VỀ NHÂN SỰ Để đảm bảo cung cấp sản phẩm đủ tiêu chuẩn cả về số lượng lẫn chất lượng nhằm thực hiện thành công chiến lược thâm nhập và phát triển thị trường cũng như chiến lược hội nhập t
Trang 1PHƯƠNG HƯỚNG THỰC THI CHIẾN LƯỢC
I VỀ NHÂN SỰ
Để đảm bảo cung cấp sản phẩm đủ tiêu chuẩn cả về số lượng lẫn chất lượng nhằm thực hiện thành công chiến lược thâm nhập và phát triển thị trường cũng như chiến lược hội nhập thì về mặt nhân sự xí nghiệp sẽ thực hiện các chính sách sau:
1 Tiếp tục hoàn thiện cơ chế tổ chức, đổi mới quản lý xí nghiệp:
- Xác định lại chức năng và tiêu chuẩn của các phòng ban, đơn vị phụ thuộc
để phân công, bố trí công việc cho phù hợp
- Đào tạo lại đội ngũ cán bộ nhân viên phù hợp với chức năng công việc đặc biệt là các khâu còn hạn chế như ban quản lý, đội ngũ marketing…
- Thuê tư vấn kiểm tra, đánh giá lại quy trình tổ chức, quản lý và sản xuất để
có giải pháp khắc phục cho phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành, đặc biệt là các tiêu chuẩn về môi trường mà mục tiêu xí nghiệp đã đề ra
2 Công tác đào tạo, phát triển nhân sự:
- Tổ chức tuyển dụng lao động có trí thức phù hợp với công việc của xí nghiệp
- Khuyến khích trợ cấp cho những người lao động không có khả năng tự nguyện nghỉ việc, nghỉ hưu sớm
- Tăng cường thu thập, phổ biến thông tin thị trường, đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao nhận thức, sự biết của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp
về các qui định trong chính sách sản phẩm nhập khẩu của các đối tác để đảm bảo các qui định và tiêu chuẩn vệ sinh môi trường
3 Công tác động viên, khen thưởng:
- Khuyến khích sự sáng tạo, cống hiến, đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm cho nhân viên, bằng cách:
+ Duy trì hình thức tổ chức khen thưởng là hàng tháng chọn ra 20 công nhân có thành tích xuất sắc để khen thưởng
+ Đề nghị chính phủ tặng bằng khen cho tập thể cán bộ công nhân viên và
cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm
+ Bắt đầu từ ngày 01/01/2007 phần thưởng một tháng lương sẽ được trao tặng cho những nhân viên nào không vắng mặt một ngày làm việc nào trong năm
Trang 2Chính sách này có thể làm giảm tình trạng vắng mặt và góp phần làm tăng năng suất
+ Bắt đầu ngày 01/01/2007 công nhân có quyền lựa chọn làm việc ngoài giờ đến 10 giờ mỗi tuần Chính sách này có thể giảm thiểu nhu cầu thuê nhân viên
bổ sung
II VỀ SẢN XUẤT:
1 Phương hướng thực thi chiến lược hội nhập về phía sau:
Để tạo ra qui trình sản xuất khép kín từ khâu cung cấp nguyên liệu đến đóng gói bao bì xuất khẩu trước tiên xí nghiệp phải thực hiện thành công chiến lược hội nhập về phía sau nhằm đảm bảo ổn định chất lượng nguồn liệu đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất bằng cách:
- Tổ chức xây dựng các vùng nguyên liệu sạch của xí nghiệp:
+ Để chủ động có được nguồn nguyên liệu sạch, ổn định xí nghiệp nên khẩn trương triển khai xây dựng vùng nuôi tại cồn Đông Giang xã Tân Khánh Đông với tổng diện tích 10,3 ha gồm 10 ao dự kiến đầu năm 2007 đưa vào sử dụng
+ Thực hiện liên doanh vùng nuôi tại cồn Bình Thạnh với công ty Tín Thành tổng diện tích 20 ha gồm 25 ao, dự kiến quý II/2007 đưa vào dụng
+ Phổ biến, hỗ trợ, tăng cường nhận thức của ngư dân đối với vấn đề về môi trường, thông qua đó giúp họ có ý thức hơn trong hoạt động sản xuất cung cấp nguyên liệu sạch
