Giáo án dạy thêm môn Toán lớp 8. Giáo án dạy thêm môn Toán lớp 8. Giáo án dạy thêm môn Toán lớp 8. Giáo án dạy thêm môn Toán lớp 8. Giáo án dạy thêm môn Toán lớp 8. Giáo án dạy thêm môn Toán lớp 8. Giáo án dạy thêm môn Toán lớp 8.
Trang 1+ Rèn kỹ năng nhân đơn thức, đa thức với đa thức.
B.Chuẩn Bị:giáo án,sgk,sbt,thước thẳng.
- Giáo viên nêu bài toán
?Nêu cách làm bài toán
Học sinh :……
-Cho học sinh làm theo nhóm
-Giáo viên đi kiểm tra ,uốn nắn
-Gọi học sinh lên bảng làm lần lượt
-Các học sinh khác cùng làm ,theo dõi và
nhận xét,bổ sung
-Giáo viên nhận xét
- Giáo viên nêu bài toán
?Nêu yêu cầu của bài toán
Học sinh :…
?Để rút gọn biểu thức ta thực hiện các
phép tính nào
Học sinh :……
-Cho học sinh làm theo nhóm
-Giáo viên đi kiểm tra ,uốn nắn
-Gọi 2 học sinh lên bảng làm ,mỗi học
a) (2x- 5)(3x+7) =6x2+14x-15x-35 =6x2-x-35
b) (-3x+2)(4x-5)=-12x2+15x+8x-10 =-12x2+23x-10
c) (a-2b)(2a+b-1)=2a2+ab-a-4ab-2b2+2b =2a2-3ab-2b2-a+2b
d) (x-2)(x2+3x-1)=x3+3x2-x-2x2-6x+2 =x3+x2-7x+2
b) B = 5x(x-4y) - 4y(y -5x) với x=
Thay x=15 � A= 9.15 =135b) B = 5x2 – 20xy – 4y2 +20xy = 5x2 - 4y2
B =
5
4 1 5
1 2
1 4 5
1 5
2 2
Trang 2?Nêu cách làm bài toán
Học sinh :Thực hiện phép tính để rút gọn
biểu thức …
-Cho học sinh làm theo nhóm
-Giáo viên đi kiểm tra ,uốn nắn
-Gọi học sinh lên bảng làm lần lượt
-Các học sinh khác cùng làm ,theo dõi và
nhận xét,bổ sung
-Giáo viên nhận xét ,nhắc các lỗi học
sinh hay gặp
- Giáo viên nêu bài toán
? 2 số chẵn liên tiếp hơn kém nhau bao
nhiêu
Học sinh : 2 đơn vị
-Cho học sinh làm theo nhóm
-Giáo viên đi kiểm tra ,uốn nắn
-Gọi học sinh lên bảng làm lần lượt
-Các học sinh khác cùng làm ,theo dõi và
nhận xét,bổ sung
-Giáo viên nhận xét ,nhắc các lỗi học
sinh hay gặp
- Giáo viên nêu bài toán
?Nêu cách làm bài toán
Học sinh :……
-Cho học sinh làm theo nhóm
-Giáo viên đi kiểm tra ,uốn nắn
-Gọi học sinh lên bảng làm lần lượt
-Các học sinh khác cùng làm ,theo dõi và
nhận xét,bổ sung
-Giáo viên nhận xét ,nhắc các lỗi học
sinh hay gặp
- Giáo viên nêu bài toán
?Nêu cách làm bài toán
Học sinh :……
-Cho học sinh làm theo nhóm
giá trị không phụ thuộc vào giá trị của biến số:
a) (3x-5)(2x+11)-(2x+3)(3x+7)b) (x-5)(2x+3) – 2x(x – 3) +x +7
Giải
a)(3x-5)(2x+11)-(2x+3)(3x+7) = 6x2 – 10x + 33x – 55 – 6x2 – 14x – 9x – 21 = -76
Vậy biểu thức có giá trị không phụ thuộc vào giá trị của biến số
b) (x-5)(2x+3) – 2x(x – 3) +x +7 =2x2+3x-10x-15-2x2+6x+x+7=-8Vậy biểu thức có giá trị không phụ thuộc vào giá trị của biến số
Bài 4.Tìm 3 số chẵn liên tiếp, biết rằng
tích của hai số đầu ít hơn tích của hai sốcuối 32 đơn vị
Giải
Gọi 3 số chẵn liên tiếp là: x; x+2; x+4 (x+2)(x+4) – x(x+2) = 32
x2 + 6x + 8 – x2 – 2x =32 4x = 32
x = 8Vậy 3 số cần tìm là : 8;10;12
Bài 5.Tìm 4 số tự nhiên liên tiếp, biết
rằng tích của hai số đầu ít hơn tích củahai số cuối 146 đơn vị
Giải
Gọi 4 số cần tìm là : x , x+1, x+2 , x+3
Ta có : (x+3)(x+2)- x(x+1) = 146
x2+5x+6-x2-x=146 4x+6 =146 4x=140 x=35
Vậy 4 số cần tìm là: 35; 36; 37; 38
Bài 6.Tính :
a) (2x – 3y) (2x + 3y) b) (1+ 5a) (1+ 5a)c) (2a + 3b) (2a + 3b) d) (a+b-c) (a+b+c)
e) (x + y – 1) (x - y - 1)
Trang 3-Giáo viên đi kiểm tra ,uốn nắn
-Gọi học sinh lên bảng làm lần lượt
-Các học sinh khác cùng làm ,theo dõi và
nhận xét,bổ sung
- Giáo viên nêu bài toán
?Nêu cách làm bài toán
Học sinh :lấy 2 đa thức nhân với nhau rồi
lấy kết quả nhân với đa thức còn lại
-Gọi học sinh lên bảng làm lần lượt
-Các học sinh khác cùng làm ,theo dõi và
nhận xét,bổ sung
-Giáo viên nhận xét ,nhắc các lỗi học
sinh hay gặp
- Giáo viên nêu bài toán
?Nêu cách làm bài toán
Học sinh :…
-Giáo viên hướng dẫn
-Gọi 2 học sinh lên bảng làm
-Các học sinh khác cùng làm ,theo dõi và
Bài 7.Tính :
a) (x+1)(x+2)(x-3)b) (2x-1)(x+2)(x+3)Giải
a) (x+1)(x+2)(x-3)=(x2+3x+2)(x-3) =x3-7x-6
b) (2x-1)(x+2)(x+3)=(2x-1)(x2+5x+6) =2x3+9x2+7x-6
Bài 8.Tìm x ,biết:
a)(x+1)(x+3)-x(x+2)=7b) 2x(3x+5)-x(6x-1)=33Giải
a)(x+1)(x+3)-x(x+2)=7
x2+4x+3-x2-2x=7 2x+3=7 x=2b) 2x(3x+5)-x(6x-1)=33 6x2+10x-6x2+x=33 11x=33 x=3
III.Củng Cố
-Nhắc lại quy tắc nhân đa thức với đa thức
-Nhắc lại các dạng toán và cách làm
IV.Hướng Dẫn
-Ôn lại quy tắc nhân đa thức với đa thức
-Xem lại các dạng toán đã luyện tập
Trang 4Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 4-5-6: Ôn tập: Hình thang, hình thang cân
A Mục tiêu:
- Củng cố: định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhân biết của hình thang, hình thang cân
-Rèn kĩ năng chứng minh tứ giác là hình thang, hình thang cân
- Cần tranh sai lầm: Sau khi chứng minh tứ giác la hình thang, đi chứng minh tiếp hai cạnhbên bằng nhau
GV; Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa, tính
chất, dấu hiệu nhận biết hình thang, hình
thang cân
HS:
GV: ghi dấu hiệu nhận biết ra góc bảng
GV; Cho HS làm bài tập
Bài tập 1: Cho tam giác ABC Từ điểm O
trong tam giác đó kẻ đường thẳng song
song với BC cắt cạnh AB ở M , cắt cạnh
AC ở N
a)Tứ giác BMNC là hình gì? Vì sao?
