1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TRONG CẠNH TRANH CHIẾM LĨNH THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY UNILEVER TẠI VIỆT NAM

28 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Chiến Lược Marketing Trong Cạnh Tranh Chiếm Lĩnh Thị Trường Của Công Ty Unilever Tại Việt Nam
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 112,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TRONG CẠNH TRANH CHIẾM LĨNH THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY UNILEVER TẠI VIỆTViệt Nam sau hơn 15 năm đổi mới, đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn,đời sống

Trang 1

THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TRONG CẠNH TRANH CHIẾM LĨNH THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY UNILEVER TẠI VIỆT

Việt Nam sau hơn 15 năm đổi mới, đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn,đời sống người dân được nâng lên rõ rệt Mức tăng trưởng kinh tế của Việt Namthuộc vào loại cao trong khu vực; năm 2001 tăng trưởng 6,8%, năm 2002 ước đạt 7%.Năm 2001 GDP cả nước đạt được xấp xỉ 31 tỷ USD; GDP đầu người vào khoảng 300USD Cùng với sự tăng kinh tế, môi trường chính trị ở Việt Nam rất ổn định, ViệtNam được đánh giá là một trong những nước an toàn nhất trên thế giới Mặt khácĐảng và Nhà nước ta có những chính sách ưu đãi và khuyến khích nhằm thu hút cácnhà đầu tư nước ngoài Vì vậy trong những năm vừa qua số lượng các nhà đầu tưnước ngoài cũng tăng lên rõ rệt Trong số những nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vàoViệt Nam có tập đoàn sản xuất hàng tiêu dùng Unilever Các sản phẩm của Unilever

Trang 2

bao gồm dầu gội đầu, xà phòng, kem dưỡng da, kem đánh răng Đó là các sản phẩm

có liên quan đến sắc đẹp và sức khoẻ

Ngày nay ở Việt Nam đời sống của người dân được nâng cao, nhu cầu làmđẹp và giữ gìn sức khoẻ ngày càng tăng cao Đối với người dân họ không còn quantâm đến việc ăn no mặc ấm mà họ quan tâm đến việc ăn ngon mặc đẹp Do vậynhu cầu về các sản phẩm kem dưỡng da, dầu gội đầu, kem đánh răng, xà phòng ngàycàng gia tăng Các sản phẩm này dần dần đi vào cuộc sống của người dân Việt Nam,

là yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày

Tuy vậy, thị hiếu của người dân Việt Nam là ưu thích những sản phẩm cóxuất xứ từ nước ngoài hoặc liên doanh liên kết với nước ngoài để sản xuất hơn lànhững sản phẩm xuất xứ từ nội địa Các sản phẩm của Unilever phần nào cũng đãđáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Việt Nam

2 Đối thủ cạnh tranh của Unilever tại Việt Nam.

2.1 P &G - đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Unilever tại Việt Nam.

Hiện nay trên thị trường Việt Nam có rất nhiều hãng sản xuất và phân phốisản phẩm chất tẩy rửa, chăm sóc cá nhân và thực phẩm Các đối thủ cạnh tranhhàng đầu của Unilever như là P &G, Nevea Đó là hai đối thủ cạnh tranh chínhcủa Unilever nhưng chủ yếu và nổi bật nhất vẫn là P &G Theo số liệu của Công tyUnilever Việt Nam thì thị phần của hãng trên thị trường Việt Nam được thể hiệnnhư sau (xét về mặt hàng dầu gội đầu):

Hình 1: Thị phần sản phẩm của Unilever tại thị trường Việt Nam 42% 40,57%

17,43%

P&GUnilever VN Các hãng khác

Trang 3

Hình 2: Thị phần bán hàng dầu gội đầu của các hãng tại thị trường Việt Nam.

Hình 3: Thị phần bán hàng bột giặt của các hãng tại thị trường Việt Nam.

