Từ xưa Thừa Thiên Huế đươ ̣c xác đi ̣nh là tỉnh có vi ̣ trí chiến lược quan tro ̣ng và ngày nay Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm của miền
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Thực hiện công văn số 5977/ BGD-ĐT / GDTrH ngày 7 tháng 7 năm 2008 của Bộ Giáo dục-Đào tạo về việc thực hiện nôi dung giáo dục địa phương bậc trung học, Sở Giáo dục-Đào tạo Thừa Thiên Huế đã chỉ đạo biên soạn tài liệu giáo dục địa phương cho các môn học Tập tài liệu giáo dục địa phương môn Địa lí được biên soạn nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy kiến thức Địa lí địa phương cho học sinh bậc trung học theo qui định trong chương trình Địa lí của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Phần Địa lí địa phương ở lớp 9 được dạy 4 tiết; Lớp 12: 2 tiết ở chương trình cơ bản và 3 tiết ở chương trình nâng cao
Tài liệu giáo dục Địa lí địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế gồm các nội dung chính :
- Phần Địa lí tự nhiên.
- Phần Địa lí dân cư.
-Phần Địa lí kinh tế.
Phần Địa lí tự nhiên đề cập đến các đặc điểm của tự nhiên như: vị trí-lãnh thổ, quá trình hình thành lãnh thổ, đặc điểm địa hình khí hậu thuỷ văn thổ nhưỡng -khoáng sản - sinh vật.
Phần Địa lí dân cư đề cập về đặc điểm dân cư, phân bố dân và những nguyên nhân mang lại những đặc điểm đó, các cơ cấu dân số và vấn đề sử dụng lao động
Phần Địa lí kinh tế đã đề cập đến đặc điểm kinh tế, quá trình tăng trưởng kinh tế, hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các ngành kinh tế hiện tại, hướng phát triển kinh tế của tỉnh trong tương lai.
Ngoài ra, tài liệu còn cung cấp các bảng số liệu cập nhật và phần đọc thêm, đề xuất hướng giảng dạy cho từng tiết học của từng khối lớp nhằm tạo sự thuận lợi cho giáo viên tham khảo soạn giáo án, cập nhật các số liệu về tình hình kinh tế xã hội của tỉnh.
Tập tài liệu Địa lí địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế là tập tài liệu giới hạn trong phạm vi lãnh thổ nhỏ hẹp Vì thế, quá trình biên soạn chúng tôi đã gặp khá nhiều trở ngại
về tài liệu, nhất là các loại bản đồ riêng về tỉnh Thừa Thiên Huế, do vậy tài liệu này không tránh khỏi những thiếu sót hoặc chưa hoàn chỉnh Chúng tôi mong đón nhận được những ý kiến góp ý chân tình của giáo viên, phụ huynh và học sinh để có được một tài liệu hoàn chỉnh hơn cho những năm học về sau.
Nhóm tác giả
Trang 2PHẦN 1: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
I VI ̣ TRÍ ĐI ̣A LÍ - PHẠM VI LÃNH THỔ VÀ SỰ PHÂN CHIA HÀNH CHÍNH 1.Vi ̣ trí đi ̣a lí -pha ̣m vi lãnh thổ
1.1.Vi ̣ trí đi ̣a lí
Thừa Thiên Huế là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ trải dài từ 15o58’B đến
16o45’B và từ 107o03’Đđến 108o08’Đ, trên biển đến 117o20'Đ
1.2 Phạm vi lãnh thổ
Tổng diện tích: 5062,59 km2
Phía bắc Thừa Thiên Huế giáp tỉnh Quảng Trị, phía nam giáp thành phố Đà Nẵng, phía tây giáp nước Lào với đường biên giới dựa vào dãy Trường Sơn, phía đông là biển Đông với tổng chiều dài đường bờ biển 126 km.Thừa Thiên Huế có đường sắt Bắc-Nam, quốc lô ̣ 1A, đường Hồ Chí Minh cha ̣y dọc theo chiều dài của tỉnh
1.3 Ý nghĩa của vi ̣ trí đi ̣a lí đối với sự phát triển kinh tế-xã hô ̣i
Thừa Thiên Huế có nhiều thuâ ̣n lợi để mở rô ̣ng quan hê ̣ kinh tế xã hô ̣i với các tỉnh trong cả nước, với nước ba ̣n Lào và thế giới qua đường biển Từ xưa Thừa Thiên Huế đươ ̣c xác đi ̣nh là tỉnh có vi ̣ trí chiến lược quan tro ̣ng và ngày nay Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm của miền Trung