b)Tìm điều kiện của ABC để tứ giác
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
Bài tập 1
M
C B
A
a/ Ta có MN // BC nên BMNC là hình thang
b/ Để BMNC là hình thang cân thì hai góc ởđáy bằng nhau, khi đó
B C
Hay ABC cân tại A
c/ Để BMNC là hình thang vuông thì có 1 góc bằng 900
khi đó
0 0
90 90
B C
�
�
Trang 590 90
Cho hỡnh thang cõn ABCD cú AB //CD
O là giao điểm của AC và BD Chứng
minh rằng OA = OB, OC = OD
GV; yờu cầu HS ghi giả thiết, kết luận, vẽ
Bài tập 3: Xem hình vẽ giải
thích vì sao các tứ giác đã cho
GV cho hs bài tập 4: Cho hình vẽ
và Cho AC �BD = 0 Sao cho:
Ta cú tam giỏc DBA CAB vỡ:
AB Chung, AD= BC,�A �B
Vậy �DBA �CAB
Khi đú OAB cõn
� OA = OB,
Mà ta cú AC = BD nờn OC = OD
Bài tập 3
a) Xột tứ giỏc ABCD Ta cú : � �A D = 500 ( cặp gúc đồng vị)nờn AB // CD hay ABCD là hỡnh thang.b) Xột tứ giỏc MNPQ Ta cú :
� �
P N = 1800( cặp gúc trong cựng phớa)nờn MN // PQ hay MNPQ là hỡnh thang
Bài tập 4:
Trang 61 1
1 1
O
B A
*) OAB c©n t¹i O (0A = 0B) (gt)
O
C D Mµ : O�1 O�2
¢1 =C�1 , mµ ¢1 và C�1 lµ 2 gãc SLT ;
AB // CD Nªn ACBD lµ h×nh thang ,
Vµ cã : AC = BD ( 2 ®g chÐo b»ng nhau )
36 72 108 144
b/ Tứ giác ABCD là hình thang
12
Trang 7Tứ giác BMNC là hình thang, lại có B C� � nên là hình thang cân
B C� � M� N�
Bài 7: Cho hình thang ABCD có O là giao điểm hai đường chéo AC và BD CMR: ABCD
là hình thang cân nếu OA = OB
GV : yêu cầu HS lên bảng vẽ hình
- HS nêu phương pháp chứng minh ABCD là hình thang cân:
+ Hình thang + 2 đường chéo bằng nhau
- Gọi HS trình bày lời giải Sau đó nhận xét và chữa
Trang 8+ Học sinh vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải toán.
+ Biết áp dụng các hằng đẳng thức vào việc tính nhanh, tính nhẩm
B.Chuẩn Bị:giáo án,sgk,sbt,thước thẳng.
- Giáo viên nêu bài toán
?Nêu cách làm bài toán
Học sinh :……
-Cho học sinh làm theo nhóm
-Giáo viên đi kiểm tra ,uốn nắn
-Gọi học sinh lên bảng làm lần lượt
-Các học sinh khác cùng làm ,theo dõi và
nhận xét,bổ sung
-Giáo viên nhận xét
- Giáo viên nêu bài toán
?Nêu cách làm bài toán
Học sinh :……
-Cho học sinh làm theo nhóm
-Giáo viên đi kiểm tra ,uốn nắn
-Gọi học sinh lên bảng làm lần lượt
-Các học sinh khác cùng làm ,theo dõi và
nhận xét,bổ sung
-Giáo viên nhận xét
- Giáo viên nêu bài toán
?Nêu cách làm bài toán
Học sinh :……
1 học sinh lên bảng làm-Các học sinh khác cùng làm ,theo dõi và nhận xét,bổ sung
2)2=4x2-2a+1
4
c) (7-x)2 =49-14x+x2 d) (x5+2y)2 =x10+4x5y+4y2
Trang 9-Cho học sinh làm theo nhóm
-Giáo viên đi kiểm tra ,uốn nắn
-Gọi học sinh lên bảng làm lần lượt
-Các học sinh khác cùng làm ,theo dõi và
nhận xét,bổ sung
-Giáo viên nhận xét ,nhắc các lỗi học
sinh hay gặp
- Giáo viên nêu bài toán
?Nêu cách làm bài toán
Học sinh :……
-Cho học sinh làm theo nhóm
-Giáo viên đi kiểm tra ,uốn nắn
-Gọi học sinh lên bảng làm lần lượt
-Các học sinh khác cùng làm ,theo dõi và
nhận xét,bổ sung
-Giáo viên nhận xét ,nhắc các lỗi học
sinh hay gặp
- Giáo viên nêu bài toán
?Nêu cách làm bài toán
Học sinh :……
-Cho học sinh làm theo nhóm
-Giáo viên đi kiểm tra ,uốn nắn
-Gọi học sinh lên bảng làm lần lượt
-Các học sinh khác cùng làm ,theo dõi và
nhận xét,bổ sung
-Giáo viên nhận xét ,nhắc các lỗi học
sinh hay gặp
- Giáo viên nêu bài toán
?Nêu cách làm bài toán
Học sinh :……
-Cho học sinh làm theo nhóm
-Giáo viên đi kiểm tra ,uốn nắn
-Gọi học sinh lên bảng làm lần lượt
-Các học sinh khác cùng làm ,theo dõi và
nhận xét,bổ sung
- Giáo viên nêu bài toán
c) (a-b)(a+b)(a2+b2)(a4+b4)d) (a-b+c)(a+b+c)
e) (x+2-y)(x-2-y)Giải
a) (a2- 4)(a2+4)=a4-16b) (x3-3y)(x3+3y)=x6-9y2
c) (a-b)(a+b)(a2+b2)(a4+b4)=a8-b8
=(a-b+c+b-c)2=a2
b) (2x-3y+1)2-(x+3y-1)2
=(2x-3y+1+x+3y-1)(2x-3y+1+-x-3y+1) =3x(x-6y+2)=3x2-18xy+6x
c) (3x-4y+7)2+8y(3x-4y+7)+16y2
=(3x-4y+7+4y)2=(3x+7)2=9x242x+49d) (x-3)2+2(x-3)(x+3)+(x+3)2
Bài 6.Biết a+b=5 và ab=2.Tính (a-b)2
Giải (a-b)2=(a+b)2-4ab=52-4.2=17
Bài 7.Biết a-b=6 và ab=16.Tính a+b
Giải(a+b)2=(a-b)2+4ab=62+4.16=100(a+b)2=100 � a+b=10 hoặc a+b=-10
Bài 8.Tính nhanh:
a) 972-32 b) 412+82.59+592
Trang 10?Nêu cách làm bài toán