Xét về mặt hàng xà phòng, đặt biệt là bột giặt

U nile ve r P & G C ¸c h· ng kh¸c 0.0%

Trang 4

Qua hình 1, hình 2 và hình 3 ta thấy, P &G là đối thủ đáng gờm nhất, luôn bám sátUnilever, còn các hãng khác bị bỏ rơi rất xa, ta đi sâu vào phân tích tình hình hãng

P & G Do vậy cần có sự điều tra chi tiết hơn về P & G ở mục 3 của chương này

Về chủng loại sản phẩm, P &G sản xuất rất đa dạng không kém gì Unilever,

cũng tham gia rất nhiều các chương trình quảng cáo trên truyền hình, báo, chí tạpchí P&G cũng đã áp dụng hình thức Markeing đến tận các hộ gia đình giới thiệusản phẩm và bán trực tiếp cho người tiêu dùng với giá thấp theo từng đợt khuyếnmại, nói chung P &G thâm nhập vào thị trường thông qua các hệ thống đại lý

+ Hệ thống trưng bày sản phẩm tại các hội chợ

Trong đó hệ thống trưrng bày sản phẩm có nhiệm vụ giới thiệu với khách hàngcác công dụng của sản phẩm, đặc tính kỹ thuật, cung cấp đầy đủ các Cataloge; cáccuộc trưng bày sản phẩm thường được tổ chức tại các hội chợ lớn

Trang 5

Do chú ý vào việc cung cấp dịch vụ hoàn hảo cho khách hàng nên các đại lýđược hưởng rất nhiều chính sách ưu đãi.

Về sản phẩm, P &G có hệ thống danh mục sản phẩm khá đa dạng và phongphú nhằm cạnh tranh với Unilever tuy rằng khi so sánh về chủng loại sản phẩm vớiUnilever thì Unilever có nhiều lợi thế hơn

2.3 Sự khác biệt hoá về sản phẩm.

Trên thị trường sản phẩm chăm sóc cá nhân-chăm sóc gia đình, sản phẩmcủa các hãng có tính năng tương tự nhau, do đó mức độ cạnh tranh càng lớn vàCông ty sẽ gặp khó khăn trong việc sử dụng công cụ cạnh tranh là sản phẩm.Nếu không tạo ra sự khác biệt từ dịch vụ thì Công ty sẽ phải cạnh tranh về giá

cả mà điều này nên tránh vì cạnh tranh về giá cả sẽ gây tổn thất cho cả các bên

3 Vị thế cạnh tranh của đối thủ P&G

Trang 6

3.1 Nét chung về P&G.

P &G là doanh nghiệp chuyên sản xuất mỹ phẩm, đồ dùng vệ sinh cho pháiđẹp và trẻ sơ sinh Ngoài thị trường nội địa nước Mỹ với trên 260 triệu dân, sảnphẩm của P & G còn đáp ứng nhu cầu của khoảng 4,5 tỷ dân ở hơn 140 quốc giatrên tầm cỡ khổng lồ của thế giới như Coca Cola về lĩnh vự đồ uống, như IBM vềmáy tính, như Elictrolux về sản phẩm điện tử hay General Motors về sản phẩmôtô

Để giữ được vị trí thống trị thị trường thế giới trong điều kiện cạnh tranh khốcliệt, P & G là công ty điển hình ở Mỹ đã tập trung nỗ lực vào các hoạt độngMarketing quốc tế Nhờ đó, P & G đã sử dụng tổng hợp được hàng loạt biện phápmột cách năng động để có thể vô hiệu hoá sự xâm nhập của các đối thủ và đảm bảocho chiến lược cạnh tranh có hiệu quả của mình

Trên thực tế, mấu chốt thành công trong chiến lược cạnh tranh của P & Gkhông phải chỉ đơn giản ở việc sử dụng 3 công cụ chủ yếu là sản phẩm, giá cả vàdịch vụ mà trong đó, chất lượng sản phẩm có ý nghĩa quyết định Để giành đượcnhững thắng lợi trước đối thủ cạnh tranh, P & G không chỉ sử dụng duy nhất chủthuyết tấn công mà bỏ quyên chủ thuyết phòng thủ trong các cuộc đọ sức đa dạngnơi thương trường Có thể nói, thực tế thành công của P &G là sự phối hợp đồng

bộ và hài hoà những hoạt động marketing chủ yếu sau đây

3.2 Coi trọng kế hoạch chiến lược dài hạn.

Đối với các công ty khác cũng như P &G, để có định hướng đúng và để tiến

xa, trước hết phải có tầm nhìn chiến lược dài từ 10 năm, 20 năm và hơn nữa Về kếhoạch chiến lược dài hạn, P &G coi trọng hàng đầu chiến lược sản phẩm thịtrường, cụ thể:

- Chiến lược sản phẩm hiện hữu - thị trường hiện hữu

- Chiến lược sản phẩm hiện hữu - thị trường mới

Trang 7

- Chiến lược sản phẩm cải tiến - thị trường hiện hữu

- Chiến lược sản phẩm mới - thị trường hiện hữu

- Chiến lược sản phẩm mới - thị trường mới

( Xin để dịp khác sẽ đề cập chi tiết hơn nội dung áp dụng từng chiến lược này)

Ở đây, P &G cũng nhận định rằng, chiến lược thứ tư và thứ năm có ý nghĩarất lớn để đảm bảo cho khả năng cạnh tranh, tiếp sức hơn cho chiến lược cạnhtranh chiếm lĩnh thị trường của công ty Nhờ đó, Công ty dã liên tiếp thâm nhậpthành công vào hầu hết các khu vực thị trường trên toàn cầu Thực tế có nhữngnhãn hiệu như Always, Crets, và ngay cả P &G đã phải mất tới 10 năm nghiên cứu

và thực nghiệm một cách thận trọng để tạo được uy tín cao so với sản phẩm củacác đối thủ trên thị trường thế giới Như vậy, việc coi trọng chiến lược dài hạn đãgiúp cho chương trình nghiên cứu và phát triển ( R &D) của công ty đạt được hiệuquả và để chiến thắng trong cạnh tranh Về lý luận, coi trọng chiến lược dài hạncũng là đặc trưng của Marketing hiện đại mà P &G đã quán triệt trong hành độngthực tiễn của mình

3.3 Đánh giá nhanh nhạy nhu cầu của thị trường.

Ở đây, P &G thường xuyên kết hợp rất chặt chẽ cả hai phương pháp: nghiêncứu lại bàn (Desk Research) và nghiên cứu tại hiện trường (Fied Researrch) Mặtkhác, P &G cũng luôn luôn chú trọng nghiên cứu sâu rộng và đầy đủ tình hình thịtrường trước khi xây dựng kế hoạch chiến lược Nét nổi bật đối với P &G là việcthiết lập quan hệ mật thiết với khách hàng bán buôn cũng như bán lẻ, và do đóCông ty thường nhanh chóng nhận được những thông tin chính từ thị trường để từ

đó đưa ra những quyết định chuẩn xác về tình hình thị trường Để thu nhập kịp thời

và đầy đủ những thông tin cần thiết đó, ngay từ Mỹ, P&G đã thiết lập 800 số điệnthoại miễn phí dành cho khách hàng để khách hàng có thể trao đổi với Công ty vềmọi yêu cầu, góp ý hay lời phàn nàn Do vậy, Công ty từ văn phòng của mình, đã

Trang 8

biết ngay được diễn biến thị trường để có thể ứng xử nhanh nhạy Trong kinhdoanh, P&G luôn luôn thấm nhuần tư tưởng chủ đạo sau đây của Marketing:

”Đồng tiền đến rồi đồng tiền lại đi, nhưng khách hàng cần phải ở lại: khách hàngchính là điều kiện tồn tại của nhà doanh nghiệp”

3.4 Xây dựng được danh mục của sản phẩm năng động.

Do coi trọng chiến lược dài hạn, trước hết là chiến lược sản phẩm - thị trường,

do đánh giá nhanh nhạy nhu cầu của thị trường P&G luôn luôn xây dựng đượcdanh mục sản phẩm (Product List) đúng đắn và năng động Nghiên cứu danh mụcsản phẩm của P&G, có thể rút ra mấy nét nổi bật sau:

Một là, sản phẩm khá phong phú về chủng loại, kiểu dáng như xà phòng giặttẩy (Coscode, Tide); giấy lau (Charm - ing, Builty); thuốc đánh răng và dầu gộiđầu (Crest, Alwat, Head & Shouders) Trên thực tế, P&G thường xuyên cung cấpcho thị trường trong và ngoài nước trên 300 loại nhãn hiệu sản phẩm khác nhau

Do đó, Công ty có thể thích ứng được linh hoạt với thực tế thường xuyên biếnđộng của thị trường để đảm bảo kịp thời những mục tiêu doanh số và lợi nhuậntrong từng năm, từng tháng