+ Xây dựng các qui chế thu mua nguyên liệu theo hướng ưu tiên mua – mua với giá ưu đãi đối với các hộ nông dân, các vùng nguyên liệu đảm bảo yêu cầu về qui trình và vệ sinh môi trường
- Tăng cường kiểm tra tận gốc qui trình sản xuất cho sản phẩm xuất khẩu cũng như các sản phẩm được sản xuất để tiêu thụ trong nước
- Hạn chế và thay thế việc sử dụng đóng gói bao bì làm từ gỗ, giấy sang sử dụng các bao bì bằng nhựa, caton để hạn chế ô nhiễm môi trường đồng thời tiết kiệm chi phí
2 Phương hướng thực thi chiến lược thâm nhập và phát triển thị trường:
Trang 3Để tiếp tục thâm nhập và phát triển thị trường xí nghiệp phải tạo ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm bằng thỏa mãn các tiêu chuẩn qui định về chính sách sản phẩm nhập khẩu của đối tác Chính vì vậy xí nghiệp đã chủ trương :
- Cải tiến, nâng cao kỹ thuật của trang thiết bị để thay thế cho các thiết bị
đã lỗi thời, lạc hậu
- Trình lên UBND tỉnh Đồng Tháp dự án xây dựng thêm cơ sở 2 để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh; dự kiến quí IV/2006 sẽ tiến hành lễ động thổ và quý III/2007 sẽ đưa vào hoạt động
- Thay thế công nghệ độc hại gây ô nhiễm môi trường bằng các công nghệ sạch, ít hoặc không gây ô nhiễm môi trường
- Đầu tư công nghệ xử lý chất thải theo hai hướng: khuyến khích áp dụng các thiết bị, dây chuyền công nghệ có thể sản xuất trong nước đồng thời; nhập khẩu các công nghệ tiên tiến từ nước ngoài, đảm bảo xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường
- Thu hồi và tái sử dụng chất thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm và tiết kiệm chi phí
- Đầu tư trang thiết bị để kiểm tra dư lượng kháng sinh như máy ELISA (10.000 USD/ máy)
- Hiện đại hoá hệ thống thu thập, xử lý thông tin, thiết lập mạng cục bộ tại các kho, cửa hàng văn phòng xí nghiệp, tiến tới tự động hoá tất cả các khâu trong xuất nhập và bán hàng
- Xây thêm một kho mới cạnh xí nghiệp để tiết kiệm chi phí vận chuyển và thuê kho đồng thời đảm bảo hàng tồn kho luân chuyển nhanh chóng hơn
- Đẩy mạnh hơn nữa công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới Khuyến khích, khen thưởng ý tưởng sáng tạo trong việc phát minh ra sản phẩm trong cán bộ công nhân viên để tạo ra sự đa dạng về sản phẩm, mẫu mã, chủng loại…nhằm thoả mãn đúng nhu cầu của người tiêu dùng
III CÔNG TÁC MARKETING
1 Chiến lược sản phẩm:
Trang 4- Đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm xuất khẩu Đây là một cách giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh thông qua phân chia rủi ro cho nhiều sản phẩm khác nhau Hiện tại xí nghiệp chỉ xuất khẩu một mặt hàng chủ lực là cá tra/ basa fillet đông lạnh nên độ an toàn là rất thấp, do đó trong năm 2007 xí nghiệp sẽ cố gắng giới thiệu sang các thị trương xuất khẩu các mặt hàng mới của xí nghiệp như cá tra fillet cuộn bông hồng, cá tra fillet xiên que, nấm đông cô nhân basa, ….Việc đa dạng hóa sản phẩm giúp xí nghiệp tận dụng năng lực sản xuất hiện có vào sản xuất các mặt hàng xuất khẩu khác nhau nhằm đáp ứng các cấp độ nhu cầu khác nhau của thị trường xuất khẩu
- Cải tiến sản phẩm xuất khẩu truyền thống Đây cũng chính là hướng đi trước mắt của xí nghiệp để phát triển sản phẩm mới ít tốn kém và an toàn nhất để đáp ứng cho phù hợp hơn với nhu cầu thị trường
2 Chiến lược phân phối:
- Tiếp tục duy trì hình thức phân phối trực tiếp bằng cách tăng cường nghiên cứu và nắm bắt kịp thời những thông tin về thị trường (những thay đổi về chính sách thương mại, qui chế xuất khẩu, qui định đối với hàng hóa xuất khẩu… của đối tác) nhằm tạo ra thế chủ động cho xí nghiệp
- Từng bước chiếm lĩnh thị trường trọng yếu EU bằng chính thương hiệu của xí nghiệp để làm bàn đạp phát triển mạng lưới phân phối sang các thị trường
Mỹ và Đông Âu Đây là 2 thị trường rất lớn và đầy tiềm năng
- Duy trì doanh số bán ở các thị trường ASEAN và các nước Châu Á khác
- Đẩy mạnh xâm nhập thị trường nội địa qua hệ thống siêu thị, cửa hàng, trung tâm thương mại…
3 Chiến lược giá:
- Đối với các mặt hàng xuất khẩu xí nghiệp sẽ duy trì mức giá ban đầu bởi
vì thị hiếu tiêu dùng ở các thị trường này là thích những sản phẩm có nhãn hiệu nổi tiếng, không bị nhiễm độc tố, chất lượng là yếu tố quyết định chứ không phải giá cả
- Đối với thị trường nội địa thì thực hiện chiến lược giảm giá, bán hàng trả chậm để từng bước thâm nhập và phát triển thị trường
4 Chiến lược nghiên cứu thị trường:
Trang 5- Xí nghiệp sẽ đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách đảm nhiệm việc nghiên cứu thị trường Họ là những người có trình độ, kiến thức, khả năng, phương pháp
tư duy tốt để tổng hợp, phân tích, đánh giá các thông tin thu thập được một cách chính xác, đưa ra các dự báo thị trường sát với thực tế nhất
- Xí nghiệp sẽ liên kết với các doanh nghiệp khác thiết lập văn phòng đại diện tại các thị trường trọng yếu như Mỹ, EU Các văn phòng đại diện có nhiệm vụ thu thập thông tin một cách thường xuyên về thị trường của nước sở tại để cung cấp cho xí nghiệp
- Tham gia vào các tổ chức xúc tiến thương mại…
5 Chiến lược quảng bá thương hiệu:
Để theo đuổi chiến lược thâm nhập vào những phân đoạn thị trường mới xí nghiệp thực hiện chương trình quảng bá sản phẩm bằng cách:
- Cho phát hành những tập quảng cáo, tờ bướm, catalog gửi cho khách hàng
cũ cũng như những khách hàng tiềm năng
- Tăng cường giới thiệu sản phẩm trên trang wed của xí nghiệp, đồng thời trực tiếp giới thiệu tới các khách hàng
- Xí nghiệp sẽ tài trợ cho các chương trình trao học bỗng của tỉnh Đồng Tháp và sinh viên Đại Học Cần Thơ Đây là cách tốt nhất để xí nghiệp tự giới thiệu về mình, củng cố uy tín của xí nghiệp và dễ thâm nhập thị trường nội địa hơn
- Xí nghiệp sẽ cho nhân viên của mình trực tiếp đi khảo sát, tìm hiểu thị trường, khách hàng và giới thiệu về sản phẩm của xí nghiệp
* Để có thể đạt được những mục tiêu đã đề ra, xí nghiệp dự kiến chi phí marketing mà xí nghiệp chi ra cho mỗi năm là:
- Quảng cáo: chủ yếu trên báo chí, catalog, dùng các tờ bướm, trên các trang wed trực tuyến, chi phí là 1,2 tỷ đồng
- Tài trợ các chương trình học bỗng, chi phí là 400 triệu đồng
- Tặng quà cho khách hàng, nhà cung ứng, chi phí là 600 triệu đồng
- Nghiên cứu thị trường chi phí là 1,7 tỷ đồng
Trang 6PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I KẾT LUẬN
Nhìn chung, trong các năm vừa qua hoạt động sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp xuất nhập khẩu thuỷ sản Sa Đéc đã và đang góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội ở địa phương nói riêng và nền kinh tế quốc gia nói chung
Qua 3 năm hoạt động xí nghiệp đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ: mức lợi nhuận không ngừng tăng cao đồng thời nhận được các danh hiệu vô cùng quý giá như chứng nhận ISO 9001:2000, nhận giải sao vàng đất Việt, cúp vàng thương hiệu Việt
