* Ý nghĩa trong thực tiễn - Đề tài nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về hệ thống những chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên đị
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VIỆT DŨNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG TRỤC CHÍNH NỐI TRUNG TÂM THỊ XÃ PHÚ THỌ VỚI QUỐC LỘ 2 VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
KHU DÂN CƯ VEN ĐƯỜNG (ĐƯỜNG 35M)
GIAI ĐOẠN 2008 - 2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VIỆT DŨNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG TRỤC CHÍNH NỐI TRUNG TÂM THỊ XÃ PHÚ THỌ VỚI QUỐC LỘ 2 VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
KHU DÂN CƯ VEN ĐƯỜNG (ĐƯỜNG 35M)
GIAI ĐOẠN 2008 - 2013
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ĐẶNG VĂN MINH
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được
sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Việt Dũng
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến:
Tập thể các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Khoa Sau Đại học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo GS.TS Đặng Văn Minh người đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cám ơn lãnh đạo UBND thị xã Phú Thọ và tập thể phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phú Thọ, chi cục Thống kê thị xã Phú Thọ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, ngày tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Việt Dũng
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở lý luận công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 4
1.1.1 Sự cần thiết của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 4
1.1.2 Đặc điểm của công tác giải phóng mặt bằng 5
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giải phóng mặt bằng 6
1.2 Các văn bản có liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 10
1.3 Quy trình thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 12
1.4 Chính sách về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của các tổ chức tài trợ và một số nước trên thế giới 13
1.4.1 Trung Quốc 13
1.4.2 Thái Lan 14
1.4.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của WB và ADB 15
1.4.4 Một số bài học về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của một số nước và tổ chức quốc tế 17
1.5 Kinh nghiệm và tình hình thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại một số địa phương ở Việt Nam 18
1.5.1 Kinh nghiệm cho Việt Nam 18
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.5.2 Tình hình thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
tại một số địa phương ở Việt Nam 19
1.6 Kết quả giải phóng mặt bằng ở tỉnh Phú Thọ 22
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 24
2.3 Nội dung nghiên cứu 24
2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan tới công tác GPMB 24
2.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn Thị xã Phú Thọ 24
2.3.3 Thực trạng công tác bồi thường GPMB trong dự án đường trục chính nối trung tâm thị xã Phú Thọ với Quốc lộ 2 và hạ tầng kỹ thuật khu dân ven đường (đường 35 m) 24
2.3.4 Đánh giá ảnh hưởng của việc GPMB đến đời sống người dân thuộc dự án đường trục chính nối trung tâm thị xã Phú Thọ với Quốc lộ 2 và hạ tầng kỹ thuật khu dân ven đường (đường 35 m) 25
2.3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường GPMB trên địa bàn Thị xã Phú Thọ 25
2.4 Phương pháp nghiên cứu 25
2.4.1 Phương pháp kế thừa 25
2.4.2 Phương pháp điều tra 26
2.4.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu điều tra 27
2.4.4 Phân tích và xử lý số liệu 27
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan tới công tác GPMB 28
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 31
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị xã 37
3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thị xã Phú Thọ 39
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.2.1 Tình hình quản lý đất đai 39
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất Thị xã Phú Thọ 44
3.3 Thực trạng công tác bồi thường GPMB trong dự án đường trục chính nối trung tâm thị xã Phú Thọ với Quốc lộ 2 và hạ tầng kỹ thuật khu dân cư ven đường (đường 35m) 45
3.3.1 Giới thiệu về nội dung dự án 45
3.3.2 Đánh giá quy trình thu hồi đất, giải phóng mặt bằng 51
3.3.3 Đánh giá việc bồi thường 52
3.3.4 Đánh giá việc hỗ trợ 66
3.3.5 Đánh giá việc tái định cư 67
3.4 Đánh giá ảnh hưởng của việc GPMB đến đời sống người dân thuộc dự án đường trục chính nối trung tâm thị xã Phú Thọ với Quốc lộ 2 và hạ tầng kỹ thuật khu dân ven đường (đường 35 m) 67
về mặt kinh tế 67
về mặt xã hội 70
về mặt gia đình 71
3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường GPMB trên địa bàn thị xã Phú Thọ 73
3.5.1 Những khó khăn, tồn tại 73
3.5.2 Nguyên nhân của những khó khăn, tồn tại 75
3.5.3 Một số giải pháp khắc phục 76
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 81
1 Kết luận 81
2 Đề nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 86
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
CNH - HDH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2008 - 2014 của TX Phú Thọ 32 Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất thị xã Phú Thọ tính đến 01/01/2014 44 Bảng 3.3: Tổng hợp diện tích đấ ồ Dự án xây dựng công
trình Đường trục chính nối thị xã Phú Thọ với đường Quốc lộ
2 và hạ tầng kỹ thuật khu dân cư ven đường 47 Bảng 3.4: Tổng hợp chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái đị 50 Bảng 3.5: Bảng giá đất ở nông thôn các vị trí còn lại Nhà nước 54 Bảng 3.6 Giá đất ở ven trục đường giao thông chính đoạn qua khu dự
án Nhà nước áp dựng tính giá bồi thường năm 2013 55 Bảng 3.7 Giá đất ở ven trục đường giao thông chính đoạn qua xã Hà
Lộc, TX Phú Thọ 55 Bảng 3.8 Giá đất ở ven trục đường giao thông chính đoạn qua xã Phú
Hộ, TX Phú Thọ 56 Bảng 3.9 Giá đất ở ven trục đường giao thông chính đoạn qua 57 Bảng 3.10 Giá đất ở ven trục đường giao thông chính đoạn qua 57 Bảng 3.11: Bảng giá đất ở giai đoạn 2008-2013 trên địa bàn các xã
phường nghiên cứu 60 Bảng 3.12: Tổng hợp đơn giá bồi thường về tài sản tại các xã, phườ
ự án 63 Bảng 3.13: Đơn giá bồi thường di chuyển mồ mả 64 Bảng 3.14 Ý kiến của người có đất bị thu hồi trong việc xác định giá bồi
thường và tài sản trên đất tại dự án 65
Thọ với Quốc lộ 2 theo điều tra, phỏng vấn 66 Bảng 3.16: Thu nhập bình quân của hộ dân trước và sau khi dự án thu