Học sinh :……
-Gọi học sinh lên bảng làm lần lượt
-Các học sinh khác cùng làm ,theo dõi và
nhận xét,bổ sung
-Giáo viên nhận xét ,nhắc các lỗi học
sinh hay gặp
- Giáo viên nêu bài toán
?Nêu cách làm bài toán
Học sinh :……
-Giáo viên hướng dẫn
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm
-Các học sinh khác cùng làm ,theo dõi và
b) 412+82.59+592=(41+59)2=10000c) 892-18.89+92=(89-9)2=6400
Bài 9.Biết số tự nhiên x chia cho 7 dư
6.CMR:x2 chia cho 7 dư 1Giải
x chia cho 7 dư 6 � x=7k+6 , k � N
� x2=(7k+6)2=49k2+84k+36
49M7 , 84M7 , 36 :7 dư 1
� x2:7 dư 1
Bài 10.Biết số tự nhiên x chia cho 9 dư
5.CMR:x2 chia cho 9 dư 7Giải
x chia cho 9 dư 5 � x=9k+5, k � N
Trang 11+Củng định nghĩa và các định lí về đường trung bình của tam giác , hình thang.
+ Biết vận dụng các định lí về đường trung bình của tam giác,hình thang để tính độ dài,chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song
+ Rèn cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng định lí vào giải các bài toánthực tế
B.Chuẩn Bị:giáo án,sgk,sbt,thước thẳng,êke.
C.Tiến trình:
I.Kiểm Tra
1.Nêu định nghĩa đường trung bình của
tam giác , hình thang?
2.Nêu tính chất đường trung bình của tam
giác , hình thang?
II.Bài mới
-Học sinh đọc bài toán
-Yêu cầu học sinh vẽ hình
?Nêu giả thiết ,kết luận của bài toán
Học sinh :…
Giáo viên viết trên bảng
?Phát hiện các đường trung bình của tam
giác trên hình vẽ
Học sinh : DE,IK
?Nêu cách làm bài toán
Học sinh :
-Cho học sinh làm theo nhóm
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm
-Các học sinh khác cùng làm ,theo dõi và
nhận xét,bổ sung
-Học sinh đọc bài toán
-Yêu cầu học sinh vẽ hình
?Nêu giả thiết ,kết luận của bài toán
Học sinh :…
?Nêu cách làm bài toán
Học sinh :… ;Giáo viên gợi ý
-Cho học sinh làm theo nhóm
Bài 1(bài 38sbt trang 64).
Xét ABC cóEA=EB và DA=DB nên ED
là đường trung bình
vì BEC có MB=MC,FC=EFnên MF//BE
F
E D
M A
Trang 12-Gọi 1 học sinh lên bảng làm
-Các học sinh khác cùng làm ,theo dõi và
nhận xét,bổ sung
?Tìm cách làm khác
Học sinh :Lấy trung điểm của EB,…
-Học sinh đọc bài toán
-Yêu cầu học sinh vẽ hình
?Nêu giả thiết ,kết luận của bài toán
Học sinh :…
?Nêu cách làm bài toán
Học sinh :…
Giáo viên gợi ý :gọi G là trung điểm của
AB ,cho học sinh suy nghĩ tiếp
?Nêu cách làm bài toán
Học sinh :……
-Cho học sinh làm theo nhóm
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm
-Các học sinh khác cùng làm ,theo dõi và
nhận xét,bổ sung
-Học sinh đọc bài toán
-Yêu cầu học sinh vẽ hình
?Nêu giả thiết ,kết luận của bài toán
Học sinh :…
Giáo viên viết trên bảng
?Nêu cách làm bài toán
Học sinh :…
Gợi ý :Kéo dài BD cắt AC tại F
-Cho học sinh suy nghĩ và nêu hướng
chứng minh
-Cho học sinh làm theo nhóm
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm
-Các học sinh khác cùng làm ,theo dõi và
nhận xét,bổ sung
AMF có AD=DM ,DE//MF nên AE=EF
Do AE=EF=FC nên AE=12 EC
Bài 3.Cho VABC.Trên các cạnh AB,AC lấy D,E sao cho AD=1
Từ (2) và (3) � CF=1
2 BC
Bài 4 VABC vuông tại A có AB=8; BC=17
Vẽ vào trong VABC một tam giác vuông cânDAB có cạnh huyền AB.Gọi E là trung điểm BC.Tính DE
Giải
Kéo dài BD cắt AC tại F
2 1
17 8
F
D E B
Có: AC2=BC2-AB2=172- 82=225� AC=15
DAB vuông cân tại D nên �A1=450 � �A2
=450
ABF có AD là đường phân giác đồng thời
là đường cao nên ABF cân tại A do đóFA=AB=8 � FC=AC-FA=15-8=7 ABF cân tại A do đó đường cao AD đồng thời là đường trung tuyến � BD=FD
DE là đường trung bình của BCF nên
Trang 13-Học sinh đọc bài toán
-Yêu cầu học sinh vẽ hình
?Nêu giả thiết ,kết luận của bài toán
Học sinh :…
Giáo viên viết trên bảng
?Nêu cách làm bài toán
-Cho học sinh làm theo nhóm
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm
Các học sinh khác cùng làm ,theo dõi và
-Ôn lại định nghĩa và các định lí về đường trung bình của tam giác , hình thang
-Làm lại các bài tập trên(làm cách khác nếu có thể)
Trang 14GV cho HS làm bài tập dạng 1: phương
? Để phân tích đa thức thành nhân tử
bằng phương pháp đặt nhân tử chung ta
phải làm như thế nào?