Hai là, chất lượng sản phẩm luôn luôn được coi trọng hàng đầu theo nguyêntắc: chỉ đưa ra thị trường những sản phẩm được ưa chộng Do vậy, hầu hết các sảnphẩm của Công ty đều tuyệt hảo, không có nhãn hiệu ở mức "phẩm chất trung bìnhtốt" và luôn luôn thoả mãn nhu cầu thị trường, ngay cả thị trường "khó tính" nhất ởnhững nước công nghiệp phát triển cao như Nhật, Đức, Anh, Pháp Thành công

đó chính là do P&G thường xuyên quan tâm đến việc cải tiến và đổi mới sản phẩm.Thực tế ở Công ty, không có sản phẩm nào quá một năm không đổi mới Đổi mớisản phẩm là cơ sở đảm bảo thắng lợi cho P&G trong chiến lược cạnh tranh thốngtrị thị trường thế giới

Trang 9

Ba là, chương trình nhãn hiệu kết hợp giữa tính độc đáo với tính đa dạng Mỗinhãn hiệu đều thể hiện rõ tính độc đáo về chất lương, hình dáng, kích cỡ sản phẩm

để đáp ứng một thị hiếu nhất định của thị trường Như vậy càng nhiều nhãn hiệu đadạng càng thoả mãn được nhiều thị hiếu phong phú trên thị trường thế giới ở hàngtrăm trước riêng biệt Chương trình kết hợp này của P&G nhằm mục đích phủ kínnhững khe hở của thị trường và ngăn chặn sự xâm nhập của các đối thủ cạnh tranh

Ở đây, P&G cũng là một trong những công ty đầu tiên trên thế giới áp dụng kiểunhãn hiệu cho xà phòng xức tay, 6 nhãn cho Shampoo nhằm mục đích thoả mãntối đa những ước muốn đa dạng của người tiêu dùng và đẩy lùi từng nhãn hiệu củacác đối thủ

Bên cạnh đó, P &G đã sử dụng hệ thống quản lý nhãn hiệu có hiệu quả cao

mà nhiều công ty khác không dễ dàng đạt được Hiện nay, hệ thống đó đang đượcphát triển trên phạm vi lớn Mỗi nhãn hiệu đều có người quản lý Người đứng đầutoàn bộ nhãn hiệu của P&G gọi là tổng quản lý và phải chịu trách nhiệm cao trướcCông ty cả về doanh số lẫn lợi nhuận

3.5 Đầu tư khoa học và công nghệ.

Thành công về sản phẩm, nhãn hiệu nói trên gắn liền với hoạt động đầu tưkhoa học công nghệ Chỉ riêng năm 1994, Công ty đã đầu tư 1,2 tỷ USD chonghiên cứu khoa học và phát triển tại 17 trung tâm lớn ở Châu Âu và Bắc Mỹ vớiđội ngũ 8.000 nhà khoa học và kỹ thuật viên (tổng biên chế của Công ty là 53người), P&G thường dành những khoản chi phí lớn cho đầu tư dây chuyền côngnghệ nhằm tăng cường cải tiến, đổi mới sản phẩm và đảm bảo giá thành sản phẩmthấp nhất Do vậy, lương bình quân nhân viên cao hơn 20% so với các đối thủ cạnhtranh

3.6 Quảng cáo và xúc tiến bán hàng.

Trang 10

P&G thường tập trung nhiều cố gắng vào quảng cáo và coi quảng cáo nhưmột công cụ tích cực trong chiến lược cạnh tranh Nếu xét theo doanh số chỉ choquảng cáo thì P&G đứng thứ 2 ở Mỹ Trong năm tài chính 1991, P&G đã chi trên 2

tỷ USD cho quảng cáo Cùng với quảng cáo, Công ty đã sử dụng có hiệu quả cácbiện pháp xúc tiến bán hàng P&G có riêng một phòng ưu tiên bán hàng để tư vấntích cực cho giám đốc từng mặt hàng có được những biện pháp tối ưu trong từngtình huống Tuy nhiên, P&G chủ trương hạn chế các biện pháp xúc tiến bán hàng

và tăng cường quảng cáo nhằm xây dựng thị hiếu tiêu dùng ổn định về sản phẩmcủa mình

