1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Chương trình Mô đun Thiết kế sản phẩm mộc

59 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô đun Thiết kế sản phẩm mộc được giảng dạy trong nghề Gia công và Thiết kế sản phẩm mộc, Mộc xây dựng và Trang trí nội thất, Mộc mỹ nghệ, Mộc dân dụng, Mộc nội thất. Vị trí của mô đun: sau khi hoàn thành chương trình trung cấp (trung cấp nghề) trở lên. Thời gian của mô đun: 380 giờ

Trang 1

Chơng trình Mô đun đào tạo: Thiết kế sản phẩm mộc

Mã số của mô đun: MĐ19

Thời gian mô đun: 380 h; ( Lý thuyết: 100 h; Thực hành: 280 h)

I Vị trí, tính chất của mô đun

- Vị trí mô đun: Sau khi kết thúc mô đun gia công bàn hoặc sau khi kếtthúc chơng trình Trung cấp nghề

- Tính chất của mô đun: Là mô đun chuyên môn nghề bắt buộc

II Mục tiêu của mô đun:

+ Trình bày đợc quy trình thiết kế mẫu sản phẩm mộc dân dụng

+ Trình bày đợc các nguyên tắc, phơng pháp vẽ thiết kế một sản phẩmmộc dân dụng

+ Vẽ hình dạng mẫu sản phẩm

+ Vẽ bản vẽ lắp

+ Vẽ bản vẽ chi tiết

+ Sử dụng phần mềm Autocad để vẽ, thiết kế đồ mộc

+ Thiết kế đợc các loại sản phẩm đồ mộc dân dụng

Chấp hành tốt các qui định trong học tập

III Nội dung mô đun

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian

Trang 2

13 Thiết kế mẫu tủ 35 5 30

Ghi chú: Thời gian kiểm tra đợc tích hợp giữa lý thuyết với thực hành

đợc tính vào giờ thực hành

2 Nội dung chi tiết

Bài 1: Quá trình thiết kế Thời gian: 35h (LT: 15h; TH:10 h) Mục tiêu của bài:

- Hiểu đợc bản chất của việc thiết kế: phát triển các giả thiết, lập phơng án,mô phỏng khả năng, thử nghiệm và chọn lọc các ý đồ, đánh giá lại thiết kế đãhoàn thành

- Chọn lọc đợc ý đồ thiết kế, lập đợc phơng án thiết kế

- Chấp hành tốt các qui định về học tập

Nội dung của bài:

I.Phân tích quá trình thiết kế

1 Quá trình thiết kế

Công tác thiết kế có thể do nhà thiết kế độc lập theo đuổi, cũng có thể

là tập thể tiến hành Chúng ta chủ trơng tập thể thâm dự, cùng thảo luận, nhngkhông tán thành tập thể thiết kế Chủ trơng tập thể tham dự là để tiếp thunhững ý kiến hữu ích, trí tuệ của nhiều ngời bổ sung cho nhà thiết kế có thểthiếu trí thức và tin tức một mặt nào đó và thông qua “phơng pháp bão táptrong đầu” để kích phát năng lực tiềm tại của nhà thiết kế, giải thoát một số

điểm nghi ngờ và cứng nhắc Nhng sở dĩ không tán thành tập thể thiết kế chủyếu là xem xét vấn đề chính có thể thao tác, nếu vừa mới bắt đầu để quá nhiềungời tập trung lại, có thể sẽ xuất hiện tình huống nhiều ngời phấn trấn phátbiểu, thiếu trọng tâm và trên thực chất không có ngời đi sâu và xem xét hệthống, ý kiến của ngời khác có thể xem xét quy nạp trong 3 loại trờng hợp: 1thảo luận trớc thiết kế, 2 là khi ngời thiết kế gặp phải vấn đề khó cần giúp đỡ,

3 là trong đánh giá thiết kế

1.1 T duy kết cấu và thiết kế hình thức ban đầu

T duy kết cấu và thiết kế hình thức ban đầu là một trong những quátrình quan trọng trong thiết kế đồ gia dụng, trớc khi bắt đầu làm chúng ta cốgắng đi tham khảo các tài liệu hiện có, sau khi qua bộ óc chỉnh lý và kháiniệm khái quát có hẹe thống có thể lần lợt tiến hành thiết kế sơ bộ Trong thiết

kế, khi cảm thấy một số chỗ còn hoài nghi lo lắng thì nên mời nhân viên liênquan, nếu là gia công có thể mời công trình s chế tạo Loại hiệu quả nào đó có

đợc thị trờng chấp nhận hay không thì có th thảo luận với nhân viên kinhdoanh Đợi sau khi tìm hiểu xong, lại tiến hành thiết kế, tuyệt đối không đợcxem tài liệu hiện có rập khuôn mù quáng mà không xem xét

Thiết kế hình thức ban đầu có thể dùng bản vẽ phác để biểu thị Bản vẽphác có thể đem t duy kết cấu trong đầu của ngời thiết kế chuyển thành bản vẽmẫu có hình, có thể nhìn thấy, nó không chỉ làm cho mọi ngời quan sát đợc ttởng thiết kế cụ thể, mà còn là phơng pháp biểu đạt đơn giản, nhanh chóng, dễ

sử chữa… thuân tiện cho potocopy và l thuân tiện cho potocopy và lu trữ Thiết kế một đồ gia dụng thờngthờng có vài bản vẽ, thamạ trí vài chục bản vẽ bắt đầu, phơng pháp cụ thể nhsau:

Trang 3

1.1.1 Công dụng

Bút chì là công cụ thòng dùng đẻ vẽ phác, vì nó tiện cho việc xoá và sửchữa Ngoài ra, bút chì, bút kim và bút màu cũng thờng dùng là công cụ đẻ vẽ.Giấy vẽ phác cũng không cần quá cầu kỳ, giấy kẻ li là một loại giấy vẽ phác t-

ơng đối lý tởng, do nó có thể thể hiện quan hệ kích thớc nhất định Nếu ở mặttrên phủ giấy vẽ phác thảo trong suốt thì càng có thể thể hiện tính u việt thuậntiện, nhanh chóng và chính xác của nó