* HS: đặt những hạng tử giống nhau ra
ngoài dấu ngoặc
GV gọi HS lên bảng làm bài
Bài 2: Tìm x:
Dạng 1: PP đặt nhân tử chung:
Bài 1: Phân tích đa thức sau thành nhân
tử a/ 4x3 - 14x2 = 4x2( x - 7)
b/ 5y10 + 15y6 = 5y6( y4 + 3)
c 9x2y2 + 15x2y - 21xy2
= 3xy( 3xy + 5x - 7y)
d/ 15xy + 20xy - 25xy = 10xye/ 9x( 2y - z) - 12x( 2y -z) = -3x.( 2y - z)
g/ x( x - 1) + y( 1- x) = ( x - 1).( x - y)
Bài 2: Tìm x
a/ x( x - 1) - 2( 1 - x) = 0 ( x - 1) ( x + 2) = 0
x - 1 = 0 hoặc x + 2 = 0
Trang 152 3
x - 2 = 0 hoặc 3x - 2 = 0
x = 2 hoặc x = 2
3
c/ ( x - 3)3 + ( 3 - x) = 0 ( x - 3)(x - 2)( x - 4) = 0
x - 3 = 0 hoặc x - 2 = 0 hoặc x - 4 = 0
x = 3 hoặc x = 2 hoặc x = 4d/ x3 = x5
Bài 4:
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a/ x2 - 2x + 1 =(x - 1)2.b/ 2y + 1 + y2 = (y + 1)2.c/ 1 + 3x + 3x2 + x3 = (1 + x)3.d/ x + x4 = x.(1 + x3)
= x.(x + 1).(1 -x + x2)
e/ 49 - x2.y2 = 72- (xy)2 =(7 -xy).(7 + xy)f/ (3x - 1)2 - (x+3)2 = (4x + 2).(2x - 4) = 4(2x +1).(x - 2)
g/ x3 - x/49 = x( x2 - 1/49) = x.(x - 1/7).(x + 1/7)
Bài 5:
Tìm x biết :c/ 4x2 - 49 = 0 ( 2x + 7).( 2x - 7) = 02x + 7 = 0 hoặc 2x - 7 = 0
x = -7/2 hoặc x = 7/2d/ x2 + 36 = 12x
x2 - 12x + 36 = 0 (x - 6)2 = 0
x - 6 = 0
x = 6
Trang 16Chứng minh rằng hiệu các bình phương
của hai số tự nhiên lẻ liên tiếp chia hết
cho 8
GV hướng dẫn:
? Số tự nhiên lẻ được viết như thế nào?
* HS: 2k + 1
? Hai số lẻ liên tiếp có đặc điểm gì?
* HS: Hơn kém nhau hai đơn vị
GV gọi HS lên bảng làm
Bài 6
Gọi hai số tự nhiên lẻ liên tiếp là 2k + 1
và 2k + 3Theo đề bài ta có:
Bài 2 : Phân tích các đa thức thành nhân tử:
a 5x2 (x -2y) -15xy(x -2y) ;
Trang 172 Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu HS nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Làm bài tập về nhà
3 Tiến trình.
GV yêu cầu HS làm bài
= (x2 + 1)(x + 1)c/x3 - 3x2 + 3x -9 = (x3 - 3x2 )+ (3x -9)
= x2( x - 3) + 3(x -3)
= (x2 + 3)(x -3)d/ xy + xz + y2 + yz = (xy + xz)+(y2 + yz)
= x(y + z) +y(y + z)
= (y + z)(x + y)
Trang 18GV gọi HS lên bảng làm bài.
Bài 2: Phân tích đa thức thành nhân tử:
HS dưới lớp làm bài vào vở
Dạng 4: Phối hợp nhiều phương pháp:
Bài 3:Phân tích đa thức thành nhân tử :
- Gọi HS lên bảng làm bài
HS dưới lớp làm bài vào vở
GV yêu cầu HS làm bài tập 2
Bài 4: Phân tích đa thức thành nhân tử
= (7x2 - 7xy) - (5x - 5y)
= 7x( x - y) - 5(x - y)
= (7x - 5) ( x - y)c/ x2 - 6x + 9 - 9y2
= (x2 - 6x + 9) - 9y2
=( x - 3)2 - (3y)2
= ( x - 3 + 3y)(x - 3 - 3y)d/ x3 - 3x2 + 3x - 1 +2(x2 - x)
= (x3 - 3x2+ 3x - 1) +2(x2 - x)
= (x - 1)3 + 2x( x - 1)
= ( x -1)(x2 - 2x + 1 + 2x)
=( x - 1)(x2 + 1)
Dạng 4: Phối hợp nhiều phương pháp:
Bài 3:Phân tích đa thức thành nhân tử
c/ 36 - 4a2 + 20ab - 25b2
= 62 -(4a2 - 20ab + 25b2)
= 62 -(2a - 5b)2
=( 6 + 2a - 5b)(6 - 2a + 5b)d/ 5a3 - 10a2b + 5ab2 - 10a + 10b
= (5a3 - 10a2b + 5ab2 )- (10a - 10b)
= 5a( a2- 2ab + b2) - 10(a - b)
= (x2 - y2 )- (2x + 2y)
= (x + y)(x - y) -2(x +y)
= (x + y)(x - y - 2)c/ x3 - y3 - 3x + 3y
Trang 19thức, nhóm , phối hợp nhiều phương
h) – 125a3 + 75a2 – 15a + 1 = (1 – 5a)3
? Có những cách nào để phân tích đa thức
= (3x - 3y) + (x2 - 2xy + y2)
= 3(x - y) + (x - y)2
= (x - y)(x - y + 3)f/ x2 + 2xy + y2 - 2x - 2y + 1
c) x2 – 2xy + y2 – z2 + 2zt – t2 = (x – y)2 – (z – t)2 = (x – y + z – t)(x – y – z + t)d) x3 – 3x2 + 3x – 1 – y3 = (x – 1)3 – y3 = (x – 1 – y)[(x – 1)2 + (x – 1)y + y2]
e) (x2 – 2x + 1)3 + y6 = (x – 1)6 + y6 = [(x – 1)2]3 + (y2)3
= [(x – 1)2 + y2] [(x – 1)4 – (x – 1)2y2 + y4]g) x4y4 – z4 = (x2y2)2 – (z2)2 = (x2y2 + z2)(x2y2 – z2)
= (x2y2 + z2)(xy + z)(xy – z) h) – 125a3 + 75a2 – 15a + 1 = (1 – 5a)3
* Bài tập 6:
Phân tích đa thức thành nhân tử:
x4 + 4 = (x2)2 + 22 + 2.x2.2 – 4x2 = (x2 + 2)2 – 4x2
Trang 202 Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu HS nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Làm bài tập về nhà
3 Tiến trình
GV yêu cầu HS làm bài
GV gợi ý:
Phối hợp các phương pháp trên
GV gọi HS lên bảng làm bài
Ví dụ 2: Phân tích đa thức thành nhân tử:
*Cách 2: (Tách hạng tử thứ nhất)3x2 – 8x + 4 = 4x2 – 8x + 4 – x2 = (2x – 2)2 – x2
= (2x – 2 + x)(2x – 2 – x) = (3x – 2)(x –
Trang 21- Gọi HS lên bảng làm bài.
