1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án xây dựng đường trục chính nối trung tâm thị xã Phú Thọ với quốc lộ 2 và hạ tầng kỹ thuật khu dân cư ven đường (đường 35 m) giai đoạn 2008 2013 (LV thạc sĩ)

99 424 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 15,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án xây dựng đường trục chính nối trung tâm thị xã Phú Thọ với quốc lộ 2 và hạ tầng kỹ thuật khu dân cư ven đường (đường 35 m) giai đoạn 2008 2013 (LV thạc sĩ)Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án xây dựng đường trục chính nối trung tâm thị xã Phú Thọ với quốc lộ 2 và hạ tầng kỹ thuật khu dân cư ven đường (đường 35 m) giai đoạn 2008 2013 (LV thạc sĩ)Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án xây dựng đường trục chính nối trung tâm thị xã Phú Thọ với quốc lộ 2 và hạ tầng kỹ thuật khu dân cư ven đường (đường 35 m) giai đoạn 2008 2013 (LV thạc sĩ)Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án xây dựng đường trục chính nối trung tâm thị xã Phú Thọ với quốc lộ 2 và hạ tầng kỹ thuật khu dân cư ven đường (đường 35 m) giai đoạn 2008 2013 (LV thạc sĩ)Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án xây dựng đường trục chính nối trung tâm thị xã Phú Thọ với quốc lộ 2 và hạ tầng kỹ thuật khu dân cư ven đường (đường 35 m) giai đoạn 2008 2013 (LV thạc sĩ)Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án xây dựng đường trục chính nối trung tâm thị xã Phú Thọ với quốc lộ 2 và hạ tầng kỹ thuật khu dân cư ven đường (đường 35 m) giai đoạn 2008 2013 (LV thạc sĩ)Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án xây dựng đường trục chính nối trung tâm thị xã Phú Thọ với quốc lộ 2 và hạ tầng kỹ thuật khu dân cư ven đường (đường 35 m) giai đoạn 2008 2013 (LV thạc sĩ)Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án xây dựng đường trục chính nối trung tâm thị xã Phú Thọ với quốc lộ 2 và hạ tầng kỹ thuật khu dân cư ven đường (đường 35 m) giai đoạn 2008 2013 (LV thạc sĩ)

Trang 1

NGUYEN VIET DUNG

DANH GIA CONG TAC GIAI PHONG MAT BANG DU AN XÂY DỰNG ĐƯỜNG TRỤC CHÍNH NÓI TRUNG TÂM THỊ XÃ PHÚ THỌ VỚI QUÓC LỌ 2 VÀ HẠ TẢNG KỸ THUẬT

KHU DÂN CƯ VEN ĐƯỜNG (ĐƯỜNG 35M)

Trang 2

NGUYÊN VIỆT DŨNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỤ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG TRỤC CHÍNH NÓI TRUNG TÂM THỊ XÃ PHÚ THỌ VỚI QUÓC LỘ 2 VÀ HẠ TẢNG KỸ THUẬT

KHU DAN CU' VEN ĐƯỜNG (ĐƯỜNG 35M)

GIAI DOAN 2008 - 2013

Chuyén nganh: Quan ly dat dai

Mã số: 60.85.01.03

LUAN VAN THAC SI QUAN LY DAT DAI

Người hướng dẫn khoa hoc: GS.TS BANG VAN MINH

THAI NGUYEN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN Attp://www.trc.tnu.edu.vn

Trang 3

- Téi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số

liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được

sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Việt Dũng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này, tôi đã

nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân Nhân

dịp này tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến:

Tập thẻ các thây, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Khoa Sau Đại

học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá

trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo GS.TS Đặng Văn Minh người đã tận tình hướng dan, chỉ bảo tôi trong suót quá trình nghiên cứu và hoàn thành

luận văn

Tôi xin trân trọng cám ơn lãnh đạo UBND thị xã Phú Thọ và tập thể phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phú Thọ, chỉ cục Thống kê thị xã Phú Thọ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian nghiên cứu và thực

Trang 5

LỮI CRM ĐỒ cung n2 h2 GÓ l0 104GI180196801608035008638GG81G84015.G01A8160GU801388.31808% i 09009900907 ii

DANH MUC CAC CUM, TU VIET TAT

DANH MUC CAC BANG

DANH MUC CAC HINH

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.1 Cơ sở lý luận công tác bôi thường, giải phóng mặt bằng 4 1.1.1 Sự cần thiết của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 4

1.1.2 Đặc điểm của công tác giải phóng mặt bằng

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giải phóng mat bang

1.2 Các văn bản có liên quan đến công tác bôi thường, giải phóng mặt bằng 1.3 Quy trình thực hiện công tác bôi thường giải phóng mặt bằng 12 1.4 Chính sách về công tác bôi thường giải phóng mặt bằng của các tổ chức tài trợ và một số nước trên thế giới : -+:2cccccccvcceve 13 1.4.1 Trung Quốc

1.4.2 Thái Lan ni

1.4.3 Chính sách bồi thường, hô trợ và tái định cư của WB và ADB 15

1.4.4 Một số bài học về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của một số

nước và tổ chức quốc tẾ . -: :+:++ttitieexerrertkirkrrrrrrrie 17

1.5 Kinh nghiệm và tình hình thực hiện công tac boi thường, giải

phóng mặt bằng tại một só địa phương ở Việt Nam

1.5.1 Kinh nghiệm cho Việt Nam

SỐ hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN °hfp:/www.lrc.tnu.edu vn

Trang 6

tại một số địa phương ở Việt Nam

1.6 Kết quả giải phóng mặt bằng ở tinh Phú Thọ

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .-: -ccccccccevreeex 24 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu -222ccccvvvvveecrerrrrrrrrrrrrrrte 24

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

2.2 Địa điểm và thời gian tiền hành 2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan tới công tác GPMB 24

2.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đắt đai trên địa bàn Thị xã Phú Thọ 24 2.3.3 Thực trạng công tác bồi thường GPMB trong dự án đường trục

chính nói trung tâm thị xã Phú Thọ với Quốc lộ 2 và hạ tầng

kỹ thuật khu dân ven đường (đường 35 mì . - 24

2.3.4 Đánh giá ảnh hưởng của việc GPMB đến đời sống người dân

thuộc dự án đường trục chính nói trung tâm thị xã Phú Thọ với

Quốc lộ 2 và hạ tầng kỹ thuật khu dân ven đường (đường 35 m) 25

2.3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi

thường GPMB tiên địa bàn Thị xã Phú Thọ

2.4 Phương pháp nghiên cứu nể 2.4.1 Phương pháp kế thừa -2222222vvvvvvvevrverrrrrrrrrrrrrre 25

2.4.2 Phương pháp điều tra 22¿222V222v+zst2222vvvrersrrrrrrs 26

2.4.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu điều tra 27

2.4.4 Phân tích và xử lý số liệu

Chương 3 KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan tới công tác GPMB 28

3:1,1, Điều kiện tự nhÌiỆTuasssarsesgiiiestidioinlBitdittiogtgfitaigig005088 8888 28 3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 2:¿ 2222z+222vvvvzersrrrrrrx 31 3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị xã 37 3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thị xã Phú Thọ

SỐ hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN °hfp:/www.lrc.tnu.edu vn

Trang 7

3.3 Thực trạng công tác bồi thường GPMB trong dự án đường trục

chính nối trung tâm thị xã Phú Thọ với Quốc lộ 2 và hạ tang kỹ thuật

khu đân cự ven đường (đường 35H) cccccea Hán Ha gia 0 0008604 45

3.3.1 Giới thiệu về nội dung dự án -. -cccccccccccccccc.esrrrrre 45

3.3.2 Đánh giá quy trình thu hỏi đắt, giải phóng mat bằng

3.3.3 Đánh giá việc bồi thường

3.3.5 Đánh giá việc tái định Cư -«xx+terkerrrerrrtrrrrrrerrre 67

3.4 Dánh giá ảnh hưởng của việc GPMB đến đời sống người dân

thuộc dự án đường trục chính nối trung tâm thị xã Phú Thọ với Quốc

16 2 va ha tang kỹ thuật khu dân ven đường (đường 35 m) 67

3.4.1 Đánh giá ảnh hưởng của việc GPMB đến đời sống người dân

3.5 Dé xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bôi

thường GPMB trên địa bàn thị xã Phú Thọ .-. 55s ++cvessc+s T3

Trang 8

Chir viét tit Chữ viết đầy đủ

CNH - HDH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa

TN&MT : Tài nguyên và Môi trường

TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

UBND : Uỷ ban Nhân dân

XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Trang 9

DANH MUC CAC BANG Bang 3.1: Mot sé chi tiéu kinh té giai doan 2008 - 2014 của TX Phú Thọ 32

