UDCNTT: Sử dụng máy chiếu - Tranh đại diện của một số nhóm sinh vậttrong tự nhiên GDBĐKH: Thực vật có vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong đời sống con người → Giáo dục học sinh ý
Trang 1KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC NĂM HỌC 2020 – 2021
Bài 1: Đặc điểm cơ thể sống
- Phân biệt được vật sống vàvật không sống
- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: Trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản và cảm ứng
UDCNTT:
Sử dụng máy chiếu
- Tranh đại diện của một số nhóm sinh vậttrong tự nhiên
GDBĐKH: Thực
vật có vai trò quan trọng trong
tự nhiên và trong đời sống con người → Giáo dục học sinh ý thức sử dụng hợp
lí, bảo vệ, phát triển các loài thựcvật, góp phần trồng cây gây rừng nhằm giảm CO2 trong khí quyển -> giảm hiệu ứng nhà kính, điều hoà nhiệt độ trái đất
Trang 2* Các kỹ năng sống:
-Kỹ năng tìm kiếm và xử ly thông tin để nhận dạng được vật sống và vật khôngsống
- Kĩ năng phản hồi, lắng nghe tích cực trong quátrình thảo luận
- Kĩ năng thể hiện
sự tự tin trong trình bày ý kiến
cá nhân
2 2 Bài 2: Nhiệm vụ của sinh học - Nêu được các nhiệm vụ
của Sinh học nói chung và của Thực vật nói riêng
CNTT
- Bài soạn có sửdụng các phần mềmtrình chiếu
GDBĐKH: Thực
vật có vai trò quan trọng trong
tự nhiên và trong đời sống con người → Giáo dục học sinh ý thức sử dụng hợp
lí, bảo vệ, phát
Trang 3triển các loài thựcvật, góp phần trồng cây gây rừng nhằm giảm CO2 trong khí quyển -> giảm hiệu ứng nhà kính, điều hoà nhiệt độ trái đất.
* Các kĩ năng sống:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để nhận dạng được vật sống và vật khôngsống
- Kĩ năng phản hồi, lắng nghe tích cực trong quátrình thảo luận
- Kĩ năng thể hiện
sự tự tin trong trình bày ý kiến
cá nhân
Trang 43 3 Đại cương về giới thực vật
Bài 3 Đặc điểm chung của thực vật
- Nêu được các đặc điểmcủa thực vật và sự đa dạngphong phú của chúng
- Trình bày được vai trò của thực vật tạo nên chất hữu cơ(thức ăn) cung cấp cho đời sống con người và động vật
Tranh về các loại thực vật
GDBĐKH: Từ
việc phân tích giá trị của sự đa dạng phong phú thực vật trong tự nhiên
và trong đời sống con người → Giáo dục học sinh
ý thức bảo vệ sự
đa dạng và phong phú của thực vật đặc biệt bảo vệ những loài thực vật bản địa ->
tăng bể hấp thụ khí nhà kính ->
giảm nhẹ tác động của BĐKH
GDĐĐ: Giáo dục
lòng yêu thiên nhiên, hình thành trách nhiệm bảo
vệ sự phong phú
và đa dạng của thực vật
Mục 1 Nội dung
□ trang 11 Khôngdạy
Trang 5về mối quan hệ giữa các cơ quan trong tổ chức cơ thể, giữa cơ thể với môi trường,
từ đó có ý thức chăm sóc và bảo
vệ môi trường, bảo vệ và chăm sóc thực vật
- Biết sử dụng kính lúp vàkính hiển vi để quan sát tếbào thực vật
Kính lúp, kính hiển vi
GDĐĐ: Giáo dục
ý thức hợp tác, đoàn kết trong quá trình thực hành, ý thức tráchnhiệm việc giữ
Trang 6- Chuẩn bị tế bào tv để quansát kính lúp và kính hiển vi
gìn, bảo vệ kính lúp và kính hiển vi
6 6 Bài 6: Quan sát tế bào thực
vật
- HS tự làm được 1 tiêu bản
tế bào thực vật (tế bào vảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín)
GDĐĐ: + Giáo dục ý thức hợp tác, đoàn kết trong quá trình thực hành, ý thức trách nhiệm việc giữ gìn, bảo vệ dụng cụ
+ Giáo dục tính trung thực khi vẽ hình quan sát được
7 7 Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật - Kể các bộ phận cấu tạo
của tế bào thực vật+ Nêu được khái niệm mô,
kể tên được các loại môchính của thực vật
- Tranh tế bào và mô thực vật
8 8 Bài 8; Sự lớn lên và phân chia
- Tranh cấu tạo sự lớn lên và phân chia
tế bào thực vật
Trang 7phân chia.