1.1.2 Hình vẽ

Vẽ phác thờng dùng hình vẽ lập thể hoặc hình chiếu chính để biểu thị,thông thờng đều dùng tay không vẽ, đặc biệt là hình vẽ lặp thể đợc vẽ taynhiều nhất Trong phơng án sơ bộ dự định, nếu dùng phơng pháp hoạ hình thìtốn rất nhiều thời gian, lại dễ mất đi cơ hội tốt của t duy kết cấu hình tợng.Dùng phơng pháp tay không vẽ hình chiếu có thể cải thiện rất nhiều nhữngthiếu sót này, tức là có thể biểu diễn hình thể đồ gia dụng sinh động và thuậntiện, quan hệ tỷ lệ và không gian, còn có thể kịp thời nắm bắt ấn tợng tức của

t duy kết cấu hình tợng

1.1.3.Tiêu chuẩn

Bản vẽ phác có thể không chịu hạn chế của tiêu chuẩn hình hoạ, hơnnữa càng không theo kích thớc để vẽ, nhng khi bắt đầu vẽ phải dẫn vào khíaniemẹ kích thớc có thể làm cho bản vẽ phác và kích thớc sử dụng thực tế phùhợp với nhau, đồng thời cúng thuận lợi để phát hiện trớc khi sự việc xẩy ra dosai hình chiếu mà hiệu quả thực tế xẩy ra nh thế nào

và thu đợc hiệu quả tốt

1.2 Nghiên cứu chi tiết

1.2.1 Nội dung nghiên cứu chi tiết

Cố gắng vẽ ra hình bóc tách kết cấu của cac bộ phận

Thiết kế cờng độ cơ học, trong đó bao gồm cờng độ chi tiết và cờng độliên kết Bớc cơ bản của nó là:

a Tiến hành phân tích tính chịu lực, đơng nhiên bản thân tải trọng không phảiluôn dự kiến đợc, thì phân tích hàng loạt động thái trong quá trình sử dụng vàvận chuyển của nó, một trong những nguyên nhân thất bại của thiết kế là dựtính không đầy đủ chịu lực trong sử dụng

b Vẽ hình phân tích tính chịu lực giả thiết

Trang 4

f Xuất phát từ yêu cầu của tạo hình mĩ thuật, kích thớc của một sóo chi tiết cóthể trên giá trị nhỏ nhất thoả mãn yêu cầu cờng độ, nhng không thể giảm đi.

- Xét duyệt vật liệu

- Xác nhận thêm một bớc kích thớc

- Phân tích công năng giá trị

- Kiểm tra có sai khác với chủ dể không

- Có phù hợp với nguyên tắc mĩ học và yêu cầu đặc tính cảm giác khác

- Bề mặt xử lý nh thế nào

- Gia công có thuận lợi không

- Khi chế tác có cần giải pháp đặc biệt không

- Có thể phối hợp với các đồ gia dụng khác đợc không

1.2.2 Mô hình

Do kết cấu không gian của một sóo phơng án thiết kế đồ gia dụng tơng

đối phuc tạp một số đồ gia dụng kiểu tổ hợp hoặc nhiều chức năng có lúc trêngiấy không thể biểu đạt đợc quan hệ không gian Vì thế ở giai đoạn đầu củathiết kế có thể dùng mô hình để giúp cho suy xét

Mô hình thờng dùng vật liệu đơn giản, nh giấy dày, carto, dây kim loại,

gỗ mềm, bọt xốp cứng, ván mỏng… thuân tiện cho potocopy và l Keo dùng để chế tạo mô hình tốt nhất làkeo khô nhanh phù hợp với gỗ và giấy Công cụ thờng dùng là kéo, kìm, dao,thớc… thuân tiện cho potocopy và l

Mô hình thờng dùng tỷ lệ: 1:2; 1:8; 1:5: … thuân tiện cho potocopy và l… thuân tiện cho potocopy và lkhi dùng tỷ lệ 1:1; để làmkết cấu chi tiết cũng rất có tác dụng

Mô hình đồ gia dụng chế tác theo tỷ lệ có thể phối hợp thành môi trờngphù hợp để chụp ảnh, nh thế thờng thể hiện xác đáng caf tiện cho việc cất giữ.Hình thí dụ về mô hình có thựuc của đồ gia dụng

2 Nguyên tắc thiết kế sản phẩm mộc và trình tự tiến hành

2.1 Khái niệm và loại hình sản phẩm mộc

Sản phẩm mộc là các công cụ hoặc đồ dùng làm từ gỗ hoặc vật liệu chất gỗ Từ xa xa, con ngời đã lợi dụng gỗ tự nhiên để tạo ra các công cụ lao động và săn bắt, các giai đoạn lịch sử phát triển văn minh vật chất của xã hội loài ngời, luôn ngày một hoàn thiện mối quan hệ mật thiết với gỗ, mở rộng phạm vi sử dụng và phơng pháp sản xuất đồ mộc trong kiến trúc, sinh hoạt, kỹ thuật, nghệ thuật Sản phẩm đồ mộc có thể phân theo các loại

đặc trng của nó, thờng chia thành 1 số loại theo công dụng.

2.1.1 Các sản phẩm mộc thuộc cấu kiện kiến trúc: nh cửa, cửa sổ, sàn nhà, ốp tờng,

cầu thanh, vì kèo (hình 2.1).

2.1.2 Sản phẩm mộc của công cụ vận chuyển: nh toa xe, khoang máy bay, khoang tàu

thuyền, thuyền gỗ (hình 2.2)

Trang 5

Hình 2.1 Vì kèo gỗ Hình 2.2 Thuyền gỗ

2.1.3 Sản phẩm mộc dùng để đỡ cơ thể ngời và cất giữ đồ vật: nh ghế, bàn, giờng,

tủ (hình 2.3)

Hình 2.3 Ghế, bàn, tủ 2.1.4 Sản phẩm mộc là dụng cụ văn hoá, văn nghệ và thể dục: nh bàn vẽ, bàn tính,

một số loại đàn (hình 2.4), vật bóng bàn, một số đồ chơi (hình 2.5).

Trang 6

Hình 2.4 Đàn Hình 2.5 Ngựa gỗ

2.1.5 Sản phẩm mộc dùng làm chi tiết gỗ của máy và thiết bị công nghiệp: nh máy

dệt, máy nông nghiệp, bàn máy khâu, thoi, ống sợi

2.1.6 Các sản phẩm mộc khác: nh báng súng, khuôn gỗ, các loại thùng đựng hàng 2.2 Nguyên tắc thiết kế sản phẩm mộc

Mục đích của thiết kế sản phẩm mộc là phục vụ con ngời, là ứng dụng thành quả khoa học kỹ thuật hiện đại tạo ra các loại công cụ và đồ dùng đáp ứng nhu cầu của con ngời trong sinh hoạt, làm việc và hoạt động xã hội Chủng loại sản phẩm mộc rất phong phú, công dụng cũng rất khác nhau, sản phẩm mộc ngoài việc thoả mãn công dụng trực tiếp

đặc biệt đã định, còn có 1 yêu cầu chung là công năng thẩm mỹ trong quá trình sử dụng Thiết kế sản phẩm mộc phải liên quan đến các lĩnh vực kỹ thuật vật liệu, kết cấu, công nghệ, thiết bị Tiêu thụ sản phẩm mộc lại liên quan chặt chẽ đến hàng hoá, thị trờng, vì thế thiết kế sản phẩm mộc phải tuân theo các nguyên tắc sau đây.

2.2.2 Tính nghệ thuật

Tính nghệ thuật của sản phẩm mộc là dới tiền đề thể hiện đầy đủ tính công năng

và không đi ngợc điều kiện kỹ thuật vật chất, vận dụng các thủ pháp phong phú để sáng tạo một hình thức nghệ thuật có đặc trng thời đại và phong cách cá tính đặc biệt,

và đợc ngời tiêu dùng u chuộng.