hồi đất 68 Bảng 3.17: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị ồi đất 68
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Bảng 3.18 Thu nhập bình quân nhân khẩu/năm phân theo nguồn thu nhập 69 Bảng 3.19: Tình hình an ninh trật tự xã hộ
hồi đất thực hiện dự án 70 Bảng 3.20: Quan hệ nội bộ gia đình của các hộ ồi đất 71 Bảng 3.21: Tình hình sử dụng tiền bồi thường của người dân bị thu 71 Bảng 3.22: Ý kiến của người có đất bị thu hồi trong việc thực hiện các
chính sách hỗ trợ 72
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Quy trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 52
3.2: So sánh giá đất ở bồi thường các xã, phường thực hiện Dự án 55
3.3: So sánh giá đất ven trục đường giao thông chính 58
3.4: So sánh giá đất đất ở trước và sau thực hiện dự án 61
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
đượ
: Đ
, nan giải, phức tạp
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ậ
, Thị , HĐND, UBND Thị xã Phú Thọ
TĐC và xây dựng các khu đô thị để bố trí chỗ ở mới cho các đối tượng thuộc
Qua quá trình làm việc và được tham gia trực tiếp trong công tác giải phóng mặt bằng tại UBND thị xã Phú Thọ, tôi được tiếp xúc và nghiên cứu các nghị định và chính sách đền bù giải phòng mặt bằng Tôi được dự các cuộc tổng kết đánh giá về công tác giải phóng mặt bằng của địa phương Tôi thấy được rằng tầm quan trọng cũng như ý nghĩa của công tác này tại thời điểm hiện nay đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương là một nhiệm vụ hàng đầu và rất quan trọng vì muốn làm bất cứ một dự án gì thì cũng phải có mặt bằng Do vậy, được sự hướng dẫn trực tiếp của PGS, TS
Đặng Văn Minh, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác giải
phóng mặt bằng dự án xây dựng đường trục chính nối trung tâm thị xã Phú Thọ với quốc lộ 2 và hạ tầng kỹ thuật khu dân cư ven đường (đường
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng công tác giải phóng mặt bằng của Thị xã
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và những bất cập của chính sách hỗ trợ, bồi thường và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất mà UBND Thị xã Phú Thọ đang thực hiện
- Xác định được những ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng đến đời sống xã hội của người dân trong khu vực
- Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng và đồng thời rút ra được bài học kinh nghiệm trong công tác GPMB, tham gia thảo luận phản ánh những bất cập đến các cơ quan có thẩm quyền để xây dựng chính sách ngày càng hoàn thiện hơn
3 Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Việc nghiên cứu đề tài giúp tôi bổ sung những kiến thức chuyên ngành Quản lý đất đai, đền bù GPMB, rèn luyện khả năng nghiên cứu, viết một báo cáo khoa học, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, phục vụ tốt cho công tác sau này
* Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về hệ thống những chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thị xã Phú Thọ và đề xuất hướng hoàn thiện chính sách kèm theo các giải pháp thực hiện
- Góp phần hoàn thiện chính sách, phương thức đền bù thiệt hại của UBND Thị xã Phú Thọ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thị xã
- Góp phần hạn chế, giải toả những bức xúc về khiếu kiện của người dân bị thiệt hại do phải giải phóng mặt bằng, bàn giao đất để triển khai các dự
án trên địa bàn
- Làm tài liệu cơ sở cho công tác quản lý ở địa phương
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở lý luận công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
1.1.1 Sự cần thiết của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
1.1.1.1 Thế nào là thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng
Thu hồi là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 [4]
Công tác bồi thường, GPMB được thực hiện sau khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế nhằm đảm bảo quyền lợi cho những tổ chức cá nhân có đất bị thu hồi
Theo từ điển tiếng Việt, “Bồi thường” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác “Giải phóng mặt bằng” có nghĩa là di dời, dọn dân đi nơi khác để lấy mặt bằng xây dựng công trình
Như vậy, không phải mọi khoản đều bồi thường bằng tiền, có thể thay thế bằng hiện vật tương xứng về giá trị hoặc công lao Sự mất mát của người
bị thu hồi đất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều trường hợp còn mất mát
cả về mặt tinh thần, đặc biệt đối với trường hợp người sử dụng đất phải di chuyển đến chỗ ở mới
Việc bồi thường có thể vô hình hoặc hữu hình, có thể do các quy định của pháp luật điều tiết, hoặc do thoả thuận giữa các chủ thể
Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường nói trên thì còn có một hình thức bồi thường khác gọi là hỗ trợ Nhà nước cần phải có các chính sách hỗ trợ để người bị thu hồi đất ổn định cuộc sống trong thời gian đầu
1.1.1.2 Nhu cầu thu hồi đất trong công cuộc CNH - HĐH đất nước
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa và đô thị hoá là con đường phát triển của mọi quốc gia trên thế giới Sức ép về việc phân bổ quỹ đất phù hợp để có thể phục vụ quá trình sản xuất cũng như phục vụ cuộc sống sinh hoạt của người dân
Vì vậy việc sử dụng quỹ đất đai hợp lý phục vụ cho nền kinh tế luôn là nhiệm vụ hàng đầu và công tác quản lý, sử dụng vốn đất quốc gia cũng cần được nâng cao trước xu thế vận động của nền kinh tế
Xuất phát từ những lý do trên mà việc thu hồi đất để phục vụ quá trình công nghiệp, hóa hiện đại hóa là vấn đề tất yếu và không thể tránh khỏi Công cuộc GPMB, thu hồi đất đang diễn ra mọi nơi, song còn tồn tại nhiều bất cập:
+ Chưa đảm bảo được cân bằng giữa lợi ích chung (Nhà nước, xã hội, cộng đồng) và lợi ích riêng (cá nhân, hộ gia đình, tổ chức bị ảnh hưởng)
+ Kinh phí dùng để bồi thường GPMB từ ngân sách Nhà nước trong khi lợi ích cho phát triển mang lại chưa trở thành nguồn thu đầy đủ, ổn định
và hợp pháp của nhà đầu tư
+ Việc dựa vào chứng cứ pháp lý để giải quyết bồi thường chưa thỏa đáng vì hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, chồng chéo
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng ta cần hiểu rõ bản chất của việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Đó là việc Nhà nước đảm bảo cho lợi ích của những người dân phải di chuyển: phải được có chỗ ở ổn định, có điều kiện sống và tiện nghi bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ tạo điều kiện cho người dân sống ổn định và phát triển
