1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

KHGD MON SINH 7

33 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tranh các biểu hiện đặc trưng của giới động vật và thực vật BĐKH: Động vật có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và con người cung cấp nguyên liệu, thực phẩm, dùng làm thí nghiệm, hỗ t

Trang 1

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC NĂM HỌC 2020 – 2021.

MÔN SINH HỌC 7

Cả năm: 35 tuần (70 tiết); Học kì I: 18 tuần (36 tiết); Học kì II: 17 tuần (34 tiết)

2 Lớp 7:

STT Tiết Chương/Bài học Yêu cầu cần đạt Sử dụng TBDH; Ứng dụng CNTT Nội dung GD tích hợp Hướng dẫn thực hiện Ghi chú

1 1 Bài 1: Thế giới động vật đa

2 2 Bài 2: Phân biệt động

vật với thực vật Đặc điểm chung của động vật

- So sánh những đặc điểmgiống nhau và khác nhau giữa

cơ thể động vật và cơ thể thựcvật-> Rút ra đặc điểm chungcủa động vật

- Kể tên các ngành động vật

- Nêu khái quát vai trò của động vật đối với tự nhiên và con người

Tranh các biểu hiện đặc trưng của giới động vật và thực vật

BĐKH: Động vật

có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và con người (cung cấp nguyên liệu, thực phẩm, dùng làm thí nghiệm, hỗ trợ con người trong

Trang 2

Tuy nhiên, một số loài có hại (động vật truyền bệnh:

trùng sốt rét, lị, amíp, ruồi, muỗi, rận, rệp )  Giúp học sinh hiểuđược mối liên quan giữa môi trường và chất lượng cuộc sống của con người và

Bài 3, Bài 4, Bài 5, Bài 6

và Bài 7

- Trình bày được khái niệm củađộng vật nguyên sinh Thôngqua quan sát nhận biết đượccác đặc điểm chung nhất củacác động vật nguyên sinh

- Mô tả được hình dạng, cấutạo và hoạt động sống của một

số động vật nguyên sinh điểnhình ( có hình vẽ )

- Trình bày tính đa dạng vềhình thái, cấu tạo, hoạt độngsống và đa dạng về môi trường

- Tranh động vật nguyên sinh, kính hiểnvi

- la men, lam kính,ống hút

- Tranh trùng biếnhình

- Tranh vòng đời củatrùng sốt rét

- Tranh trùng roi,trùng biến hình , trùnggiày

GDBĐKH: Bệnh sốt rét gây phá hủyhồng cầu rất mạnh,gây bệnh nguy hiểm BĐKH hiện nay đang làm nhiệt

độ trái đất tăng lênkhiến muỗi sốt rét phát triển mạnh, phân bố rộng  Giáo dục học sinh

ý thức phòng bệnh

Tích hợp thành chủ đề, dạy trong

5 tiết

- Bài 4 Mục I.1

Cấu tạo và di chuyển Không dạychi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng khung ở cuối bài

Mục 4 Tính hướng sáng Không dạy

Trang 3

sống của động vật nguyên sinh.

- Nêu được vai trò của độngvật nguyên sinh với đời sốngcon người và vai trò của độngvật nguyên sinh đối với tựnhiên

- KN: Quan sát dưới kính hiển

vi một số đại diện của động vậtnguyên sinh

bằng cách giữ gìn

vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi và

ấu trùng của muỗi

GDĐĐ : + Tôn

trọng mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường

+ Trách nhiệm bảo

vệ môi trường sống, vệ sinh cá nhân

+ Tôn trọng mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường

+ Tinh thần hợp tác, đoàn kết, trungthực trong các hoạtđộng nhóm, tự tìm hiểu kiến thức…

Mục Câu hỏi: Câu

3 Không thực hiện

- Bài 5 Mục II.1

Cấu tạo và di chuyển Không dạychi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng khung ở cuối bài

Mục II.2 Lệnh ▼ trang 22 và Mục Câu hỏi: Câu 3 trang 22 Không thực hiện

- Bài 6 Mục I

Lệnh ▼ trang 23

và Mục II.2 Lệnh

▼ trang 24 không thực hiện

- Bài 7 Nội dung

về Trùng lỗ trang

27 không dạy

4 8,9,10 Chủ đề: Ngành Ruột

khoang (3 tiết)

Bài 8, Bài 9, Bài 10

- Trình bày được khái niệm về

ngành Ruột khoang Nêu đượcnhững đặc điểm chung củaRuột khoang (đối trứng toả

Tranh cấu tạo trong , cách di chuyển của thủy tức

Tranh tập đoàn san hô

3 tiết

- Bài 8 Mục II

Trang 4

tròn, thành cơ thể 2 lớp, ruộtdạng túi ).

