của chúng
0,5
* Ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so
với những loài sinh sản vô tính vì :
- Ở các loài sinh sản giao phối do có sự phân li độc lập và tổ hợp tự
do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử đã tạo ra nhiều
loại giao tử; các loại giao tử này được tổ hợp ngẫu nhiên trong quá
trình thụ tinh đã tạo ra nhiều tổ hợp kiểu gen khác nhau làm xuất hiện
0,5
Trang 4nhiều biến dị tổ hợp
- Loài sinh sản vô tính không có sự giảm phân hình thành giao tử,
không có sự thụ tinh Cơ thể con được hình thành từ một phần hay
một nhóm tế bào của cơ thể mẹ qua nguyên phân nên giống hệt cơ thể
mẹ ban đầu
0,5
1
2
- Tồn tại trong tế bào sinh dưỡng
+ Hình thái giống nhau cả hình
dạng, kich thước
+ Cấu trúc: giống nhau về sự phân
bố các gen trên NST (số lượng
gen)
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
0,25
2 Thực chất của sự thụ tinh là sự kết hợp 2 bộ nhân đơn bội hay tổ
hợp 2 bộ NST của 2 giao tử đực và cái, tạo thành bộ nhân lưỡng bội ở
Vì để sinh con trai cần có sự kết hợp giữa tinh trùng Y với trứng tạo
thành hợp tử XY, để sinh con gái cần tinh trùng X kết hợp với trứng
tạo hợp tử XX, mà tinh trùng X hay Y là do bố tạo thành, vì vậy sinh
con trai hay con gái là do bố quyết định
0,5
3
(3điểm)
1 * Khác nhau:
- Giống nhau và giống
tế bào ban đầu
- Giống nhau và giống
tế bào ban đầu
- Gồm hai nhóm khác nhau và khác tế bào ban đầu
- Có thể khác
0,25 0,25
0,25
0,25
Trang 5- Xu hướng cho
tế bào con
Có thể tiếp tục NP tiếp
Không thể tiếp
2 Sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân có tính chu kỳ: đóng
xoắn ở kỳ đầu đến kỳ giữa sau đó tháo xoắn ở kỳ sau và kỳ cuối 0,25
- ý nghĩa của sự biến đổi hình thái NST
+ Sự thỏo xoắn tối đa ở trạng thỏi sợi mảnh tạo điều kiện cho sự tự
nhõn đụi của NST
0,25
+ Sự đóng xoắn tối đa tạo điều kiện cho sự phân ly của NST 0,25
3- Nguyên phân: Kì giữa NST kép tập hợp thành 1 hàng, mỗi NST
kép liên kết với thoi vô sắc ở cả 2 phía của tâm động, đến kì sau thì
mỗi NST kép bị chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn nên khi phân li
thì mỗi nhiễm sắc thể đơn trong nhiễm sắc thể kép đi về một cực tế
bào
0,5
- Giảm phân I: Ở kì giữa I NST kép tập hợp thành 2 hàng, mỗi NST
trong cặp NST kép tương đồng liên kết với thoi vô sắc ở 1 phía của
tâm động, đến kì sau I mỗi NST kép trong cặp kép tương đồng tách
nhau, khi phân li thì mỗi nhiễm sắc thể kép trong cặp nhiễm sắc thể
kép tương đồng đi về một cực tế bào
0,5
1 - Kí hiệu bộ NST ở kì giữa: A.A a.a B.B b.b D.D d.d X.X Y.Y 0,5
- Kí hiệu bộ NST ở kì sau: AaBbDdXY
3 Gọi a là số tế bào của nhóm ( a>1)
k là số đợt nguyên phân của mỗi tế bào( k>0)
a) NST đơn đang phân li về hai cực của tế bào có thể xảy ra ở kì sau
của nguyên phân hoặc kì sau của giảm phân II
0,5
-TH1: Kì sau của nguyên phân:
Số lượng tế bào của nhóm là: 4992 : ( 78 x 2) = 32
0,5
-TH2: Kì sau của giảm phân II:
Số lượng tế bào của nhóm là: 4992 : 78 = 64
0,5
b)
5
( 3điểm)
-TH1: Kì sau của nguyên phân: Vì 32 = 2 x 24
Vậy số lần nguyên phân của mỗi tế bào là 4 nên các NST đã nhân đôi
5 lần
0,5
Trang 6-TH2: Kì sau của giảm phân II:
Vì 64 tế bào đang ở giảm phân II nên số tế bào bước vào giảm phân
Mỗi lần nguyên phân NST nhân đôi 1 lần
Khi giảm phân NST nhân đôi 1 lần
Vậy tổng số lần nhân đôi của NST là 5 lần
0,5
b Số loại biến dị tổ hợp xuất hiện ở đời con F1
= Số loại kiểu hình ở F1 – Số loại kiểu hình ở thế hệ P = 8 -2 = 6
- Qui ước gen: Gen A qui định tính trạng chín sớm
Gen a qui định tính trạng chín muộn
Trang 7b Muốn ngay F1 chỉ xuất hiện một kiểu hình, kiểu gen của thế hệ bố
mẹ (P) có thể là 1trong 4 trường hợp sau
P: AA (chín sớm) x AA (chín sớm)
hoặc AA (chín sớm) xAa (chín sớm)
hoặc AA (chín sớm) x aa (chín muộn)
hoặc aa (chín muộn)x aa (chín muộn)
(HS không cần viết Sơ đồ lai)
0,5
- Hết -
Trang 8ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
a Một chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn chủ yếu nào? Tính chất đặc trưng của bộ
NST được biểu hiện ở kỳ nào trong chu kỳ tế bào? Vì sao?
b Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường tạo ra tối
đa mấy loại tinh trùng? Xác định thành phần gen trong các tinh trùng đó?
c.Vì sao ở kỳ giữa của giảm phân I thì các NST kép xếp thành hai hàng?
trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn
Câu 4: (2.0 điểm)
Ở một loài thực vật, phép lai P: AaBbdd x aaBbDd thu được F1 Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen nằm trên các nhiễm sắc thể
thường khác nhau
a Xác định tỉ lệ các loại kiểu gen ở F1
b.Tính xác suất xuất hiện cá thể F1 có kiểu hình trội ít nhất về 2 tính trạng trong số 3
tính trạng trên
Câu 5: (3.0 điểm)
Ở một loài có 10 tế bào sinh dục đực tiến hành nguyên phân liên tiếp 5 lần Cần môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 24180 NST đơn
a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài?
b Các tế bào con tiến hành giảm phân Xác định số nhiễm sắc thể có trong các tế bào ở kì sau của giảm phân I và kì sau của giảm phân II
c Các tế bào con trên đều giảm phân tạo tinh trùng Tinh trùng tham gia thụ tinh đạt hiệu suất 10% Xác định số lượng tinh trùng được thụ tinh
Câu 6: ( 2.0 điểm)
Trang 9Ở đậu Hà Lan cho giao phấn giữa cây hạt trơn thuần chủng với cây hạt nhăn được F1 đều hạt trơn Cho F1 giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 3 hạt trơn:
1 hạt nhăn Nếu tiếp tục cho các cây hạt trơn ở F2 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình mong đợi ở F3 như thế nào?
Câu 7: (2.0 điểm)
Ở ruồi giấm 2n = Có 2 nhóm tế bào sinh dục đang thực hiện giảm phân Nhóm 1
mang 128 nhiễm sắc thể kép Nhóm 2 mang 512 nhiễm sắc thể đơn
a Hai nhóm tế bào trên đang ở kỳ nào của giảm phân? Xác định số tế bào của mỗi nhóm?