HS dưới lớp làm bài vào vở
GV yêu cầu HS làm ví dụ 3
2)
*Nhận xét: Trong cách 1, hạng tử - 8x
được tách thành hai hạng tử - 6x và – 2x Trong đa thức 3x2 – 6x – 2x + 4 , hệ
số của các hạng tử là 3; - 6; - 2; 4 Các hệ
số thứ hai và thứ tư đều gấp - 2 lần hệ số liền trước, nhờ đó mà xuất hiện nhân tử chung x – 2
*Một cách tổng quát: Để phân tích tam thức bậc hai ax 2 + bx + c thành nhân
tử, ta tách hạng tử bx thành b1x + b2x sao cho
2
1
b
c a
b
, tức là b1b2 = ac
Trong thực hành ta làm như sau:
- Bước 1: Tìm tích a.c-Bước 2: Phân tích tích a.c ra tích của hai thừa số nguyên tố bằng mọi cách
-Bước 3: Chọn hai thừa số mà tổng bằng b
Trong bài tập trên, đa thức 3x2 – 8x + 4
có a = 3 ; b = -8 ; c = 4 Tích a.c = 3.4 = 12
Phân tích 12 ra tích của hai thừa số , hai thừa số này cùng dấu (vì tích của chúng bằng 12), và cùng âm (để tổng của chúng bằng – 8)
12 = (-1)(- 12) = (-2)(- 6) = (- 3)(- 4) Chon hai thừa số tổng bằng - 8 , đó là -
2 và - 6
*Ví dụ 3:
Cách 1: (tách hạng tử thứ hai)4x2 – 4x – 3 = 4x2 + 2x – 6x – 3 = 2x(2x + 1) – 3(2x + 1) = (2x + 1)(2x – 3)
Cách 2: (Tách hạng tử thứ ba)4x2 – 4x – 3 = 4x2 – 4x + 1 – 4 = (2x – 1)2 – 22 = (2x – 1 + 2)(2x – 1 – 2)
= (2x + 1)(2x – 3)
*Nhận xét:
Qua hai bài tập trên, ta thấy việc tách 1 hạng tử thành nhiều hạng tử khác thường nhằm mục đích:
- Làm xuất hiện các hệ số tỉ lệ, nhờ đo màxuất hiện nhân tử chung (cách 1)
-Làm xuất hiện hiệu của hai bình phương (cách 2)
Với các đa thức có từ bậc ba trở lên, để
dễ dàng làm xuất hiện các hệ số tỉ lệ, người ta thường dùng cách tìm nghiệm
Trang 22Đối với mỗi bài ta có thể biến đổi và giải
theo nhiều cách khác nhau:
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài
*Cách 2: x2 – 6x + 5 = x2 – 6x + 9 – 4 = (x – 3)2 – 22 = (x – 3 – 2)(x – 3 + 2)
= (x – 1)(5x – 5 – 4x) = (x – 1)(x – 5)
*Cách 7: x2 – 6x + 5 = 6x2 – 6x – 5x2 + 5
= 6x(x – 1) – 5(x – 1)(x + 1)
= (x – 1)(6x – 5x – 5) = (x – 1)(x – 5)b) x4 + 2x2 – 3
*Cách 1: x4 + 2x2 – 3 = x4 – x2 + 3x2 – 3 =
x2(x2 – 1) + 3(x2 – 1) = (x2 – 1)(x2 + 3)
= (x – 1)(x + 1)(x2 + 3)
*Cách 2: x4 + 2x2 – 3 = x4 + 2x2 + 1 – 4 = (x2 + 1)2 – 4 = (x2 + 1 – 2)(x2 + 1 + 2)
= (x2 – 1)(x2 + 1 + 2) = (x – 1)(x + 1)(x2 +3)
*Cách 5: x4 + 2x2 – 3 = x4 – 9 + 2x2 + 6 = (x2 – 3)(x2 + 3) + 2(x2 + 3)
= (x2 + 3)(x2 – 3 + 2) = (x2 + 3)(x – 1)(x +1)
*Cách 6: x4 + 2x2 – 3 = 3x4 – 3 – 2x4 + 2x2 = 3(x4 – 1) – 2x2(x2 – 1)
= (x2 – 1)(3x2 + 3 – 2x2) = (x – 1)(x + 1)(x2 + 3)
*Ví dụ 5
a) x4 + 64 = (x2)2 + 82 + 2.x2.8 – 16x2 = (x2 + 8)2 – 16x2
Trang 23- Yêu cầu HS lên bảng làm bài
Ví dụ 6: Phân tích đa thức thành nhân
tử: (Sử dụng phương pháp đổi biến)
a) (x2 + 2x)(x2 + 2x + 4) + 3
b) (x2 + 4x + 8)2 + 3x(x2 + 4x + 8) + 2x2
CG:
Đặt x2 + 2x = t
Ví dụ 6: Phân tích đa thức thành nhân
tử: (Sử dụng phương pháp đổi biến)
Đa thức trên trở thành:
t(t + 4) + 3 = t2 + 4t + 3 = t2 + t + 3t + 3 = t(t + 1) + 3(t + 1) = (t + 1)(t + 3)
Thay t = x2 + 2x , ta được:
(x2 + 2x + 1)(x2 + 2x + 3)b) (x2 + 4x + 8)2 + 3x(x2 + 4x + 8) + 2x2
Đặt t = x2 + 4x + 8
Đa thức trên trở thành:
t2 + 3x.t + 2x2 = t2 + 2tx + x2 + x2 + xt = (t + x)2 + x(x + t) = (t + x)(t + x + x)
= (t + x)(t + 2x) Thay t = x2 + 4x + 8 , ta được:
(x2 + 4x + 8 + x)(x2 + 4x + 8 + 2x) = (x2 +5x + 8)(x2 + 6x + 8)
* Ví dụ 7:
a) x5 + x + 1 = x5 + x4 – x4 + x3 – x3 + x2 –
x2 + x + 1
= (x5 + x4 + x3) – (x4 + x3 + x2) + (x2 + x +1)
= x3(x2 + x + 1) – x2(x2 + x + 1) + (x2 + x + 1)
= (x2 + x + 1)(x3 – x2 + 1)b) x8 + x4 + 1 = x8 + x4 – x2 + x2 – x + x +
Trang 24- Củng cố : định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
- Rèn kĩ năng chứng minh một tứ giác là hình bình hành
2 Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành
*HS: - Các dấu hiệu nhận biết hình bình hành:
Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành
Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành
Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành
Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành
3 Bài mới:
GV cho HS làm bài tập
Bài 1: Cho tam giác ABC, các trung tuyến
BM và CN cắt nhau ở G Gọi P là điểm dối
xứng của điểm M qua G Gọi Q là điểm
đối xứng của điểm N qua G.Tứ giác
B
A
Ta có M và P đối xứng qua G nên GP = GM
N và Q đối xứng qua G nên GN = GQ
Mà hai đường chéo PM và QN cắt nhau tại
Trang 25*HS; dấu hiệu của hai đường chéo.