1.1.2 Đặc điểm của công tác giải phóng mặt bằng
Quá trình bồi thường, GPMB mang tính đa dạng và phức tạp, cụ thể như sau:
* Tính đa dạng thể hiện: mỗi dự án được tiến hành trên địa bàn khác nhau với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và trình độ dân trí nhất định
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Đối với khu vực trung tâm, mật độ dân cư cao, giá trị đất và tài sản lớn, dẫn đến quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng có những thuận lợi, khó khăn khác với khu vực ven đô
* Tính phức tạp thể hiện
- Ở khu vực nông thôn, dân cư sống chủ yếu nhờ sản xuất nông nghiệp Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng, đặc biệt là khi trình độ dân trí, trình độ sản xuất của người dân còn hạn chế, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp không cao Công tác tuyên truyền, vận động dân cư di chuyển là rất khó khăn, việc
hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp rất cần thiết Mặt khác, công tác định giá bồi thường trên khu vực này gặp nhiều khó khăn, do cây trồng, vật nuôi vừa đa dạng vừa không tập trung
- Việc bồi thường đối với đất ở có nhiều phức tạp hơn vì: Đất ở có giá trị lớn, liên quan trực tiếp tới đời sống người dân Bên cạnh đó là tâm lý không muốn di chuyển chỗ ở, thay đổi môi trường sống của người dân Nguồn gốc hình thành đất khác nhau, tình trạng lấn chiếm trái phép gây nên khó khăn trong việc xác định diện tích đủ điều kiện bồi thường
Từ những điểm trên có thể nhận thấy công tác BT, GPMB tại những khu vực khác nhau thì sẽ có những đặc điểm khác nhau và cần phải có phương án bồi thường sao cho phù hợp, thoả đáng
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giải phóng mặt bằng
1.1.3.1 Việc ban hành văn bản và thực hiện các văn bản
Ở nước ta, sau khi ban hành Luật Đất đai 1993 đến nay, Chính phủ đã
ba lần trình Quốc hội Luật sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật Đất đai năm 1998, 2001 và 2003 nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đất nước Theo đó, chính sách bồi thường, GPMB cũng luôn được Chính phủ không ngừng hoàn thiện, sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai Với những đổi mới về pháp Luật Đất đai, đã cơ bản đáp ứng được tính ổn
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
định, thống nhất của pháp Luật Đất đai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường, GPMB đã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bồi thường, GPMB
Việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng đất đai, việc
tổ chức thực hiện các văn bản đó cũng có vai trò rất quan trọng Kết quả kiểm tra thi hành Luật Đất đai năm 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy: Nhận thức của người dân và kể cả một bộ phận không nhỏ cán bộ quản
lý đất đai ở địa phương về chính sách pháp luật nhìn chung còn hạn chế; trong khi đó việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa tốt Nhận thức pháp luật chưa đến nơi đến chốn, thậm chí lệch lạc của một số cán
bộ quản lý đất đai cùng với việc áp dụng pháp luật còn thiếu dân chủ, không công khai, công bằng ở các địa phương chính là nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà đầu
tư và ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ GPMB
1.1.3.2 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổ chức việc bồi thường, GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng đồng mà Nhà nước đóng vai trò tổ chức Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB nào đều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm đạt được các yêu cầu như là phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất Quy hoạch sử dụng đất không chỉ là công cụ cho thị trường mà còn là phương tiện quan trọng nhất thực hiện các mục tiêu chính trị - xã hội hoá về công bằng, dân chủ, văn minh trong bồi thường GPMB và cũng là công việc mà hoạt động quản lý Nhà nước
có ảnh hưởng nhiều nhất, hiệu quả nhất, đúng chức năng nhất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động tới chính sách bồi thường
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
GPMB trên hai phương diện:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng nhất để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, mà theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, việc giao đất, cho thuê đất chỉ được thực hiện khi có quyết định thu hồi đất đó của người đang sử dụng
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, từ đó tác động tới giá đất tính bồi thường
1.1.3.3 Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo quy định của các nước, đất đai là một trong các tài sản phải đăng
ký quyền sở hữu, quyền sử dụng Ở nước ta, theo quy định của Luật Đất đai, người sử dụng đất phải đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý khẳng định quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đối với những mảnh đất (lô đất) cụ thể, làm căn cứ cho việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất và giải quyết các tranh chấp liên quan tới quyền sử dụng đất Trong công tác bồi thường GPMB, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là căn cứ để xác định loại đất, diện tích đất, đối tượng tính bồi thường Hiện nay, công tác đăng ký đất đai ở nước ta vẫn còn hạn chế, đặc biệt là đăng ký biến động về
sử dụng đất; việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn chưa hoàn tất Chính vì vậy mà công tác bồi thường, GPMB đã gặp rất nhiều khó khăn Làm tốt công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến độ GPMB nhanh hơn
1.1.3.4 Yếu tố giá đất và định giá đất
Một trong những vấn đề đang gây ách tắc cho công tác bồi thường, GPMB hiện nay đó là giá bồi thường cho người có đất bị thu hồi
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Giá đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành thì giá đất được hình thành trong các trường hợp sau đây:
- Do UBND các tỉnh, thành phố Trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh) quy định (căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và khung giá đất do Chính phủ quy định) và được công bố công khai vào ngày
01 tháng 01 hàng năm
- Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất
- Do người sử dụng đất thỏa thuận về giá đất với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Để xác định được giá đất chính xác và đúng đắn chúng ta cần phải có những hiểu biết về định giá đất Định giá đất đó là những phương pháp kinh