b Kết thúc đợt phân bào trên sẽ có tất cả bao nhiêu tế bào con được hình thành Biết diễn biến của các tế bào trong mỗi nhóm là như nhau
Câu 8: (3.0 điểm)
Ở đậu Hà Lan cho giao phấn giữa cây đậu có kiểu hình hạt vàng, vỏ nhăn với cây đậu hạt xanh, vỏ trơn thu được thế hệ F1 đều có hạt vàng, vỏ trơn Cho F1 tự thụ phấn đời F2 có 4 kiểu hình phân li theo tỉ lệ 901 vàng, trơn: 299 vàng, nhăn: 301 xanh, trơn:
103 xanh, nhăn
a Giải thích kết quả thí nghiệm Viết sơ đồ lai từ P F2
b Chọn ngẫu nhiên 2 cây mọc lên từ hạt vàng, vỏ nhăn ở F2 cho giao phấn với nhau Số hạt có kiểu hình xanh, nhăn mong đợi ở F3 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
- Hết -
Trang 10HƯỚNG DẪN CHẤM
(Đề thi HSG Sinh 9 –H Thiệu Hóa, ngày 24/10/2017-Năm học 2017 – 2018)
*K/N: Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di
truyền cùng nhau, được qui định bởi các gen nằm trên một NST cùng
phân li trong quá trình phân bào
*Điều kiện để các gen qui định tính trạng di truyền liên kết hay phân
li độc lập:
-Khi các gen nằm trên các NST khác nhau thì chúng phân li độc lập;
khi các gen nằm trên cùng 1 NST thì chúng phân li cùng nhau trong
quá trình phân bào
b.Giải thích:
- F1 cho 4 loại giao tử vì: Mỗi cặp gen dị hợp giảm phân cho 2 loại
giao tử Các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, vì vậy 2 cặp gen dị
hợp tạo nên 2 x 2= 4 loại giao tử: (A: a) (B : b ) AB, Ab, aB, ab
- F2 tạo ra 9 loại kiểu gen vì: Mỗi cặp gen ở F2 tạo ra 3 kiểu gen
Vậy 2 cặp gen ở F2 tạo nên 3 x 3 = 9 kiểu gen theo tỉ lệ: (1AA: 2Aa:
1aa ) ( 1BB : 2Bb : 1bb) = 1AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb: 1Aabb:
2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb
- F2 tạo ra 4 loại kiểu hình vì: ở F2 mỗi tính trạng tạo ra 2 kiểu hình,
do đó cả 2 tính trạng tạo nên 2 x 2 = 4 kiểu hình theo tỉ lệ:
a.- Mỗi chu kỳ tế bào gồm hai giai đoạn là kì trung gian và quá trình
nguyên phân.Trong đó, quá trình nguyên phân trải qua 4 kì là kì đầu,
kì giữa, kì sau và kì cuối
-Tính đặc trưng của bộ NST được biểu hiện rõ nhất ở kỳ giữa của
nguyên phân: vì lúc này NST co xoắn cực đại và tập trung thành một
hàng ở giữa mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào bộ NST có hình
thái đặc trưng nhất
b.Số loại tinh trùng tối đa được tạo ra 2 loại
-1 Tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd GP bình thường 4 tinh
trùng gồm 2 loại: 2ABD và 2abd hoặc 2ABd và 2abD
hoặc 2Abd và 2aBD hoặc 2AbD và 2aBd
c Vì ở kì đầu có sự tiếp hợp của hai NST kép trong cặp tương đồng
sau đó chúng tách ra
0,5
1.0
0,5 0,5 0.5
Câu
3
- Cho tự thụ phấn( TV) hoặc giao phối gần (ĐV) đối với từng kiểu
gen Căn cứ vào đời con F1:
+Nếu kết quả F1 có 16 tổ hợp, 9 kiểu gen, 4kiểu hình→ kiểu gen là:
AaBb
0,5
Trang 112.0đ AB/ab
- Cho các cá thể đó lai phân tích:
+Nếu kết quả F1 cho tỉ lệ kiểu hình: 1:1:1:1→ kiểu gen là: AaBb
+Nếu kết quả F1 cho tỉ lệ kiểu hình: 1:1 → kiểu gen là:AB/ab
0,5 0,5
F1 tỉ lệ các loại kiểu gen: (1Aa: 1aa)(1BB:2Bb:1bb)(1Dd:1dd) =
1AaBBDd: 2AaBbDd: 1AabbDd: 1aaBBDd: 2aaBbDd: 1aabbDd:
1AaBBdd: 2AaBbdd: 1Aabbdd: 1aaBBdd: 2aaBbdd: 1aabbdd
(Lưu ý: Nếu HS chỉ viết được tỉ số KG thì chỉ cho ½ số điểm)
b Xác suất xuất hiện cá thể F1 có kiểu hình lặn ít nhất về 2 tính trạng
a) Xác định bộ NST lưỡng bội 2n của loài:
Theo giả thiết ta có: 2n.10 (25 - 1) = 24 180
=> 2n = 24 180 : 310 = 78
* Bộ NST lưỡng bội của loài : 2n = 78
b) Xác định số NST có trong các tế bào ở kì sau giảm phân I và kì sau
giảm phân II:
- Tổng số tế bào sinh dục đực tạo thành là: 10 25 = 320 (tế bào)
- Ở kì sau của giảm phân I, 320 tế bào có: 320.2n (NST kép)
= 320.78 = 24 960 (NST kép)
- Ở kì sau của giảm phân II, 320 tế bào có: 320.2 2n (NST đơn)
= 320.2 78 = 49 920 (NST đơn)
c) Xác đinh lượng tinh trùng tham gia thụ tinh:
- Tổng số tinh trùng được tạo thành: 320 x 4 = 1 280 (tinh trùng)
- Số tinh trùng tham gia thụ tinh là: 1280 x 10% = 128 (tinh trùng)
1.0
0.5 0.5
0.5 0.5
Câu
6
2.0đ
*Biên luận:
Cặp tính trạng hình dạng vỏ di truyền tuân theo quy luật phân li của
Menđen Hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhăn Qui ước: Gen A- hạt
trơn; alen a- hạt nhăn Kiểu gen của P: AA x aa
Sơ đồ lai P: AA (hạt trơn) x aa ( hạt nhăn) F1: 100% Aa (hạt trơn)
F2: AA
4
1
: 2
1
A a : aa
4
1 kiểu hình: 3 trơn: 1 nhăn
Tỉ lệ cây hạt trơn có kiểu gen AA=
3
1 2 1
F2 : 1 (AA x AA) F3 : 1AA
1.0
0,25
0,75
Trang 12Aa : 12
12
4Aa:
12
2
aa = 6
3AA:
6
2
Aa :6
Nhóm 1có thể thuộc 1 trong 2 trường hợp:
- ở kì đầu kì giữa, kì sau của GPI: Số TB= 128 : 8=16
- ở kì cuối GPI, kì đầu giữa GPII: Số TB = 128 :4 = 32
Nhóm 2: có thể thuộc 1 trong 2 trường hợp:
- Kì sauGPII: Số TB: 512 : 8 =64
- Kì cuối II: Số TB: 512: 4 =128
Kết thúc đợt phân bào số TB con: 32 x 2 +128=192
0,5 0,5
0.25 0,25 0,5
299 901
=1 3
=> Vàng là trội hoàn toàn so với xanh
Quy ước gen: A – Vàng; a – xanh =>P: Aa x Aa
nh ăh
Tron
=
103 299
301 901
=1 3
=> trơn là trội hoàn toàn so với nhăn
Quy ước gen: B- trơn ; b – nhăn => P : Bb x Bb
* Xét sự di truyền của đồng thời 2 cặp tính trạng:
- Theo đầu bài F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9:3:3:1
- Xét tích (3:1)(3:1) = 9:3:3:1 tỉ lệ này trùng với tỉ lệ đầu bài ra
Vậy 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên 2 cặp NST tương
đồng khác nhau di truyền phân li độc lập
-Kiểu gen F1: AaBb.P thuần chủng Kiểu gen của P là: AAbb x aaBB
(HS tự viết sơ đồ lai)
b Để F3 xuất hiiện kiểu hình hạt xanh, vỏ nhăn (aabb) thì F2 phải cho
giao tử ab
=>Chọn 2 cây hạt vàng, vỏ nhăn ở F2 phải có kiểu gen: Aabb
-Tỉ lệ cây hạt vàng, vỏ nhăn ở F2 có kiểu gen Aabb =
2 1
2
= 3 2
- Xác suất số hạt có kiểu hình xanh nhăn mong đợi ở F3 :
1.3
2.3
2
= 9
1
0.25
0,25
0.25 0,5
0,75 0,25 0.25 0.25
0.25
Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
- Hết -
Trang 13ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Nguồn: Đề thi HSG Sinh 9 –H Thiệu Hóa, ngày 12/01/2017-Năm học 2016 - 2017
ĐỀ BÀI Câu 1.(2.0 điểm):
Vận dụng kiến thức về mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường Hãy giải thích vai trò của các nhân tố nước, phân, cần, giống trong việc nâng cao năng suất cây trồng
Để có năng suất cao cần chú ý tới nhân tố nào? Tại sao?
Câu 2.(2.0 điểm):
a Prôtêin liên quan đến những hoạt động sống nào của cơ thể?
b Trong điều kiện bình thường, cấu trúc đặc thù của prôtêin ở các thế hệ tế bào sau có bị thay đổi không? Vì sao?