2.2.3 Tính công nghệ

Chỉ tiêu chủ yếu của tính công nghệ của sản phẩm mộc là theo yêu cầu chất lợng qui

định lợng lao động và tỷ lệ nguyên liệu cần khi sản xuất Vì thế, khi thiết kế sản phẩm mộc phải xem xét các nhân tố liên quan đến sản xuất nó: nh tiêu chuẩn hoá sản phẩm, mức độ thông dụng của các chi tiết, phụ kiện, tính hợp lý của tổ chức gia công, vận chuyển và bao gói trong điều kiện sản xuất hiện có Trong sản xuất công nghiệp, hiện đại hoá, tính công nghệ của sản phẩm mộc có ý nghĩa thực tế rất quan trọng trong việc nâng cao lợi ích sản xuất.

Trang 7

2.2.4 Tính khoa học

Thiết kế sản phẩm mộc, đặc biệt là thiết kế sản phẩm mộc hiện đại đã không còn là

1 loại thiết kế dụng cụ sinh hoạt đơn giản không quan trọng, nó có tác dụng rất quan trọng

đối với việc nâng cao hiệu suất làm việc, tăng tính tiện lợi và tính dễ chịu khi làm việc hoặc nghỉ ngơi của ngời sử dụng, vì thế, thiết kế sản phẩm mộc phải xoay quanh mục tiêu đã trình bày ở trên, đi sâu nghiên cứu và ứng dụng nguyên lý cơ bản của các khoa học có liên quan sinh lý học, tâm lý học, ergonomi , làm cho đồ mộc trở thành sản phẩm công nghiệp có tính khoa học cao.

2.2.5 Tính kinh tế

Tính kinh tế tức là tính lợi ích kinh tế, là 1 trong những mục tiêu mà tất cả các sản phẩm công nghiệp theo đuổi thiết kế sản phẩm mộc cũng không nằm ngoài Vì thế, làm thế nào để giảm tiêu hao, nâng cao năng suất, nâng cao tỷ lệ lợi dụng gỗ, giảm giá thành sản phẩm đều là những vấn đề cần phải xem xét khi thiết kế sản phẩm mộc.

2.2.6 Tính phổ biến

Theo đuổi và yêu thích của con ngời là chịu ảnh hởng của thời thợng xã hội mà thay

đổi, sản phẩm mộc là 1 loại hàng hoá lu thông trên thị trờng, đặc biệt là các sản phẩm dùng trong gia đình cũng phải chịu chi phối và ảnh hởng của tính phổ biến Vì thế, phải không ngừng đổi mới, đa dạng hoá, cá tính hoá, không nên đơn điệu Đây cũng là 1 trong những nguyên tắc chỉ đạo thiết kế sản phẩm mộc.

2.3 Trình tự thiết kế sản phẩm mộc

Quá trình thiết kế sản phẩm mộc cũng là quá trình tạo sản phẩm mộc mới, chủ yếu bao gồm giai đoạn ý tởng thiết kế sản phẩm mộc mới, giai đoạn thiết kế sơ bộ, giai đoạn thiết kế thi công, giai đoạn tạo mẫu, giai đoạn tiêu thụ thử sản phẩm sản xuất thử Mỗi giai đoạn lại có nội dung tơng ứng của nó, do mức độ phức tạp của các sản phẩm mộc khác nhau trong thiết kế, thờng thờng cần đơn giản hoá hoặc điều chỉnh một số bớc Dới

đây sẽ giới thiệu các bớc có liên quan.

2.3.1 Giai đoạn ý tởng thiết kế sản phẩm mới

Đây là giai đoạn trớc thiết kế tiến hành điều tra nghiên cứu và xác định phơng hớng thiết kế sản phẩm mới, chủ yếu thông qua các cơ quan thơng mại tìm hiểu tình hình tiêu thụ sản phẩm liên quan ở thị trờng trong và ngoài nớc, điều tra đối tợng tiêu thụ và

động cơ mua ở khu vực tiêu thụ, u thích của ngời mua, thái độ của ngời mua, tìm hiểu tính năng sử dụng và tình hình sử dụng của sản phẩm cùng loại Trên cơ sở này tiến hành nghiên cứu chiến lợc thị trờng, từ đó đa ra dự báo thị trờng một cách khoa học.

2.3.2 Giai đoạn thiết kế sơ bộ

Trên cơ sở điều tra nghiên cứu ở trên tiến hành phân tích xử lý các loại thông tin, và tham khảo các tài liệu hiện có liên quan, nh các bức tranh, quyển sách tranh, các bản photo copy của một loại sản phẩm nào đó, nghĩ ra phơng án mới về hình thức, kết cấu, công nghệ , và dùng hình thức bản vẽ phác thảo, bản vẽ hiệu quả, bản vẽ phơng án, thể hiện phơng án loại sản phẩm mới này, phơng án thiết kế mới phải đa dạng, qua phân tích so sánh, tham khảo ý kiến nhiều phía, cuối cùng xác định đợc phơng án tốt nhất trong đó.

2.3.3 Giai đoạn chế tác sản phẩm mẫu

Giai đoạn này căn cứ vào bản vẽ thi công gia công đợc sản phẩm mẫu cuối cùng Sản phẩm mẫu có thể chế tác ở phân xởng sản phẩm mẫu chuyên dùng, cũng có thể qua các máy công cụ của dây chuyền phân xởng sản xuất, cuối cùng tiến hành lắp ráp ở phân x- ởng lắp ráp Chế tác ở phân xởng sản phẩm mẫu chủ yếu dựa vào các công cụ thủ công

đơn giản, có tính linh hoạt, cơ động có thể thay đổi kịp thời, chế tác mẫu ở phân xởng sản xuất, có thể kiểm tra tính khả thi công nghệ thiết kế sản phẩm.

Trang 8

Giai đoạn chế tác sản phẩm mẫu còn cần tiến hành một số thí nghiệm cần thiết, ghi lại tình huống thí nghiệm, tiến hành sơ kết, và tiến hành kiểm tra và đáng giá chất l- ợng sản phẩm.

2.3.5 Giai đoạn sản xuất thử, tiêu thụ thử

Đây là giai đoạn ra đời của công tác thiết kế, ngời thiết kế có thể không tham gia hết, nhng phải rất chú ý đến kết quả của quá trình này Vì số lợng sản phẩm sản xuất và tình huống tiêu thụ là kiểm định cuối cùng đối với thiết kế sản phẩm Thành công hay thất bại của thiết kế sản phẩm chủ yếu xem tình huống tiêu thụ, nếu sản phẩm tiêu thụ tốt, cho thấy thiết kế thành công, ngợc lại uổng phí, thiết kế có tốt nữa cũng không có giá trị xã hội, chỉ có đợc thông tin có căn cứ phản hồi để tiến hành thiết kế mới Công việc cụ thể của sản xuất thử bao gồm xác định thẻ công nghệ và dây chuyền công nghệ, điều chỉnh của thiết bị, chuẩn bị dao, ghá kẹp, nguyên liệu và các chi tiết khác Hình thức chủ yếu của tiêu thụ thử là tham gia các triển lãm lớn, quảng cáo, phục vụ sau bán hàng

3 Pháp qui cơ bản của tạo hình sản phẩm mộc

Pháp qui cơ bản của tạo hình sản phẩm mộc là pháp qui ứng dụng nguyên lý bản vẽ kết cấu nghệ thuật hoặc qui luật bình thờng của đẹp hình thức trong thiết kế tạo hình sản phẩm mộc Chủ yếu gồm các nội dung sau đây.