Bang 3.2: Hién trang sir dung đất thị xã Phú Thọ tính đến 01/01/2014

Bảng 3.3: Tổng hợp diện tích đất bị thu hồi của Dự án xây dựng công

trình Đường trục chính nối thị xã Phú Thọ với đường Quốc lộ

2 và hạ tang kỹ thuật khu dân cư ven đường - 47

Bảng 3.4: Tổng hợp chỉ phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Dự án 50

Bảng 3.5: Bảng giá đất ở nông thôn các vị trí còn lại Nhà nước 54

Bảng 3.6 Giá đất ở ven trục đường giao thông chính đoạn qua khu dự

án Nhà nước áp dựng tính giá bồi thường năm 2013 55

Bảng 3.7 Gia dat ở ven trục đường giao thông chính đoạn qua xã Hà

Lắc, 1X Phú TÌNG eascssasasscccensesesnccanssnceninevessecrssavesvneruivesnsneenisin 55

Bảng 3.8 Giá dat 6 ven trục đường giao thông chính đoạn qua xã Phú

Bang 3.9 Gia dat ở ven trục đường giao thông chính đoạn qua

Bảng 3.10 Giá đất ở ven trục đường giao thông chính đoạn qua 57 Bảng 3.11: Bảng giá đất ở giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn các xã

BHưỜng TiEhiệfi EỮHssssceiseeosnbsgiiiaitatttgbl@SaxittlkGuagisigsp 60

Bảng 3.12: Tổng hợp đơn giá bồi thường vẻ tài sản tại các xã, phường

Thọ với Quốc lộ 2 theo điều tra, phỏng vấn

Bảng 3.16: Thu nhập bình quân của hộ dân trước và sau khi dự án thu

hồi đất -cHHHHHHH riiriiie 68 Bảng 3.17: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị dự án thu hỏi đắt 68

SỐ hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN °hfp:/www.lrc.tnu.edu vn

Trang 10

Bảng 3.19: Tình hình an ninh trật tự xã hội khu vực dân cư sau khi thu

Trang 11

Hình 3.1 Quy trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Hình 3.2: So sánh giá đất ở bồi thường các xã, phường thực hiện Dự án

Hình 3.3: So sánh giá đất ven trục đường giao thông chính

Hình 3.4: So sánh giá đất đất ở trước và sau thực hiện dự án

Trang 12

1 Tinh cấp thiết của đề tài

Thực hiện đường lối đổi mới và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

trong những năm qua, hàng ngàn các dự án được đầu tư xây dựng trên các

lĩnh vực như công trình giao thông, thúy lợi, hệ thống điện, hệ thống thông tin

liên lạc; các công trình xây dựng và phát triển các ngành kinh tế, thê dục thể

thao, khoa học, kỹ thuật, các dự án xây dựng và phát triển các khu công

nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu đô thị mới và các dự án xây dựng, phát triển cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, đã và đang triển khai

thực hiện ở khắp các Tỉnh, Thành phố trong cả nước Đặc biệt, ở Phú Thọ

trong những năm gần đây nhu cầu đất đai cho việc phát triển, xây dựng các công trình theo mục đích trên là rất lớn và xu hướng ngày càng tăng, đặt ra

nhiệm vụ hết sức nặng nề đối với công tác giải phóng mặt bằng (GPMB), đảm

bảo tiến độ các dự án và đảm bảo an sinh xã hội

Tuy nhiên, công tác giải phóng mặt bằng được tiến hành nhanh gọn,

được nhân dân đồng tình ủng hộ lại phụ thuộc vào chính sách đền bù thiệt hại

của nhà nước đối với đối tượng trong diện giải tỏa Do bị ảnh hưởng trực tiếp,

sự thay đổi mọi mặt về sản xuất sinh hoạt, đời sống khi bị thu hồi đất, do đó

đối tượng bị giải tỏa chỉ chịu chấp hành khi họ nhận được khoản bồi thường hợp lý Các phương án đề bù được thực hiện như: Đền bù bằng tiền, bằng nhà

ở, đất ở, hay bố trí những đối tượng này vào các khu tái dinh cu (TDC)

Nhưng xem ra công tác GPMB vẫn gặp phải những vấn đề hết sức khó khăn,

nan giải, phức tạp

Trong những năm gần đây, xu hướng của đối tượng bị giải tỏa nhận đền bù thông qua việc nhận nhà, nhận đất TĐC tăng lên, bởi theo quan niệm

Trang 13

Mục đích của việc xây dựng quỹ nhà, quỹ đất TĐC là đảm bảo việc

bố trí đân cư theo quy hoạch vào các khu TĐC, đảm bảo ổn định đời sống

sinh hoạt, đảm bảo chỗ ở tốt cho người dân bị di dời, đồng thời còn đảm bảo

cơ hội ổn định về việc làm, duy trì thu nhập sau khi bị di dời đến nơi ở mới

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác GPMB, bề trí đất ở TĐC phục vụ công tác di dân khu vực bị giải tỏa, Thị ủy, HĐND, UBND Thị xã

Phú Thọ đã chủ động chỉ đạo, tập trung xây dựng, phát triển quỹ nhà ở, đất ở

TĐC và xây dựng các khu đô thị đẻ bồ trí chỗ ở mới cho các đối tượng thuộc

diện giải toả tạo tiền đề, đảm bảo tiến độ cho công tác GPMB

Qua quá trình làm việc và được tham gia trực tiếp trong công tác giải

phóng mặt bằng tại UBND thị xã Phú Thọ, tôi được tiếp xúc và nghiên cứu các nghị định và chính sách đền bù giải phòng mặt bằng Tôi được dự các cuộc tổng kết đánh giá về công tác giải phóng mặt bằng của địa phương Tôi thấy được rằng tầm quan trọng cũng như ý nghĩa của công tác này tại thời điểm hiện nay đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương là một nhiệm vụ hàng đâu va rat quan trong vì muốn làm bất cứ một dự án gi thi cũng phải có mặt bằng Do vậy, được sự hướng dẫn trực tiếp của PGS, TS

Đặng Văn Minh, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác giải

phóng mặt bằng dụ án xây dựng đường trục chính nói ung tâm thị xã

Phú Thọ với quốc lộ 2 va ha ting kỹ thuật khu dân cư ven đường (đường

35 m) giai đoạn 2008 - 2012"

2 Mục tiêu của đề tài

2.1 Mục tiêu tong quat

Đánh giá thực trạng công tác giải phóng mặt bằng Từ đó, đề xuất các

giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng, ổn định đời sống

cho người dân khi nhà nước thu hồi đắt

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được thực trạng công tác giải phóng mặt bằng của Thị xã

Trang 14

Thọ đang thực hiện

- Xác định được những ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng

đến đời sóng xã hội của người dân trong khu vực

- Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải phóng mặt

bảng và đồng thời rút ra được bài học kinh nghiệm trong công tác GPMB, tham gia thảo luận phản ánh những bắt cập đến các cơ quan có thâm quyền đề

xây dựng chính sách ngày càng hoàn thiện hơn

3 Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Việc nghiên cứu đề tài giúp tôi bỏ sung những kiến thức chuyên ngành Quản lý đất đai, đền bù GPMB, rèn luyện khả năng nghiên cứu, viết một báo cáo khoa học, góp phan nâng cao trình độ chuyên môn, phục vụ tốt cho công

tác sau này

* Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đề tài nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống vẻ hệ thống những chính sách bôi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư khi nhà nước

thu hồi đất trên địa bàn Thị xã Phú Thọ và để xuất hướng hoàn thiện chính

sách kèm theo các giải pháp thực hiện

- Góp phản hoàn thiện chính sách, phương thức đền bù thiệt hại của UBND Thị xã Phú Thọ khi nhà nước thu hỏi đất trên địa bàn Thị xã