11,12
Chủ đề Rễ (4 tiết)
Bài 9, 11 và bài 12 - Biết được cơ quan rễ vàvai trò của rễ đối với cây.
- phân biệt được rễ cọc và rễchùm
- Trình bày được các miền của rễ và chức năng của từng miền
- Phân biệt được các loại rễbiến dạng và chức năng củachúng
CNTT
- Bài soạn có sửdụng các phần mềmtrình chiếu
- Tranh rễ cọc, rễ chùm, các miền của rễ
có vai trò quan trọng đối với thựcvật nói riêng và tựnhiên nói chung
→ Giáo dục học sinh ý thức bảo vệmôi trường đất vàcác động vật trong đất → Chống ô nhiễm môi trường, thoái hóa đất, chống rửa trôi Đồng thời nhấn mạnh vai trò của cây xanh đối với chu trình nước trong
tự nhiên
Tích hợp thành chủ đề: dạy trong
4 tiết
10 13,14,15 Chủ đề: Thân (6 tiết) - Nêu được vị trí, hình B13- Tranh các loại B14 GDBĐKH: Cả 6 bài tích hợp (Kiểm
Trang 816,17,18
Bài 13,14,15,16,17 và bài 18 dạng ; phân biệt cành, chồi
ngọn với chồi nách (chồihoa, chồi lá)
- Phân biệt được các loại thân: Thân đứng, thân leo, thân bò
- Trình bày được thân câydài ra do có sự phân chiacủa mô phân sinh ngọn &
ngọn và lóng ở một số loàicây
- Trình bày được cấu tạo sơ cấp của thân non : gồm vỏ
& trụ giữa
- Nêu được tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ (sinh mach) làm thân to ra
- Nêu được chức năng mạch
gỗ dẫn nước và muối khoáng từ rễ lên thân, mạch rây vận chuyển các chât hữu
cơ từ lá về thân và rễ
- KN thí nghiệm về sự dẫn nước và muối khoáng của thân.và dài ra của thân
thân B14- Tranh vẽ thân dài ra
B15- Tranh sơ đồ cấu tạo trong của thân non
B16- Tranh sự to ra của thân
B17- Tranh Vận chuyển các chất trong thân, mẫu cànhhoa cắm trong nước pha màu đỏ và nước không màu
B18-Tranh biến dạngcủa thân
Cây dài ra là nhờ
mô phân sinh ngọn
-> Giáo dục học sinh biết cách bảo
vệ và không ngắt ngọn cây bừa bãi
tránh khai thác nhiều cây gỗ lâu năm, hạn chế phá rừng
Tuỳ loài cây mà tỉa cảnh hay ngắt ngọn, Giáo dục học sinh không bẻcảnh, vặt lá bừa bãi -> giảm chặt phá rừng
Bài 16
GDBĐKH: Giáo
dục học sinh ý thức bảo vệ đất đai và nguồn nước tưới, nước ngầm không bị ô nhiễm để cây pháttriển tốt
thành chủ đề:
dạy trong 6 tiết -Bài 15: Không dạy cấu tạo chi tiết của thân non,chỉ dạy cấu tạo chung ở phần chữ đóng khung cuối bài
-Bài 16: Mục 2
và mục 3 trang
51 và 52
Khuyến khích học sinh tự đọc
tra 15 phút)
Trang 9GDĐĐ: Giáo dục
ý thức trách nhiệm việc bảo vệcây xanh
B17: GDBĐKH:
Giáo dục học sinh
ý thức bảo vệ tínhtoàn vẹn của cây,
GDĐĐ: Giáo dục
ý thức hợp tác, đoàn kết trong quá trình thực hành, ý thức tráchnhiệm việc giữ gìn, bảo vệ dụng
12 20 Kiểm tra giữa kì I - Củng cố kiến thức cơ bản
chương 1 và các chủ đề đã học,
13 21 Chương IV Lá
Bài 20 Cấu tạo trong của phiến lá
Nắm được những đặc điểmcấu tạo bên trong của lá phùhợp với chức năng của nó -Giải thích được đặc điểm
Mô hình cấu tạo thịt lá
Mục 2 Lệnh ▼ trang 66
Mục Câu hỏi:
Câu 4 và câu 5
Trang 10màu sắc của 2 mặt phiến lá không thực hiện;
xi làm không khí luôn đượccân bằng
- Giải thích việc trồng câycần chú ý đến mật độ
- Giải thích được ở cây, hô hấp diễn ra suốt ngày đêm dùng O xi để phân hủy chất hữu cơ thành CO2 , nuốc và sản sinh năng lượng
- Giải thích được khi đất thoáng, rễ cây hô hấp mạnh tạo điều kiện cho rễ hút nước và hút khoáng mạnh