3.1 Tỷ lệ và kích thớc

Đã là tạo hình đều có vấn đề tỷ lệ, tạo hình sản phẩm mộc cũng nh vậy Sản phẩm mộc dùng ngôn ngữ hoạ hình điểm, đờng mặt, khối, để biểu đạt tạo hình và mô tả tạo hình, vì thế, tỷ lệ đẹp và kích thớc chính xác là điều kiện quan trọng để thu đ-

Hình 2.6 ứng dụng ngoại hình khẳng định

Trang 9

Đối với hình chữ nhật, chu vi của nó có thể có tỷ lệ khác nhau vẫn không mất đi hình chữ nhật, cho nên không có ngoại hình khẳng định, nhng qua thực tiễn thời gian dài của con ngời, đã tìm ra rất nhiều hình chữ nhật có tỷ lệ đẹp, nh hình chữ nhật tỷ lệ vùng, hình chữ nhật tỷ lệ căn ( 1 : 2 , 1: 3 , 1: 4 , 1: 5 ) đều có tỷ lệ đẹp.

Về quan hệ tổ hợp giữa một số khối hình học, giữa chúng phải có mối liên kết nội tại nào

đó, cũng tức là tỷ lệ giữa chúng cơ bản gần hoặc bằng nhau Đối với một số hình liền nhau hoặc bao bọc lẫn nhau, cần phải làm cho đờng chéo của chúng song song hoặc vuông góc với nhau.

3.2 Kích thớc và cảm giác kích thớc

Kích thớc là phạm vi căn cứ vào nguyên lý ergonomi và yêu cầu sử dụng qui địng khi thiết kế sản phẩm Đồng thời kích thớc còn bao gồm toàn bộ và bộ phận sản phẩm, sản phẩm và sản phẩm tơng quan, 1 loại ấn tợng to nhỏ hình thành từ làm nền lẫn nhau giữa sản phẩm môi trờng không gian nội thất ấn tợng to nhỏ khác nhau, tạo cho con ngời cảm giác khác nhau, nh khoan khoái dễ chịu, rộng rãi, mê ngời, hoặc tắc, chật hẹp, nặng nề

… loại cảm giác này gọi là cảm giác kích thớc.

Để thu đợc cảm giác kích thớc tốt, ngoài yêu cầu công năng xác định kích thớc hợp lý ra, còn phải xuất phát từ yêu cầu thẩm mỹ, điều chỉnh kích thớc của tổng thể hoặc bộ phận của sản phẩm ở điều kiện đặc định hoặc hoàn cảnh đặc định, để thu đợc hài hoà giữa sản phẩm và ngời, sản phẩm và sản phẩm và sản phẩm với môi trờng.

Hình 2.7 Hình chữ nhật tỷ lệ vùng và hình chữ nhật tỷ lệ căn số

Trang 10

Hình 2.8 Liên hệ tổ hợp của hình chữ nhật

Hình 2.9 Liên hệ phân cắt của hình chữ nhật 3.3 Thay đổi và thống nhất

Trang 11

Hình thức đơn điệu là không đẹp, bất kể là liên tục đơn âm hay là trang sức phẳng

đơn sắc; bất kể là tiết tấu đơn điệu, hay là yếu tố đơn nhất Đội ngú chỉnh tề, thống nhất đẹp là do nó xuất hiện trật tự trong bối cảnh hoạt động hỗn loạn của đám

đong ngời Mùa đông tuyết phủ trắng một mầu đẹp là do nó mới lạ xuất hiện sau màu sắc loang lổ 4 mùa trong năm Nếu tách rời bối cảnh không gian, thời gian đa dạng, thì loại đơn điệu này sẽ không đẹp Thay đổi và thống nhất là biểu hiện ngoại tại của qui luật thống nhất đối lập của thế giới tự nhiên Thay đổi và thống nhất làm pháp định tạo hình, tức là yêu cầu thiết kế trên hình thức vừa thể hiện tính đa dạng và thay đổi, lại thể hiện trật tự, đem lại cảm nhận đẹp cho con ngời Chỉ có đa dạng và phức tạp dễ tạo ra hỗn loạn tản mạn không trật tự, còn chỉ có thống nhất hoặc nh nhau, lại sẽ cảm thấy

đơn điệu, nghèo nàn và cứng nhắc Vì thế, chỉ có thay đổi và thống nhất kết hợp với nhau mới có thể đem lại cảm giác đẹp cho con ngời Sự khác nhau của hình dạng các bộ phận cấu thành và tính đa dạng của hình dạng của sản phẩm mộc là thay đổi của sản phẩm mộc, sự liên hệ của hình các bộ phận và tính hoàn chỉnh của sản phẩm mộc là thống nhất của tạo hình sản phẩm mộc Kết hợp giữa thay đổi và thống nhất trong tạo hình sản phẩm mộc biểu hiện chủ yếu ở các hình thức nh sau.

3.4 So sánh và hài hoà

So sánh là đem một yếu tố nào đó trong rất nhiều yếu tố tạo hình, nh đờng hoặc hình, theo mức độ sai khác rõ rệt tổ chức lại để đối chiếu, để tạo ra hiệu quả nghệ thuật nhất định Hài hoà là thông qua thủ pháp thu nhỏ mức độ sai khác, đem các bộ phận so sánh tổ chức hữa cơ lại, làm cho hoàn chỉnh và hài hoà nhất trí So sánh là cờng điệu sai khác mức độ khác nhau trong cùng 1 yếu tố, để đạt đến làm nền lẫn nhau, đối ứng lẫn nhau, biểu hiện đặc tính của riêng mình, thể hiện rõ đặc điểm khác nhau Hài hoà là tìm tính chung mức độ khác nhau trong cùng 1 yếu tố, để đạt đợc liên hệ lẫn nhau, hài hoà lẫn nhau, biểu hiện tính chung, thể hiện rõ đặc điểm thống nhất Yếu tố so sánh trong tạo hình sản phẩm mộc có đờng, hình, màu sắc, vân thớ, h thực, khối lợng, chiều hớng Điều kiện so sánh là cùng 1 yếu tố tạo hình, nh đờng so sánh với

đờng, màu đối chiếu với màu Hai bên đối chiếu, phải lấy đặc tính của 1 hớng làm chính so sánh không thể quá mãnh liệt, hài hoà cũng không thể quá tiếp cận Hình 2.10

là thí dụ ứng dụng thủ pháp biểu hiện so sánh.