Đạt được những thành tựu trên là nhờ xí nghiệp đã xác định đường lối chiến lược đúng đắn trên cơ sở sử dụng các điểm mạnh vốn có của mình để tận dụng các cơ hội và né tránh các rủi ro của môi trường kinh doanh
Tuy nhiên, bên cạnh những yếu tố tích cực trên thì xí nghiệp vẫn còn những mặt hạn chế cần khắc phục:
(1) Bộ máy lãnh đạo vẫn còn mang nặng tính quan liêu, bảo thủ
(2) Công nghệ sản xuất của xí nghiệp đã lạc hậu dẫn đến công suất hoạt động không đáp ứng yêu cầu tiêu thụ
(3) Trong quá trình xây dựng chiến lược của mình, xí nghiệp chưa mạnh dạng đầu tư để đưa các mặt hàng giá trị gia tăng vào sản xuất phục vụ xuất khẩu mặc dù các mặt hàng này đem lại lợi nhuận rất cao
(4) Hàng tồn kho luân chuyển chậm và sức chứa 2 kho rất thấp đã gián tiếp làm giảm mức lợi nhuận của xí nghiệp
II KIẾN NGHỊ
(1) Trước mắt đòi hỏi xí nghiệp phải xây dựng một kho lạnh với sức chứa khoảng 1000 tấn thành phẩm để giải quyết tình trạng thuê kho nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí
(2) Khẩn trương triển khai xây dựng các vùng nguyên liệu sạch đồng thời phổ biến những kỹ thuật, những kiến thức khoa học trong nuôi trồng thuỷ sản, giúp các ngư dân nuôi trồng đúng kỹ thuật và đạt chất lượng cao
(3) Mạnh dạng nâng cấp công nghệ hiện đại nhằm cung cấp sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Trong kiểm tra chất lượng đề nghị xí nghiệp nên mua máy
để kiểm tra dư lượng kháng sinh, chẳng hạn máy ELISA (10.000 USD/máy)
Trang 7PHỤ LỤC 1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2004
Đơn vị tính: đồng
Trong đó: Doanh thu hàng xuất khẩu 02 59.298.940.186
- Các khoản giảm trừ (04 +05 +06 +07) 03
-1 Doanh thu thuần (01 – 03) 10 108.719.011.317
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh (20 –21 – 22)
30 3.495.873.916
9 Tổng lợi nhuận trước thuế (30 +40 +50) 60 2.730.533.776
-11 Lợi nhuận sau thuế (60 –70) 80 2.730.533.776
Nguồn: phòng kế toán – tài vụ
PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2005
Đơn vị tính: đồng
Trong đó: Doanh thu hàng xuất khẩu 02 286.487.315.659
- Các khoản giảm trừ (04 +05 +06 +07) 03 565.610.042
Trang 8+ Giá trị hàng bán bị trả lại 06
-1 Doanh thu thuần (01 – 03) 10 319.702.921.303
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh (20 –21 – 22)
30 23.633.187.837
9 Tổng lợi nhuận trước thuế (30 +40 +50) 60 20.458.470.991
-11 Lợi nhuận sau thuế (60 –70) 80 20.458.470.991
Nguồn: phòng kế toán – tài vụ
PHỤ LỤC 3 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NGÀY 31- 12- 2005
A
I
1
2
3
II
1
2
3
III
1
2
3
4
5
6
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Tiền
Tiền mặt tại quỹ (gồm cả ngân phiếu)
Tiền gửi ngân hàng
Tiền đang chuyển
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Đầu tư ngắn hạn khác
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Các khoản phải thu
Phải thu của khách hàng
Trả trước cho người bán
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Phải thu nội bộ
- Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
- Phải thu nội bộ khác
Các khoản phải thu khác
Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
31.854.055.529
2.368.771.534 564.437.700 1.804.333.834
-16.613.450.794 16.029.410.713 356.254.842
-227.785.239
-108.316.652.490