- Mô tả được hình dạng, cấutạo và các đặc điểm sinh lý củamộtđại diện trong ngành ruộtkhoang (ví dụ thủy tức nướcngọt )

- Mô tả được tính đa dạng vàphong phú của ruột khoang( số lượng loài, hình thái, cấutạo, hoạt động sống và môitrường sống )

- Nêu được vai trò của ngànhruột khoang đối với con người

+ Có trách nhiệm trong bảo tồn các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng

Không dạy chi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng khung ở cuối bài Mục II

Lệnh ▼ trang 30 Không thực hiện

- Bài 9; Mục I

Lệnh ▼ trang 33

và Mục III Lệnh

▼ trang 35 Khôngthực hiện

- Bài 10: Mục I

Bảng trang 37 Không thực hiện nội dung ở các số thứ tự 4, 5 và 6

5 11,12 Chương 3 Các ngành

giun

1 Chủ đề: Ngành giun dẹp (2 tiết)

Bài 11 và bài 12

- Trình bày được khái niệm về

ngành giun dẹp Nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên

- Mô tả được hình thái, cấu tạo

và các đặc điểm sinh lí của mộtđại diện trong ngành giun dẹp (sán lá gan)

CNTT

- Bài soạn có sử dụng phần mềm trình chiếu Tranh sán dây

GD BĐKH: Hiểu được vòng đời và các yêu cầu sinh thái đối với từng giai đoạn sống củasán lá gan, học sinh sẽ biết cách phòng chống sán

Tích hợp thành chủ đề, dạy trong

2 tiết

- Bài 11: Mục III.1 Lệnh ▼ trang 41- 42 Không thực hiện

- Bài 12 Mục II

(Kiểm tra 15 phút)

Trang 5

- Phân biệt được hình dạng,

cấu tạo, các phương thức sốngcủa một số đại diện ngành giundẹp như sán dây, sán bã trầu v

- Nêu được những nét cơ bản

về tác hại và cách phồng chốngmột số loài giun dẹp kí sinh

lá gan kí sinh ở vậtnuôi Học sinh tránh ăn rau sống (đặc biệt là các rausống dưới nước), gỏi cá tôm, tránh lội nước, diệt ốc làvật chủ trung gian của sán lá gan để tránh bị sán lá gan xâm nhập vào cơ thể

GDĐĐ: + Tôn

trọng mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường + Trách nhiệm trong việc vệ sinh cá nhân và bảo vệ môi trường sống xung quanh

KNS, BĐKH: Trên

cơ sở vòng đời củagiun sán kí sinh, giáo dục cho học

Đặc điểm chung không dạy

Trang 6

uống sôi, không ănrau sống không rửa sạch để hạn chế con đường lây lan của giun sán kísinh qua gia súc vàthức ăn của con người Giáo dục học sinh ý thức vệ sinh cơ thể và môi trường.

6 13,14 2.Chủ đề: Ngành giun

tròn (2 tiết)

Bài 13 và Bài 14

- Nêu được đặc điểm nổi bật

của ngành giun tròn khác với giun dẹp

- Mô tả được hình thái, cấu tạo

và các đặc điểm sinh lí của mộtđại diện trong ngành giun tròn ( giun đũa )

- Nắm được đa số giun tròn kí

sinh trên người, động vật, thực vật và gây nhiều tác hại cho người

CNTT

- Bài soạn có sử dụng phần mềm trình chiếu

- Tranh giun đũa

- Tranh vòng đời của giun đũa

Bài13 GD BĐKH:

Giun đũa kí sinh trong ruột non người Trứng giun

đi vào cơ thể qua con đường ăn uống

 Giáo dục học sinh giữ gìn vệ sinh khi ăn uống

Mặt khác, giáo dụchọc sinh ý thức tuyên truyền cho người thân bảo vệ môi trường Riêng học sinh nông thôn

Tích hợp thành chủ đề, dạy trong

2 tiết

- Bài 13 Mục III

Lệnh ▼ trang 48 không thực hiện

- Bài 14 Mục II

Đặc điểm chung không dạy

Trang 7

có hành vi ủ phân trước khi bón rau, lúa để diệt trứng giun.