Câu 5.(3.0 điểm): Điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa biến dị tổ hợp và biến dị đột
biến Vai trò của các loại biến dị đó trong tiến hóa và chọn giống
Câu 6.(3.0 điểm): Ở đậu Hà Lan, cho giao phấn cây thuần chủng hạt xanh, trơn với cây có hạt
vàng, nhăn Được F1 đều có hạt vàng, trơn Cho F1 giao phấn với nhau được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó hạt vàng, nhăn chiếm tỉ lệ 18,75%
a Biện luận và viết sơ đồ lai từ P -> F2
b Chọn ngẫu nhiên 2 cây mọc lên từ hạt vàng, nhăn ở F2 cho giao phấn với nhau Số hạt
có kiểu hình xanh, nhăn mong đợi ở F3 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Câu 7.(2.0 điểm): Một tế bào sinh dục của Ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu:
AaBbCcXY (mỗi chữ cái ứng với một nhiễm sắc thể đơn)
a Nếu tế bào đó nguyên phân liên tiếp, trong quá trình đó đã hình thành 127 thoi tơ vô sắc thì có bao nhiêu lần nguyên phân? Trong quá trình nguyên phân đó, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo ra tương đương với bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn?
b Nếu nguyên phân bị rối loạn ở cặp nhiễm sắc thể giới tính XY Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể có thể xảy ra trong các tế bào con
Câu 8.(3.0điểm): Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa một cặp gen dị hợp (Aa), mỗi
gen đều dài 4080 Ăngstron Gen trội A có 3120 liên kết hiđrô; gen lặn a có 3240 liên kết hiđrô
a Số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử bình thường chứa gen nói trên bằng bao nhiêu?
b Khi có hiện tượng giảm phân I phân li không bình thường thì số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử được hình thành bằng bao nhiêu?
c Nếu cho các loại giao tử không bình thường đó tái tổ hợp với giao tử bình thường chứa gen lặn nói trên thì số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi loại hợp tử bằng bao nhiêu?
- Hết -
Trang 14HƯỚNG DẪN CHẤM
Nguồn: Đề thi HSG Sinh 9 –H Thiệu Hóa, ngày 12/01/2017-Năm học 2016 - 2017
- Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường Kiểu
gen quy định mức phản ứng của cơ thể trước môi trường Môi
trường xác định kiểu hình cụ thể trong giới hạn của mức phản ứng
do kiểu gen quy định
- Các nhân tố nước, phân, cần là nói đến các nhân tố của môi
trường
(điều kiện và kỹ thuật sản xuất) Giống là nói đến kiểu gen, còn
năng suất là nói đến kiểu hình Vì vậy giống sẽ quy định giới hạn
của năng suất Nước, phân, cần sẽ quy định năng suất cụ thể nằm
trong giới hạn do giống quy định
- Như vậy tất cả các yếu tố nước, phân, cần, giống đều phải chú ý
nhưng cần chú ý hơn tới yếu tố giống Vì giống sẽ tạo ra giới hạn
năng suất cao hay thấp còn nước, phân, cần không thể đưa năng
suất vượt qua giới hạn do giống quy định
+ Enzim mà bản chất là Prôtêin có vai trò xúc tác các qúa trình
TĐC, thúc đẩy cho các phản ứng sinh hóa xảy ra nhanh chóng
+ Hoocmon mà phần lớn là Pr có vai trò điều hòa qúa trình TĐC
- Vận động: Một số Pr có trong cơ, tham gia vào sự co cơ Nhờ
đó, cơ thể vận động được
- Kháng thể: Nhiều loại Pr có chức năng bảo vệ cơ thể
- Sinh năng lượng để cung cấp cho hoạt động của tế bào, mô, cơ
quan
Tóm lại, Pr liên quan đến mọi hoạt động sống của cơ thể
b - Không
- Lí do: Nhờ sự tự nhân đôi đúng mẫu, ADN giữ vững cấu trúc
đặc thù của nó qua các thế hệ tế bào; Pr được tổng hợp trên khuôn
mẫu của ADN nên Pr cũng giữ vững cấu trúc đặc thù của nó
0.5đ
0.25đ 0.25đ 0.25đ
0.25đ 0.5đ
Trang 15gen là XaY( nam), XaXa ( nữ)
- Học sinh tự lấy ví dụ có trong thực tiễn hoặc viết sơ đồ lai làm
xuất hiện bệnh ở Nam và Nữ
a - HS nêu được khái niệm
- Cơ chế phát sinh thể OX ở người:
+ Trong quá trình phát sinh giao tử, cặp NST giới tính của bố
(hoặc mẹ) không phân li, tạo ra 1 loại giao tử mang cả 2 NST giới
tính và 1 loại giao tử không chứa NST giới tính X nào (O)
+ Khi thụ tinh, giao tử không mang NST nào của bố (hoặc mẹ)
kết hợp với giao tử bình thường mang NSTgiới tính X của mẹ
(hoặc bố) tạo ra hợp tử chứa 1 NST giới tính (OX)
- Hậu quả: Gây hội chứng tơcnơ ở nữ: lùn, cổ ngắn, tuyến vú
không phát triển, chỉ khoảng 2% sống đến lúc trưởng thành nhưng
không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, mất trí, không có con
0.5đ
0.5đ
0.25đ 0.25đ 0.5đ
Câu
5:
(3.0
điểm)
* Điểm giống nhau:
- Đều là BD di truyền qua giao tử và hợp tử để di truyền qua các
thế hệ tế bào Có thể xuất hiện những kiểu gen hoặc kiểu hình mới
chưa có ở bố, mẹ hoặc tổ tiên
- Đều thuộc BD vô hướng có thể có lợi, có hại hay trung tính
và ngoài cơ thể
Cơ chế Phát sinh do cơ chế
PLĐL, tổ hợp tự do trong quá trình tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh
Phát sinh do rối loạn quá trình phân bào hoặc do rối loạn qúa trình tái sinh NST đã làm thay đổi số lượng, cấu trúc vật chất di truyền (ĐB NST, ĐB gen)
Thể hiện đột ngột, ngẫu nhiên, cá biệt không định hướng
Trang 16dự đoán được nếu biết trước được kiểu di truyền của bố mẹ
* Vai trò:
- BD tổ hợp là nguồn nguyên liệu BD di truyền thứ cấp cung cấp
cho tiến hoá Trong chọn giống dựa trên cơ chế xuất hiện các BD
tổ hợp đề xuất các phương pháp lai giống nhằm nhanh chóng tạo
ra các giống có giá trị
- BD đột biến là nguồn nguyên liệu BD di truyền sơ cấp cung cấp
cho tiến hoá Đặc biệt ĐB gen là nguồn nguyên liệu cơ bản trong
chọn giống dựa trên cơ chế xuất hiện người ta đã xây dựng các
phương pháp gây ĐB nhằm nhanh chóng tạo ra những ĐB có giá
trị, góp phần tạo ra các giống mới có năng suất cao, thích nghi tốt
-> F1 dị hợp cặp gen nằm trên các NST khác nhau; hạt vàng, trơn
trội hoàn toàn so với hạt xanh, nhăn
- Quy ước: A - Hạt vàng, B - Hạt trơn
a - Hạt xanh, b - Hạt nhăn
=> F1 có kiểu gen AaBb
HS tự viết sơ đồ
b Để F3 có cây hạt xanh, nhăn (aabb) thì cây vàng, nhăn F2 đem
lai phải có kiểu gen Aabb
- Cây hạt vàng, nhăn dị hợp Aabb ở F2 chiếm tỉ lệ 2/3
- F2: Aabb x Aabb ->aabb = 1/4 2/3 2/3 = 1/9
=>Xác suất bắt gặp số hạt có kiểu hình xanh, nhăn ở F3 là 1/9
0.5đ 1.0đ
0.5đ
0.5đ 0.5đ
1.0đ
Trang 17Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
c Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi loại hợp tử:
- Aaa có: A = T = 1200 nuclêôtit G = X = 2400 nuclêôtit
Trang 18ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN MÔN: SINH HỌC - LỚP 9 (Thời gian: 150 phút) ĐỀ SỐ: 04
(Đề thi HSG Sinh 9 –H Thiệu Hóa, ngày 25/11/2015-Năm học 2015 – 2016)
ĐỀ BÀI Câu 1: (2.0 điểm)
a Bằng phương pháp phân tích các thế hệ lai, MenĐen đã rút ra được những kết luận gì trong phép lai một cặp tính trạng?
b Lai phân tích là gì? Trong chọn giống người ta sử dụng phép lai phân tích nhằm mục đích gì?