- Nêu được các dạng lá biếndạng theo chức năng và do môi trường
UDCNTT: Máy chiếu
B19 Tranh các dạng phiến lá , các phần của lá, các dạng gân
lá, lá đơn ,lá kép
B21 Tranh sự tạo thành tinh bột ở láB22 Tranh ảnh hưởng của ánh sáng đến đời sống cây xanh
B23 Tranh sự trao đổi khí
B25 Tranh biến dạng của lá
B21,B23
GDBĐKH:
Quang hợp góp phần điều hòa khíhậu, làm trong lành không khí (giảm hàm lượng khí cacbonic, giảm hiệu ứng nhà kính Mặt khác, quang hợp còn tạo độ ẩm chomôi trường (là một mắt xích trong chu trình nước), có ý nghĩa quan trọng đối với con người và
tự nhiên → Học sinh có ý thức bảo
vệ thực vật và phát triển cây xanh ở địa phương, trồng câygây rừng
GDĐĐ- Giáo dục
Cả 6 bài tích hợp thành chủ đề: dạytrong 7 tiết; riêngBài 23 Mục Câu hỏi: Câu 4 và câu
5 không thực hiện;
(Kiểm tra 15 phút thực hành trong chủ đề)
Trang 11ý thức hợp tác, đoàn kết trong quá trình thực hành, ý thức tráchnhiệm việc giữ gìn, bảo vệ dụng
cụ thí nghiệm
15 29 Bài tập: Sưu tầm mẫu vật,
tìm hiểu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến quang hợp của cây tại địa phương
- Biết sưu tầm mẫu vật, tìmhiểu ảnh hưởng của các điềukiện tự nhiên đến quang hợpcủa cây tại địa phương
- Nhận biết được đặc điểmcủa cây tại địa phương doảnh hưởng của các điềukiện bên ngoài đến quanghợp (cây ưa sáng, cây ưabóng, cây bị thiếu ánh sáng,cây thiếu nước, cây úngnước, cây bị chết do nhiệt
độ cao hoặc khí cacbonic )
- Đề xuất một số biện phápkhắc phục ảnh hưởng từnhững điều kiện tự nhiên(ánh sáng, nước )
UDCNTT: Máy chiếu
Mẫu vật lá cây chịu
GDBĐKH: Hình
thức sinh sản sinh
Tích hợp thành chủ đề, dạy trong
Trang 12sản sinh dưỡng
Bài 26 và Bài 27
- Phân biệt được sinh sảnsinh dưỡng tự nhiên và sinhsản sinh dưỡng do conngười
- Trình bày những ứng dụngtrong thực tiễn do con ngườitiến hành Phân biệt hình thức giâm chiết cành, ghép, nhân giống trong ống nghiệm
- KN biết cachs giâm, chiết,ghép
Tranh chiết cành dưỡng là phương
pháp bảo tồn các nguồn gen quý hiếm, các nguồn gen này sẽ có thể
bị mất đi nếu sinhsản hữu tính → Giáo dục cho học sinh, tránh tác động vào giai đoạn sinh sản của sinh vật vì đây là giai đoạn nhạy cảm, đồng thời có
ý thức tuyên truyền người thân
sử dụng phương pháp sinh sản sinh dưỡng của cây để tăng số lượng các loài câyquý
2 tiết Bài 27 Mục 4 trang 90 và Mục Câu hỏi:
Câu 4 không dạy
chiếu, bài giảng sử dụng phần mềm trìnhchiếu
18 33 Kiểm tra cuối kì I Kiểm tra việc nắm bắt kiến
Trang 13thức của HS trong học kì 1
- Đánh giá kết quả học tập của HS, từ đó GV có sự điều chỉnh phương pháp họctập cho phù hợp
36,37,38
Chủ đề: Hoa và sinh sản hữu tính (5 tiết)
Bài 28, Bài 29, Bài 30 và Bài
sản hữu tính
- Phân biệt được cấu tạo củahoa và nêu các chức năng của mỗi bộ phận đó
- Phân biệt được các loại hoa: đơn tính, lưỡng tính, hoa đơn độc và hoa mọc thành chùm
- Nêu được sự thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúcvới đầu nhụy,
- Phân biệt được giao phấn với thụ phấn
- Trình bày được sau quá trình thụ tinh là qúa trình kết hạt tạo quả
UDCNTT: Máy chiếu
B28- Tranh các bộ phận của hoaB29- Tranh Hoa của một số loại câyB30-Đặc điểm một
số loài hoa thu phấn nhờ sâu bọ và nhờ gió
B31- Tranh sự thụ phấn của thực vật
Bài 29:
GDBĐKH: Hoa
có ý nghĩa quan trọng đối với tự nhiên, con người