tế nhằm tính toán lượng giá trị của đất bằng hình thái tiền tệ tại một thời điểm khi chúng tham gia trong một thị trường nhất định Hay nói cách khác, định giá đất được hiểu là sự ước tính về giá trị quyền sử dụng đất bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích cụ thể đã được xác định tại một thời điểm xác định
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2003) [4], nguyên tắc định giá đất là phải sát với giá thị trường trong điều kiện bình thường Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là giá đất cho các địa phương quy định và công bố đều không theo đúng nguyên tắc đó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường đất đai và phát sinh khiếu kiện Kết quả kiểm tra thi hành Luật Đất đai năm 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy trong 17.480 đơn tranh chấp khiếu nại, tố cáo về đất đai thì có tới 12.348 trường hợp là khiếu nại về bồi thường GPMB chiếm 70,64% Trong các trường hợp khiếu nại về bồi thường, GPMB thì có tới 70%
là khiếu nại về giá đất nông nghiệp bồi thường quá thấp so với giá đất chuyển
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
nhượng thực tế trên thị trường hoặc giá đất ở được giao tại nơi TĐC lại quá cao so với giá đất ở đã được bồi thường tại nơi bị thu hồi
Như vậy, nếu công tác định giá đất để bồi thường GPMB không được làm tốt sẽ làm cho công tác GPMB ách tắc, dẫn tới không có mặt bằng đầu tư,
làm chậm tiến độ triển khai dự án hoặc làm lỡ cơ hội đầu tư
1.1.3.5 Thị trường bất động sản
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Ngày nay thị trường bất động sản đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của nền kinh tế quốc dân, nó có những đóng góp vào ổn định xã hội và thúc đẩy nền kinh tế đất nước trong thời gian qua và trong tương lai
Luật đất đai 2003 là văn bản pháp quy tập trung nhất phản ánh chính sách đất đai hiện hành trên cơ sở tổng kết hoạt động thực tiễn của 17 năm đổi mới, đã quy định chi tiết hơn về các điều kiện để hình thành thị trường bất động sản và các hoạt động về tài chính đất đai, thể hiện tập trung trong các mục “Tài chính về đất đai và giá đất”, "Quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản"
Việc hình thành và phát triển thị trường bất động sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư (do người đầu tư có thể đáp ứng nhu cầu về đất đai thông qua các giao dịch trên thị trường); đồng thời người bị thu hồi đất có thể tự mua hoặc cho thuê đất đai, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TĐC và bồi thường
1.2 Các văn bản có liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
- Hiến pháp năm 1992;
- Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp định giá đất và khung giá các loại đất;
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư;
- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP;
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/7/2007 của Chính phủ;
- Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ xung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái đinh cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Bên cạnh, những mặt đã đạt được trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là những công trình, các khu công nghiệp, những hạng mục công trình lớn được triển khai xây dựng, đóng góp vào công cuộc cải cách đất nước thì tại nhiều địa phương có nhiều dự án được triển khai không đạt tiến độ với nguyên nhân chủ yếu vướng mắc về giải phóng mặt bằng (GPMB) Có những
dự án không thể tiếp tục triển khai công tác GPMB do nhiều nguyên nhân khác nhau
1.3 Quy trình thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
- Bước 1: Căn cứ Quy hoạch chi tiết (chủ trương đầu tư, Quyết định đầu tư) của dự án, UBND huyện thông báo chủ trương thu hồi đất đến người
có đất thuộc vùng dự án bằng văn bản được niêm yết tại UBND xã, đài truyền thanh xã và các điểm sinh hoạt văn hoá của các thôn
- Bước 2: Giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Bước 3: Căn cứ Quyết định thu hồi đất, cơ quan được giao làm nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phát tờ khai và hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xác nhận: Tình trạng sử dụng đất, nguồn gốc đất đai, mục đích sử dụng đất, loại đất, quá trình sử dụng đất,…
- Bước 4: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thu
và kiểm tra tờ khai, tiến hành kiểm tra, kiểm kê thực tế tại thực địa
- Bước 5: Trên cơ sở số liệu kiểm kê Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập phương án bồi thường, hỗ trợ cho từng tổ
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
chức, hộ gia đình, cá nhân; niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư hoặc nhà sinh hoạt văn hoá nơi
có đất thu hồi
- Bước 6: Hết thời hạn niêm yết Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tổng hợp, tiếp thu các ý kiến tham gia, giải đáp các thắc mắc của người có đất bị thu hồi Hoàn chỉnh và gửi phương án bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư đã hoàn chỉnh đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường để thẩm định và trình duyệt theo quy định
- Bước 7: Sau khi nhận được Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn niêm yết công khai quyết định và gửi quyết định cho người có đất bị thu hồi Thông báo kế hoạch, thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ
- Bước 8: Thực hiện chi trả tiền và thanh quyết toán kinh phí bồi
thường, hỗ trợ và khoản chi phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định
1.4 Chính sách về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của các tổ chức tài trợ và một số nước trên thế giới
1.4.1 Trung Quốc
Có thể thấy rằng pháp LĐĐ của Trung Quốc có nhiều nét tương đồng với LĐĐ của Việt Nam Tuy nhiên, nhìn về tổng thể Trung Quốc là một nước khá thành công trong việc thực hiện công tác bồi thường và TĐC Nguyên nhân chính của sự thành công đó là do nước này có một hệ thống pháp luật nói chung và pháp LĐĐ nói riêng rất đầy đủ, chi tiết đồng bộ, phù hợp với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năng động, khoa học Cùng với một Nhà nước pháp quyền vững chắc, năng lực thể chế của chính quyền địa phương theo thẩm quyền có hiệu lực cao, người dân có ý thức chấp hành pháp luật nghiêm minh Bên cạnh đó việc sử dụng đất đai tại Trung Quốc thực sự
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