Câu 2: (4.0 điểm)
a Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người? Vì sao trong cấu trúc dân số của mỗi quốc gia, tỉ lệ nam: nữ thường xấp xỉ là 1: 1?
b Điểm giống và khác nhau ở kì đầu của nguyên phân và kì đầu của giảm phân I?
c Một cơ thể nếu chỉ xét hai cặp gen dị hợp Aa, Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường thì kiểu gen của nó có thể viết như thế nào? Khi phát sinh giao tử có thể cho tối đa bao nhiêu loại?
Câu 3: (3.0 điểm)
a Nêu bản chất, mối liên hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ :
Gen (1đoạn ADN) mARNPrôtêintính trạng
b.Cấu trúc của ADN và prôtêin khác nhau cơ bản ở những điểm nào? Trình bày những chức năng của prôtêin ?
Câu 4: (2.0 điểm) Có 2 tế bào của một cơ thể ruồi giấm (2n = 8) tiến hành nguyên phân liên
tiếp 6 lần.Có 25% số tế bào con được tạo ra qua nguyên phân tiếp tục giảm phân đã tạo ra được 128 giao tử Hãy xác định:
a Số NST môi trường cần cung cấp cho quá trình nguyên phân
b Số NST môi trường cung cấp cho quá trình giảm phân
c Xác định giới tính của cơ thể ruồi giấm trên
Câu 5: (3.5 điểm)
a Nêu các dạng đột biến cấu trúc NST ? Dạng nào gây hậu quả lớn nhất? Vì sao?
b Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen
c Cơ thể bình thường có kiểu gen Bb Đột biến làm xuất hiện cơ thể có kiểu gen Ob Loại đột biến nào có thể xảy ra? Cơ chế phát sinh các dạng đột biến đó?
Câu 6: (3.0 điểm) Một đoạn phân tử ADN có 2 gen:
G
=4
X
a Tính số lượng từng loại nuclêôtít của mỗi gen?
b Giả sử gen A bị đột biến mất một cặp nuclêôtit là A-T Gen B bị đột biến thay một cặp G-X bằng một cặp A-T thì số liên kết hyđrô của mỗi gen thay đổi như thế nào?
Câu 7: (2.5 điểm) Ở đậu Hà Lan hai cặp tính trạng màu sắc và hình dạng vỏ hạt do
hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường quy định Cho cây đậu Hà Lan hạt vàng, vỏ nhăn lai với cây đậu hạt xanh, vỏ trơn được F1 100% cây hạt vàng, vỏ trơn Cho cây F1 giao phấn với một cây khác thu được F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ 3:3:1:1 Biện luận và lập sơ đồ lai từ P đến F2
Trang 19HƯỚNG DẪN CHẤM
(Đề thi HSG Sinh 9 –H Thiệu Hóa, ngày 25/11/2015-Năm học 2015 – 2016)
a Bằng phương pháp phân tích các thế hệ lai MenĐen đã rút
ra được 2 kết luận trong phép lai một cặp tính trạng:
- Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng
tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có
sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn
- Quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di
truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ
nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
b - Phép lai phân tích: là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội
cần xác định kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn Nếu đời con
lai đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp
Nếu đời con lai có hiện tượng phân tính (1:1) thì cơ thể mang tính
trạng trội đem lai có kiểu gen dị hợp
- Trong chọn giống người ta sử dụng phép lai phân tích nhằm mục
a Cơ chế sinh con trai, con gái ở người:
- Ở người, con trai có cặp NST giới tính XY, con gái có cặp NST
giới tính XX
- Khi giảm phân tạo giao tử, bố cho 2 loại tinh trùng X và Y, mỗi
loại chiếm 50% Mẹ cho 1 loại trứng X
- Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang X với trứng X tạo ra hợp tử XX
sẽ phát triển thành con gái Còn tinh trùng Y thụ tinh với trứng X
tạo ra hợp tử XY sẽ phát triển thành con trai
( Nếu HS trình bày bằng sơ đồ đầy đủ thì vẫn cho điểm tối đa)
- cấu trúc dân số của mỗi quốc gia, tỉ lệ nam: nữ thường xấp xỉ
là 1: 1do:
+Cặp NST XY ở nam 2 loại tinh trùng X và Y có số lượng
ngang nhau Khi thụ tinh với trứng hợp tử XX và XY có tỉ lệ
ngang nhau
+Vì vậy trong cấu trúc dân số của mỗi quốc gia, dựa trên số lượng
lớn, bao giờ tỉ lệ nam, nữ cũng xấp xỉ bằng nhau là 1:1
b- Giống nhau:
+ màng nhân và nhân con biến mất
+ Trung tử nhân đôi, tách dần về 2 cực tế bào hình thành thoi phân
bào
+ Nhiễm sắc thể kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn
+ Các nhiễm sắc thể kép đính vào tơ vô sắc ở vị trí tâm động
0.5
0.5 0.5
0.5
0.5
Trang 20- Khác nhau:
+ Kì đầu nguyên phân không xảy ra sự tiếp hợp của cặp nhiễm sắc
thể tương đồng, không có trao đổi chéo các đoạn nhiễm sắc thể
+ Kì đầu của giảm phân I: có sự tiếp hợp theo chiều dọc của cặp
nhiễm sắc thể kép tương đồng và có thể thể xảy ra trao đổi chéo
c.-Nếu 2 cặp gen dị hợp Aa, Bb nằm trên 2 cặp NST tương
đồng:
Kiểu gen AaBb Số giao tử tạo ra tối đa 4 loại : AB, Ab, aB, ab
- Nếu 2 cặp gen dị hợp Aa, Bb nằm trên 1cặp NST tương đồng:
-Trình tự các Nu trong 1mạch gen (ADN) quy định trình tự các Nu
trong mạch mARN, qua đó quy định trình tự các axit amin của
phân tử prôtêin
- Prôtêin tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào từ đó
biểu hiện thành tính trạng của cơ thể
b.Khác nhau ADN-prôtêin
gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh 1 trục
cấu tạo bởi 1 hay nhiều chuỗi axit amin
đơn phân là các Nu đơn phân là axit amin kích thước, khối
lượng lớn hơn prôtêin
kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN
cấu
trúc
thành phần hoá học cấu tạo gồm
-Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chẩt
- Chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất
-Ngoài ra protein còn tham gia bảo vệ cơ thể, giải phóng năng
lượng
0.5
0.5
0.25 0.25 0.25 0.25
b – Số tế bào con tham gia giảm phân: 25% x 2 x 26 = 32 tế bào
- Số NST mà môi trường cung cấp cho giảm phân:
32 x 8 = 256 NST
1.0
0.5
Trang 21c Có 32 tế bào giảm phân tạo ra 128 giao tử Mỗi tế bào con tạo
a.-Các dạng đột biến cấu trúc NST: Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn
- Dạng mất đoạn gây hậu quả lớn nhất vì: đột biến mất đoạn NST
làm giảm số lượng gen thường làm giảm sức sống hoặc gây chết
Ví dụ: mất đoạn NST 21 gây ung thư máu ở người
b Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật vì:
- Phá vỡ cấu trúc hài hòa trong kiểu gen đã được chọn lọc tự nhiên
và duy trì lâu đời
- Gây rối loạn trong quá trình tổng hợp protein
- Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen: Một số đột biến có lợi được
ứng dụng trong chọn giống và tiến hóa
c- Loại đột biến có thể xảy ra: đột biến cấu trúc NST dạng mất
đoạn và đột biến số lượng NST thể dị bội :2n-1
- Cơ chế:
+ Mất đoạn NST: do các tác nhân lí, hóa học làm cấu trúc của NST
bị phá vỡ làm mất đi 1đoạn NST mang gen B Giao tử chứa NST
mất đoạn (không mang gen B) kết hợp với giao tử bình thường
(mang gen b) tạo nên cơ thể có kiểu gen Ob
+ Thể dị bội: cặp NST tương đồng (mang cặp gen tương ứng Bb)
không phân li trong giảm phân tạo nên giao tử O Giao tử này kết
hợp với giao tử bình thường mang gen b tạo nên thể dị bội Ob
0.5
0,5 0.25
b.- Gen A bị đột biến mất một cặp nuclêôtit là A-T số liên
kết hyđrô giảm 2 liên kết
- Gen B bị đột biến thay một cặp G-X bằng một cặp A-T số
liên kết hyđrô giảm 1 liên kết
1,0
1,0
1,0
Trang 22Câu7
2.5
điểm
Xác định kiểu gen của P và F1:
- Hai cặp tính trạng màu sắc và hình dạng vỏ hạt do hai cặp gen
nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường quy định di truyền theo
quy luật phân li độc lập
- P khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản mà F1 đồng tính hạt
Kiểu gen của P: Hạt vàng, vỏ nhăn AAbb
Hạt xanh, vỏ trơn aaBB
Sơ đồ lai: P AAbb X aaBB
G Ab aB
F1: AaBb (Hạt vàng, vỏ trơn)
-F2 có tỉ lệ 3:3:1:1 = 8 tổ hợp = 4 loại giao tử X 2 loại giao tử
Mà F1 có kiểu gen AaBb cây khác có kiểu gen Aabb hoặc aaBb
Sơ đồ lai 1: F1: AaBb X Aabb
Sơ đồ lai 2: F1: AaBb X aaBb
0.25
0.25
0.5
0.5 0.5 0.5
Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
- Hết -
Trang 23ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi HSG Sinh 9 –TP Thanh Hóa, ngày 03/12/2013-Năm học 2013 – 2014)
ĐỀ BÀI Câu 1: (2,5 điểm)
a Tại sao trong phép lai phân tích, nếu kết quả lai có hiện tượng đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội phải có kiểu gen đồng hợp? Nếu có hiện tượng phân tính thì cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp?