và môi trường → Giáo dục học sinh
ý thức bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt những cảnh đẹp ởnơi công cộng, không hái hoa, phá hoại môi trường ở trường học và những nơicông cộng → Họcsinh có ý thức làm cho trường lớp, nơi ở thêm tươi đẹp bằng cách trồng thêm
Tích hợp thành chủ đề dạy trong
5 tiếtBài 31 Mục 2 thụ tinh Không dạy chi tiết, chỉ dạy khái niệm thụ tinh ở phần chữ đóng khung cuối bài
Trang 14cây xanh, các loàihoa
Bài 30:
GDBĐKH: Giáo
dục học sinh có ý thức bảo vệ các loài động vật bởi
vì chúng có vai trò quan trọng trong việc thụ phấn cho hoa, duytrì nòi giống của các loài thực vật
→ phát triển rừng, bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ sự bền vững của các hệ sinh thái -> giảm tác động của BĐKH
GDĐĐ: Giáo dục
ý thức trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu
Trang 15HỌC KÌ 2 (bắt đầu từ tiết 37 của chủ đề Hoa và sinh sản hữu tính)
20 39 Chương VII: Quả và hạt
Bài 32 Các loại quả
- Nêu được các đặc điểmhình thái, cấu tạo của quả:
quả khô, quả thịt
- Tranh một số quả hoặc mẫu vật UDCNTT: Máy chiếu, bài giảng sử dụng phần mềm trìnhchiếu
GDBĐKH: Con người và sinh vật tiêu thụ sống được nhờ vào sự cung cấp chủ yếu
là từ các loại quả, hạt cây → Hình thành cho học sinh ý thức và trách nhiệm đối với việc bảo vệ cây xanh, đặc biệt
là cơ quan sinh sản Hơn nữa, quả
và hạt giúp cây duy trì nòi giống -> Giáo dục học sinh có ý thức bảo
vệ đa dạng của thực vật, giảm nhẹ tác động của BĐKH
21 40 Bài 33: Hạt và các bộ phận
của hạt
- Mô tả được các bộ phậncủa hạt: hạt gồm vỏ, phôi
và các chất dinh dưỡng dự
trữ
- Tranh hạt và các bộphận của hạt
UDCNTT: Máy chiếu, bài giảng sử
GDBĐKH: Con người và sinh vật tiêu thụ sống được nhờ vào sự
Trang 16- Phôi gồm rễ mầm, thânmầm, lá mầm và chồimầm Phôi có một lá mầmhay hai lá mầm.
dụng phần mềm trìnhchiếu
cung cấp chủ yếu
là từ các loại quả, hạt cây → Hình thành cho học sinh ý thức và trách nhiệm đối với việc bảo vệ cây xanh, đặc biệt
là cơ quan sinh sản Hơn nữa, quả
và hạt giúp cây duy trì nòi giống -> Giáo dục học sinh có ý thức bảo
vệ đa dạng của thực vật, giảm nhẹ tác động của BĐKH
GDĐĐ: Giáo dục
ý thức trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu
22 41 Bài 34: Phát tán của quả và
UDCNTT: Máy
GD BĐKH Vai
trò của động vật trong sự phát tán
Trang 17tán xa.
- Nêu được điều kiện cho
sự nẩy mầm của hạt (nước,
nhiệt độ )
chiếu, bài giảng sử dụng phần mềm trìnhchiếu
của quả và hạt → Hình thành cho học sinh ý thức bảo vệ các loài động vật có ích
GDĐĐ: Giáo dục
ý thức trách nhiệm bảo vệ và chăm sóc thực vật, ứng phó với biến đổi khí hậu
23 42 Bài 35: Những điều kiện cần
cho hạt nảy mầm
- Làm thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt.nẩy mầm
UDCNTT: máy chiếu
Thí nghiệm ảo hoặc tranh mô phỏng thí nghiệm 1,2 sgk tr 113-114 về những đkcần cho hạt nảy mầm
GD BĐKH:
Nước, không khí
và nhiệt độ thích hợp có vai trò quan trọng đối với sự nảy mầm của hạt → Giáo dục học sinh biết cách đảm bảo, bảo vệ môi trường ổn định cần thiết cho cây nảy mầm, có ý thức trồng và chăm sóc cây ->
giảm lượng CO2
Trang 18Mục I.2 Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa Không dạy chi tiết, chỉ dạy phầnchữ đóng khung cuối bài.