- Góp phần hạn ché, giải toả những bức xúc về khiếu kiện của người dân bị thiệt hại do phải giải phóng mat bang, ban giao dat đẻ triển khai các dự

án trên địa bàn

- Làm tài liệu cơ sở cho công tác quản lý ở địa phương

Trang 15

1.1 Cơ sở lý luận công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

1.1.1 Sự cần thiết của công tác bôi thường, giải phóng mặt bằng

1.1.1.1 Thế nào là thu hôi, bôi thường, giải phóng mặt bằng

Thu hỏi là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử

dụng đất hoặc thu lai dat da giao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị

tran quan lý theo quy định của Luật Dat dai nam 2003 [4]

Công tác bôi thường, GPMB được thực hiện sau khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích

quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế nhằm đảm bảo quyền

lợi cho những tổ chức cá nhân có đắt bị thu hỏi

Theo từ điền tiếng Việt, “Bồi thường” có nghĩa là trả lại tương xứng giá

trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ

thể khác “Giải phóng mặt bằng” có nghĩa là di dời, dọn dân đi nơi khác để

lấy mặt bằng xây dựng công trình

Như vậy, không phải mọi khoản đều bi thường bằng tiền, có thẻ thay thế bằng hiện vật tương xứng về giá trị hoặc công lao Sự mắt mát của người

bị thu hồi đất không chỉ là về mặt vat chat mà nhiều trường hợp còn mắt mát

cả về mặt tinh thần, đặc biệt đối với trường hợp người sử dụng đất phải di

chuyền đến chỗ ở mới

Việc bồi thường có thê vô hình hoặc hữu hình, có thé do các quy định

của pháp luật điều tiết, hoặc do thoả thuận giữa các chủ thẻ

Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường nói trên thì còn có một hình thức bôi thường khác gọi là hỗ trợ Nhà nước cần phải có các chính sách hỗ trợ để người bị thu hôi đất én định cuộc sống trong thời gian đầu

1.1.1.2 Nhu cdu thu hoi đất trong cong cu6c CNH - HDH đất nước

Trang 16

thể phục vụ quá trình sản xuất cũng như phục vụ cuộc sống sinh hoạt của

người dân

Vì vậy việc sử dụng quỹ đát đai hợp lý phục vụ cho nên kinh tế luôn là nhiệm vụ hàng đầu và công tác quản lý, sử dụng vốn dat quốc gia cũng cần

được nâng cao trước xu thế vận động của nền kinh tế

Xuất phát từ những lý do trên mà việc thu hồi đất để phục vụ quá trình

công nghiệp, hóa hiện đại hóa là vấn đề tất yếu và không thể tránh khỏi Công

cuộc GPMB, thu hồi đất đang diễn ra mọi nơi, song còn tồn tại nhiều bắt cập:

+ Chưa đảm bảo được cân bằng giữa lợi ích chung (Nhà nước, xã hội, cộng đồng) và lợi ích riêng (cá nhân, hộ gia đình, tổ chức bị ảnh hưởng)

+ Kinh phí dùng để bồi thường GPMB từ ngân sách Nhà nước trong

khi lợi ích cho phát triển mang lại chưa trở thành nguồn thu đẩy đủ, ổn định

và hợp pháp của nhà đầu tư

+ Việc dựa vào chứng cứ pháp lý đẻ giải quyết bồi thường chưa thỏa

đáng vì hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, chồng chéo

Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng ta cần hiểu rõ bản chất của việc bồi thường khi Nhà nước thu hôi đất Đó là việc Nhà nước đảm bảo cho lợi ích của những người dân phải di chuyển: phải được có chỗ ở ồn định, có điều kiện sống và tiện nghỉ bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ tạo điều kiện cho người dân sống ôn định và phát triển

1.1.2 Đặc điểm của công tác giải phóng mặt bằng

Quá trình bồi thường, GPMB mang tính đa dạng và phức tạp, cụ thé

như sau:

* Tính da dang thé hiện: mỗi dự án được tiến hành trên địa bàn khác

nhau với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và trình độ dân trí nhát định

Trang 17

khăn khác với khu vực ven đô

* Tính phức tạp thẻ hiện

- Ở khu vực nông thôn, dân cư sống chủ yếu nhờ sản xuất nông nghiệp

Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng, đặc biệt là khi trình độ dân trí, trình độ

sản xuất của người dân còn hạn ché, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp không

cao Công tác tuyên truyền, vận động dân cư di chuyền là rất khó khăn, việc

hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp rất cần thiết Mặt khác, công tác định giá bồi

thường trên khu vực này gặp nhiều khó khăn, do cây trồng, vật nuôi vừa đa dạng vừa không tập trung

- Việc bồi thường đối với đất ở có nhiều phức tạp hơn vì: Đất ở có giá

trị lớn, liên quan trực tiếp tới đời sống người dân Bên cạnh đó là tâm lý không muốn đi chuyển chỗ ở, thay đổi môi trường sống của người dân

Nguồn gốc hình thành đất khác nhau, tình trạng lắn chiếm trái phép gây nên

khó khăn trong việc xác định diện tích đủ điều kiện bôi thường

Từ những điểm trên có thẻ nhận tháy công tác BT, GPMB tại những khu vực khác nhau thì sẽ có những đặc điểm khác nhau và cần phải có phương án bôi thường sao cho phù hợp, thoả đáng

1.1.3 Các yếu tô ảnh hướng đến công tác giải phóng mặt bằng

1.1.3.1 Việc ban hành văn bản và thực hiện các văn bản

Ở nước ta, sau khi ban hành Luật Dat dai 1993 dén nay, Chính phủ đã

ba lần trình Quốc hội Luật sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật Đất dai

năm 1998, 2001 và 2003 nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đất

nước Theo đó, chính sách bồi thường, GPMB cũng luôn được Chính phủ

không ngừng hoàn thiện, sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai

Với những đổi mới về pháp Luật Đất đai, đã cơ bản đáp ứng được tính ồn

Trang 18

cho thay việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng đất đai có ảnh hướng rất lớn đến công tác bồi thường, GPMB

Việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng đất đai, việc

tô chức thực hiện các văn bản đó cũng có vai trò rất quan trọng Kết quả kiểm

tra thi hành Luật Đất đai năm 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho

thấy: Nhận thức của người dân và kẻ cả một bộ phận không nhỏ cán bộ quản

lý đất đai ở địa phương về chính sách pháp luật nhìn chung còn hạn chế; trong

khi đó việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa tốt Nhận thức pháp luật chưa đến nơi đến chốn, thậm chí lệch lạc của một số cán

bộ quản lý đất đai cùng với việc áp dụng pháp luật còn thiếu dân chủ, không

công khai, công bằng ở các địa phương chính là nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mắt lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà đầu

tư và ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ GPMB

1.1.3.2 Công tác quy hoạch, ké hoạch sử dụng đát

Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chinh quy hoạch sử dụng đất để tổ chức việc bồi thường, GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng đồng mà

Nhà nước đóng vai trò tổ chức Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB nào

đều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm đạt được các yêu

cầu như là phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhát Quy hoạch sử dụng

đất không chỉ là công cụ cho thị trường mà còn là phương tiện quan trọng nhất thực hiện các mục tiêu chính trị - xã hội hoá về công bằng, dân chủ, văn minh

trong bồi thường GPMB và cũng là công việc mà hoạt động quản lý Nhà nước

có ảnh hưởng nhiều nhất, hiệu quả nhất, đúng chức năng nhát

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đắt có tác động tới chính sách bồi thường

Trang 19

trọng nhất đẻ thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng

đất, mà theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, việc giao đất, cho thuê đất

chỉ được thực hiện khi có quyết định thu hỏi đất đó của người đang sử dụng

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới giá chuyển nhượng quyén str dung đất, từ đó tác động tới giá đất tính bồi thường