GDĐĐ: + Tôn trọng mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường

+ Giáo dục các

em có ý thức vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường

Bài 14 GD

BĐKH: Đa số giuntròn kí sinh trên người, động vật, thực vật và gây nhiều tác hại cho con người -> Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn vệ sinh môi truờng,

vệ sinh cá nhân và

vệ sinh ăn uống

Tuy nhiên, hiện nay một số loài

Trang 8

trên sâu bọ hại câytrồng đang được sản xuất với số lượng lớn để phun thay cho thuốc trừ sâu hoá học ->bảo

vệ thực vật và môi trường sống của con người -> Học sinh có ý thức tuyên truyền cho người thân biết được giá trị của giun tròn

GDĐĐ: Tôn trọng mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường

+ Giáo dục các

em có ý thức vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường

17

3 Chủ đề: Ngành giun đốt (3 tiết)

Bài 15, Bài 16 và Bài 17

- Nêu được đặc điểm nổi bật

của ngành giun đốt khác với giun tròn

- Quan sát và mô tả được hìnhthái, cấu tạo ngoài và di

- Bộ đồ mổ mổ , khay nhựa , đinh gim

- Mẫu vật Giun đất

- Tranh giun đỏ , đỉa rươi

GDBĐKH: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích, đặc biệt là giun đất

đã làm tăng độ phì

Tích hợp thành chủ đề, dạy trong

3 tiết

- Bài 15 Mục III

Cấu tạo trong

(dành 2tiết thực hành bài

Trang 9

chuyển của một đại diện trongngành giun đốt ( giun đất ).

- Tìm hiểu về các giun đốt như

giun đỏ, đỉa, rươi, vắt v từ đóthấy được tính đa dạng củangành

- Trình bày được các vai trò

của giun đốt: Làm thức ăn cho người và động vật, làm cho đấttơi xốp, thoáng khí, màu mỡ, trong việc cải tạo đất nông nghiệp và làm thuốc chữa bệnh Qua đó thấy vai trò thực tiễn của giun đốt

cho đất thông qua hoạt động sống của mình Mặt khác, hiện nay giun đất đang được

sử dụng rộng rãi làm thức ăn cho gia súc và xử lí rácthải hữu cơ ->

giảm ô nhiễm môi trường  Giáo dục học sinh ý thức phòng chống

ô nhiễm môi trường đất, tăng cường độ che phủ của đất bằng thực vật để giữ ẩm và tạo mùn cho giun đất

không dạy

- Bài 16 Mục

III.2 Cấu tạo trong Không thực hiện

CNTT

- Bài soạn có sử dụng phần mềm trình chiếu

9 19 Kiểm tra giữa kì 1 - HS Trình bày được kiến thức

đã học

- Tự đánh giá mức độ nắm bắt

Giáo dục: Ý thức trách nhiệm trung thực, độc lập, tự

Trang 10

kiến thức của bản thân

- GV đánh giá điều chỉnh phương pháp dạy học

tin, tôn trọng các qui định kiểm tra

22,23

Chủ đề: Ngành thân mềm (4 tiết)

Bài 18, Bài 19, Bài 20

và Bài 21

Nêu được khái niệm ngànhthân mềm Trình bày được cácđặc điểm đặc trưng của ngành

- Mô tả được các chi tiết cấutạo, đặc điểm sinh lí của đạidiện ngành thân mềm ( traisông) Trình bày được tập tínhcủa thân mềm

- Nêu được tính đa dạng củathân mềm qua các đại diện củangành như: ốc sên, hến, vẹm,hàu vv

- Nêu được vai trò cơ bản củangành thân mềm đối với conngười

- Quan sát các bộ phận của cơ thể bằng mắt thường hoặc kínhlúp

- Quan sát mẫu ngâm v

Tranh Trai sông

- Mẫu vật Trai sôngTranh mực , ốc, bạch tuộc

- Bộ đồ mổ mổ , khay mổ

- Mẫu vật : Trai sông ,

ốc , mực

Bài 21: BĐKH:

Thân mềm có vai trò quan trọng đối với tự nhiên (phân hủy thức ăn, là mắtxích trong chuỗi thức ăn, cân bằng

hệ sinh thái) và đời sống con người (làm thực phẩm, sản xuất vôi, làm mỹ nghệ, làm sạch môi trường nước)  Giáo dục học sinh