GV gọi HS lên bảng làm bài
Bài 2: Cho hình bình hành ABCD Lấy hai
điểm E, F theo thứ tự thuộc AB và CD sao
cho AE = CF Lấy hai điểm M, N theo thứ
tự thuộc BC và AD sao cho CM = AN
GV gọi HS lên bảng làm bài
Bài 3:Cho hình bình hành ABCD E,F lần
lượt là trung điểm của AB và CD
a) Tứ giác DEBF là hình gì? Vì sao?
quy ta chứng minh như thế nào?
*HS: dựa vào tính chất chung của ba
đường
Yêu cầu HS lên bảng làm bài
Bài 4: Cho ABC Gọi M,N lần lượt là
trung điểm của BC,AC Gọi H là điểm đối
G nên MNPQ là hình bình hành.(dấu hiệu thứ 5)
Bài 2:
A
B
C D
O N
Hay NE = FMTương tự ta chứng minh được EM = NFVậy MENF là hình bình hành
F
E
B A
a/ Ta có EB// DF và EB = DF = 1/2 AB
do đó DEBF là hình bình hành
b/ Ta có DEBF là hình bình hành, gọi O làgiao điểm của hai đường chéo, khi đó O làtrung điểm của BD
Mặt khác ABCD là hình bình hành, haiđường chéo AC và BD cắt nhau tại trungđiểm của mỗi đường
Mà O là trung điểm của BD nên O làtrung điểm của AC
Vậy AC, BD và EF đồng quy tại O
c/ Xét tam giác MOE và NOF ta có O = O
OE = OF, E = F (so le trong)MOE = NOF (g.c.g)
ME = NF
Mà ME // NFVậy EMFN là hình bình hành
Bài 4
Trang 26K F E
Bài 5: Cho hình bình hành ABCD Gọi E
là trung điểm của AB, F là trung điểm của
Bài 7: Cho hình bình hành ABCD Gọi I,K
theo thứ tự là trung điểm của CD, AB
Đường chéo BD cắt AI, CK theo thứ tự ở
A
Ta có H và N đối xứng qua M nên
HM = MN mà M là trung điểm của BCnên BM = MC
Theo dấu hiệu thứ 5 ta có BNCH là hìnhbình hành
Ta có AN = NC mà theo phần trên ta có
NC = BHVậy AN = BH Mặt khác ta có BH // NC nên AN // BHVậy ABHN là hình bình hành
có: � �A C , AD = BC và �ADE CBH�
Do đó: ∆ADE = ∆CBH ( g – c - g)
=>AE = FC (1)Mặt khác: AE // FC ( cùng BD) (2)
Từ (1), (2) => AEHC là hình bình hành
Bài 7:
Có: AK = IC ( =
2 1
AB)
Trang 27Bài 1:Cho hình bình hành ABCD E,F lần lượt là trung điểm của AB và CD.
a) Tứ giác DEBF là hình gì? Vì sao?
b) C/m 3 đường thẳng AC, BD, EF đồng qui
c) Gọi giao điểm của AC với DE và BF theo thứ tự là M và N Chứng minh tứ giác EMFN
là hình bình hành
Bài 2:Cho hình bình hành ABCD Gọi E,F theo thứ tự là ttrung điểm của AB, CD Gọi M
là giao điểm của AF và DE, N là giao điểm của BF và CE Chứng minh rằng
a) EMFN là hbh
b) Các đường AC, EF, MN đồng quy
Bài 3:Cho hình bình hành ABCD Gọi I và K theo thứ tự là trung điểm của CD, AB
Đường chéo DB cắt AI, CK theo thứ tự ở E và F Chứng minh rằng:
Trang 28*HS: chia đơn thức cho đơn thức sau đó
thay giá trị vào kết quả
GV yêu cầu HS lên bảng
Bài 4: Thực hiện phép chia.