Tóm lại, mấu chốt thành công của P&G trong chiến lược cạnh tranh chiếmlĩnh thị trường thế giới chính là sự phối hợp hài hoà 5 nội dung cơ bản về hoạtđộng Marketing nói trên Cũng có thể coi đó như những bí quyết hay những bàihọc kinh nghiệm để nhiều nhà doanh nghiệp tham khảo và rút ra được những điều

ty xà phòng Hà Nội và Tổng Công ty hoá chất Việt Nam; Công ty ELIDA P/S sảnxuất kem đánh răng, liên doanh với Công ty hoá mỹ phẩm Unilever có 5 nhà máysản xuất tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Với các nhãn hiệu quen thuộc như OMO, VISO, Lux, LifeBouy, chè Lipton Unilever được đánh giá là một trong những tập đoàn sản xuất hàng tiêu dùng hoạt

Trang 11

động thành công nhất tại thị trường Việt Nam "Một khi đã quyết định cắm rễ tạiViệt Nam, chúng tôi xác định sẽ ở lại lâu dài Khi tốc độ trong kinh doanh là quantrọng thì hành động đúng lại còn mang tính quyết định hơn thế nữa Điều này cónghĩa là chúng tôi dành đủ thời gian vào việc tìm hiểu môi trường kinh doanh vànhững đặc thù của người tiêu dùng Việt Nam", ông Michelle Dallemagne nói.Unilever đã đầu tư cả thời gian và tiền bạc để tạo được niềm tin với Chính phủ vàcác đối tác Việt Nam Unilever gọi đây là tham vọng nhưng kiên trì Đầu tư lớncủa Unilever vào Việt Nam (hơn 100 triệu USD) cũng đã thể hiện kỳ vọng củaCông ty: không kiếm lợi trước mắt, đầu tư lâu dài tại Việt Nam.

Việc quyết định đầu tư lâu dài tại Việt Nam đã giúp Unilever có thời gian đểtìm hiểu đặc thù thị trường, tâm lý tiêu dùng của người Việt Nam cũng như các nétvăn hoá truyền thống Sản phẩm kem đánh răng P/S muối là kết hợp hoàn hảo giữavăn hoá cổ truyền và hiện đại Unilever đã giúp người tiêu dùng bảo tồn được thóiquen đánh răng có vị muối, đem lại một cách chăm sóc răng miệng mới Hay vớidầu gội đầu Sunsulk bồ kết, người gội không bị mất đi hương vị quen thuộc củaquá khứ Đây là hai sản phẩm rất được ưa chuộng ở thị trường Việt Nam, Sunsilk

bồ kết chiếm 80% trong tổng số Sunsilk, P/S muối chiếm 40% trong tổng số cácloại P/S

Càng đi sâu về các địa phương, người ta càng thấy nổi bật sự tồn tại củaUnilver Có lẽ ở bất cứ một địa phương nào, kể cả miền núi, OMO, VISO, Lux đều tìm đến với người tiêu dùng Mặc dù thu nhập tại nông thôn, nơi 80% dân số,thấp hơn nhiều so với ở thành thị nhưng Unilver hiểu rằng 60 triệu con người cũng

có những nhu cầu như ở thành vị Thách thức ở đây là định giá các thành phẩm và

đa dạng chúng đến được với họ Những sản phẩm của Unilever thích hợp vớingười Việt Nam một cách khó giải thích Rất nhiều người (đặc biệt ở nông thôn) đãdùng từ OMO thay cho từ bột giặt, coi như bột giặt nghiễm nhiên là OMO

Trang 12

"Tư duy theo kiểu Việt Nam", là chiến lược kinh doanh đi sát với văn hoácũng như các sản phẩm hoàn hảo trên không hề được sao chép từ một quốc gia nàokhác Ông chủ tịch Unilever, cho biết: "Mỗi quốc gia có những đặc điểm riêng:nhân chủng học, địa lý, văn hoá Chúng tôi không thể áp dụng kế hoạch xây dựngmạng lưới bán hàng ở Philippine, đất nước có hàng nghìn hòn đảo nhỏ, hay saochép kinh nghiệm bán thực phẩm ở thị trường Indonesia, nơi phần lớn dân không

ăn thịt lợn Chính vì thế chúng tôi phải dành thời gian để hiểu rõ văn hoá, tâm sinh

lý của một đất nước khi đã quyết định đầu tư"