b Vì sao thường các tính trạng trội là các tính trạng tốt, các tính trạng lặn là các tính trạng xấu?
b Nêu bản chất mối quan hệ theo sơ đồ sau:
Gen ( một đoạn ADN ) -> mARN -> Prôtêin -> Tính trạng
Câu 3: (2,0 điểm)
Một gen chứa 3900 liên kết hiđrô Mạch khuôn của gen đó có X1 – T1 = 125 và G1 –
A1 = 175
a Tính số Nuclêôtít từng loại của gen
b Xác định chiều dài và số chu kỳ xoắn của gen đó
Câu 4: (2,5 điểm)
a.Mức phản ứng là gì? Cho một ví dụ trên vật nuôi hoặc cây trồng Mức phản ứng
có di truyền được không? Vì sao?
b Phân biệt biến dị tổ hợp và thường biến
Câu 5: (3,0 điểm)
Một loài động vật đơn tính, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX; ở giới đực là
XY Trong quá trình giảm phân tạo giao tử của một cá thể (A) thuộc loài này đã có một số
tế bào bị rối loạn phân li cặp nhiễm sắc thể giới tính ở cùng một lần phân bào Tất cả các giao tử đột biến về nhiễm sắc thể giới tính của cá thể (A) đã thụ tinh với các giao tử bình thường tạo ra: 4 hợp tử XXX, 4 hợp tử XYY và 8 hợp tử XO; 25% số giao tử bình thường của cá thể (A) thụ tinh với các giao tử bình thường tạo ra 48 hợp tử XX và 48 hợp tử XY
a Quá trình rối loạn phân li cặp nhiễm sắc thể giới tính của cá thể (A) xảy ra ở giảm phân I hay giảm phân II?
b Tính tỉ lệ % giao tử đột biến tạo ra trong quá trình giảm phân của cá thể (A)
Câu 6: (2,5 điểm)
a.Ở một loài thực vật, thế hệ P có 1/3 số cây có kiểu gen AA, 2/3 số cây có kiểu gen
Aa Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F1 trong trường hợp giao phấn ngẫu nhiên b.Trong trường hợp 1 gen quy định một tính trạng thì gen lặn có thể biểu hiện ra kiểu
Trang 24Câu 7: (2,5 điểm)
Cho lai giữa cây cà chua lưỡng bội có kiểu gen AA với cây cà chua lưỡng bội có kiểu gen aa, ở đời con xuất hiện một cây cà chua có kiểu gen Aaa
a.Giải thích cơ chế phát sinh cây cà chua có kiểu gen trên
b Nêu đặc điểm của cây cà chua có kiểu gen Aaa xuất hiện trong phép lai
Câu 8: (3,0 điểm)
Khi lai giữa P đều thuần chủng, nhận được F1 Cho F1 lai với một cá thể khác chưa biết kiểu gen, đời F2 xuất hiện các kiểu hình theo tỷ lệ 131 quả lớn, vị ngọt: 253 quả bé, vị ngọt: 126 qủa lớn, vị chua
Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng quả lớn trội hoàn toàn so với quả bé
a Biện luận quy luật di truyền đã chi phối phép lai trên
b Xác định kiểu gen của P và lập sơ đồ lai
- Hết -
Trang 25HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI HSG CẤP THÀNH PHỐ MÔN: SINH HỌC - LỚP 9 ĐỀ SỐ: 05
(Đề thi HSG Sinh 9 –TP Thanh Hóa, ngày 03/12/2013-Năm học 2013 – 2014)
a - Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với
cơ thể mang tính trạng lặn
- Cơ thể mang tính trạng lặn chỉ cho một loại giao tử mang gen lặn (a) Loại giao tử này không quyết định được kiểu hình ở đời con lai Quyết định kiểu hình ở đời con lai là giao tử của cơ thể mang tính trạng trội
- Nếu đời con lai đồng tính tức là chỉ có một kiểu hình thì cơ thể mang tính trạng trội chỉ cho ra một loại giao tử, nó phải có kiểu gen đồng hợp: AA x aa → Aa
- Nếu đời con lai có hiện tượng phân tính với tỉ lệ 1:1 tức là cho hai kiểu hình với tỉ lệ 1:1 thì cơ thể mang tính trạng trội đã cho
ra 2 loại giao tử với tỉ lệ là 1:1, nó phải có kiểu gen dị hợp : Aa
b Các tính trạng trội bao giờ cũng được biểu hiện, vì vậy nếu là
các tính trạng xấu sẽ bị đào thải ngay Các tính trạng lặn chỉ thể hiện thành kiểu hình ở trạng thái đồng hợp, ở trạng thái dị hợp
nó không được thể hiện vì gen lặn bị gen trội lấn át, vì vậy tính trạng lặn khó bị đào thải Đó là lí do khiến các tính trạng trội thường là các tính trạng tốt
b Bản chất mối quan hệ theo sơ đồ:
-Số lượng, thành phần, trình tự các Nu trong mạch khuôn của gen(ADN) quy định số lượng, thành phần, trình tự các Nu trong mARN
- Từ đó quy định số lượng, thành phần, trình tự các axita min trong cấu trúc bậc 1 của prôtêin
- Prôtêin trực tiếp tham gia và cấu trúc, hoạt động sinh lí của tế bào và biểu hiện thành tính trạng của cơ thể sinh vật Hay nói cách khác gen quy định tính trạng của cơ thể sinh vật thông qua mARN
0.25
0.25
0.5
Câu a Từ mạch khuôn ta có: (X1 – T1) + (G1 – A1) = 125 + 175 0.25
Trang 262,0đ Trong cả gen: G – A = 300 (1)
Theo đề ra: 2A + 3G = 3900 (2)
Từ (1) và (2) tính được: A = T = 600 (nu); G = X = 900 (nu);
0.25 0.25
a - Mức phản ứng: là giới hạn thường biến của một kiểu gen(
hoặc chỉ một gen hay nhóm gen) trước môi trường khác nhau
- VD: Học sinh lấy 1 ví dụ trên vật nuôi hoặc cây trồng
- Mức phản ứng di truyền được
- Vì mức phản ứng do kiểu gen quy định
0.25
0.25 0.25 0.25
Là sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P
Là sự biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời cá thể (của cùng một kiểu gen) dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường
Đặc điểm
- Xuất hiện riêng lẻ,
có thể dự đoán được quy mô xuất hiện nếu biết trước đặc điểm di truyền của P
- Xuất hiện trong sinh sản hữu tính, liên quan đến kiểu gen, di truyền được
-Xuất hiện đồng loạt, theo hướng xác định tương ứng với ĐK môi trường
- Phát sinh trong đời sống
cá thể, không liên quan đến kiểu gen, không di truyền được
Ý nghĩa
Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống
Giúp sinh vật thích nghi linh hoạt với môi trường sống
Nếu học sinh trình bày theo cách khác nhưng đúng và đủ ý vẫn cho điểm tối đa
0.5
0.5
0.25
0.25
a -Từ hợp tử XYY đã có giao tử đột biến YY thụ tinh với giao
tử bình thường Xcá thể sinh ra các giao tử đột biến có cặp nhiễm sắc thể (NST) XY
- Hợp tử XXX do thụ tinh của giao tử đột biến XX với giao tử bình thường X Hợp tử XO do thụ tinh của giao tử đột biến O với giao tử bình thường Xcá thể này đã sinh ra các loại giao tử đột biến là XX, YY, và O là do NST giới tính không phân li ở lần phân bào II của giảm phân
Trang 27- Tỉ lệ % giao tử đột biến là: 16: (16+384).100% = 4% 0.25
a -Khi giao phấn ngẫu nhiên các cá thể P ta có các phép lai với tỷ
lệ như sau: P: 1/3.1/3 ( AA x AA) F1: 1/9 AA P: 2/3.2/3 ( Aa x Aa) F1: 1/9 AA : 2/9 Aa : 1/9aa P: 1/3.2/3.2 ( AA x Aa) F1: 2/9 AA : 2/9 Aa -Tổng hợp cả 3 phép lai ta có tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ F1 : 4/9 AA : 4/9 Aa : 1/9 aa
1.5
Câu
6
2,5đ
b Trong trường hợp 1 gen quy định một tính trạng thì gen lặn có
thể biểu hiện ra kiểu hình khi:
- Ở trạng thái đồng hợp lặn
- Chỉ có 1 alen ( thể khuyết nhiễm) trong tế bào lưỡng bội
- Chỉ có một alen ở đoạn không tương đồng của cặp XY (hoặc XO)
- Chỉ có một alen ở cơ thể mang cặp NST bị mất đoạn có alen trội tương ứng; ở thể đơn bội; ở thể lưỡng bội đột biến gen trội thành gen lặn ở cặp gen dị hợp tử (Aa -> aa)
1.0
a * TH1: Cây Aaa là thể dị bội 2n+ 1:
- Trong giảm phân do ảnh hưởng của tác nhân gây đột biến cây lưỡng bội có kiểu gen aa giảm phân không bình thường, cặp NST mang cặp alen aa không phân li đã tạo ra giao tử dị bội n+
1 mang cả 2 alen trong cặp aa Cây lưỡng bội có kiểu gen AA giảm phân bình thường cho giao tử đơn bội A