*HS: chia từng hạng tử của đa thức cho
đơn thức sau đó cộng các kết quả lại với
= (212 - 212) : 82
= 0c/ (5x4 - 3x3 + x2) : 3x2
= 5x4 : 3x2 - 3x3 : 3x2 + x2 : 3x2
= 5
3x2 - x + 1
3
d/ (5xy2 + 9xy - x2y2) : (-xy)
= 5xy2:(-xy) + 9xy : (-xy) - x2y2 : (-xy)
= -5y - 9 + xy e/ (x3y3 - 1
Trang 29Tìm n để mỗi phép chia sau là phép chia
*HS: Đa thức A chia hết cho đơn thức B
nếu bậc của mỗi biến trong B không lớn
hơn bậc thấp nhất của biến đó trong A
GV yêu cầu HS xác định bậc của các biến
trong các đa thức bị chia trong hai phần,
sau đó yêu cầu HS lên bảng làm bài
*HS: chia từng hạng tử của đa thức cho
đơn thức sau đó cộng các kết quả lại với
- Bài 6: Tìm số tự nhiên n để mỗi phép
chia sau là phép chia hết
ta có:
P = (69 + 31).2 69 = 100 138 = 13800
b, Q = 4x2 – 9y2 = (2x - 3y)(2x + 3y) Thay x = 1
2 và y = 3 vào biểu thức trên
ta có:
Q = (2.1
2 - 3.33)(2.1
2 + 3.33) = (1 - 99)(1 + 99) = - 9800
Trang 30c, M = x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x + 1)3
Thay x = 99 vào biểu thức trên ta có: M
= (99 + 1)3 = 1003 = 1000000
d, N = x(x – 1) – y(1 – x) = x(x - 1) + y(x - 1) = (x - 1)(x + y)
Thay x = 2001 và y = 1999 vào biểu thức trên ta có:
N = (2001 - 1)(2001 + 1999) = 2000.4000 = 8000000
- Củng cố : định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
- Rèn kĩ năng chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật
2 Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
Trang 31Bài 1:
Cho tứ giác ABCD Gọi M,N,P,Q lần lượt
là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD,
Cho tứ giác ABCD Gọi O là giao điểm
của 2 đường chéo ( không vuông góc),I và
K lần lượt là trung điểm của BC và CD
Gọi M và N theo thứ tự là điểm đối xứng
của điểm O qua tâm I và K
? Trong bài tập này ta chứng minh theo
dấu hiệu nào?
Trong tam giác ABD có QM là đường trung bình nên QM // BD và QM = 1/2.BDTương tự trong tam giác BCD có PN là đường trung bình nên PN // BD và
PN = 1/2.BDVậy PN // QM và PN // QM Hay MNPQ là hình bình hành
Để MNPQ là hình chữ nhật thì AC và BD vuông góc với nhau vì khi đó hình bình hành có 1 góc vuông
M N
B
a/ Ta có OCND là hình bình hành vì có haiđường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường Do đó OC // ND và OC = ND.Tương tự ta có OCBM là hình bình hành nên OC // MB và OC = MB
Vậy MB // DN và MB = DN Hay BMND là hình bình hành
b/ Để BMND là hình chữ nhật thì COB = 900 hay CA và BD vuông góc
c/ Ta có OCND là hình bình hành nên
NC // DO, Tứ giác BMND là hình bình hành nên MN // BD
Trang 32*HS: góc tạo bởi ba điểm bằng 1800 hoặc
chúng cùng thuộc một đường thẳng
GV gọi HS lên bảng làm bài
Bài 3:
Cho tam giác ABC, các trung tuyến BM và
CN cắt nhau ở G Gọi P là điểm đối xứng
của điểm M qua B Gọi Q là điểm đối
xứng của điểm N qua G
GV yêu cầu HS lên bảng làm phần a
? Khi tam giác ABC cân tại A ta có điều
G
N M
Trang 33Tiết 31-32-33: ÔN TẬP CHƯƠNG I (Đại số)
3) Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
4) Viết qui tắc chia đa thức cho đơn thức; chia 2 đa thức một biến đã sắp xếp
Bài 2 Thực hiện phép chia
a) 12a3b2c:(- 4abc) b) (5x2y – 7xy2) : 2xy
c) (x2 – 7x +6) : (x -1) d) (12x2y) – 25xy2 +3xy) :3xy
e) (x3 +3x2 +3x +1):(x+1) f) (x2 -4y2) :(x +2y)
Dạng 2: Rút gọn biểu thức.
Bài 1 Rút gọn các biểu thức sau.
a) x(x-y) – (x+y)(x-y) b) 2a(a-1) – 2(a+1)2
c) (x + 2)2 - (x-1)2 d) x(x – 3)2 – x(x +5)(x – 2)
Bài 2 Rút gọn các biểu thức sau.
a) (x +2y)(x2-2xy +4y2) – (x-y)(x2 + xy +y2)
c) Tìm x để M = 0
Dạng 4: Phân tích đa thức thành nhân tử.
Bài 1 Phân tích các đa thức thành nhân tử.
1 3x +3
2 5x2 – 5
4 x2 -2x+2y-xy
5 (x2+1)2 – 4x2
Trang 34Vậy với a = -1 thì đa thức: x3 + x2 - x + a chia hết cho(x - 1).
Bài 4:Tìm tất cả các giá trị nguyên của n để 2n2 + 3n + 3 chia hết cho 2n -1
Thực hiện phép chia 2n2 + 3n + 3 cho 2n – 1 ta được
Trang 35Tiết 34-35-36: ễn tập: HèNH THOI, HèNH VUễNG
A Mục tiờu:
- Củng cố : định nghĩa, tớnh chất, dấu hiệu nhận biết hỡnh thoi
- Rốn kĩ năng chứng minh một tứ giỏc là hỡnh thoi
2 Kiểm tra bài cũ.
? Trỡnh bày định nghĩa, tớnh chất, dấu hiệu nhận biết hỡnh thoi
*HS: - Dấu hiệu nhận biết hỡnh thoi :
Tứ giỏc cú bốn cạnh bắng nhau là hỡnh thoi
Hỡnh bỡnh hành cú hai cạnh kề bằng nhau là hỡnh thoi
Hỡnh bỡnh hành cú hai đường chộo vuụng gúc là hỡnh thoi
Hỡnh bỡnh hành cú một đường chộo là phõn giỏc của một gúc là hỡnh thoi
- Dấu hiệu nhận biết hỡnh vuụng :
Hỡnh chữ nhật cú hai cạnh kề bằng nhau là hỡnh vuụng
Hỡnh chữ nhật cú hai đường chộo vuụng gúc với nhau là hỡnh vuụng
Hỡnh chữ nhật cú một đường chộo là phõn giỏc của một gúc là hỡnh vuụng
Hỡnh thoi cú một gúc vuụng là hỡnh vuụng
Hỡnh thoi cú hai đường chộo bằng nhau là hỡnh vuụng
Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình, ghi
giả thiết, kết luận
hai đờng chéo vuông góc với
nhau, đờng chéo là tia phân giác
là hình thoi
Trang 36Bài 2 :
Cho tam giác ABC, trung tuyến
AM Qua M kẻ đờng thẳng song
song với AC cắt AB ở P Qua M kẻ
đờng thẳng song song với AB cắt
Cho tứ giác ABCD Gọi M,N,P,Q
lần lợt là trung điểm của
Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình, ghi
giả thiết, kết luận
b/ Ta có APMQ là hình bình hành, để APMQ là hình chữ
B A
a/ Ta có MN // AC, MN = 1/2 AC,
PQ // AC, PQ = 1/2.AC,
Do đó tứ giác MNPQ là hình bình hành
b/ Ta có MNPQ là hình bình hành, để MNPQ là hình vuông thì MN = MQ, mà MN = 1/2 AC,
Trang 37C D
F G
H
B
C D
F G
Cho hình thoi ABCD, O là giao
điểm của hai đờng chéo.Các
đ-ờng phân giác của bốn góc
đỉnh O cắt các cạnh AB, BC, CD,
DA theo thứ tự ở E, F, G, H Chứng
minh EFGH là hình vuông
Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình, ghi
giả thiết, kết luận
Cho hỡnh bỡnh hành ABCD Gọi E, F,
G, H lần lượt là trung điểm cỏc cạnh
Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình, ghi
giả thiết, kết luận
* HS lên bảng làm bài
GV gợi ý HS làm bài
Bài 4:
O G
Ta có BOE BOF
(cạnh huyền- góc nhọn)nên OE = OF ta lại có OE OF nên tam giác EOF vuông cân tại O
Tơng tự ta có FOG GOH HOE, ,
b) Khi hỡnh bỡnh ABCD là hỡnh chữ nhật thỡ EFGH là hỡnh thoi
Khi hỡnh bỡnh ABCD là hỡnh thoi thỡ EFGH là hỡnh chữ nhật
C/m: * Vẽ lại hỡnh với ABCD là hỡnh chữ nhật
ABCD là hỡnh chữ nhật cú thờm AC = BD
Do đú EF = EH => ĐPCM
* Vẽ lại hỡnh với ABCD là hỡnh thoi
Khi hỡnh bỡnh ABCD là hỡnh thoi, cúthờm AC BD
Trang 38Do đó EF EH ; FEH 90� 0 => ĐPCM
4 Củng cố:
- yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa, tính chất , dấu hiệu nhận biết hình thoi
BTVN:
Cho hình thoi ABCD Gọi O là giao điểm của 2 đường chéo
Vẽ đường thẳng qua B và song song với AC, vẽ đường thăng qua C và song song với
BD, hai đường thẳng đó cắt nhau ở K
a) Tứ giác OBKC là hình gì? vì sao?