2 Sự phân chia hành chính
2.1 Quá trình hình thành tỉnh
2.11 Quá trình li ̣ch sử
Những di chỉ khảo cổ học được tìm thấy ở Thừa Thiên Huế chứng tỏ đây là vùng
đất được khai phá từ ngàn xưa Năm 1306, sau Sính lễ của Huyền Trân Công Chúa với vua Chiêm Thành là Chế Mân, vùng đất này được sát nhập vào lãnh thổ Đại Việt Từ năm
1307, người Việt bắt đầu đến châu Thuận và châu Hoá lập nghiệp Đến thế kỷ XV, lãnh thổ Thừa Thiên Huế gồm ba huyện: Kim Trà, Tư Vinh, Đan Điền có 180 xã thôn, phường, ấp
Thời kỳ Nguyễn Hoàng (1558- 1643) vào trấn thủ đất Thuận Hoá, Thừa Thiên Huế
đã được khai thác một cách quy mô
Sau khi thắng Tây Sơn, Nguyễn Ánh lên ngôi lập nên triều đại nhà Nguyễn Huế trở thành kinh đô của một quốc gia hùng thịnh trong khu vực Đông Nam Á
Năm 1858, Pháp xâm lược Việt Nam Phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp liên tiếp nổ ra dưới nhiều hình thức đã thể hiện ý chí kiên cường bất khuất của nhân dân Thừa Thiên Huế
Tháng 4-1930, tỉnh Đảng bộ Đảng Cộng sản Đông Dương Thừa Thiên Huế ra đời, lịch sử Thừa Thiên Huế bước sang trang mới
Sau năm 1954, nhân dân Thừa Thiên Huế lại phải đứng lên tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ, Thừa Thiên Huế trở thành một địa bàn chiến lược quan trọng
Ngày 26-03-1975, Thừa Thiên Huế được giải phóng và cùng với cả nước đi vào kỷ nguyên độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội Ngày 01.05.1976, Thừa Thiên hợp nhất với Quảng Trị, Quảng Bình để trở thành tỉnh Bình Trị Thiên Ngày 1.7.1989, trở lại tỉnh cũ với tên gọi: Thừa Thiên Huế gồm thành phố Huế, 6 huyện vùng đồng bằng và hai huyện miền núi có tổng diện tích 5.062, 59 km2
Trang 3
2.1.2 Li ̣ch sử phát triển đi ̣a chất
Đầu đại Cổ sinh (cách đây 600 triệu năm), vùng đất Thừa Thiên Huế là một bộ phận của địa máng Trường Sơn Trải qua những biến động địa chất vùng phía tây được nâng cao thành lục địa Cuối kỷ Đêvôn, vận động tạo núi Hecxini tạo miền núi uốn nếp đi kèm hiện tượng phun trào, xâm nhâ ̣p mác ma hình thành những khối granit làm nền móng vững chắc và ổn đi ̣nh
Vào cuối kỷ Palêoxen với vận động tạo núi Himalaya tiếp tục tác động nâng cao bô ̣ phâ ̣n địa hình phía tây, đồng thời hoạt động của ngoại lực đươ ̣c tăng cường đã hình thành nên địa hình Trường Sơn hiện nay
Không bị tác động bởi quá trình tạo núi, vùng địa máng phía đông trở thành nơi tiếp nhận những vật liệu bị bào mòn từ vùng núi phía tây, quá trình bồi đắp còn được sự tham giá tích cực của biển trong suốt kỷ Đệ tứ Vì vậy, vùng đồng bằng có chứa nhiều trầm tích của sông và biển
2.2 Các đơn vi ̣ hành chính
Tỉnh Thừa Thiên Huế gồm: thành phố Huế là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính tri ̣ của tỉnh Phân bố chung quanh thành phố Huế có 8 huyê ̣n, cùng với tiến trình công nghiê ̣p hóa hiê ̣n đa ̣i hóa quá trình đô thi ̣ hóa ta ̣i chỗ cũng phát triển theo, đến nay mỗi huyện đều có các thi ̣ trấn là trung tâm của huyê ̣n và tương lai sẽ trở thành các đô thi ̣ vê ̣ tinh của thành phố Huế
II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1.ĐỊA HÌNH
1.1 Những đă ̣c điểm chính của đi ̣a hình
Địa hình Thừa Thiên Huế khá phức tạp gồm nhiều dạng: vùng đồi núi, đồng bằng, biển
-Cấu trúc của đi ̣a hình theo chiều ngang từ đông sang tây gồm: biển, đầm phá, đồng bằng nhỏ he ̣p, vùng đồi thấp và núi
1.2 Các dạng địa hình chủ yếu
- Vùng đồi núi