Trang 12

H×nh 2.10 øng dông so s¸nh

1 So s¸nh cong th¼ng 2 So s¸nh h thùc 3 So s¸nh trßn vu«ng

Trang 13

Hình 2.11 Vận luật của vân thớ gỗ ghép hoa và chi tiết ván bóc

Hình 2.12 Xử lý trọng điểm tựa lng ghế gỗ 3.5 Lặp lại và vận luật

Trong thế giới tự nhiên và sinh hoạt xã hội có rất nhiều sự vật và hiện tợng lặp lại có qui luật và thay đổi có tổ chức Thí dụ, mặt trời mọc, mặt trời lặn; trăng tròn, trăng khuyết; ra hoa, ra lá của thực vật; cao thấp đan xen của kiến thức; lên bổng, xuống trầm trong thơ ca; tiết tấu và hoàn luật trong âm nhạc … đều là hình thức biểu hiện của vận luật Có thể nói vận luật là 1 hiện tợng lặp lại có qui luật và thay đổi có tổ chức trong thủ pháp biểu hiện nghệ thuật Trong tạo hình sản phẩm mộc đối với một số chi

Trang 14

tiết công năng, đồ án trang sức, vân thớ ghép hoa, đặc trng hình thể… ứng dụng lặp lại để hình thành hiệu qủa vận luật nhất định ở đây lặp lại là điều kiện của vận luật, vận luật là hiệu quả nghệ thuật của lặp lại.

3.6 Trọng điểm và thông thờng

Bất kỳ tác phẩm nghệ thuật nào để thể hiện chủ đề hoặc nhấn mạnh 1 mặt nào đó, thờng chọn 1 bộ phận nào đó, vận dụng hình thức biểu hiện nhất định tiến hành gia công nghệ thuật tơng đối sâu, tỉ mỉ, để tăng sức hấp dẫn của toàn bộ tác phẩm Sản phẩm mộc, đặc biệt là tạo hình đồ mộc gia dụng, cũng cần có chính có phụ, trọng

điểm nổi bật, hình ảnh tơi sáng Đồ mộc gia dụng chủ yếu cần xử lý trọng điểm đối với chủ thể công năng, khối lợng, thị giác, bề mặt chủ yếu hoặc chi tiết chủ yếu, nhờ đó tăng sức biểu hiện của đồ mộc gia dụng, thu đợc hiệu quả phong phú, thay đổi.

Trong tạo hình đồ mộc gia dụng lấy bộ phận công năng chủ yếu làm trọng điểm biểu hiện, nh mặt tựa lng và mặt ngồi của ghế tựa, mặt bàn, cánh tủ, dùng xử lý trọng

điểm, tạo đợc sự chú ý Nh ghế tựa 2 ngời trong hình, nó phá vỡ qui định thông thờng, tựa lng là hình mặt quạt dạng tia, lấy đó làm xử lý trọng điểm, làm cho hình ảnh của

nó tơi sáng, thành trung tâm thị giác của ghế tựa, làm cho ngời ta khó quên, đạt đợc tác dụng trọng điểm nổi bật, từ đó làm phong phú tạo hình ghế gỗ.

Cân bằng có 2 loại hình lớn, tức cân bằng tĩnh và cân bằng động Cân bằng tĩnh là hình thái đối xứng cấu thành dọc theo phía trái, phải trục trung tâm, là cân bằng đẳng chất, đẳng lợng Cân bằng tĩnh có hiệu quả đoan trang, nghiêm túc, an toàn Cân bằng

động là trạng thái cân bằng không đối xứng không đẳng chất, không đẳng lợng, cân bằng động có hiệu quả nhanh, sôi động của cuộc sống.

Trang 15

H×nh 2.13 Lo¹i h×nh c©n b»ng

H×nh 2.14 ThÝ dô vÒ c©n b»ng

Trang 16

và qua các sự vật này tạo ra ấn tợng mãi mãi cho mọi ngời, tức là sự vật đẹp phải là ổn

định.

Thiết kế sản phẩm mộc cũng phải có đẹp hình thức ổn định, hình thức của nó phải phù hợpc trọng tâm lệch phía dới hoặc có diện tích mặt đáy tơng đối lớn Làm cho hình thể sản phẩm giữ 1 loại trạng thái ổn định, không chỉ giữ ổn định trong sử dụng,

mà cũng thể hiện rõ ổn định trên thị giác Dới tiền đề ổn định trong sử dụng, cũng có thể thông qua thay đổi trọng tâm, khối lợng, h thực, tạo cho sản phẩm cảm giác tinh xảo.

kế tạo hình sản phẩm đồ mộc Mô phỏng và phỏng sinh vật có thể đa ra và gợi mở nhiều mặt cho ngời thiết kế, làm cho tạo hình sản phẩm có hình tợng đặc biệt mà sinh động và cá tính đặc trng sáng sủa, có thể làm cho ngời sử dụng trong quá trình sử dụng và thởng thức tạo ra liên tởng nhất định, thể hiện tình cảm và hứng thú nhất

định.

Trang 17

Điểm chung giữa mô phỏng và phỏng sinh vật là bắt chớc, mô phỏng chủ yếu là mô phỏng loại hình tợng nào đó của sự vật hoặc ám chỉ loại t tởng, hứng thú nào đó, còn phỏng sinh vật trọng điểm là mô phỏng nguyên lý tồn tại hợp lý của thế giới tự nhiên, dùng

để cải tiến tính năng và kết cấu của sản phẩm, đồng thời cũng từ đây làm phong phú hình tợng sản phẩm.

4.1 Mô phỏng

Mô phỏng tơng đối trực tiếp mô phỏng hình tợng tự nhiên, hoặc thông qua hình tợng sự vật cụ thể để gửi gắm, ám chỉ, phản ánh t tởng, tình cảm nào đó Hình thành của loại tình cảm này, cần phải thông qua liên tởng đây là quá trình tâm lý, để có đợc chuyển dịch và phối hợp chặt chẽ từ sự vật này đến sự vật khác Lợi dụng thủ pháp mô phỏng có

ý nghĩa tái hiện tự nhiên Tạo hình sản phẩm có loại đặc trng này, thờng sẽ tạo ra hồi ức

và liên tởng tốt đẹp của mọi ngời, đặc sắc nghệ thuật và ngụ ý t tởng của sản phẩm phong phú.

Thủ pháp mô phỏng tiến hành bắt chớc trên toàn bộ sản phẩm, ngoại hình sản phẩm nh cùng tác phẩm điêu khắc, loại tạo hình này có thể là có hình, cũng có thể trừu tợng, đối tợng mô phỏng có thể là ngời, một bộ phận nào đó của ngời, động vật, thực vật, hoặc vật tự nhiên khác……

Điểm thứ 2 của thủ pháp mô phỏng là trên trang sức cục bộ tiến hành mô phỏng, chủ thể của mô phỏng là một số chi tiết công năng của sản phẩm chân bàn, chân ghế, tay tựa…

Hình 2.16 Mô phỏng chỉnh thể trừu

tợng Hình 2.17 Mô phỏng cục bộ

Trang 18

Để tồn tại, tất cả các sinh vật trong thế giới tự nhiên trong tiến trình tiến hoá dài đằng