1.1.3.3 Công tác đăng ký đất đai, cấp giáy chứng nhận quyền sứ dụng đất

Theo quy định của các nước, đất đai là một trong các tài sản phải đăng

ký quyền sở hữu, quyền sử dụng Ở nước ta, theo quy định của Luật Dat dai,

người sử dụng đát phải đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan Nhà nước có

thâm quyền và được cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng dat Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý khẳng định quyền sử dụng đất

của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đối với những mảnh đất (1ô đất) cụ thẻ,

làm căn cứ cho việc thực hiện các quyén của người sử dụng đắt và giải quyết

các tranh chấp liên quan tới quyền sử dụng đất Trong công tác bồi thường GPMB, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là căn cứ để xác định loại đất, diện tích đất, đối tượng tính bồi thường Hiện nay, công tác

đăng ký đất đai ở nước ta vẫn còn hạn chế, đặc biệt là đăng ký biến động về

sử dụng đất; việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng dat vẫn chưa hoàn tắt Chính vì vậy mà công tác bôi thường, GPMB đã gặp rất nhiều khó khăn Lam tốt công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đất thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến độ GPMB nhanh hơn

1.1.3.4 Yếu tố giá đất và định giá dat

Một trong những vấn đề đang gây ách tắc cho công tác bôi thường,

GPMB hiện nay đó là giá bồi thường cho người có đất bị thu hồi

Trang 20

định của pháp luật đất đai hiện hành thì giá đất được hình thành trong các

trường hợp sau đây:

- Do UBND các tỉnh, thành phô Trung ương (gọi chung là UBND cấp

tỉnh) quy định (căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và

khung giá đất do Chính phủ quy định) và được công bó công khai vào ngày

01 tháng 01 hàng năm

- Do dau giá quyền sử dụng dat hoặc đấu thầu dự án có sử dụng dat

- Do người sử dụng đất thỏa thuận về giá đất với những người có liên

quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử

dụng đất; góp vón bằng quyền sử dụng đát

Để xác định được giá đất chính xác và đúng đắn chúng ta cần phải có những hiểu biết về định giá đất Định giá đất đó là những phương pháp kinh

tế nhằm tính toán lượng giá trị của đất bằng hình thái tiền tệ tại một thời điểm

khi chúng tham gia trong một thị trường nhất định Hay nói cách khác, định

giá đất được hiểu là sự ước tính về giá trị quyền sử dụng đất bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích cụ thể đã được xác định tại một thời điểm xác định

Theo quy định của Luật Dat dai nam 2003 (Quéc hội nước CHXHCN

Việt Nam, 2003) [4], nguyên tắc định giá đất là phải sát với giá thị trường

trong điều kiện bình thường Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là giá đất cho các địa phương quy định và công bố đều không theo đúng nguyên tắc đó,

dẫn tới nhiều trường hợp ach tic vé bồi thường đất đai và phát sinh khiếu

kiện Kết quả kiểm tra thi hành Luật Dat đai năm 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy trong 17.480 đơn tranh chấp khiếu nại, tố cáo về đát đai thì có tới 12.348 trường hợp là khiếu nại về bồi thường GPMB chiếm

70,64% Trong các trường hợp khiếu nại về bồi thường, GPMB thì có tới 70%

là khiếu nại về giá đất nông nghiệp bồi thường quá thấp so với giá đất chuyển

Trang 21

nhượng thực tế trên thị trường hoặc giá đất ở được giao tai noi TDC lai qua cao so với giá đất ở đã được bôi thường tại nơi bị thu hồi

Như vậy, nếu công tác định giá đất đẻ bồi thường GPMB không được làm tốt sẽ làm cho công tác GPMB ách tác, dẫn tới không có mặt bằng đầu tư,

làm chậm tiến độ triển khai dự án hoặc làm lỡ cơ hội đầu tư

1.1.3.5 Thị trường bát động sản

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Ngày nay thị trường bất động sản đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị

trường của nền kinh tế quốc dân, nó có những đóng góp vào ồn định xã hội và

thúc đây nên kinh tế đất nước trong thời gian qua và trong tương lai

Luật đất đai 2003 là văn bản pháp quy tập trung nhất phản ánh chính sách đất đai hiện hành trên cơ sở tổng kết hoạt động thực tiễn của 17 năm đổi

mới, đã quy định chỉ tiết hơn về các điều kiện đẻ hình thành thị trường bat

động sản và các hoạt động về tài chính đát đai, thể hiện tập trung trong các

mục “Tài chính về đất đai và giá đất”, "Quyển sử dụng đất trong thị trường

bắt động sản"

Việc hình thành và phát triển thị trường bất động sản góp phần giảm

thiểu việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư (do người đâu tư có thể đáp ứng nhu cầu về đát đai thông qua các giao dịch trên thị trường); đồng thời

người bị thu hồi đất có thể tự mua hoặc cho thuê đất đai, nhà cửa mà không

nhát thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TĐC và bồi thường 1.2 Các văn bản có liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

- Hiến pháp năm 1992;

- Luật Đất đai năm 2003:

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luat Dat dai;

- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Trang 22

- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ vẻ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hỏi đất;

- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ vẻ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luat Dat dai;

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy

định bỏ sung về việc cáp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đắt,

thực hiện quyền sử dụng, đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

khi Nhà nước thu hỏi đát và giải quyết khiếu nại về đắt đai;

- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày

16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp định giá đất và khung giá các

loại đất;

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định

bổ sung vẻ quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hi đất, bồi thường hỗ trợ tái

định cư;

- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP;

- Thông tư sé 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số

84/2007/NĐ-CP ngày 25/7/2007 của Chính phủ;

- Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính

hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số

123/2007/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008

của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số

điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ xung về việc cấp Giây chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,

Trang 23

thực hiện quyền sử dụng dat, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai:

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chỉ tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái đỉnh cư và

trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Bên cạnh, những mặt đã đạt được trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là những công trình, các khu công nghiệp, những hạng mục công

trình lớn được triển khai xây dựng, đóng góp vào công cuộc cải cách đất nước

thì tại nhiều địa phương có nhiều dự án được triển khai không đạt tiền độ với

nguyên nhân chủ yếu vướng mắc vẻ giải phóng mặt bằng (GPMB) Có những

dự án không thể tiếp tục triển khai công tác GPMB do nhiều nguyên nhân

khác nhau

1.3 Quy trình thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

- Bước 1: Căn cứ Quy hoạch chỉ tiết (chủ trương đâu tư, Quyết định

đầu tư) của dự án, UBND huyện thông báo chủ trương thu hồi dat đến người

có đất thuộc vùng dự án bằng văn bản được niêm yết tại UBND xã, đài truyền

thanh xã và các điểm sinh hoạt văn hoá của các thôn

- Bước 2: Giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Bước 3: Căn cứ Quyết định thu hồi đất, cơ quan được giao làm nhiệm

vụ bôi thường, hỗ trợ và tái định cư phát tờ khai và hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất UBND xã,

phường, thị trấn có trách nhiệm xác nhận: Tình trạng sử dụng đất, nguồn gốc

đất đai, mục đích sử dụng dat, loại đắt, quá trình sử dụng đắt

- Bước 4: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thu

và kiểm tra tờ khai, tiền hành kiểm tra, kiểm kê thực tế tại thực địa

- Bước 5: Trên cơ sở số liệu kiểm kê Tỏ chức làm nhiệm vụ bồi

thường, hỗ trợ và tái định cư lập phương án bồi thường, hỗ trợ cho từng t6

Trang 24

chức, hộ gia đình, cá nhân: niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã, phường,

thị trần và tại các điểm sinh hoạt khu dan cư hoặc nhà sinh hoạt văn hoá nơi

có đất thu hồi

- Bước 6: Hết thời hạn niêm yết Tỏ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tổng hợp, tiếp thu các ý kiến tham gia, giải đáp các thắc mắc

của người có đất bị thu hồi Hoàn chỉnh và gửi phương án bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư đã hoàn chỉnh đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường để thâm định và trình duyệt theo quy định

- Bước 7: Sau khi nhận được Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với UBND xã, phường, thị trắn niêm yét công khai quyết định và gửi quyết định cho người có đất bị thu hồi Thông báo kế hoạch, thời gian, địa điểm chỉ trả tiền bồi thường, hỗ trợ