tiết kiệm, Nhà nước Trung Quốc hoàn toàn cấm việc mua bán chuyển nhượng đất đai Do vậy, thị trường đất đai gần như không tồn tại mà chỉ có thị trường nhà cửa Trung Quốc xây dựng chính sách và các thủ tục rất chi tiết ràng buộc hoạt động TĐC với nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó mục tiêu của chính sách này là cung cấp cơ hội cho TĐC thông qua cách tiếp cận cơ bản nơi ở ổn định, tạo nguồn lực sản xuất cho người thuộc diện bồi thường và tái định cư
Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người sử dụng đất biết trước việc họ sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm Người dân có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường, bằng tiền hoặc nhà tại khu ở mới Giá bồi thường theo tiêu chuẩn giá thị trường Nhưng đồng thời được Nhà nước quy định cho từng khu vực và điều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế Đối với các dự án phải bồi thường GPMB thì kế hoạch TĐC chi tiết được chuẩn bị trước khi thông qua dự án cùng với việc dàn xếp kinh tế, khôi phục cho từng địa phương từng hộ gia đình và từng người bị ảnh hưởng [14]
1.4.2 Thái Lan
Pháp LĐĐ Thái Lan cho phép hình thức sở hữu cá nhân với đất đai, vì vậy khi Nhà nước hoặc các tổ chức lấy đất thì đều phải có sự thỏa thuận về sử dụng đất giữa chủ dự án và chủ đang sử dụng khu đất đó (chủ sở hữu) trên cơ
sở một hợp đồng
Năm 1987 Thái Lan ban hành luật về trưng dụng bất động sản áp dụng cho việc trưng dụng đất phục vụ vào các mục đích xây dựng các công trình công cộng, an ninh quốc phòng Luật BE 2530 quy định những nguyên tắc thu hồi đất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản được bồi thường, trình tự lập dự án, duyệt dự án, lên kế hoạch bồi thường trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt Luật còn quy định thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường TĐC, trình tự đàm phán, nhận tiền bồi thương, trình tự khiếu nại, giải quyết khiếu nại, trình tự đưa ra toà án [14]
Về giá đất làm căn cứ bồi thường thì căn cứ mức giá do một ủy ban của
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chính phủ xác định trên cơ sở thực tế giá thị trường chuyển nhượng bất động sản Qúa trình bồi thường chủ yếu bằng tiền mặt
Việc chuẩn bị khu TĐC được chính quyền Nhà nước quan tâm đúng mức, luôn đáp ứng đầy đủ các nhu cầu tái định cư, cho nên họ chủ động được công tác này
Việc tuyên truyền vận động đối với các đối tượng được di dời được thực hiện rất tốt, việc bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực phục vụ công tác bồi thường, GPMB rất được quan tâm, các tổ chức chuyên trách thực hiện công tác này
Sự thống nhất trong chỉ đạo điều hành giải quyết, sự phân công nhiệm vụ
rõ ràng, phân cấp rõ về trách nhiệm, sự phối hợp cao trong quá trình giải quyết vấn đề, cũng góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác bồi thường, GPMB
1.4.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của WB và ADB
Theo ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát triển châu Á (ADB) và các tổ chức phi Chính phủ thì bản chất của việc bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải đồng thời đảm bảo lợi ích của những người
bị ảnh hưởng để họ có một cuộc sống tốt hơn trước về mọi mặt Trên tinh thần giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động của việc thu hồi đất có chính sách thỏa đáng, phù hợp đảm bảo cho người bị thu hồi đất không gặp bất lợi hay khó khăn trong cuộc sống Khắc phục cải thiện chất lượng cuộc sống, nguồn sống đối với người bị ảnh hưởng Để thực hiện được phương châm đó thì trong công tác bồi thường và TĐC phải nhìn nhận con người là trung tâm chứ không phải chính sách bồi thường vật chất Từ quan điểm đó chính sách bồi thường công bằng là bồi thường ngang bằng với tình trạng như không có
dự án được sử dụng bằng giá thay thế, sao cho đời sống của người bị ảnh hưởng sau khi được bồi thường ít nhất phải đạt được ngang mức cũ của họ
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
như trước khi có dự án Tuy vậy, các chính sách này cũng có những khác biệt
so với chính sách của Nhà nước Việt Nam như:
- Khái niệm hợp pháp hay không hợp pháp trong chính sách bồi thường, TĐC là một trong những khác biệt có khả năng gây ra những vấn đề
xã hội lớn khi áp dụng chính sách TĐC của ADB Theo ADB và WB thì thiếu chứng thư hợp pháp về đất sẽ không ảnh hưởng tới bồi thường cho một số nhóm dân bị ảnh hưởng và được mở rộng đối với cả đối tượng không bị thiệt hại về đất và tài sản mà chỉ bị ảnh hưởng tới mặt tinh thần Ở Việt Nam trước kia chỉ bồi thường cho những người có chứng thư hợp pháp nhưng ở Nghị định 197/2004/NĐ-CP đã mở rộng hơn khái niệm hợp pháp, đồng thời có quy định rõ ràng các trường hợp không được bồi thường về đất nếu xét thấy cần được hỗ trợ thì UBND cấp tỉnh ra quyết định đối với từng trường hợp có thể
- Theo chính sách của ADB thì việc bồi thường, hỗ trợ và TĐC bao giờ cũng phải hoàn thành xong trước khi tiến hành công trình xây dựng, trong khi ở Việt Nam chưa có quy định rõ ràng về thời hạn này (rất nhiều dự án về giải tỏa mặt bằng và triển khai thi công, chỗ nào GPMB xong thì thi công trước tránh lấn chiếm đất đai), do vậy, nhiều gia đình còn chưa kịp thời sửa chữa, xây dựng lại hoặc xây dựng nhà ở mới ổn định trước khi giải tỏa
- Quy định của ngân hàng ADB là không những phải thông báo đầy đủ các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái định cư của dự án cho các hộ dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thỏa mãn các yêu cầu chính đáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hóa cũng như thực hiện công tác tái định cư ở Việt Nam, thực tế cho thấy việc thực hiện đầy đủ nội dung này là rất khó khăn, vì việc thu hồi đất là quyền của Nhà nước, nhưng việc di chuyển theo kế hoạch như thế nào, TĐC ra sao hầu như không trả lời ngay được
- Theo quy định của Ngân hàng ADB, ngoài giám sát nội bộ, cơ quan
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
thực hiện dự án phải do một tổ chức bên ngoài giám sát độc lập để đảm bảo những thông tin là khách quan Nhiệm vụ của cơ quan giám sát độc lập phải kiểm tra xem các hoạt động TĐC có được triển khai đúng không? Từ đó có những kiến nghị biện pháp giải quyết, sao cho công tác TĐC đạt được mục tiêu cuối cùng là giải quyết những vướng mắc nảy sinh