ý thức sử dụng hợp lí nguồn lợi thân mềm đồng thời giáo dục học sinh ý thức bảo vệ chúng

GDĐĐ: + Trách nhiệm khi đánh giá

Cả 4 bài Tích hợp thành chủ đề,dạy trong 4 tiết

- Bài 18 Mục II

Di chuyển Khôngdạy; Mục III

Lệnh ▼ trang 64 Không thực hiện

- Bài 20: Mục

III.3 Cấu tạo trong Không thựchiện

(dành 2tiết thực hành bài 19,20)

KT15 phút thực hành

Trang 11

về tầm quan trọng của giun đốt + Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương , + Có trách nhiệm trong bảo tồn các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng

Bài 22 và bài 24

- Nêu được đặc điểm chungcủa ngành chân khớp: (bộxương ngoài bằng ki tin, cóchân phân đốt khớp động, sinhtrưởng qua lột xác)

- Nêu rõ các đặc điểm đặc trưng cho mỗi lớp

- Nêu được khái niệm về lớp

giáp xác

- Mô tả được cấu tạo ngoài và hoạt động sống của tôm sông

- Nêu được một số đặc điểm

UDCNTT: máy chiếu

- Tranh tôm sông -Tranh đại diện của giáp xác

Bài 24: BĐKH:

Giáp xác có số lượng loài lớn có vai trò quan trọng đối với đời sống con người: làm thực phẩm, cải tạo nền đáy, làm sạch môi trường nước, giúp cân bằng sinhhọc Giáo dục học sinh ý thức

Cả 2 bài Tích hợp thành chủ đề, dạy trong 3 tiết

- Bài 22 Mục I.2

Các phần phụ tôm

và chức năng và Mục I.3 Di chuyểnKhuyến khích học sinh tự đọc

Trang 12

riêng của một số loài giáp xácđiển hình, sự phân bố rộng củachúng trong nhiều môi trườngsống khác nhau

- Nêu được vai trò của giáp xáctrong tự nhiên và đối với việc cung cấp thực phẩm cho con người

bảo vệ môi trường nước -> bảo vệ, gây nuôi các loài giáp xác

GDĐĐ: Trách nhiệm khi đánh giá

về tầm quan trọng giáp xác

+ Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương , + Có trách nhiệm trong bảo tồn các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng

- Nêu được khái niệm, các đặc tính về hình thái (cơ thể phân thành 3 phần rõ rệt và có 4 đôi chân) và hoạt động sống của lớp Hình nhện

- Tranh cấu tạo ngoài của nhện

- Tranh nhện giăng tơ

GDBĐKH: Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đa dạng của lớp hình nhện trong tự nhiên

Mục I.1 Bảng 1

Không thực hiện

Trang 13

- Mô tả được hình thái cấu tạo

và hoạt động của đại diện lớpHình nhện (nhện)

- Trình bày được sự đa dạngcủa lớp hình nhện, nhận biếtthêm một số đại diện khác củalớp hình nhện như: bọ cạp, cáighẻ, ve bò

- Nêu được ý nghĩa thực tiễn của lớp Hình nhện đối với tự nhiên và đối với đời sống con người Một số bệnh do hình nhện gây ra ở người

13 28,29,

30

3 Chủ đề: Lớp sâu bọ (3 tiết)

Bài 26, Bài 27 và Bài 28

- Mô tả được hình thái cấu tạo

và hoạt động của đại diện lớp sâu bọ

- Trình bày các đặc điểm cấu tạo ngoài của đại diện lớp sâu

bọ (châu chấu) nêu được các hoạt động sống của chúng

- Nêu được sự đa dạng về

chủng loại và môi trường sống

của lớp sâu bọ, tính đa dạng và phong phú của sâu bọ Tìm

hiểu một số đại diện khác như:

dế mèn, bọ ngựa, chuồn chuồn,

UDCNTT: Máy chiếuB26- Tranh hoặc mô hình Cấu tạo ngoài của châu chấuB28: Băng hình, máy chiếu

- Bài 27:

GDBĐKH: Sâu

bọ có lợi có vai trò: làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm, làm sạch môi trường, thụ phấn cho cây trồng Đặc biệt, một số loài được dùng làm thiên địch của sâu bọ hạicây trồng (ong mắt

Cả 3 bài Tích hợp thành chủ đề, dạy trong 3 tiết

- Bài 26: Mục II

Cấu tạo trong không dạy

- Bài 27 Mục II.1 Đặc điểm chung Không dạy chi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng khung ở cuối bài