- Bước 8: Thực hiện chỉ trả tiền và thanh quyết toán kinh phí bồi

thường, hỗ trợ và khoản chỉ phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái

định cư theo quy định

1.4 Chính sách về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của các tô

chức tài trợ và một số nước trên thế giới

1.4.1 Trung Quốc

Có thể thấy rằng pháp LĐĐ của Trung Quốc có nhiều nét tương đồng

với LĐĐ của Việt Nam Tuy nhiên, nhìn về tổng thẻ Trung Quốc là một nước

khá thành công trong việc thực hiện công tác bồi thường và TĐC Nguyên

nhân chính của sự thành công đó là do nước này có một hệ thống pháp luật

nói chung và pháp LĐĐ nói riêng rất đầy đủ, chỉ tiết đồng bộ, phù hợp với

công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năng động, khoa học Cùng với một

Nhà nước pháp quyền vững chắc, năng lực thể chế của chính quyền địa phương theo thâm quyên có hiệu lực cao, người dân có ý thức chấp hành pháp luật nghiêm minh Bên cạnh đó việc sử dụng đất đai tại Trung Quốc thực sự

Trang 25

tiết kiệm, Nhà nước Trung Quốc hoàn toàn cắm việc mua bán chuyển nhượng

dat dai Do vậy, thị trường đất đai gần như không tồn tại mà chỉ có thị trường nhà cửa Trung Quốc xây dựng chính sách và các thủ tục rất chỉ tiết ràng buộc

hoạt động TĐC với nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó mục tiêu của chính

sách này là cung cấp cơ hội cho TĐC thông qua cách tiếp cận cơ ban noi ở ổn

định, tạo nguôn lực sản xuất cho người thuộc diện bồi thường và tái định cư

Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người sử dụng đất biết

trước việc họ sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm Người dân có quyền lựa chọn các hình thức bôi thường, bằng tiền hoặc nhà tại khu ở mới Giá bồi

thường theo tiêu chuẩn giá thị trường Nhưng đồng thời được Nhà nước quy

định cho từng khu vực và điều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế

Đối với các dự án phải bồi thường GPMB thì kế hoạch TĐC chỉ tiết được

chuẩn bị trước khi thông qua dự án cùng với việc dàn xếp kinh tế, khôi phục

cho từng địa phương từng hộ gia đình và từng người bị ảnh hưởng [14]

1.42 Thái Lan

Pháp LĐĐ Thái Lan cho phép hình thức sở hữu cá nhân với đất đai, vì

vậy khi Nhà nước hoặc các tỏ chức lấy đát thì đều phải có sự thỏa thuận về sử

dụng đất giữa chủ dự án và chủ đang sử dụng khu đất đó (chủ sở hữu) trên cơ

sở một hợp đồng

Năm 1987 Thái Lan ban hành luật về trưng dụng bất động sản áp dụng

cho việc trưng dụng đất phục vụ vào các mục đích xây dựng các công trình

công cộng, an ninh quốc phòng Luật BE 2530 quy định những nguyên tắc thu hồi đất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản được bồi thường, trình tự lập dự án, duyệt dự án, lên kế hoạch bồi thường trình các cáp có thảm

quyên phê duyệt Luật còn quy định thủ tục thành lập các cơ quan, uy ban tinh

toán bôi thường TDC, trinh tự đàm phán, nhận tiền bồi thương, trình tự khiếu

nại, giải quyết khiếu nại, trình tự đưa ra toà án [14]

Về giá đất làm căn cứ bồi thường thì căn cứ mức giá do một ủy ban của

Trang 26

Chính phủ xác định trên cơ sở thực tế giá thị trường chuyển nhượng bắt động sản Qúa trình bồi thường chủ yếu bằng tiền mặt

Việc chuẩn bị khu TĐC được chính quyền Nhà nước quan tâm đúng

mức, luôn đáp ứng đầy đủ các như cầu tái định cư, cho nên họ chủ động

được công tác này

Việc tuyên truyền vận động đối với các đối tượng được đi đời được

thực hiện rất tốt, việc bồ trí cán bộ có phẩm chất, năng lực phục vụ công tác

bồi thường, GPMB rất được quan tâm, các tổ chức chuyên trách thực hiện

công tác này

Sự thống nhát trong chỉ đạo điều hành giải quyết, sự phân công nhiệm vụ

rõ ràng, phân cấp rõ vẻ trách nhiệm, sự phối hợp cao trong quá trình giải quyết

van đẻ, cũng góp phần đây nhanh tiền độ thực hiện công tác bồi thường, GPMB

1.4.3 Chính sách bôi thường, hỗ trợ và tái định cư của WB và ADB

Theo ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát triển châu Á (ADB) và các tỏ chức phi Chính phủ thì bản chất của việc bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư khi Nhà nước thu hồi đát phục vụ mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải đồng thời đảm bảo lợi ích của những người

bị ảnh hưởng để họ có một cuộc sống tốt hơn trước về mọi mặt Trên tinh thân giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động của việc thu hỏi đất có chính

sách thỏa đáng, phù hợp đảm bảo cho người bị thu hồi đất không gặp bát lợi

hay khó khăn trong cuộc sống Khắc phục cải thiện chất lượng cuộc sống,

nguồn sống đối với người bị ảnh hướng Để thực hiện được phương châm đó thì trong công tác bồi thường và TĐC phải nhìn nhận con người là trung tâm

chứ không phải chính sách bôi thường vat chat Tir quan điểm đó chính sách bồi thường công bằng là bồi thường ngang bằng với tình trạng như không có

dự án được sử dụng bằng giá thay thế, sao cho đời sống của người bị ảnh

hưởng sau khi được bôi thường ít nhát phải đạt được ngang mức cũ của họ

Trang 27

như trước khi có dự án Tuy vậy, các chính sách này cũng có những khác biệt

so với chính sách của Nhà nước Việt Nam như:

- Khái niệm hợp pháp hay không hợp pháp trong chính sách bồi

thường, TĐC là một trong những khác biệt có khả năng gây ra những vấn dé

xã hội lớn khi áp dụng chính sách TĐC của ADB Theo ADB va WB thi thiếu

chứng thư hợp pháp vẻ đất sẽ không ảnh hưởng tới bồi thường cho một số nhóm dân bị ảnh hưởng và được mở rộng đối với cả đối tượng không bị thiệt hai vé dat va tai san ma chỉ bi ảnh hưởng tới mặt tinh thần Ở Việt Nam trước

kia chỉ bồi thường cho những người có chứng thư hợp pháp nhưng ở Nghị định 197/2004/NĐ-CP đã mở rộng hơn khái niệm hợp pháp, đồng thời có quy

định rõ ràng các trường hợp không được bồi thường về đất nếu xét thay can

được hỗ trợ thì UBND cấp tỉnh ra quyết định đối với từng trường hợp có thẻ

- Theo chính sách của ADB thì việc bôi thường, hỗ trợ và TĐC bao giờ

cũng phải hoàn thành xong trước khi tiến hành công trình xây dựng, trong khi ở

Việt Nam chưa có quy định rõ ràng về thời hạn này (rất nhiều dự án về giải tỏa mặt bằng và triển khai thi công, chỗ nào GPMB xong thì thỉ công trước tránh lắn chiếm đất đai), do vậy, nhiều gia đình còn chưa kịp thời sửa chữa, xây dựng

lại hoặc xây dựng nhà ở mới ồn định trước khi giải tỏa

- Quy định của ngân hàng ADB là không những phải thông báo đầy đủ

các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái định cư của dự án

cho các hộ dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thỏa mãn các yêu

cầu chính đáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hóa cũng như thực hiện

công tác tái định cư ở Việt Nam, thực tế cho thấy việc thực hiện đầy đủ nội

dung này là rất khó khăn, vì việc thu hỏi đất là quyền của Nhà nước, nhưng

việc di chuyền theo kế hoạch như thé nao, TDC ra sao hầu như không trả lời

ngay được

- Theo quy định của Ngân hàng ADB, ngoài giám sát nội bộ, cơ quan

Trang 28

thực hiện dự án phải do một tổ chức bên ngoài giám sát độc lập để đảm bảo

những thông tin là khách quan Nhiệm vụ của cơ quan giám sát độc lập phải

kiểm tra xem các hoạt động TĐC có được triển khai đúng không? Từ đó có

những kiến nghị biện pháp giải quyết, sao cho công tác TĐC đạt được mục tiêu cuối cùng là giải quyết những vướng mắc nay sinh