- Sự thụ tinh giữa giao tử dị bội aa với giao tử bình thường A, tạo ra hợp tử dị bội 2n + 1 có kiểu gen Aaa phát triển thành
cây dị bội Aaa (2n+1)
* TH2: Cây Aaa là thể tam bội 3n:
- Trong giảm phân do ảnh hưởng của tác nhân gây đột biến cây lưỡng bội có kiểu gen aa giảm phân không bình thường, tất cả các cặp NST không phân li đã tạo ra giao tử lưỡng bội 2n có kiểu gen aa Cây lưỡng bội có kiểu gen AA giảm phân bình thường cho giao tử đơn bội n có k.gen A
- Sự thụ tinh giữa giao tử lưỡng bội aa với giao tử bình thường
A, tạo ra hợp tử tam bội 3n có kiểu gen Aaa phát triển thành cây tam bội (3n) có kiểu gen Aaa
- HS viết đúng sơ đồ lai thay cho lý luận cũng cho điểm tối đa
b Đặc điểm biểu hiện:
- Thể dị bội Aaa: cơ thể phát triển không bình thường, thường bất thụ hoặc giảm độ hữu thụ
- Thể tam bội: Hàm lượng ADN trong nhân tế bào tăng gấp 1,5 lần so với thể lưỡng bội, kích thước tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, quá trình sinh trưởng diễn ra mạnh mẽ Thường bất thụ, quả không có hạt
0.25
0.25
Trang 28a Quy luật di truyền
* Xét sự di truyền hình dạng quả: Quy ước: A : quả lớn; a:
* Trường hợp 1: Nếu F1 có kiểu genAb
aB kiểu gen của P: Ab
Ab
xaB
aB ( HS viết SĐL từ P-F2)
* Trường hợp 2: Nếu F1 có kiểu genaB
ab kiểu gen của P: ab
Trang 29ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Bộ NST của một loài thực vật có hoa gồm 5 cặp NST (kí hiệu I, II, III, IV, V), khi
khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện 3 thể đột biến (kí hiệu a, b, c)
Phân tích bộ NST của 3 thể đột biến đó thu được kết quả sau:
Số lượng NST đếm được ở từng cặp Thể đột biến
a) Xác định tên gọi của các thể đột biến trên? Cho biết đặc điểm của thể đột biến a?
b) Nêu cơ chế hình thành thể đột biến c?
Câu 3(4,5điểm):
a Giải thích cơ chế duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể của loài qua các thế hệ cơ thể? Nguyên nhân nào làm cho bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài không được duy trì ổn định?
b Kiểu gen BbDd cho các loại giao tử nào? Nếu có sự rối loạn phân ly của cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng trong lần giảm phân I thì kiểu gen trên có thể cho ra các loại giao tử nào?
Câu 4 (4,0 điểm): Một phân tử ADN có tỉ lệ phần trăm nucleotit loại T = 20% tổng số
nucleotit của ADN
a) Tính tỉ lệ phần trăm mỗi loại nucleotit còn lại
b) Nếu số lượng nucleotit loại X = 3000, tính số lượng mỗi loại nucleotit còn lại
c) Tính số liên kết hiđrô của phân tử ADN
d) Tính chiều dài và khối lượng của phân tử ADN
Câu 5 (2,0 điểm):Ở lúa nước có bộ NST 2n = 24 Xét một tế bào của loài trải qua
nguyên phân liên tiếp 4 đợt Hãy tính:
a) Số tế bào con được sinh ra
b) Số NST đơn chứa trong các tế bào con
c) Môi trường cần phải cung cấp bao nhiêu NST đơn cho quá trình trên
d) Có bao nhiêu thoi phân bào bị hủy qua cả quá trình trên
Câu 6 (3,0 điểm)
Trâu đực trắng (1) giao phối với trâu cái đen (2) đẻ lần thứ nhất được một nghé trắng
(3) và lần thứ 2 là một nghé đen (4) Con nghé đen lớn lên giao phối với một trâu đực
đen (5) sinh ra một nghé trắng (6) Xác định kiểu gen của 6 con trâu nói trên
- Hết -
Trang 30HƯỚNG DẪN CHẤM
(Đề thi HSG Sinh 9 –H Thiệu Hóa, ngày 27/11/2013-Năm học 2013 – 2014)
a Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của
Menđen gồm những điểm sau:
+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng
thuần chủng tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng
cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ
+ Dùng toán thống kê để phân tích số liệu thu được từ đó rút ra
quy luật di truyền các tính trạng
b Biến dị tổ hợp là: Sự tổ hợp lại các tính trạng của P biểu hiện
các kiểu hình khác P
Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản hữu tính vì:
Sinh sản hữu tính phải dựa vào hai quá trình giảm phân và thụ
tinh
- Trong quá trình giảm phân do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do
của các cặp NST đồng dạng dẫn đến sự phân li độc lập và tổ hợp
tự do của các cặp gen hoặc do sự trao đổi chéo diễn ra ở kì trước I
của giảm phân đã tạo ra nhiều loại giao tử
- Trong quá trình thụ tinh có sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại
giao tử đực và cái đã tạo thành nhiều hợp tử mang các kiểu gen
khác P và biểu hiện thành kiểu hình khác P
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ
a) Tên gọi của 3 thể đột biến
+ Thể đột biến a có 3n NST: Thể tam bội
+ Thể đột biến b có (2n + 1) NST: Thể dị bội (2n + 1) hay thể tam
nhiễm
+ Thể đột biến c có (2n 1) NST: Thể dị bội (2n – 1) hay thể một
nhiễm
- Đặc điểm của thể đột biến a:
+ Tế bào đa bội có số lượng NST tăng gấp bội, số lượng ADN
cũng tăng tương ứng => thể đa bội có quá trình tổng hợp các chất
hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn => kích thước tế bào của thể đa bội
lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng mạnh và chống chịu tốt
+ Thể đa bội khá phổ biến ở thực vật
b) Cơ chế hình thành thể đột biến c:
+ Trong giảm phân, cặp NST số 1 nhân đôi nhưng không phân ly
tạo thành 2 loại giao tử (n + 1) và (n – 1) NST
+ Khi thụ tinh, giao tử (n–1) kết hợp với giao tử (n) tạo thành hợp
tử (2n–1) NST => phát triển thành thể dị bội (2n – 1)
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
1,0 đ
0,5 đ 0,5 đ
Trang 313
(4,5
điểm)
a Cơ chế duy trì ổn định bộ NST
* Đối với sinh vật sinh sản vô tính:
- Trong sinh sản vô tính thế hệ mới được tạo thành từ 1 hoặc 1
nhóm tế bào của cơ thể mẹ tách ra không qua thụ tinh
- Nguyên phân đảm bảo cho hai tế bào con sinh ra có bộ NST
giống hệt nhau và giống hệt bộ NST của tế nào bố mẹ (quá trình
nguyên phân)
* Đối với sinh sản hữu tính:
- Cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể
được đảm bảo nhờ kết hợp quá trình nguyên phân, giảm phân và
thụ tinh
- Trong sinh sản hữu tính mỗi cá thể được phát triển từ một hợp
tử Nhờ quá trình nguyên phân hợp tử phát triển thành cơ thể mà
tất cả các tế bào sinh dưỡng trong cơ thể đều có bộ NST giống bộ
NST của hợp tử ( 2n)
- Khi hình thành giao tử nhờ quá trình giảm phân các giao tử chứa
bộ NST đơn bội (n) giảm đi một nửa so với bộ NST của tế bào
sinh dưỡng
- Khi thụ tinh sự kết hợp hai bộ NST đơn bội (n) của hai giao tử
đực và cái trong hợp tử đã khôi phục bộ NST lưỡng bội đặc trưng
cho loài
* Nguyên nhân làm cho bộ NST của loài không được duy trì ổn
định đó là do tác động của các tác nhân gây đột biến trong hoặc
ngoài cơ thể cản trở sự phân bào bình thường trong nguyên phân
hoặc giảm phân dẫn đến làm cho bộ NST của thế hệ sau bị biến
đổi về mặt số lượng ở một hay một số cặp NST nào đó hoặc toàn
bộ bộ NST
b Kiểu gen sẽ cho 4 loại giao tử: BD, Bd, bD, bd
- Các loại giao tử tạo ra do rối loạn: có 10 loại
d Chiều dài của gen = 100000/2 x 3,4 = 50000.3,4 =170000
Khối lượng của gen 100000 300 = 30000000
1,0 đ
1,0 đ
1,0 đ 1,0 đ
Trang 325