- Rèn kĩ năng chứng minh các hình đặc biệt: hình thang cân, hình bình hành, hình tho, hìnhchữ nhật, hình vuông
2 Kiêm tra bài cũ.
- Yêu cầu HS nhắc lại :
Định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các hình: hình thang, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, các tính chất của đường trung bình của tam giác, của hình thang
Cho tam giác ABC, D là điểm nằm giữa B
và C Qua D kẻ các đường thẳng song
song với AB, AC, chúng cắt các cạnh AC,
AB theo thứ tự ở E và F
a/ Tứ giác AEDF là hình gì? Vì sao?
b/ Điểm D ở vị trí nào trên cạnh BC thì tứ
giác AEDF là hình thoi
c/ Nếu tam giác ABC vuông tại A thì
ADEF là hình gì?Điểm D ở vị trí nào trên
Bài 1.
E F
B
A
Trang 39cạnh BC thì tứ giác AEDF là hình vuông.
- Yêu cầu HS ghi giả thiết, kết luận, vẽ
? Căn cứ vào đâu?
*HS: 2 cặp cạnh đối song song và bằng
*HS: D là chận đường phân giác kẻ từ A
? Khi tam giác ABC vuông tại A thì tứ giác
AEDF có điều gì đặc biệt?
Cho tam giác ABC vuông tại A, điểm D là
trung điểm của BC Gọi M là điểm đối
xứng với D qua AB, E là giao điểm của
DM và AB Gọi N là điểm đối xứng với D
qua AC, F là giao điểm của DN và AC
a/ Tứ giác AEDF là hình gì?Vì sao?
b/ Các tứ giác ADBM, ADCN là hình gì?
Vì sao?
c/ Chứng minh rằng M đối xứng với N qua
A
d/ Tam giác ABC có thêm điều kiện gì để
tứ giác AEDF là hình vuông
- Yêu cầu HS ghi giả thiết, kết luận, vẽ
? Để chứng minh tứ giác là hình thoi ta cần
chứng minh những điều kiện gì?
*HS: Hai đường chéo cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường và hai đường chéo
vuông góc
GV yêu cầu HS lên bảng làm bài
a/ Xét tứ giác AEDF ta có:
AE // FD, AF // DE Vậy AEDF là hình bình hành(hai cặp cạnh đối song song với nhau)
b/ Ta có AEDF là hình bình hành, để AEDF là hình chữ nhật thì AD là phân giáccủa góc FAE hai AD là phân giác của góc BAC
Khi đó D là chân đường phân giác kẻ
Kết hợp điều kiện phần b thì AEDF là hìnhvuông khi D là chân đường phân giác kẻ từ
Vậy ADBM là hình thoi
Tương tự ta có ADCn là hình thoi
c/ Theo b ta có tứ giác ADBM, ADCN là hình thoi nên AM// BD, AN // DC, mà B,
C, D thẳng hàng nên A, M, N thằng hàng.Mặt khác ta có:
Trang 40? Để chứng minh M đối xứng với N qua A
ta cần chứng minh điều gì?
*HS: M, N, A thẳng hàng và A là trung
điểm của MN
? Chứng minh M, A, N thẳng hàng?
*HS: cùng nằm trên đường thẳng qua A và
song song với BC
? AEDF là hình vuông thi ta cần điều kiện
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao
AH Gọi D là điểm đối xứng với H qua
AB, E là điểm đối xứng với H qua AC
a/ Chứng minh D đối xứng với E qua A
b/ Tam giác DHE là tam giác gì? Vì sao?
c/ Tứ giác BDEC là hình gì? Vì sao?
điểm của DE
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài
? Tam giác DHE là tam giác gì?
*HS: tam giác vuông
Vậy M và N đối xứng qua A
d/ Ta có AEDF là hình chữ nhật
Để AEDF là hình vuông thì AE = AF
Mà AE = 1/2.AB, AF = 1/2.ACKhi đó AC = AB
Hay ABC là tam giác cân tại A
Suy ra �DAB �BAH
Tương tự ta có AH = HE, �EAC �CAD
Khi đó ta có:
2 2.90 180
Vậy A, D, E thẳng hàng
Và AD = AE ( = AH)
Do đó D đối xứng với E qua A
b/Xét tam giác DHE có AH = HE = AE nên tam giác DHE vuông tại H vì đường trung tuyến bằng nửa cạnh đối diện
c/ Ta có �ADB �AHB 90 , 0 �AEC 90 0
Khi đó BDEC là hình thang vuông
d/ Ta có BD = BH vì D và H đối xứng qua AB
Tương tự ta có CH = CE
Mà BC = CH + HB nên BC = BD + CE
Bài 4.