Các chính sách hiện hành tại Việt Nam chưa có quy định về giám sát

độc lập về TĐC Cho nên việc giám sát độc lập công tác TĐC là công tác khá

mới mẻ ở Việt Nam và ít cá nhân quen với công việc này

- Phạm vi ảnh hưởng của dự án phải quan tâm theo ADB 1a rat rong còn theo chính sách hiện hành của Việt Nam thì vẫn còn hạn chế [25]

144 Một số bài học về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của một số nước và

tổ chức quốc tế

- Chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư đối với những người bị ảnh

hưởng bởi các dự án thu hỏi đất của nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế tuy

có những điểm khác biệt nhưng nhìn chung đều phải hướng tới mục tiêu là đền bù thoả đáng, đảm bảo cho người bị thu hồi đất có cuộc sống bằng hoặc

tốt hơn trước khi bị thu hồi đất (về chỗ ở, việc làm, thu nhập, môi trường, hạ

tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội)

- Phạm vi đối tượng được bởi thường, hỗ trợ trong các dự án không chi

giới hạn trong số người bị thu hồi đất mà phải mở rộng cho cho tới tất cả

những người không bị thu hồi đất nhưng bị tác động tiêu cực bởi các dự án

thu hồi đát

- Sự minh bạch hóa và sự tham gia của những người bị ảnh hưởng bởi

dự án bị thu hồi đất vào việc thực hiện chính sách, xây dựng phương án, thực hiện phương án bôi thường, hỗ trợ tái định cư là việc hết sức cần thiết bảo đảm được lựa chọn được những chính sách, giải pháp, phương án tốt nhất,

nhân văn nhát và có tính khả thi cao

Trang 29

- Chính sách của nhiều nước và tổ chức quốc tế hướng tới việc tránh các phương án thu hồi đất phải di dân, tái định cư Trong trường hợp không tránh khỏi thì phải hạn chế tới mức thấp nhất dân số phải di dời, đồng thời dam bao cho người tái định cư không những ổn định vẻ kinh tế mà còn phải đảm bảo

cho họ hòa nhập nhanh chóng vào cộng đồng dân cư mới về mọi mặt

1.5 Kinh nghiệm và tình hình thực hiện công tác bồi thường, giải phóng

mặt bằng tại một số địa phương ở Việt Nam

1.5.1 Kinh ngiiệm cho Việt Nam

Qua tình hình quản lý và sử dụng đát của các tỏ chức và các nước trên thế giới Việt Nam chúng ta cần học hỏi các kinh nghiệm đẻ tiếp tục hoàn thiện chính sách bôi thường, hỗ trợ GPMB ở một số điểm sau:

- Cần có một hệ thống pháp Luật đất đai đầy đủ, chỉ tiết đồng bộ, phù hợp với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năng động, khoa học Xây dựng chính sách và các thủ tục rất chỉ tiết trong đó mục tiêu của chính sách này là cung cấp cơ hội cho người được bồ trí tái định cư thông qua cách tiếp cận cơ bản nơi ở ôn định, tạo nguồn lực sản xuất cho người thuộc diện bồi

thường và tái định cư Để làm được điều này thì cần quy định kế hoạch xây

dựng bố trí tái định cư chỉ tiết được chuẩn bị trước, khi thông qua dự án cùng

với việc dàn xép kinh tế, khôi phục cho từng địa phương từng hộ gia đình, cá

nhân bị ảnh hưởng

- Về giá đất để bồi thường là yếu tô cơ bản để người bị thu hỏi đất thực hiện tốt các chủ trương thu hỏi đất của Nhà nước Do vậy, việc xây dung bang giá đất hàng năm của Nhà nước cần xác định sát với giá chuyển nhượng quyên sử dụng đất trên thị trường và có tính ồn định từ 3-5 năm tránh việc khi

xây dựng lại bảng giá gây tâm lý cho người bị thu hồi đất mong đợi giá đất

năm sau cao hơn năm trước, làm ảnh hưởng, đến tiến độ thực hiện dự án

- Cần nâng cao giá trị pháp quyền của Nhà nước vững chắc, năng lực thể chế của chính quyền địa phương theo thâm quyền có hiệu lực cao Nâng

Trang 30

cao sự thống nhát trong chỉ đạo điều hành giải quyết, sự phân công nhiệm vụ

rõ ràng, phân cấp rõ về trách nhiệm, sự phối hợp cao trong quá trình giải quyết vấn đẻ, cũng góp phản đầy nhanh tiền độ thực hiện công tác bôi thường, giải phóng mặt bằng Bên cạnh đó, việc nâng cao năng lực cho các tổ chức chuyên trách, cán bộ có phẩm chất, năng lực phục vụ công tác bôi thường,

giải phóng mặt bằng cần được quan tâm hơn nữa thực hiện công tác này Đồng thời, cần có một cơ quan giám sát độc lập phải kiểm tra xem các hoạt

động bồi thường, giải phóng mặt bằng có được triển khai đúng quy định chính sách và đúng tiến độ haykhông Để từ đó có những kiến nghị biện pháp giải

quyết, sao cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đạt được mục tiêu

cuối cùng là giải quyết những vướng mắc nảy sinh

- Nâng cao và chú trọng công tác tuyên truyền vận động đói với các hộ

gia đình, cá nhân bị di dời giải phóng mặt bằng vì những người này là những

đối tượng bị ảnh hưởng trực tiếp đến quyên lợi của chính sách thu hồi đắt, bồi

thường, giải phóng mặt bằng

1.52 Tình hình thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại một số địa phương ở Việt Nam

Công tác GPMB hiện nay ở Việt Nam dựa trên cơ sở Nghị định số

197/2004/NĐ-CP ra ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành về việc bôi

thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hôi đất Mỗi địa phương sẽ có

những văn bản cụ thể hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP Tình

hình thực hiện công tác BT, GPMB ở một số địa phương cụ thể như sau:

1.9.2.1 Hà Nội

Trong 5 năm qua Hà Nội đã bồi thường giải phóng mặt bằng hơn

2.000 hecta, chỉ trả tiền bồi thường cho hơn 44.000 tổ chức, hộ gia đình Công

tác BT, GPMB ở Hà Nội hiện nay được thực hiện theo Quyết định số

02/2013/QĐ-UBND ngày 07/01/2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về

Trang 31

việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố

về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Song công tác giải phóng mặt bằng luôn là chủ đề nóng

Việc chậm trễ trong giải phóng mặt bằng khiến nhiều dự án chậm tiến độ có

nhiều nguyên nhân, tuy nhiên, cơ quan nảo cũng có cái lý khi đưa ra lý do giải

thích và tựu chung lại vẫn là do cơ chế, chính sách, sự phối hợp giữa các cơ

quan của Thành phố trong việc hỗ trợ giải phóng mặt bằng cũng còn yếu kém

Người dân không muốn chuyển đến các khu nhà tái định cư sinh sống khi

chưa có điện, nước đầy đủ, trong khi quy định của ngành nước lại trói chặt

rằng, chỉ những khu dân cư nảo có 80% hộ dân đến ở mới có cán bộ trực để

bơm nước đây đủ cho dân Tương tự là các điều kiện quy định về duy tu cải

tao, bao tri nhà tái định cư Định hướng của Hà Nội là trong năm 2013 sẽ tập

trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án chu dau tư thực hiện

dự án và hết năm 2013 sẽ giải quyết dứt điểm giao đất dịch vụ cho dân [24]