Các chính sách hiện hành tại Việt Nam chưa có quy định về giám sát độc lập về TĐC Cho nên việc giám sát độc lập công tác TĐC là công tác khá mới mẻ ở Việt Nam và ít cá nhân quen với công việc này
- Phạm vi ảnh hưởng của dự án phải quan tâm theo ADB là rất rộng còn
theo chính sách hiện hành của Việt Nam thì vẫn còn hạn chế [25]
1.4.4 Một số bài học về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của một số nước và
- Phạm vi đối tượng được bồi thường, hỗ trợ trong các dự án không chỉ giới hạn trong số người bị thu hồi đất mà phải mở rộng cho cho tới tất cả những người không bị thu hồi đất nhưng bị tác động tiêu cực bởi các dự án thu hồi đất
- Sự minh bạch hóa và sự tham gia của những người bị ảnh hưởng bởi
dự án bị thu hồi đất vào việc thực hiện chính sách, xây dựng phương án, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư là việc hết sức cần thiết bảo đảm được lựa chọn được những chính sách, giải pháp, phương án tốt nhất, nhân văn nhất và có tính khả thi cao
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Chính sách của nhiều nước và tổ chức quốc tế hướng tới việc tránh các phương án thu hồi đất phải di dân, tái định cư Trong trường hợp không tránh khỏi thì phải hạn chế tới mức thấp nhất dân số phải di dời, đồng thời đảm bảo cho người tái định cư không những ổn định về kinh tế mà còn phải đảm bảo cho họ hòa nhập nhanh chóng vào cộng đồng dân cư mới về mọi mặt
1.5 Kinh nghiệm và tình hình thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại một số địa phương ở Việt Nam
1.5.1 Kinh nghiệm cho Việt Nam
Qua tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức và các nước trên thế giới Việt Nam chúng ta cần học hỏi các kinh nghiệm để tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB ở một số điểm sau:
- Cần có một hệ thống pháp Luật đất đai đầy đủ, chi tiết đồng bộ, phù hợp với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năng động, khoa học Xây dựng chính sách và các thủ tục rất chi tiết trong đó mục tiêu của chính sách này là cung cấp cơ hội cho người được bố trí tái định cư thông qua cách tiếp cận cơ bản nơi ở ổn định, tạo nguồn lực sản xuất cho người thuộc diện bồi thường và tái định cư Để làm được điều này thì cần quy định kế hoạch xây dựng bố trí tái định cư chi tiết được chuẩn bị trước, khi thông qua dự án cùng với việc dàn xếp kinh tế, khôi phục cho từng địa phương từng hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng
- Về giá đất để bồi thường là yếu tố cơ bản để người bị thu hồi đất thực hiện tốt các chủ trương thu hồi đất của Nhà nước Do vậy, việc xây dựng bảng giá đất hàng năm của Nhà nước cần xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường và có tính ổn định từ 3-5 năm tránh việc khi xây dựng lại bảng giá gây tâm lý cho người bị thu hồi đất mong đợi giá đất năm sau cao hơn năm trước, làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án
- Cần nâng cao giá trị pháp quyền của Nhà nước vững chắc, năng lực thể chế của chính quyền địa phương theo thẩm quyền có hiệu lực cao Nâng
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
cao sự thống nhất trong chỉ đạo điều hành giải quyết, sự phân công nhiệm vụ
rõ ràng, phân cấp rõ về trách nhiệm, sự phối hợp cao trong quá trình giải quyết vấn đề, cũng góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Bên cạnh đó, việc nâng cao năng lực cho các tổ chức chuyên trách, cán bộ có phẩm chất, năng lực phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng cần được quan tâm hơn nữa thực hiện công tác này Đồng thời, cần có một cơ quan giám sát độc lập phải kiểm tra xem các hoạt động bồi thường, giải phóng mặt bằng có được triển khai đúng quy định chính sách và đúng tiến độ haykhông Để từ đó có những kiến nghị biện pháp giải quyết, sao cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đạt được mục tiêu cuối cùng là giải quyết những vướng mắc nảy sinh
- Nâng cao và chú trọng công tác tuyên truyền vận động đối với các hộ gia đình, cá nhân bị di dời giải phóng mặt bằng vì những người này là những đối tượng bị ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chính sách thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng
1.5.2 Tình hình thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại một số địa phương ở Việt Nam
Công tác GPMB hiện nay ở Việt Nam dựa trên cơ sở Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ra ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Mỗi địa phương sẽ có những văn bản cụ thể hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP Tình hình thực hiện công tác BT, GPMB ở một số địa phương cụ thể như sau:
1.5.2.1 Hà Nội
Trong 5 năm qua, Hà Nội đã bồi thường giải phóng mặt bằng hơn 2.000 hecta, chi trả tiền bồi thường cho hơn 44.000 tổ chức, hộ gia đình Công tác BT, GPMB ở Hà Nội hiện nay được thực hiện theo Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 07/01/2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội Song công tác giải phóng mặt bằng luôn là chủ đề nóng Việc chậm trễ trong giải phóng mặt bằng khiến nhiều dự án chậm tiến độ có nhiều nguyên nhân, tuy nhiên, cơ quan nào cũng có cái lý khi đưa ra lý do giải thích và tựu chung lại vẫn là do cơ chế, chính sách, sự phối hợp giữa các cơ quan của Thành phố trong việc hỗ trợ giải phóng mặt bằng cũng còn yếu kém Người dân không muốn chuyển đến các khu nhà tái định cư sinh sống khi chưa có điện, nước đầy đủ, trong khi quy định của ngành nước lại trói chặt rằng, chỉ những khu dân cư nào có 80% hộ dân đến ở mới có cán bộ trực để bơm nước đầy đủ cho dân Tương tự là các điều kiện quy định về duy tu cải tạo, bảo trì nhà tái định cư Định hướng của Hà Nội là trong năm 2013 sẽ tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án chủ đầu tư thực hiện
dự án và hết năm 2013 sẽ giải quyết dứt điểm giao đất dịch vụ cho dân [24]
1.5.2.2 Bắc Giang
Theo thống kê của UBND thành phố Bắc Giang, từ năm 2009 đến
2011 trên địa bàn thành phố đã triển khai thực hiện thu hồi đất 50 dự án với diện tích phải thu hồi hơn 112 ha, liên quan đến hơn 4600 hộ dân bị ảnh hưởng UBND thành phố đã ban hành 124 quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư với số kinh phí là hơn 331 tỷ đồng Đến nay, thành phố Bắc Giang đã hoàn thành xong việc bồi thường GPMB đối với 49