- Bài 28 Mục

Trang 14

bướm, chấy, rận v

- Nêu vai trò của sâu bọ trong

tự nhiên và vai trò thực tiễn của sâu bọ đối với con người

đỏ, bọ đuôi kìm,

bọ rùa, ) -> giảmphun thuốc sâu ->

giảm ô nhiễm môi trường  Giáo dục ý thức bảo vệ những loài sâu bọ

có lợi

GDĐĐ: Trách

nhiệm khi đánh giá

về tầm quan trọng giáp xác

+ Có trách nhiệm trong bảo tồn các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng

+ Giáo dục các embiết cách bảo vệ các loài sâu bọ có ích và tiêu diệt sâu

bọ gây hại

III.1 Về giác quan và Mục III.2 Về thần kinh Khuyến khích học sinh tự tìm hiểu

14 31 Bài 29 Đặc điểm chung

và vai trò của chân khớp - Nhận biết được đặc điểmchung của ngành chân khớp

cùng sự đa dạng về cấu tạo,môi trường sống và tập tính

CNTT

- Bài soạn có sử dụng phần mềm trình chiếu Tranh Cấu tạo mắt kép

BĐKH: Chân khớp làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm, làm

Mục I Đặc điểm chung: Không dạychi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng

Trang 15

của chúng.

- Xác định được vai trò thực tiễn của ngành chân khớp đối với tự nhiên và đối với đời sống con người

sạch môi trường, thụ phấn cho cây trồng, có vai trò trong chuỗi thức

ăn của hệ sinh thái Tuy nhiên, một số ít loài là vậtchủ trung gian truyền bệnh cho người và gia súc

 Giáo dục ý thứcbảo vệ những loài chân khớp và biết cách phòng chống các chân khớp có hại

GDĐĐ: + Trách

nhiệm khi đánh giá

về tầm quan trọng ngành chân khớp+ Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương

+ Có trách nhiệm trong bảo tồn các

khung ở cuối bài

Trang 16

loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng

- Hiểu được tính đa dạng của

ĐV không xương sống

- Hiểu rõ tầm quan trọng thực tiễn của ĐVKXS

UDCNTT: Máy chiếu BĐKH: ĐV không

xương sống cung cấp nhu cầu thực phẩm và sinh hoạt của con người

Mỗi ngành ĐV là

1 thành phần không thể thiếu của hệ sinh thái

Chúng giúp cho hệsinh thái tự nhiên giữ được trạng tháicân bằng động  Học sinh hiểu được mối liên quan giữa môi trường với chất lượng cuộc sống của con người và

có ý thức bảo vệ

Mục II Sự thích nghi của động vật không xương sốngKhuyến khích học sinh tự đọc

Trang 17

các ngành động vật không xương sống

16 33 Kiểm tra cuối kì I - HS Trình bày được kiến thức

đã học

- Tự đánh giá mức độ nắm bắt kiến thức của bản thân

- GV đánh giá điều chỉnh phương pháp dạy học

Giáo dục tính trung thực, độc lậpkhi làm bài, tự tin chấp hành tốt các qui định kiểm tra

36

Chương 6 Ngành Động vật có xương sống

1 Chủ đề: Các lớp cá (3 tiết)

Bài 31, Bài 32 và Bài 34

- Quan sát và mô tả được cấu

tạo ngoài và hoạt động của cá chép

Nhận dạng được một số nội quan của cá trên mẫu mổ và quan sát bộ xương cá phân tíchđược vai trò của các cơ quan trong đời sống của cá

Nêu các đặc tính đa dạng của

lớp cá qua các đại diện khác như: cá nhám, cá đuối, lươn, cábơi v-> đặc điểm chung của cá:

- Nêu ý nghĩa thực tiễn của cá trong tự nhiên và đối với con người

Bài 34: BĐKH:

Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ các loài cá trong tựnhiên và gây nuôi phát triển các loài

cá có giá trị kinh tếcao

GDĐĐ: Học sinh

có trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng của mỗi loài động vật

+ Yêu quý thiên nhiên, sống hạnh

Cả 3 bài: Tích hợpthành chủ đề, dạy trong 3 tiết

- Bài 34 Mục II

Đặc điểm chung của Cá: Không dạy các đặc điểm chung về cấu tạo trong

(dạy thực hành 2 tiết bài 31,32)

KT thực hành 15p

Ngày đăng: 24/09/2020, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w