đẵng, 1 trong những điều kiện quan trọng có thể giữ lại là làm cho hình thể của mình thích ứng với môi trờng sinh thái Các bộ phận trên công năng, hình thức sống đa dạng, phong phú trên hình thức, cũng mở ra con đờng t duy sáng tạo cho nhà thiết kế, cung cấp nguyên hình cho thiết kế sản phẩm mộc Loại khoa học mô phỏng nguyên lý của hệ thống sinh vật để xây dựng hệ thống kỹ thuật, hoặc làm cho vật nhân tạo có đặc trng tơng

tự hệ thống sinh vật là phỏng sinh học Phỏng sinh học đợc ứng dụng rộng rãi trong kiến trúc, công cụ giao thông, sản phẩm cơ khí , cũng đem lại rất nhiều hình thức mới cho thiết kế sản phẩm mộc Nh kết cấu tổ ong của thế giới tự nhiên, không chỉ nhẹ, kết cấu chuẩn mực, hơn nữa cờng độ cao, thuyết phục ngay cả các nhà toán học Ngời ta lợi dụng nguyên lý kết cấu tổ ong thiết kế ván lõi tổ ong bằng giấy, và dùng nó trong sản xuất sản phẩm mộc, không chỉ giảm khối lợng sản phẩm, mà còn có đủ độ cứng và cờng

độ Lại nh bắt chớc hình dạng cột sống của ngời thiết kế đờng cong tựa lng của đồ mộc gia dụng đỡ cơ thể ngời, làm cho nó cơ bản ăn khớp với cơ thể ngời, trong đó cũng gửi gắm nguyên lý phỏng sinh vật.

5 Vẽ bản vẽ thiết kế sản phẩm mộc

Giống nh các lĩnh vực công nghiệp khác, trong sản xuất đồ mộc, vẽ và sử dụng chính xác bản vẽ là thử đoạn quan trọng của quản lý sản xuất và trao đổi kỹ thuật, cũng là bớc quan trọng của thiết kế và tạo sản phẩm mới Trong sản xuất công nghiệp hiện đại hoá,

từ gia công chi tiết đến lắp ráp sản phẩm đều phải thi công theo bản vẽ Ngời thiết kế phải nhờ vào bản vẽ để diễn đạt t tởng thiết kế và phơng án thiết kế cải tiến, giữa các ngành ở các địa phơng cũng phải lợi dụng bản vẽ để thông tin và trao đổi kinh nghiệm Vì thế, trong sản xuất sản phẩm mộc, bản vẽ ứng dụng ngày càng rộng Vẽ bản vẽ các loại

Trang 19

sản phẩm đồ mộc, có thể theo phơng pháp qui định trong "vẽ đồ mộc gia dụng" của tiêu chuẩn nớc cộng hoà nhân dân Trung hoa.

5.1 Loại hình bản vẽ thiết kế sản phẩm mộc

5.1.1 Bản vẽ lắp ráp kết cấu

Bản vẽ lắp ráp kết cấu gọi tắt là bản vẽ lắp ráp, là 1 loại bản vẽ biểu đạt toàn diện kết cấu sản phẩm và quan hệ lắp ráp Loại bản vẽ này yêu cầu biểu đạt kết cấu toàn bộ của sản phẩm, hình dạng của toàn bộ các chi tiết và quan hệ lắp ráp giữa chúng với nhau, ghi

rõ kích thớc ngoại hình, kích thớc lắp ráp và kích thớc của các chi tiết có liên quan Có lúc còn yêu cầu ghi rõ yêu cầu kỹ thuật, nh phơng pháp trang sức, màu sắc, và yêu cầu

đặc biệt đối với một số vật liệu

5.1.2 Bản vẽ các chi tiết

Bản vẽ các chi tiết (hình 2.19) là bản vẽ thi công của các chi tiết gỗ không thể chia đợc nữa Loại bản vẽ này yêu cầu vẽ ra hình dạng của chi tiết, ghi rõ kích th ớc của chi tiết, chi tiết phức tạp có lúc cũng đa ra yêu cầu kỹ thuật hoặc các vấn đề chú ý khi gia công, làm căn cứ kỹ thuật khi thi công sản xuất gia công Do hiện nay phần lớn các nhà máy không phân chia ty mỉ, khối lợng sản xuất cũng không lớn, hình dạng các chi tiết gia công tơng đối đơn giản, để đơn giản công tác thiết kế, thông thờng không cần vẽ bản

vẽ toàn bộ các chi tiết.

Hình 2.19 Thí dụ về bản vẽ các chi tiết 5.1.3 Bản vẽ cụm chi tiết

Trang 20

Cụm chi tiết thờng chỉ 1 bộ phận tổ thành cấu thành sản phẩm, nh cánh tủ, ngăn kéo, bàn trong đồ mộc gia dụng, và các bộ phận khác sau khi lắp ráp độc lập lại tiến hành lắp thành cụm, cụm chi tiết phải do từ 2 chi tiết trở lên cấu thành Vì thế, bản vẽ cụm chi tiết (hình 2.20) là một loại bản vẽ giữa bản vẽ lắp ráp kết cấu và bản vẽ các chi tiết,

nó biểu đạt kích thớc hình dạng của các chi tiết và mối quan hệ giữa chúng với nhau trong cụm chi tiết này, ghi chú kích thớc lắp ráp của cụm chi tiết và kích thớc chủ yếu của chi tiết Có lúc cũng yêu cầu ghi chú yêu cầu kỹ thuật và bảng các chi tiết.

Hình 2.20 Thí dụ về bản vẽ cụm chi tiết 5.1.4 Bản vẽ mẫu lớn

Bản vẽ mẫu lớn là bản vẽ lắp ráp kết cấu tỷ lệ 1:1 hoặc bản vẽ cụm chi tiết tỷ lệ 1 : 1.

Đặc biệt là trong đồ mộc gia dụng có một số hình dạng chi tiết cong phức tạp, và yêu cầu độ chính xác gia công nhất định, để đáp ứng yêu cầu gia công của loại chi tiết này, ngời thiết kế phải căn cứ vào hình dạng và kích thớc của vật liệu vẽ ra bản vẽ mẫu lớn, có một số chi tiết cong ngoài vẽ bản vẽ mẫu lớn ra, còn phải làm mẫu, để căn cứ vào mẫu tính lợng nguyên liệu Để thuận tiện cho việc cất giữ và trao đổi chi tiết, đối với chi tiết đờng cong không thể vẽ bằng com - pa, cũng có thể dùng giấy kẻ li thu nhỏ.

Hình 2.21 Thí dụ về bản vẽ bóc tách

Trang 21

5.1.5 Bản vẽ không gian 3 chiều

Bản vẽ không gian 3 chiều là bản vẽ ngoại hình sản phẩm dùng phơng pháp không gian lập thể hoặc trục đo vẽ ra Dùng 1 bản vẽ không gian 3 chiều có thể biểu đạt 2 - 3 mặt của sản phẩm Do đờng nét của nó rõ ràng, giàu cảm giác chân thực, vì thế đợc các nhà thiết kế dùng nhiều Bản vẽ không gian 3 chiều có thể dùng làm bản vẽ phơng án thiết

kế, cũng có thể kèm vào bản vẽ lắp ráp kết cấu, làm cho ngoại hình đến kết cấu bên trong của sản phẩm biểu đạt trên 1 bản vẽ, thuận lợi để đối chiếu.