(2,0
điểm)
a Số tế bào con được sinh ra 24 = 16 tế bào
b Số NST đơn chứa trong các tế bào con.16 x 24 = 384
c Số NST đơn cho quá trình trên (24 – 1) x 24 = 360
d Số thoi phân bào bị hủy qua quá trình trên (24 – 1) = 15
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
6
(3,0
điểm)
Xét phép lai: nghé đen (4) giao phối với 1 con trâu đực đen (5)
sinh ra 1 nghé trắng (6) Lông đen là trội so với lông trắng
Quy ước gen:
Gen A quy định lông đen
Gen a quy định lông trắng
Trâu đực trắng (1), nghé trắng (3), nghé trắng (6) có kiểu gen:
aa
Nghé đen (4) là con của trâu đực trắng (1) nghé đen (4) nhận 1
giao tử a của trâu đực trắng (1) nghé đen (4) có kiểu gen: Aa
Nghé trắng (3) là con của trâu cái đen (2) Trâu cái đen (2) cho
nghé trắng (3) 1 giao tử a trâu cái đen (2) có kiểu gen: Aa
Nghé trắng (6) là con của trâu đực đen (5) Trâu đực đen (5) cho
nghé trắng (6) 1 giao tử a trâu đực đen (5) có kiểu gen: Aa
0, 5 đ
0,25 đ 0,75 đ
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
- Hết -
Trang 33ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
a/ Trình bày cấu trúc hiển vi của bộ NST
b/ So sánh bộ NST của ruồi giấm đực và ruồi giấm cái
c/ Trình bày cơ chế xác định sự phân hoá giới tính ở ruồi giấm
d/ Một tế bào ruồi giấm đực nguyên phân liên tiếp một số lần, môi trường cung cấp 127 tế bào con mới, các tế bào này chuyển sang vùng chín tạo tinh trùng Xác định
số lần nguyên phân; số lượng tinh trùng có thể tạo được?
Giả sử cặp nhiễm sắc thể 21 ở người một cặp gen Bb Gen B có chiều dài
0,408µm, có số nuclêôtit loại T chiếm 30% Gen b có khối lượng phân tử 9.105 đvC, có
số lượng bốn loại nuclêôtit bằng nhau (Biết khối lượng mỗi nuclêôtit bằng 300 đvC)
a Tính số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi gen
b Tính số lượng từng loại nuclêôtit ở kỳ giữa và kỳ cuối của quá trình nguyên phân
c Nếu người đó có cặp thứ 21 chứa 3 nhiễm sắc thể, hãy tính số nuclêôtit từng
loại?
Câu 6 (1,5 điểm):
Ở thực vật, có hai phép lai giữa các cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen (ký hiệu 2 cặp gen là
A, a và B, b), mỗi gen qui định 1 tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn
+ Phép lai: Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng
+ Phép lai 2: Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau
Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen của 2 phép lai nói trên?
- Hết -
Trang 34HƯỚNG DẪN CHẤM
Nguồn: Đề thi HSG Sinh 9 –H Bình Giang - Năm học 2012 - 2013
Câu 1 (1,5đ)
- Những phương pháp Men Đen đã sử dụng trong nghiên cứu di truyền đó
là:
Phương pháp phân tích các thế hệ lai
Phương pháp lai thuận nghịch
Phương pháp lai phân tích
* Phương pháp phân tích các thế hệ lai:
- Cho lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần
chủng tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của các cặp tính trạng
đó ở con cháu
- Dùng toán thống kê phân tích các số liệu thu được từ đó khẳng định tính
thuần khiết của các nhân tố di truyền và rút ra các qui luật di truyền
* Phương pháp lai thuận nghịch : Là phương pháp thay đổi vị trí của bố
mẹ trong phép lai nhằm phát hiện ra vai trò của bố mẹ tác động như thế
nào trong di truyền
* Phương pháp lai phân tích: Là phép lai giữa các cá thể mang tính trạng
trội cần xác đinh kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn tương ứng:
- Nếu kết quả phép lai đồng tính trội thì cá thể cần xác định có kiểu gen
a/ Cấu trúc hiển vi vủa NST:
NST có cấu trúc đặc trưng ở kì giữa của quá trình phân bào, khi NST
đang xoắn cực đại
- Cấu tao: Gồm 2 crômatit giống hệt nhau (hai sắc tử chị em) dính
nhau ở tâm động Tại tâm động, NST có eo thứ nhất chia nó thành hai
cánh Trên một cánh của một số NST có eo thứ hai
Mỗi Crômatit có chứa 1 phân tử ADN và một loại Prôtêin loại
Trang 35* Khác nhau: Con đực và cái khác nhau ở cặp NST giới tính
- Con cái : Cặp NST giới tính gồm 2 chiếc hình que, gọi là cặp NST
tương đồng ( kí hiệu là XX)
- Con đực : Cặp NST giới tính gồm 1 chiếc hình que, 1 chiếc hình móc
gọi là cặp NST không tương đồng ( kí hiệu là XY)
c/ Cơ chế xác định giới tính của ruồi giấm
Bộ NST của ruồi giấm đực là 6A+ XY
Bộ NST của ruồi giấm cái là 6A+XX
- Khi giảm phân hình thành giao tử ruồi giấm cái chỉ cho ra một loại trứng
là 3A+X Ruồi giấm đực giảm phân cho ra 2 loại tinh trùng là 3A+ X và
3A + Y có số lượng ngang nhau Khi thụ tinh
- Tinh trùng 3A + X kết hợp với trứng cho hợp tử 6A + XX phát triển
thành ruồi giấm cái
- Tinh trùng 3A + Y kết hợp với trứng cho ra hợp tử 6A + XY phát triển
thành ruồi giấm đực
Ta có p 6A + XY X 6A + XX
GP 3A + X ; 3A + Y 3A + X
F1 6A + XX : 6 A + XY
ruồi giấm cái : ruồi giấm đực
d/ Số lần nguyên phân; số lượng tinh trùng của ruồi giấm
Gọi x là số lần nguyên phân của hợp tử Ta có:
* Điểm giống nhau
- Đều là những đại phân tử có khối lượng và kích thước lớn
- Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mà các phân tử con là các
C, H, O , N, P
- Chỉ có cấu tạo một mạch
- Đơn phân là các Ribônuclêôtit, có 4 loại đơn phân A, U, G,
X
- Có khối lượng, kích thước nhỏ hơn ADN
- Cấu tạo từ các nguyên tố hoá học
là C, H, O , N
- Cấu tạo từ một hay nhiều chuỗi Axitamin
- Đơn phân là hơn
20 loại Axitamin
- Có khối lượng, kích thước nhỏ hơn
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
Trang 36Prôtêin và lớn hơn Prôtêin ADN và ARN
* Mối quan hệ giữa gen , ARN và Prôtêin
Gen tổng hợp nên mARN từ mạch khuôn của gen như vậy thông tin
di truyền của gen cấu trúc đã được phiên ra thành mARN, mARN này lại
giúp gen giải mã thông tin thể hiện bằng trật tự phân bố các Axitamin trên
phân tử Prôtêin
0,25
Câu 4 (1,0 điểm):
Điểm khác nhau cơ bản giữa biến dị tổ hợp và thường biến:
- Là biến dị di truyền
- Xuất hiện ở các thế hệ sau thông
qua quá trình sinh sản
- Không tương ứng với môi trường
- Có ý nghĩa là nguồn nguyên liệu
cho chọn giống và tiến hoá
- Là biến dị không di truyền
- Xuất hiện trong đời sống cá thể
do môi trường thay đổi
- Luôn tương ứng với điều kiện
môi trường
- Có ý nghĩa giúp cơ thể thích nghi
với môi trường
0,25 0,25 0,25
0,25
Câu 5 (2,5 điểm)
a Số lượng từng loại nu của mỗi gen:
* Gen B: Đổi 0,408m = 4080A0
Trang 37Câu 6 (1,5 điểm)
a) Xác định tỉ lệ phân ly kiểu gen của hai phép lai:
+ Phép lai 1: Hai cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng
P: AaBb x AaBb
G: AB; Ab; aB; ab AB; Ab; aB; ab
(Học sinh không cần lập khung Pennet xác định được tỷ lệ phân ly
kiểu gen)
1AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb: 1AAbb: 2Aabb:1aaBB: 2aaBb:
1aabb
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
- Hết -
Trang 38ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi HSG Sinh 9 –H Hậu Lộc - Năm học 2009 – 2010)
ĐỀ BÀI Câu 1: (2 điểm): Thường biến là gì ? Phân biệt thường biến với đột biến
Câu 2: (2 điểm): Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật, nhất là động
vật bậc cao?