1.5.2.2 Bic Giang

Theo théng ké cia UBND thanh phé Bac Giang, tir nam 2009 dén

2011 trên dia bàn thành phó đã triển khai thực hiện thu hồi đất 50 dự án với diện tích phải thu hồi hơn 112 ha, liên quan đến hơn 4600 hộ dân bị ảnh hưởng UBND thành phó đã ban hành 124 quyết định phê duyệt phương án

bồi thường, hỗ trợ và tái định cư với số kinh phí là hơn 331 tỷ đồng Đến nay, thành phó Bắc Giang đã hoàn thành xong việc bồi thường GPMB đối với 49

dự án, trong đó có 19 dự án lớn, phức tạp nhiều năm Công tác bồi thường, GPMB ở Bắc Giang hiện nay áp dụng theo Quyết định số 177/2012/QĐ-

UBND ra ngày 20/06/2012 do UBND tỉnh Bắc Giang ban hành, quy định trình tự, thủ tục khi Nhà nước thu hỏi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

giao đất, cho thuê đất đẻ thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tinh Bắc Giang

Trang 32

Hiện nay trên địa bàn thành phố Bắc Giang có một số dự án dù đã triển khai từ khá lâu, nhưng đến nay vẫn chưa dứt điểm được việc bồi thường GPMB Nguyên nhân của tình trạng này là do có một số tồn tại trong khi lập

hồ sơ về bồi thường GPMB dẫn đến một số hộ dân chây ì, khiếu nại nhiều cấp, phải giải quyết đơn, thiết lập hồ sơ cưỡng chế thu hỏi đất làm ảnh hưởng

tới tiễn độ dự án, phải gia hạn thời gian thực hiện dự án nhiều lần Bên cạnh

đó việc xác nhận về nguồn góc, loại đát, quá trình sử dụng đất của một số

phường, xã còn chậm, hoặc xác nhận không đủ nội dung về thời gian, thời

điểm sử dụng đất nên ảnh hưởng đến tiến độ hồ sơ thu hồi đất và phê duyệt

phương án bồi thường GPMB

Trong quá trình thực hiện, thành phó thường xuyên kiểm điểm tiến độ, tìm cách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho từng dự án; tổ chức nhiều cuộc đói thoại trực tiếp với các hộ dân bị thu hồi dat để lắng nghe tâm tư nguyện

vọng người dân và tìm hướng giải quyết với từng dự án cũng như tuyên

truyền, giải thích cho các hộ dân chính sách pháp luật về bồi thường giải phóng mặt bằng, nhưng đến nay nhiều hộ dân vẫn chưa chap thuận [15]

1.5.2.3 Lào Cai

Căn cứ vào quy định của pháp luật, thời gian qua tỉnh Lào Cai đã ban

hành nhiều quy định về công tác BT, GPMB, gần đây nhát, ngày 25 tháng 12

năm 2009 UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quyết định só 45/2009/QĐ-UBND quy định về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử

dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng,

mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh (Quyết định số 45) Quyết định

số 45 đã khắc phục về cơ bản những vướng mắc, bất cập trong công tác BTGPMB trên địa bàn khi thực hiện Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh; đã trở thành căn cứ pháp lý cho UBND các cấp thực hiện tốt

công tác BT, GPMB cho các công trình dự án trên dia ban tinh; các công trình

Trang 33

thủy điện, khai thác khoáng sản và nhiều công trình dự án phục vụ lợi ích

quốc gia, lợi ích công cộng khác trên địa bàn Tuy nhiên trong quá trình thực

hiện công tác BTGPMB trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số khó khăn, vướng

mắc đó là: Biến động về đất đai (cả về hình thẻ, diện tích, mục dich và chủ sử

dụng) ở địa phương chưa cập nhật kịp thời; giá bồi thường tài sản là nhà cửa,

vật kiến trúc, cây cối hoa màu theo quy định tại Quyết định số 45 chưa được

điều chỉnh kịp thời theo giá cả của thị trường; việc quy hoạch, xây dựng các khu tái định cư thường chậm làm ảnh chung đến tiến độ thực hiện công tác

BTGPMB va gây khó khăn cho người dân bị thu hồi đất [1]

1.6 Kết quả giải phóng mặt bằng ở tỉnh Phú Thọ

Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đây phát triển kinh tế của tỉnh, chuyên dịch cơ cầu kinh tế, cơ câu lao động Để thống nhất công tác bồi thường GPMB trên địa bàn, UBND tỉnh đã ban hành các quyết định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an

ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triền kinh tế và các

quyết định về Quy định chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hôi đất để sử dụng

vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục

đích phát triển kinh tế trên địa bàn

Từ năm 2009 đến nay, trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã thực hiện công tác

thu hồi đất giải phóng mặt bằng để xây dựng một số công trình như: Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đường Hồ Chí Minh, cầu Hạ Hoà cầu Ngọc Tháp, Quốc lộ 32C kéo dài, Quốc lộ 32A, các tuyến đường tỉnh, đường huyện, giao

thông nông thôn đã tạo bước chuyền biến rõ rệt trong phát triển kinh tế - xã

hội trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, còn một số hộ dân có tình không chấp hành

chính sách bồi thường Nhà nước, phải tiến hành cưỡng chế theo quy định, như: Giải phóng mặt bằng xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai tại

Trang 34

huyện Cẩm Khê, huyện Phù Ninh do đó ảnh hưởng đến tiên độ thi công các

công trình giao thông

Đối với các dự án thu hỏi với diện tích đất lớn, để tạo điều kiện giúp người dân có đát bị thu hôi phát triển sản xuất, ôn định cuộc sóng UBND tỉnh đã

chỉ đạo áp dụng chính sách bôi thường đúng quy định, giá bồi thường ở mức cao

trong khung giá quy định chính phủ, đáng chú ý là tỉnh đã chỉ đạo triển khai chủ

trương bồ trí đất ở và dịch vụ cho các hộ dân có đất thu hỏi trước khi thực hiện

các dự án nên đã tạo sự đồng thuận của người có đất thu hồi Ngoài ra, tỉnh còn

hỗ trợ các địa phương có đất nông nghiệp bị thu hồi xây dựng các công trình đường giao thông, bê tông hoá kênh mương trong khu vực có đất thu hồi Nhìn

chung, công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua đã đạt được kết quả nhất định, giải quyết tốt mặt bằng cho các dự án trên

địa bàn, việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện theo đúng quy

định được người dân cơ bản chấp hành tốt chính sách của Nhà nước

Tuy nhiên, hiện nay theo quy định của Luật đất đai đối với những dự án

nhà nước không thu hỏi đát, các chủ đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp von bang quyên sử dụng đát của các hộ dân, do vậy dé có đất làm mat bằng sản xuất kinh doanh một số chủ đầu tư đã bị một số người dân ép nâng giá dat; trong cùng một dự án giá chuyên nhượng quyền sử dụng đất của các hộ khác nhau, cá biệt có một só hộ không nhất trí chuyển nhượng cho nhà đầu tư

đã dẫn đến tình trạng du dn dé dang, chậm thực hiện do không đủ mặt bằng

để xây dựng, điều này đã gây không ít khó khăn cho các dự án đầu tư khi nhả nước thu hồi đất

Trang 35

Chương 2

ĐÓI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác giải phóng mặt bằng dự án đường trục chính nói trung tâm

Thị xã Phú Thọ với Quéc 16 2 va ha tang kỹ thuật khu dân cư ven đường

2.1.2 Phạm vỉ nghiên cứu

Đánh giá công tác bồi thường GPMB dự án đường trục chính nói trung tâm thị xã Phú Thọ với Quốc lộ 2 và hạ tầng kỹ thuật khu dân cư ven đường 2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Trên địa bàn Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ

- Thời gian tiến hành: 7/2014 đến tháng 7/2015

2.3 Nội dung nghiên cứu

23.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan tới công tác GPMB

- Điều kiện tự nhiên: Xác định vị trí địa lý, địa hình vùng nghiên cứu, xem

xét các điều kiện khí hậu, chế độ thủy văn, thực trạng cảnh quan và môi trường

- Thực trạng phát triền kính tế, xã hội: Nghiên cứu thực trạng phát

triển kinh tế, dân số, lao động, thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng, văn hóa

233 Thực trạng công tác bồi thường GPMB trong dự án đường trục

chính nỗi trung tâm thị xã Phú Thọ với Quốc lộ 2 và hạ tầng kỹ thuật khu

dân ven đường (đường 35 m)