Từ trớc đến nay, có một số địa phơng có thói quen gọi bản vẽ không gian 3 chiều là bản

vẽ mẫu nhỏ.

5.1.6 Bản vẽ bóc tách

Bản vẽ bóc tách (hình 2.21) là bản vẽ không gian 3 chiều biểu đạt quan hệ bên trong sản phẩm, nó là quan hệ đối ứng theo lắp ráp, khi lắp tổng các cụm chi tiết phân biệt dịch chuyển 1 khoảng cách nhất định, có thể nhìn thấy ngay quan hệ bên trong và quan hệ lắp ráp của nó Bản vẽ bóc tách thờng tiến hành đánh số tất cả các chi tiết, và trên bản vẽ ghi ra bảng chi tiết.

5.1.7 Bản vẽ hiệu quả màu sắc

Bản vẽ hiệu quả màu sắc là một loại hình giữa hội hoạ và bản vẽ công trình (các bản vẽ ở phần trên đều là bản vẽ công trình), nó có công năng và đặc điểm đặc biệt của bản thân nó Bản vẽ hiệu quả có tính thuyết minh, nó yêu cầu cố gắng biểu hiện ra chính xác ý đồ của ngời thiết kế, phải trung thành với thiết kế, nó yêu cầu quan hệ không gian

3 chiều chính xác, cố gắng tránh sai lệch và biến dạng, nó yêu cầu cố gắng phản ánh chính xác màu sắc và cảm giác chất lợng của gỗ và các vật liệu khác Bản vẽ hiệu quả miêu tả khách quan phơng án thiết kế, không thể mang tính tuỳ tiện chủ quan, cho nên

nó không giống hội hoạ bình thờng., cũng không giống bản vẽ công trình bình thờng, nó yêu cầu tính nghệ thuật tơng đối cao, nó ứng dụng tổng hợp các loại vật liệu và phơng pháp thông qua các loại bột màu, bút chì màu hoặc bút sắt biểu đạt toàn diện ph-

ơng án thiết kế, bản thân nó là 1 tác phẩm nghệ thuật Cho nên ngời thiết kế cần phải

đợc đào tạo chuyên môn về phơng diện này.

Phần trên đã giới thiệu một số loại bản vẽ sản phẩm đồ mộc, trong đó bản vẽ khôn gian 3 chiều, bản vẽ bóc tách, bản vẽ hiệu quả màu sắc dùng chiếu hình trung tâm, các bản vẽ khác đều dùng chiếu hình chính diện, nguyên lý và phơng pháp của nó cơ bản giống vẽ

kỹ thuật Bản vẽ lắp ráp kết cấu đồ mộc tơng đơng với bản vẽ lắp ráp tổng của bản vẽ lắp ráp cơ khí, nhng mức độ chi tiết biểu đạt nội dung, lại càng gần với bản vẽ lắp ráp cụm chi tiết trong bản vẽ cơ khí Do vị trí lắp ghép và so sánh kích thớc tổng thể, t-

ơng đối nhỏ, vì thế, trên bản vẽ lắp ráp kết cấu, thờng thờng dùng nhiều bản vẽ tỷ mỉ cục bộ, tức phóng to cục bộ để biểu đạt rõ ràng Ngoài ra, trong tiêu chuẩn vẽ đồ mộc,

đối với ghi chú kích thớc, phơng pháp vẽ các chi tiết liên kết, số liệu mặt cắt còn có qui định đặc biệt riêng, vì thế ngời vẽ phải chấp hành tiêu chuẩn chuyên môn "vẽ đồ mộc" do Bộ công nghiệp nhẹ biên soạn.

Trang 22

Hình 2.22 Hình thành của không gian 3 chiều 5.2.1.2 Chủng loại của bản vẽ không gian 3 chiều và đặc điểm

Căn cứ vào chiều của mặt vẽ và bề mặt chủ yếu của vật thể, bản vẽ không gian 3 chiều có thể chia làm 3 loại lớn: không gian 3 chiều thành góc, không gian 3 chiều song song và không gian 3 chiều nghiêng (hình 2.23)

Hình 2.23 Loại hình không gian 3 chiều

Vật thể chỉ có 1 nhóm đờng song song (đờng bao vuông góc với mặt nền) khi song song với mặt vẽ gọi là không gian 3 chiều thành góc, vì nó có 2 điểm xa dần, cho nên còn gọi là không gian 3 chiều 2 điểm Vật thể có 1 bề mặt (tức 2 nhóm đờng song song) khi song song với mặt vẽ gọi là không gian 3 chiều song song, vì nó chỉ có 1

điểm xa dần, cho nên còn gọi là không gian 3 chiều 1 điểm Khi 3 nhóm đờng bao của vật thể đều không song song với mặt vẽ gọi là không gian 3 chiều nghiêng, vì nó có 3

Trang 23

điểm xa dần, cho nên gọi là không gian 3 chiều 3 điểm Tất cả các bản vẽ không gian 3 chiều đều có 1 đặc điểm chung, đó là gần lớn, xa nhỏ, điểm xa dần nghiêng với đ- ờng bao mặt vẽ cuối cùng xa dần ở chiều tơng ứng.

5.2.1.3 Thuật ngữ không gian 3 chiều

Hình 2.24 Thuật ngữ không gian 3 chiều

Điểm nhìn (S): Vị trí của mặt ngời, tức trung tâm chiếu ảnh;

Mặt nền (GP): Mặt phẳng để vật và ngời đứng, tức mặt phẳng ngang;

Mặt vẽ (PP): Mặt phẳng có hình không gian 3 chiều Trong tình huống bình thờng mặt vẽ vuông góc với mặt gốc, là mặt vuông góc;

Điểm đứng (S'): Vị trí ngời đứng, tức chiếu ảnh ngang của điểm nhìn S;

Khoảng cách nhìn (D): Khoảng cách vuông góc từ điểm nhìn đến mặt vẽ;

Chiều cao nhìn (H): Khoảng cách vuông góc từ điểm nhìn đến mặt gốc;

Điểm mất dần trung tâm (CV): Chân vuông góc của đờng nhìn chính trên mặt vẽ;

Đờng nhìn ngang (HL): Đờng ngang qua trung tâm nhìn trên mặt vẽ;

Mặt phẳng nhìn (HP): Mặt phẳng ngang qua điểm nhìn;

Trung tuyến nhìn (VCL): Đờng vuông góc qua trung tâm nhìn;

Điểm lợng (M): Điểm xa dần của đờng vị trí đặc biệt;

Điểm xa dần (V): Giao điểm không gian 3 chiều của đờng thẳng song song trong không gian trên đờng nhìn ngang;

5.2.1.4 Ba yếu tố bố cục không gian 3 chiều

Khi thay đổi vị trí giữa điểm nhìn, mặt vẽ và vật thể sẽ tạo ra hiện tợng không gian

3 chiều có hình dạng, kích thớc khác nhau Vì thế, muốn cho hình tợng của bản vẽ không gian 3 chiều phù hợp cảm giác nhìn vật thể hàng ngang của mọi ngời, cần chọn chính xác vị trí của điểm nhìn, mặt vẽ và vật thể Mà điểm nhìn lại do khoảng cách nhìn, chiều cao nhìn và vị trí tơng đối với vật thể xác định Xác định vị trí điểm nhìn, mặt vẽ và vật thể gọi là bố cục, giống nh lấy cảnh khi chụp ảnh tĩnh vật.