Người ta có thể dự báo được sự xuất hiện của đột biến gen không ? Tại sao?
Câu 3: (2 điểm):Trình bày điểm khác nhau cơ bản giữa cấu trúc ADN với cấu trúc ARN
?
Câu 4: (1 điểm): Vì sao nói prôtêin liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào? Câu 5: (3 điểm):Từ một phép lai giữa hai giống cây người ta thu được:
-150 cây có thân cao, hạt dài -151 cây có thân thấp, hạt dài
-149 cây có thân cao, hạt tròn -150 cây có thân thấp, hạt tròn
Biết hai tính trạng chiều cao thân và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau, thân cao và hạt dài là hai tính trạng trội Hãy giải thích kết quả để xác định kiểu gen và kiểu hình của bố, mẹ và lập sơ đồ lai
Câu 6: (2 điểm)
a) Yếu tố nào dẫn đến tính đa dạng và đặc thù của phân tử ADN ?
b) Vì sao tính đặc thù và ổn định của ADN chỉ có tính chất tương đối ?
c) Cho biết: Đoạn mạch gốc ADN gồm 5 bộ ba:
- AAT - TAA - AXG – TAG – GXX –
(1) ( 2) (3) (4) (5)
Hãy viết bộ ba thứ (3) tương ứng trên mARN
Câu 7: (3 điểm)
1) Trong một trai nuôi cá khi thu hoạch người ta được 1600 cá chép
Tính số tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng tham gia thụ tinh Cho biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 50% và của trứng là 20%
2) Tính số giao tử tạo thành trong các trường hợp sau:
a) 4 tế bào sinh tinh b) 8 tế bào sinh trứng
Câu 8: (3 điểm) Một đoạn phân tử ADN dài 35700 A0 và có tỉ lệ A/G = 3/2 Do đột biến đoạn phân tử ADN nói trên bị mất đi một đoạn và bị giảm đi 2340 liên kết hiđrô Đoạn mất đi có tỉ lệ A/ G = 2/ 3
a Tính tỷ lệ phần trăm và số lượng từng loại nuclêotit của đoạn phân tử ADN trước và sau khi đột biến
b Đoạn phân tử ADN còn lại tự nhân đôi liên tiếp 4 lần thì số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp sẽ giảm đi bao nhiêu so với trước khi nó bị đột biến ?
Câu 9: (2 điểm) Bố mẹ có nhóm máu A, đẻ con trai nhóm máu A, con gái nhóm máu O
Tìm kiểu gen của những người trong gia đình trên
Trang 39HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
1 * Thường biến là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời cá thể
dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường
* Thường biến phân biệt với đột biến ở những điểm sau:
Thường biến
-Là biến dị kiểu hình nên không
di truyền được cho thế hệ sau
- Phát sinh đồng loạt theo cùng
một hướng , tương ứng với các
điều kiện môi trường
- Có ý nghĩa thích nghi nên có
lợi cho bản thân sinh vật
Đột biến
-Là những biến đổi trong cơ sở vật chất của tính di truyền ( AND, NST) nên di truyền được
-Xuất hiện với tần số thấp một cách ngẫu nhiên
-Thường có hại cho bản thân sinh vật
0,5
0,5
0,5
0,5
2 -Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật, nhất là động vật bậc
cao vì: Đột biến gen là những biến đổi đột ngột trong cấu trúc của gen
liên quan tới phân tử ADN, làm biến đổi mARN và biến đổi Prôtêin
tương ứng nên có thể biểu hiện ra thành kiểu hình của sinh vật Những
biến đổi này thường ít thích nghi với điều kiện môi trường sống của
sinh vật nên thường có hại Đối với sinh vật bậc cao, sự thích nghi
thường hình thành chậm chạp trong quá trình sống nên những biến đổi
về kiểu hình của sinh vật thường gây hại
- Người ta không thể dự báo được sự xuất hiện của đột biến gen vì :
Đột biến gen là những biến đổi đột ngột trong cấu trúc của gen liên
quan tới phân tử ADN, làm biến đổi mARN và biến đổi Prôtêin tương
ứng nên có thể biểu hiện ra thành những biến đổi về kiểu hình của sinh
vật tuỳ thuộc vào sự tương tác của kiểu gen và môi trường nên thường
không dự báo được
1
1
3 Điểm khác nhau cơ bản giữa cấu trúc ADN với cấu trúc ARN
- Có chiều dài và khối lượng
-Trong ADN có chứa Timin
- Liên kếtt hoá trị trên mạch đơn
là mối liên kết giữa đường
- Có chiều dài và khối lượng phân tử rất bé
-Trong ARN có chứa Uraxin
- Liên kết hoá trị trên mạch ARN
là mối liên kết hoá trị giữa đường
0,5
0,25 0,25 0,25 0,25 0,5
Trang 40C5H10O4 của nuclêôtít này với
phân tử H3PO4của nuclêôtit bên
cạnh, đó là liên kết khá bền
vững
C5H10O5 của ribô nuclêôtít này với phân tử H3PO4của ribô nuclêôtit bên cạnh, đó là liên kết kém bền vững
4 Prôtêin liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào Vì prôtêin
tham gia vào:
- Cấu trúc tế bào
- Xúc tác, điều hòa quá trình trao đổi ( Vai trò của enzim, hooc môn)
- Bảo vệ cơ thể ( các kháng thể là prôtêin)
- Vận chuyển, cung cấp năng lượng
1
5 Theo bài ra ta có qui ước: A thân cao, a thân thấp
B hạt dài, b hạt tròn
* Phân tích từng cặp tính trạng con lai F 1
- Về chiều cao cây: Thân cao = 150 + 149 = 299 Xấp xỉ 1
P AaBb (cao,hạt dài) x aabb (thấp,hạt tròn)
Hoặc: P Aabb (cao,hạt tròn) x aaBb (thấp,hạt dài)
Sơ đồ lai:
- Nếu: P AaBb (cao,hạt dài) x aabb (thấp,hạt tròn)
GP: AB, Ab, aB, ab ab
F1: AaBb, Aabb, aaBb, aabb
Kiểu hình: 1 cây cao, hạt dài; 1 cây cao, hạt tròn; 1 cây thâp, hạt dài; 1
cây thấp, hạt tròn
- Nếu: P Aabb (cao,hạt tròn) x aaBb (thấp,hạt dài)
GP: Ab, ab aB, ab
F1: AaBb, Aabb, aaBb, aabb
Kiểu hình: 1 cây cao, hạt dài; 1 cây cao, hạt tròn; 1 cây thâp, hạt dài; 1
cây thấp, hạt tròn
0,25
0,5 0,5
0,5
0,25
0,5
0,5
6 a.Yếu tố qui định tính đa dạng và đặc thù của ADN là:
- Thành phần, số lượng, trình tự sắp xếp của các đơn phân (nuclêôtít)
b Tính ổn định chỉ mang tính tương đối vì:
- Có thể xảy ra đột biến do các tác nhân gây đột biến của môi trường
làm thay đổi cấu trúc của ADN
0,5 0,25