dự án, trong đó có 19 dự án lớn, phức tạp nhiều năm Công tác bồi thường, GPMB ở Bắc Giang hiện nay áp dụng theo Quyết định số 177/2012/QĐ-UBND ra ngày 20/06/2012 do UBND tỉnh Bắc Giang ban hành, quy định trình tự, thủ tục khi Nhà nước thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Hiện nay trên địa bàn thành phố Bắc Giang có một số dự án dù đã triển khai từ khá lâu, nhưng đến nay vẫn chưa dứt điểm được việc bồi thường GPMB Nguyên nhân của tình trạng này là do có một số tồn tại trong khi lập
hồ sơ về bồi thường GPMB dẫn đến một số hộ dân chây ì, khiếu nại nhiều cấp, phải giải quyết đơn, thiết lập hồ sơ cưỡng chế thu hồi đất làm ảnh hưởng tới tiến độ dự án, phải gia hạn thời gian thực hiện dự án nhiều lần Bên cạnh
đó việc xác nhận về nguồn gốc, loại đất, quá trình sử dụng đất của một số phường, xã còn chậm, hoặc xác nhận không đủ nội dung về thời gian, thời điểm sử dụng đất nên ảnh hưởng đến tiến độ hồ sơ thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường GPMB
Trong quá trình thực hiện, thành phố thường xuyên kiểm điểm tiến độ, tìm cách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho từng dự án; tổ chức nhiều cuộc đối thoại trực tiếp với các hộ dân bị thu hồi đất để lắng nghe tâm tư nguyện vọng người dân và tìm hướng giải quyết với từng dự án cũng như tuyên truyền, giải thích cho các hộ dân chính sách pháp luật về bồi thường giải phóng mặt bằng,… nhưng đến nay nhiều hộ dân vẫn chưa chấp thuận [15]
1.5.2.3 Lào Cai
Căn cứ vào quy định của pháp luật, thời gian qua tỉnh Lào Cai đã ban hành nhiều quy định về công tác BT, GPMB, gần đây nhất, ngày 25 tháng 12 năm 2009 UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND quy định về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh (Quyết định số 45) Quyết định
số 45 đã khắc phục về cơ bản những vướng mắc, bất cập trong công tác BTGPMB trên địa bàn khi thực hiện Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh; đã trở thành căn cứ pháp lý cho UBND các cấp thực hiện tốt công tác BT, GPMB cho các công trình dự án trên địa bàn tỉnh; các công trình
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
thủy điện, khai thác khoáng sản và nhiều công trình dự án phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng khác trên địa bàn Tuy nhiên trong quá trình thực hiện công tác BTGPMB trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số khó khăn, vướng mắc đó là: Biến động về đất đai (cả về hình thể, diện tích, mục đích và chủ sử dụng) ở địa phương chưa cập nhật kịp thời; giá bồi thường tài sản là nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối hoa màu theo quy định tại Quyết định số 45 chưa được điều chỉnh kịp thời theo giá cả của thị trường; việc quy hoạch, xây dựng các khu tái định cư thường chậm làm ảnh chung đến tiến độ thực hiện công tác BTGPMB và gây khó khăn cho người dân bị thu hồi đất [1]
1.6 Kết quả giải phóng mặt bằng ở tỉnh Phú Thọ
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động Để thống nhất công tác bồi thường GPMB trên địa bàn, UBND tỉnh đã ban hành các quyết định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triền kinh tế và các quyết định về Quy định chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn
Từ năm 2009 đến nay, trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã thực hiện công tác thu hồi đất giải phóng mặt bằng để xây dựng một số công trình như: Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đường Hồ Chí Minh, cầu Hạ Hoà, cầu Ngọc Tháp, Quốc lộ 32C kéo dài, Quốc lộ 32A, các tuyến đường tỉnh, đường huyện, giao thông nông thôn đã tạo bước chuyển biến rõ rệt trong phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, còn một số hộ dân cố tình không chấp hành chính sách bồi thường Nhà nước, phải tiến hành cưỡng chế theo quy định, như: Giải phóng mặt bằng xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai tại
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
huyện Cẩm Khê, huyện Phù Ninh do đó ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình giao thông
Đối với các dự án thu hồi với diện tích đất lớn, để tạo điều kiện giúp người dân có đất bị thu hồi phát triển sản xuất, ổn định cuộc sống UBND tỉnh đã chỉ đạo áp dụng chính sách bồi thường đúng quy định, giá bồi thường ở mức cao trong khung giá quy định chính phủ, đáng chú ý là tỉnh đã chỉ đạo triển khai chủ trương bố trí đất ở và dịch vụ cho các hộ dân có đất thu hồi trước khi thực hiện các dự án nên đã tạo sự đồng thuận của người có đất thu hồi Ngoài ra, tỉnh còn
hỗ trợ các địa phương có đất nông nghiệp bị thu hồi xây dựng các công trình đường giao thông, bê tông hoá kênh mương trong khu vực có đất thu hồi Nhìn chung, công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua đã đạt được kết quả nhất định, giải quyết tốt mặt bằng cho các dự án trên địa bàn, việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện theo đúng quy định được người dân cơ bản chấp hành tốt chính sách của Nhà nước
Tuy nhiên, hiện nay theo quy định của Luật đất đai đối với những dự án nhà nước không thu hồi đất, các chủ đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của các hộ dân, do vậy để có đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh một số chủ đầu tư đã bị một số người dân ép nâng giá đất; trong cùng một dự án giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các hộ khác nhau, cá biệt có một số hộ không nhất trí chuyển nhượng cho nhà đầu tư
đã dẫn đến tình trạng dự án dở dang, chậm thực hiện do không đủ mặt bằng
để xây dựng, điều này đã gây không ít khó khăn cho các dự án đầu tư khi nhà nước thu hồi đất
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác giải phóng mặt bằng dự án đường trục chính nối trung tâm Thị xã Phú Thọ với Quốc lộ 2 và hạ tầng kỹ thuật khu dân cư ven đường
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá công tác bồi thường GPMB dự án đường trục chính nối trung tâm thị xã Phú Thọ với Quốc lộ 2 và hạ tầng kỹ thuật khu dân cư ven đường
2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Trên địa bàn Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
- Thời gian tiến hành: 7/2014 đến tháng 7/2015
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan tới công tác GPMB
- Điều kiện tự nhiên: Xác định vị trí địa lý, địa hình vùng nghiên cứu, xem
xét các điều kiện khí hậu, chế độ thủy văn, thực trạng cảnh quan và môi trường
- Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội: Nghiên cứu thực trạng phát
triển kinh tế, dân số, lao động, thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng, văn hóa
- Giới thiệu về nội dung dự án