Trang 24

(1) Xác định điểm nhìn: Để làm cho bản vẽ không gian 3 chiều giàu cảm giác chân thực, khu vực nhìn của nó nên khống chế trong phạm vi 60 0 , nhng tốt nhất từ 30 - 40 0

Căn cứ kinh nghiệm, tỷ lệ khoảng cách nhìn qui định nh sau:

Các sản phẩm mộc gia dụng đơn chiếc là: F = 1,4 - 2,0; Không gian 3 chiều nội thất F < 1,4 Tỷ lệ khoảng cách nhìn càng lớn, khoảng cách nhìn càng lớn, góc nhìn thì càng nhỏ (hình 2.27)

Hình 2.25 Góc nhìn ngang và góc nhìn vuông góc

W D

F 

Trang 25

Hình 2.26 Khoảng cách nhìn và khu vực nhìn

Hình 2.27 Quan hệ giữa khoảng cách nhìn và góc không gian 3 chiều

Sau khi xác định khoảng cách nhìn, còn phải chọn vị trí điểm xa dần trung tâm, thông thờng điểm xa dần trung tâm định trong phạm vi 1/3 góc nhìn, nh hình 2.28.

Trang 26

Hình 2.28 Định vị điểm xa dần trung tâm

(2) Xác định chiều cao nhìn: Căn cứ kinh nghiệm, đối với sản phẩm tơng đối to nh tủ quần áo to, tủ tổ hợp…… Chiều cao nhìn lấy từ 1,5 - 1,6m, phù hợp với hiệu quả xem cảnh vật trong tình huống bình thờng của mọi ngời; đối với sản phẩm tơng đối thấp, nh ghế đẩu, tủ đầu giờng…., chiều cao nhìn lấy khoảng 1m; đối với sản phẩm mộc tổ thành hoặc bản vẽ không gian 3 chiều nội thất, chiều cao nhìn lấy trên 2m, để nhìn xuống toàn cục.

(3) Xác định góc lệch: Độ lớn của góc lệch cần căn cứ vào nội dung bièu thị để định,

đối với sản phẩm cần phải biểu đạt trọng điểm mặt chính nh tủ lớn, tủ tổ hợp, ghế tựa… , góc lệch nên nhỏ một chút, tốt nhất từ 20 - 30 0 , góc lệch giữa mặt còn lại và mặt

vẽ thì tơng ứng là 60 - 70 0 Đối với loại bàn vuông, ghế đẩu vuông… để không mất đi tính chân thực, góc lệch 2 phía không nên quá lớn, nhng cũng không nên bằng nhau, tốt nhất là 40 - 50 0

5.2.2 Phơng pháp vẽ cơ bản của hình không gian 3 chiều

5.2.2.1 Phơng pháp đờng nhìn

Phơng pháp đờng nhìn là phơng pháp thờng dùng để vẽ không gian 3 chiều (hình 2.29), sau khi xác định góc lệch giữa vật thể và mặt vẽ, chọn đúng khoảng cách nhìn và chiều cao nhìn, sau đó thông qua điểm nhìn S làm đờng nối với các điểm trên bản vẽ mặt phẳng vật thể (đờng nhìn), giao cắt giữa những đờng này và mặt vẽ đợc rất nhiều giao điểm, những giao điểm này chiếu vuông góc đến mặt vẽ, cắt đờng không gian 3 chiều của vật thể đợc chiều dài không gian 3 chiều, hoàn thành việc vẽ.

Trang 27

Hình 2.29 Nguyên lý phơng pháp đờng nhìn

Thí dụ: Đã biết bản vẽ mặt phẳng và mặt đứng của tủ nhỏ, và khoảng cách nhìn D, chiều cao nhìn H, góc lệch /, điểm nhìn S, dùng phơng pháp đờng nhìn vẽ bản vẽ không gian 3 chiều thành góc của tủ nhỏ (hình 2.30).

(6) Từ điểm a trên đờng gốc hớng lên theo tỷ lệ cắt các điểm chiều cao của tủ.

(7) Qua các điểm a, a' phân biệt nối với điểm xa dần V 1 , V 2 đối ứng, đờng không gian 3 chiều của 2 nhóm lại phân biệt giao nhau với các đờng vuông góc của các tích

điểm đợc d, d', e, e', b, b'.

(8) Qua b', d' phân biệt nối với V 1 , V 2 , 2 đờng không gian 3 chiều cắt nhau tại e'.

(9) Qua điểm chiều cao mặt ngăn kéo trên đờng nối với V 2 đợc đờng không gian 3 chiều mặt ngăn kéo.

(10) Tô đậm toàn bộ đờng bao có thể thấy, hoàn thành bản vẽ.

Trang 28

Hình 2.30 Thí dụ về vẽ hình phơng pháp đờng nhìn

Nếu chiều cao đồ mộc gia dụng thấp hơn đờng nhìn ngang, khi vẽ có thể đờng mặt vẽ

PL và đờng nhìn ngang HL trùng hợp, phơng pháp vẽ nó giống nhau, xem hình 2.31.

Hình 2.31 Vẽ hình vật thể thấp hơn phơng pháp đờng nhìn

5.2.2.2 Phơng pháp điểm xa dần

Trang 29

Phơng pháp điểm xa dần là kéo dài đờng bao phần cạnh trên hình phẳng sản phẩm, cắt đờng mặt vẽ PL đợc tích điểm, qua các tích điểm chiếu vuông góc lên đờng gốc, rồi các tích điểm thứ trên đờng gốc nối với đờng kéo dài điểm xa dần của đờng không gian 3 chiều đối ứng, 2 nhóm đờng này giao nhau, có thể đợc hình không gian 3 chiều của vật thể trên mặt gốc Bất kỳ đờng vuông góc nào qua phân tích điểm đều là đ- ờng cao thật, sau khi cắt lấy độ cao trên đờng cao thật, thì có thể theo phơng pháp trên hoàn thành toàn bộ bản vẽ (hình 2.33).

Hình 2.32 Nguyên lý vẽ phơng pháp điểm xa dần

Hình 2.33 Thí dụ vẽ hình phơng pháp điểm xa dần

Các bớc vẽ:

(1) Kéo dài CB, CD, EF trên hình phẳng phân biệt cắt PL ở B 1 ', D 1 ', F 1 ';

(2) Qua B 1 , D 1 , F 1 vẽ đờng vuông góc cắt đờng gốc tại B 1 ', D 1 ', F 1 ';

(3) Qua B 1 ', D 1 ', F 1 ' phân biệt nối với điểm xa dần V 1 , V 2 đối ứng;

Ngày đăng: 25/09/2020, 13:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w