- Giới thiệu về nội dung dự án

Trang 36

- Đánh giá quy trình thu hồi đất, giải phóng mặt bằng

- Đánh giá việc bôi thường

- Đánh giá việc hỗ trợ

- Đánh giá việc tái định cư

234 Đánh giá ảnh hưởng của việc GP.MB đến đời sống người dân thuộc

dự án đường trục chính nỗi trung tâm thị xã Phú Thọ với Quốc lộ 2 và hạ

tầng kỹ thuật khu dân ven đường (đường 35 m)

- Đánh giá ảnh hưởng của việc GPMB đến đời sống người dân về mặt

23.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bằi

thường GPMB trên địa bàn Thị xã Phú Thọ

- Những khó khăn, tôn tại

- Nguyên nhân của những khó khăn, tồn tại

- Một số giải pháp khắc phục

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa

- Thu thập, nghiên cứa các văn bản pháp lý của trung ương, địa

phương liên quan đến công tác bởi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà

nước thu hồi dat

- Thu thập tài liệu, só liệu vẻ thu hồi đát (diện tích, vị trí), các chính

sách của Nhà nước và cơ chế của tỉnh đối với giải phóng mặt bằng thực hiện

dự án

- Thu thập số liệu vẻ tài chính: Các khoản tài chính để tổ chức giải phóng mặt bằng

Trang 37

- Thu thập tài liệu, số liệu vẻ tình hình kinh tế, xã hội, kinh tế của

các ngành sản xuất, đời sống của các hộ nông nghiệp nằm trong khu vực

nghiên cứu,

- Các số liệu này được thu thập từ Phòng Thống kê thị xã, Phòng Kinh

tế thị xã, Phòng Tài chính kế hoạch thị xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường

thị xã Phú Thọ; các sở, ban, ngành có liên quan

2.4.2 Phương pháp điều tra

- Chọn địa điểm nghiên cứu đại diện cho thị xã Phú Thọ nằm trong dự

án giải phóng mặt bằng trên phương diện điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và

đặc điểm sinh thái của vùng

- Trong quá trình khảo sát, ngoài việc thu thập thông tin từ phỏng vấn

còn dùng phương pháp quan sát và ghi chép để chọn các hộ điều tra phù hợp

với nội dung nghiên cứu và có tính đại điện cao

- Điều tra, khảo sát thực địa về tình hình thu hồi đát của thị xã (Kết hop với phỏng vấn cán bộ địa phương - Cán bộ ban bồi thường GPMB, chủ tịch

xã, cán bộ địa chính thuộc địa bàn nghiên cứu)

- Xây dựng bộ câu hỏi điều tra, sử dụng các câu hỏi phỏng vấn theo

phiếu điều tra, chọn 90 phiếu thuộc khu vực nghiên cứu Trong đó: xã Phú Hộ

30 phiếu, xã Hà Lộc 30 phiếu, phường Hùng Vương 30 phiếu (hộ gia đình cá

nhân có đất bị thu hồi tại mỗi xã, phường 20 phiếu, hộ gia đình cá nhân bị ảnh hưởng của dự án nhưng không thu hồi 5 phiếu, cán bộ làm công tác bồi thường: 5 phiếu)

- Các số liệu được tổng hợp thông qua bộ câu hỏi từ phiếu điều tra để

đánh giá được tình trạng của người dân về công tác GPMB trên địa bàn tiến

hành thực hiện dự án

Trang 38

2.4.3 Phwong phap thong ké, tong hop số liệu điều tra

Thống kê các số liệu về giá đất bồi thường, nhà và tài sản trên đất, số

liệu về hỗ trợ và nhà tái định cư, thu thập thông tin tư liệu về công tác thu hỏi

đất, bôi thường, hỗ trợ và tái định cư phục vụ cho mục đích nghiên cứu

2.4.4 Phân tích và xử lý số liệu

Phân tích và đánh giá tổng hợp để đánh giá thực trạng công tác giải phóng mặt bằng của dự án và đẻ xuất các giải pháp có tính khoa học và phù hợp với thực tiễn cao, góp phần hoàn thiện việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nâng cao đời sống của người dân có đất bị thu hồi đất cả trong hiện tại và tương lai

Trang 39

Chuong 3

KET QUA NGHIEN CUU VA THAO LUAN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan tới công tác GPMB

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Thị xã Phú Thọ nằm trong vùng đồi trung du của tỉnh Phú Thọ cách

thành phó Việt Trì 35 km vẻ Phía Tây Có tọa độ địa lý từ 2124' đến 2128' độ

vĩ Bắc và từ 105%20' đến 105”30' độ kinh Đông Thị xã có vị trí địa lý như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Phù Ninh và huyện Thanh Ba;

- Phía Đông giáp huyện Phù Ninh;

- Phía Tây giáp huyện Thanh Ba;

- Phía Nam giáp huyện Tam Nông và huyện Lâm Thao

Thị xã Phú Thọ có tổng diện tích tự nhiên 6.460,07 ha, chiếm 1,83% tổng diện tích của tỉnh, gồm có 10 đơn vị hành chính (5 xã + 5 phường) Thị

xã có tuyên đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đường Hô Chí Minh, Quốc lộ 2,

đường 35m, các tuyến đường Tinh 16: DT314, DT315, DT320C, DT320,

ĐT320B và tuyến đường sắt Hà Nội - Lao Cai chạy qua

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thị xã Phú Thọ nằm trong vùng trung du Bắc Độ, nằm trên vùng giáp giữa đồng bằng sông Hồng và vùng đôi núi, hướng dốc tháp dần từ Tây Bắc xuống

Đông Nam Nhìn chung, địa hình, địa mạo của thị xã chia làm 2 dạng chính:

+ Địa hình đồng bằng phù sa: Độ đốc thường dưới 3°, một phan 1a dai

đất phù sa cổ có địa hình lượn sóng độ đóc từ 3 - 5” Phần địa hình này chiếm khoảng 50% tổng diện tích tự nhiên của thị xã

+ Địa hình đồi trung du: Địa hình, địa mạo ở vùng này chủ yếu là đồi thấp, độ cao từ 25 - 75 m, độ déc thoải trung bình từ 10 - 25” Hàu hết những

Trang 40

quả đôi trên địa bàn thị xã sắp xếp tự do theo kiểu đôi bát úp, xen kẽ là những dải ruộng độc Địa hình này chiếm khoảng 50% diện tích

Với địa hình bán sơn địa điển hình, chia cất nhiều, địa hình khá đa

dang, đó vừa là những khó khăn và những thuận lợi cho việc đầu tư và phát

triển kinh tế - xã hội

3.L1.3 Khí hậu

Thị xã Phú Thọ thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa lượng bức xạ cao,

có nền nhiệt độ cao, lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 4 đến tháng 10

- Tổng lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.850 - 1.900 mm

- Độ âm tương đối trung bình 84%

- Nhiệt độ trung bình trong năm 23 - 24°C Tổng tích ôn nhiệt trung bình

trong năm khoảng 8.500C Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối > 8°C, nhiệt độ cao

tuyệt đối 42°C

- Số giờ nắng trung bình trong năm 1.571 giờ

- Có 2 loại gió chính là gió mùa Đông Nam và gió mùa Đông Bắc, tốc

độ gió trung binh trong nam 1,8 m/s

+ Gió mùa Đông Bắc thổi vào mùa lạnh, kéo dai tir thang 9 năm trước

đến tháng 3 năm sau Gió xuất hiện kèm theo mưa gây ra các hiện tượng rét

đậm kéo dài, sương mù đôi khi có sương muối gây ảnh hưởng đến đời sống sản xuất

+ Gió mùa Đông Nam thỏi vào mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, vào

các tháng 6,7,8 đôi khi có xuất hiện gió Tây Nam khô và nóng

3.1.1.4 Thiy van

Thị xã Phú Thọ chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thủy văn của sông Hồng - chảy qua phía Nam thị xã từ xã Thanh Minh đến xã Hà Thạch Lưu lượng dòng chảy vào mùa lũ là 2.960 m”⁄s Sông Hồng đóng vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, đồng thời cũng

Ngày đăng: 24/04/2017, 02:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w