25 44 Tổng kết về cây có hoa (tiếp
theo)
- Biết được giữa cây xanh
và môi trường có mối quan
hệ chặt chẽ
- Khi điều kiện sống thayđổi thì cây xanh biến đổithích nghi với điều kiệnsống
- Thực vật thích nghi với điều kiện sống nên nó phân
bố rộng rãi
H36.2 Cây sống dưới nước và cây sống ở sa mạc
- Nhận biết một số tảo thường gặp
- Hiểu rõ những lợi ích thực
tế của tảo
sinh có ý thức bảo vệ đa dạng thực vật, tăng cường trồng cây
GDĐĐ: Giáo dục
ý thức trách
Mục 1 Cấu tạo của tảo
Không dạy chi tiết cấu tạo, chỉ dạy đặc điểm chung ở phần chữ đóng khung
Trang 19nhiệm bảo vệ thiên nhiên, ý thức ứng phó với biến đổi khí hậu
cuối bài
đã có thân, lá nhưng cấu tạođơn giản
- Hiểu được rêu sinh sảnbằng bào tử và túi bào tửcũng là cơ quan sinh sản
GDBĐKH: Học
sinh có ý thức bảo vệ đa dạng thực vật, tăng cường trồng cây
GDĐĐ: Giáo dục
ý thức trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên, ý thức ứng phó với biến đổi khí hậu
Mục 3 Túi bào
tử và sự phát triển của rêu Không dạy chi tiết, chỉ dạy phầnchữ đóng khung cuối bài
28 47 Bài 39 Quyết – cây dương xỉ - Mô tả được quyết là thực
vật có rễ, thân lá, có mạchdẫn, sinh sản bằng bào tử
Tranh Quyết – cây dương xỉ
- Tranh một số cây dương xỉ thường gặp
- Tranh chu trình phát triển của cây dương xỉ
GDBĐKH: Học
sinh có ý thức bảo vệ đa dạng thực vật, tăng cường trồng cây
GDĐĐ: Giáo dục
ý thức trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên, ý thức ứng phó với biến đổi khí hậu
Mục 1 Lệnh ▼ trang 129 Không thực hiện
29 48 Bài 40 Hạt trần – cây thông - Mô tả cây hạt trần là thực Tranh Hạt trần –cây GDBĐKH: Học Mục 1 Lệnh ▼
Trang 20vật có thân gỗ lớn, mạch dẫn phức tạp, sinh sản bằng hạt nằm lộ trên lá noãn
thôngUDCNTT: Máy chiếu, bài giảng sử dụng phần mềm trìnhchiếu
- Chu trình phát triểncủa hạt trần
sinh có ý thức bảo vệ đa dạng thực vật, tăng cường trồng cây
GDĐĐ: Giáo dục
ý thức trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên, ý thức ứng phó với biến đổi khí hậu
trang 132 Khôngthực hiện
Mục 2 Lệnh ▼ trang 132-133Chỉ dạy cơ quan sinh sản của cây thông như phần chữ đóng khung
ở cuối bài
30 49 Bài 41 Hạt kín – Đặc điểm
của thực vật hạt kín
- Nêu được hạt kín là nhóm thực vật có hoa, quả, hạt
Hạt nằm trong quả (hạt kín)
Là nhóm thực vật tiến hoá nhất (có sự thụ phấn, thụ tinh kép)
-Tranh hạt kínUDCNTT: Máy chiếu, bài giảng sử dụng phần mềm trìnhchiếu
GDBĐKH: Học
sinh có ý thức bảo vệ đa dạng thực vật, tăng cường trồng cây
GDĐĐ: Giáo dục
ý thức trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên, ý thức ứng phó với biến đổi khí hậu
Mục b) Lệnh ▼ trang 135 Không thực hiện
Kiểm tra 15 phút
31 50 Bài 42 Lớp Hai lá mầm và
lớp Một lá mầm
- So sánh thực vật một lá mầm và hai lá mầm
- Sơ đồ tổng kết cây
2 lá mầm và một lá mầm
- Một vài loại cây hạtkín một lá mầm và hai lá mầm
Mục 2 Đặc điểmphân biệt giữa lớp Hai lá mầm
và lớp Một lá mầm Khuyến khích học sinh tự