9.135.336.612 735.654.000 8.399.679.612
-55.730.063.695 54.723.953.785 397.828.306
-608.281.604
Trang 9
1
2
3
4
5
6
7
8
V
1
2
3
4
5
VI
1
2
B
I
1
2
3
II
1
2
3
4
III
IV
Hàng tồn kho
Hàng mua đang đi trên đường
Nguyên liệu, vật liệu tồn kho
Công cụ, dụng cụ, bao bì trong kho
Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Thành phẩm tồn kho
Hành hoá tồn kho
Hàng gửi đi bán
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tài sản lưu động khác
Tạm ứng
Chi phí trả trước dài hạn
Chi phí chờ phân bổ
Tài sản thiếu chờ xử lý
Các khoản thế chấp, ký cươc, ký quỹ NH
Chi sự nghiệp
Chi sự nghiệp năm trước
Chi sự nghiệp năm nay
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn
Tài sản cố định thuê tài chính
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế
Tài sản cố định vô hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Đầu tư chứng khoán dài hạn
Góp vốn liên doanh
Đầu tư dài hạn khác
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Chi phí xây dựng cơ bản dỡ dang
Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn
11.247.939.679
-84.522.478 334.072.517
-10.829.344.684
-1.623.893.522 413.694.871 511.050.150 248.179.844 450.968.657
-19.209.166.586
19.209.166.586 19.209.166.586 25.482.069.342 6.272.902.756
-41.327.238.883
-222.542.951 1.255.770.174
-39.848.925.758
-2.124.016.300 1.080.103.381 772.941.356 270.971.563
-20.122.095.148
20.122.095.148 20.122.095.148 30.771.938.654 10.649.843.506
-Tổng cộng tài sản 51.063.222.115 128.438.747.638 Nguồn vốn
A
I
1
2
3
4
5
6
7
8
II
1
Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn
Vay ngắn hạn
Nợ dài hạn đến hạn trả
Phải trả cho người bán
Người mua trả tiền trước
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Phải trả cho công nhân viên
Phải trả cho các đơn vị nội bộ
Các khoản phải trả, phải nộp khác
Nợ trung hạn
Vay trung hạn
51.063.222.115
48.775.065.218
-1.762.646.236 145.055.873
-45.233.248.611 1.634.114.498
-128.438.747.638
128.438.747.638
-17.282.681.647 173.103.900
-106.879.783.170 4.103.178.921
Trang 10
1
2
3
B
I
1
2
3
4
5
6
7
8
II
1
2
Nợ khác
Chi phí trả trước
Tài sản thừa chờ xử lý
Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn
Nguồn vốn chủ sỡ hữu
Nguồn vốn- quỹ
Nguồn vốn kinh doanh
Chênh lệnh đánh giá lại tài sản
Chênh lệch tỷ giá
Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ dự phòng tài chính
- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Lợi nhuận chưa phân phối
Quỹ khen thưởng và phúc lợi
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Nguồn kinh phí
Quỹ quản lý của cấp trên
Nguồn kinh phí sự nghiệp
- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
- Nguồn kinh phhí sự nghiệp năm nay
2.288.156.897 915.816.728 1.372.340.169
-Tổng cộng nguồn vốn 51.063.222.115 128.438747.638
Nguồn: phòng kế toán – tài vụ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-1 PGS.TS.Nguyễn Thị Liên Diệp & Th.S.Phạm Văn Nam - Chiến lược & chính sách kinh doanh
2 Michael.E.Porter - Chiến lươc cạnh tranh
3 Adam Smith, R- Arnold, G- Bizzell - Chiến lược & chính kinh doanh
(Người dịch: Bùi Văn Đông) 4.Trần Ái Kết & Nguyễn Thanh Nguyệt - Quản trị tài chính
(Tủ sách Đại Học Cần Thơ 1997) 5.TS.Trần Thanh Bình - Thị trường EU - Các qui định pháp lý liên quan đến chính sách sản phẩm trong marketing xuất nhập khẩu
(Nhà xuất bản lao động – xã hội, Hà Nội – 2005)