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Đánh giá quy trình thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
- Đánh giá việc bồi thường
- Đánh giá việc hỗ trợ
- Đánh giá việc tái định cư
2.3.4 Đánh giá ảnh hưởng của việc GPMB đến đời sống người dân thuộc
dự án đường trục chính nối trung tâm thị xã Phú Thọ với Quốc lộ 2 và hạ tầng kỹ thuật khu dân ven đường (đường 35 m)
- Đánh giá ảnh hưởng của việc GPMB đến đời sống người dân về mặt kinh tế
- Đánh giá ảnh hưởng của việc GPMB đến đời sống của người dân về mặt xã hội
- Đánh giá ảnh hưởng của việc GPMB đến đời sống của người dân về mặt gia đình
2.3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường GPMB trên địa bàn Thị xã Phú Thọ
- Thu thập tài liệu, số liệu về thu hồi đất (diện tích, vị trí), các chính sách của Nhà nước và cơ chế của tỉnh đối với giải phóng mặt bằng thực hiện
dự án
- Thu thập số liệu về tài chính: Các khoản tài chính để tổ chức giải phóng mặt bằng
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Thu thập tài liệu, số liệu về tình hình kinh tế, xã hội, kinh tế của các ngành sản xuất, đời sống của các hộ nông nghiệp nằm trong khu vực nghiên cứu,
- Các số liệ ập từ Phòng Thống kê thị xã, Phòng Kinh
tế thị xã, Phòng Tài chính kế hoạch thị xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phú Thọ; các sở, ban, ngành có liên quan
2.4.2 Phương pháp điều tra
- Chọn địa điểm nghiên cứu đại diện cho thị xã Phú Thọ nằm trong dự
án giải phóng mặt bằng trên phương diện điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và đặc điểm sinh thái của vùng
- Trong quá trình khảo sát, ngoài việc thu thập thông tin từ phỏng vấn còn dùng phương pháp quan sát và ghi chép để chọn các hộ điều tra phù hợp với nội dung nghiên cứu và có tính đại diện cao
- Điều tra, khảo sát thực địa về tình hình thu hồi đất của thị xã (Kết hợp với phỏng vấn cán bộ địa phương - Cán bộ ban bồi thường GPMB, chủ tịch
xã, cán bộ địa chính thuộc địa bàn nghiên cứu)
- Xây dựng bộ câu hỏi điều tra, sử dụng các câu hỏi phỏng vấn theo phiếu điều tra, chọn 90 phiếu thuộc khu vực nghiên cứu Trong đó: xã Phú Hộ
30 phiếu, xã Hà Lộc 30 phiếu, phường Hùng Vương 30 phiếu (hộ gia đình cá nhân có đất bị thu hồi tại mỗi xã, phường 20 phiếu, hộ gia đình cá nhân bị ảnh hưởng của dự án nhưng không thu hồi 5 phiếu, cán bộ làm công tác bồi thường: 5 phiếu)
- Các số liệu được tổng hợp thông qua bộ câu hỏi từ phiếu điều tra để đánh giá được tình trạng của người dân về công tác GPMB trên địa bàn tiến hành thực hiện dự án
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
2.4.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu điều tra
Thống kê các số liệu về giá đất bồi thường, nhà và tài sản trên đất, số liệu về hỗ trợ và nhà tái định cư, thu thập thông tin tư liệu về công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phục vụ cho mục đích nghiên cứu
2.4.4 Phân tích và xử lý số liệu
Phân tích và đánh giá tổng hợp để đánh giá thực trạng công tác giải phóng mặt bằng của dự án và đề xuất các giải pháp có tính khoa học và phù hợp với thực tiễn cao, góp phần hoàn thiện việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nâng cao đời sống của người dân có đất bị thu hồi đất cả trong hiện tại và tương lai
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan tới công tác GPMB
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Thị xã Phú Thọ nằm trong vùng đồi trung du của tỉnh Phú Thọ cách thành phố Việt Trì 35 km về Phía Tây Có tọa độ địa lý từ 21024' đến 21028' độ
vĩ Bắc và từ 105020' đến 105030' độ kinh Đông Thị xã có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Phù Ninh và huyện Thanh Ba;
- Phía Đông giáp huyện Phù Ninh;
- Phía Tây giáp huyện Thanh Ba;
- Phía Nam giáp huyện Tam Nông và huyện Lâm Thao
Thị xã Phú Thọ có tổng diện tích tự nhiên 6.460,07 ha, chiếm 1,83% tổng diện tích của tỉnh, gồm có 10 đơn vị hành chính (5 xã + 5 phường) Thị
xã có tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 2, đường 35m, các tuyến đường Tỉnh lộ: ĐT314, ĐT315, ĐT320C, ĐT320, ĐT320B và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Thị xã Phú Thọ nằm trong vùng trung du Bắc Bộ, nằm trên vùng giáp giữa đồng bằng sông Hồng và vùng đồi núi, hướng dốc thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Nhìn chung, địa hình, địa mạo của thị xã chia làm 2 dạng chính:
+ Địa hình đồng bằng phù sa: Độ dốc thường dưới 30
, một phần là dải đất phù sa cổ có địa hình lượn sóng độ dốc từ 3 - 50
Phần địa hình này chiếm khoảng 50% tổng diện tích tự nhiên của thị xã
+ Địa hình đồi trung du: Địa hình, địa mạo ở vùng này chủ yếu là đồi thấp, độ cao từ 25 - 75 m, độ dốc thoải trung bình từ 10 - 250 Hầu hết những
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
quả đồi trên địa bàn thị xã sắp xếp tự do theo kiểu đồi bát úp, xen kẽ là những dải ruộng dộc Địa hình này chiếm khoảng 50% diện tích
Với địa hình bán sơn địa điển hình, chia cắt nhiều, địa hình khá đa dạng, đó vừa là những khó khăn và những thuận lợi cho việc đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội
3.1.1.3 Khí hậu
Thị xã Phú Thọ thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa lượng bức xạ cao,
có nền nhiệt độ cao, lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 4 đến tháng 10
- Tổng lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.850 - 1.900 mm
- Độ ẩm tương đối trung bình 84%
- Nhiệt độ trung bình trong năm 23 - 240C Tổng tích ôn nhiệt trung bình trong năm khoảng 8.5000
C Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối > 80C, nhiệt độ cao tuyệt đối 420C
- Số giờ nắng trung bình trong năm 1.571 giờ
- Có 2 loại gió chính là gió mùa Đông Nam và gió mùa Đông Bắc, tốc
độ gió trung bình trong năm 1,8 m/s
+ Gió mùa Đông Bắc thổi vào mùa lạnh, kéo dài từ tháng 9 năm trước đến tháng 3 năm sau Gió xuất hiện kèm theo mưa gây ra các hiện tượng rét đậm kéo dài, sương mù đôi khi có sương muối gây ảnh hưởng đến đời sống sản xuất
+ Gió mùa Đông Nam thổi vào mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, vào các tháng 6,7,8 đôi khi có xuất hiện gió Tây Nam khô và nóng
3.1.1.4 Thủy văn
Thị xã Phú Thọ chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thủy văn của sông Hồng - chảy qua phía Nam thị xã từ xã Thanh Minh đến xã Hà Thạch Lưu lượng dòng chảy vào mùa lũ là 2.960 m3
/s Sông Hồng đóng vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, đồng thời cũng