Muốn tư duy như người Việt Nam, Unilever đã lựa chọn đội ngũ lãnh đạo cókhả năng thích ứng cao, nhạy cảm trước các vấn đề mang tính văn hoá, kiên trì vàquyết tâm phát triển đội ngũ cán bộ nhân viên người Việt Nam Ngay từ nhữngngày đầu, người Việt Nam đã giữ những vai trò quản lý cao cấp then chốt để tạothuân lợi cho quá trình tìm hiểu và hoà nhập của Công ty và tạo môi trường địaphương

Ngoài 1500 nhân viên Công ty, Unilever đang tạo ra 5.500 công ăn việc làmcho các bên thứ ba Họ cung cấp khoảng 40% sản lượng, 20% nguyên liệu và87% vật liệu bao bì cho tập đoàn Mục tiêu của Unilever là tạo ra môi trườngcũng có lợi cho các doanh nghiệp bên thứ ba Unliever đã hỗ trợ về vốn, côngnghệ, kiểm soát chất lượng, các tiêu chẩn an toàn và môi trường cho nhiều hãngsản xuất và các nhà cung ứng Xí nghiệp hoá Mỹ phẩm Bicico, nhà cung cấp kemgiặt cho Unilever, đã được hỗ trợ về vốn và công nghệ xây dựng nhà máy sảnxuất chất rửa dạng lỏng năm 1997 và nhà máy kế tiếp năm 1999 Nhờ vậy, trong

5 năm qua, sản lượng của xí nghiệp đã tăng gần 8 lần (23.000 tấn năm 2000),doanh số tăng gần 16 lần (285.000 USD năm 2000) Đối với 76 nhà cung ứngnguyên liệu và 54 nhà cung ứng bao bì (tổng doanh số 34 triệu USD), Unilever đã

Trang 13

xác định các tiêu chuẩn chất lượng, thiết lập đầu vào công nghệ và hỗ trợ tàichính để đảm bảo sự tăng trưởng.

Trong mạng lưới phân phối, các đại lý bán buôn, bán lẻ trước kia đã đượcchuyển đổi thành các nhà phân phối bao quát hơn 100.000 địa điểm bán lẻ trêntoàn quốc Unilever đã sử dụng hệ thống bán lẻ để đưa được sản phẩm đến tậnvùng xa một cách nhanh chóng và tin cậy Unilever hỗ trợ các nhà phân phối bằngcác khoản cho vay mua xe cộ, các chương trình đào tạo bán hàng Nhận biết đượcthế mạnh của các doanh nghiệp trong nước, Unilever đã tiếp cận họ trên tinh thần

"cộng sinh", chia sẻ thành công thông qua hợp tác, nhờ vậy tập đoàn có thể giữđược các hoạt động gọn nhẹ, có hiệu quả về chi phí và linh hoạt trong việc sử dụngcác nguồn tài chính của tập đoàn

Unilever là Công ty quốc gia trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm tẩy rửa,chăm sóc cá nhân và thực phẩm đầu tiên đầu tư vào Việt Nam với 4 dự án cùngnguồn vốn đầu tư hơn 100 triệu đôla Mỹ Đây cũng là một trong những Công tynước ngoài đầu tiên được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen về những thànhcông trong lĩnh vực và những đóng góp về mặt xã hội

Từ năm 1995 đến nay, sau 8 năm hoạt động, mức đóng góp vào ngân sách đãtăng gấp 13 lần tương ứng với 130 tỷ đồng/ năm Thành công của các doanhnghiệp của Unilever chính là nhờ sự hiểu biết sâu sắc thị trường Việt Nam và địaphương hoá các hoạt động sản xuất kinh doanh như kết hợp thành công công thứcquốc tế với chất lượng Việt Nam, trong đó sử dụng tới 60% nguyên vật liệu và100% bao bì sản xuất trong nước Ngoài 1.800 nhân viên, Công ty còn tạo việc làmcho hơn 5.500 lao động vệ tinh

Trong 8 năm qua, Unilever cũng đã dành 20 tỷ đồng tài trợ cho các hoạt độngphát triển xã hội và nhân đạo Không chỉ là nhà tài trợ cho đội tuyển quốc gia ViệtNam, tài trợ giải vô địch bóng đá quốc gia năm 2001, hàng năm Công ty còn tổ

Trang 14

chức ngày hội bóng đá của mình nhằm tăng cường sự giao lưu hiểu biết và hợp tácgiữa các thành viên, các đối tác, các nhà phân phối để cùng sản xuất và kinh doanhthành công hơn.

Unilever Việt Nam có 5 nhà máy ở Hà Nội, Củ Chi, thủ Đức và khu côngnghiệp Biên Hoà, Công ty có hệ thống phân phối bán hàng trên toàn quốc thôngqua hơn 350 nhà phân phối và hơn 150.000 cửa hàng bán lẻ Hiện nay Công ty đạtmức tăng trưởng khoảng 35 - 40% và tuyển dụng hơn 2000 nhân viên Ngoài raCông ty hợp tác với nhiều nhà máy xí nghiệp nội địa trong các hoạt động sản xuấtgia công, cung ứng nguyên vật liệu sản xuất và bao bì thành phẩm Các hoạt độnghợp tác kinh doanh này đã giúp Unilever tiết kiệm nhiều chi phí nhập khẩu, hạ giáthành sản phẩm, và ngược lại giúp các đối tác Việt Nam phát triển sản xuất kinhdoanh, đảm bảo thu nhập cho nhân viên và tạo thêm khoảng 5500 công ăn việclàm

Ngay sau khi đi vào hoạt động, các nhãn hàng nổi tiếng thế giới của Unilevernhư OMO, Sunsilk, Clear, Lifebuoy, Lux, Dove, Ponds, Close - Up, Cornetto,Padle Pop, Lipton, Knorr Cùng với các nhãn hàng truyền thống của Việt Nam làViso và P/S đã được giới thiệu rộng rãi, được người tiêu dùng Việt Nam tín nhiệm,đánh giá cao, và luôn dẫn đầu trên thị trường Đây là kết quả của những nỗ lựckhông ngừng của Công ty trong hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm có chấtlượng cao, phát huy sức mạnh của các sản phẩm truyền thống (dầu gội Bồ kết, kemđánh răng muối), xây dựng hệ thống phân phối cung ứng phục vụ tiện lợi chongười dân ở mọi nơi, đáp ứng kịp thời nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng ViệtNam

Unilever liên tục tăng cường đóng góp vào các hoạt động xã hội, hoạt độngnhân đạo và phát triển cộng đồng; trong 5 năm đầu thiên niên kỷ mới Công ty đãcam kết đóng góp trung bình 2 triệu Đôla (30 tỷ đồng) một năm cho các chương

Ngày đăng: 26/10/2013, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Thị phần sản phẩm của Unilever tại thị trường Việt Nam  42% 40,57% - THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TRONG CẠNH TRANH CHIẾM LĨNH THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY UNILEVER TẠI VIỆT NAM
Hình 1 Thị phần sản phẩm của Unilever tại thị trường Việt Nam 42% 40,57% (Trang 2)
Hình 3: Thị phần bán hàng bột giặt của các hãng tại thị trường Việt Nam. - THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TRONG CẠNH TRANH CHIẾM LĨNH THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY UNILEVER TẠI VIỆT NAM
Hình 3 Thị phần bán hàng bột giặt của các hãng tại thị trường Việt Nam (Trang 3)
Hình 2: Thị phần bán hàng dầu gội đầu của các hãng tại thị trường Việt Nam. - THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TRONG CẠNH TRANH CHIẾM LĨNH THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY UNILEVER TẠI VIỆT NAM
Hình 2 Thị phần bán hàng dầu gội đầu của các hãng tại thị trường Việt Nam (Trang 3)
Bảng 1: Tỷ lệ vốn đầu tư của Unilever Việt nam - THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TRONG CẠNH TRANH CHIẾM LĨNH THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY UNILEVER TẠI VIỆT NAM
Bảng 1 Tỷ lệ vốn đầu tư của Unilever Việt nam (Trang 25)
Bảng2: Bảng tổng kết nguồn vốn của Unilever Việt Nam - THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TRONG CẠNH TRANH CHIẾM LĨNH THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY UNILEVER TẠI VIỆT NAM
Bảng 2 Bảng tổng kết nguồn vốn của Unilever Việt Nam (Trang 26)
Bảng4: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Unilever Việt Nam - THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TRONG CẠNH TRANH CHIẾM LĨNH THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY UNILEVER TẠI VIỆT NAM
Bảng 4 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Unilever Việt Nam (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w