Hệ thống núi của Thừa Thiên Huế chiếm khoảng 75% diện tích của tỉnh, là bộ phận phía nam của dải Trường Sơn Bắc Dãy núi phía tây chạy theo hướng tây bắc-đông nam càng về phía nam càng cao dần và bẻ quặt theo hướng tây - đông (dãy Bạch Mã) Độ cao trung bình từ 500m – 600m, độ cao này tăng dần về phía tây, phía nam và đông nam Những đỉnh cao đều cấu tạo từ đá Granit đỉnh nhọn, sườn dốc: đỉnh Bạch Mã: 1444m; Động Ngãi 1744m (thượng nguồn sông Bồ), đỉnh núi Mang: 1708m (sau dãy Bạch Mã), đỉnh Kovaladut:1360m, đỉnh Relao: 1481m …Các đỉnh núi cao không nằm ở vùng biên giới mà phân bố phần lớn ở phía nam gần sát biển tạo dáng địa hình cao dốc về phía biển
và thoải về phía Lào Hệ thống núi thống nhất thành khối liên tục, sườn dốc, bị sông ngòi cắt xẻ nên khá hiểm trở Giữa vùng núi cao là những thung lũng màu mỡ như: lũng A Lưới, lũng A Sầu dọc sông Reolao
- Vùng đồng bằng duyên hải
Dải đồng bằng duyên hải: được hình thành vào kỷ Đệ tứ chiếm khoảng 15,3% diện tích đất tự nhiên, bao gồm những cồn cát duyên hải, các bãi phù sa biển, vũng, phá, các vùng trũng chưa được phù sa bồi đắp đầy đủ
Đồng bằng Thừa Thiên Huế: hẹp ngang, nơi rộng nhất khoảng 16 km và hẹp nhất chỉ 4 km (Cầu Hai) Hoạt động sản xuất nông nghiệp theo chiều ngang này bị thu hẹp hơn
Trang 4do hàng năm có sự xâm lấn của những trảng cát nội đồng và dải cát ven biển Phía tây đồng bằng tiếp cận với vùng đồi núi có độ chênh cao khoảng 10m Đây là vùng có thổ nhưỡng thô gồm phù sa lẫn cát sỏi, đất nghèo chất mùn, thực vật tự nhiên chỉ phát triển các loại chịu được hạn như: chổi, sim, tràm (sự có mặt của tràm tại đây là một chứng tích của biển khá rõ nét) Phía đông là dải đất thấp xuôi về đầm phá ven biển gồm những đồng bằng nhỏ Do nguồn gốc hình thành khác nhau nên thành phần vật chất cấu tạo không đồng nhất: những bãi cát rộng của Phong Điền, những vùng cát xen kẽ giữa các vùng đồi đá gốc (Phò Trạch, Phong Thu), các đồng bằng hẹp do phù sa sông bồi tụ như Quảng Điền, Phú Vang,
Hương Thuỷ đất khá phì nhiêu, thích hợp để trồng trọt cây lương thực
-Vùng đầm phá
Là một hệ cảnh quan độc đáo của Thừa Thiên Huế, vùng đầm phá có diện tích 22.040 ha, dài 68 km, bắt đầu từ cửa sông Ô Lâu phía bắc chạy song song với bờ biển đến cửa Tư Hiền, chiều rộng từ 1 đến 6 km Độ sâu tăng dần từ Tây sang Đông Hiện nay sự lắng
tụ phù sa, làm độ sâu của đầm phá đang có chiều hướng cạn dần
Vùng đầm phá Thừa Thiên Huế có giá trị kinh tế lớn, nổi bật là sự phong phú về nguồn lợi thuỷ sản nước lợ và rừng nước mặn Đầm phá cùng với hệ thống sông ngòi tạo thành một mạng lưới giao thông đường thuỷ nối các vùng từ Bắc đến Nam dọc theo tuyến biển khá thuận lợi
1.3 Ảnh hưởng của địa hình đến phân bố dân cư và phát triển kinh tế xã hội
-Do ảnh hưởng của địa hình, đại bộ phận dân cư của tỉnh Thừa Thiên Huế phân bố không đều: phía đông mật độ dân số trung bình trên 250 người/km2, phía tây thưa dân (A Lưới, Nam Đông) mật độ dân số trung bình dưới 40 người/km2 Miền núi là địa bàn cư trú của đồng bào thiểu số, người Kinh phần lớn cư trú ở đồng bằng
-Sự phân hoá của địa hình đã tạo nên nhiều vùng tự nhiên khá thuận lợi cho phát triển nhiều ngành kinh tế khác nhau như: sản xuất nông nghiệp trồng trọt được cây lương thực, cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn, phát triển thủy sản…phát triển lâm nghiệp, giao thông vận tải nhiều loại hình, phát triển du lịch sinh thái…
Tuy vậy, địa hình vùng trung du nhỏ hẹp (nhiều nơi không có) làm độ dốc giảm khá đột ngột từ vùng núi đến đồng bằng gây ra hiện tượng xói mòn mạnh, nhất là trong mùa mưa lũ Đồng bằng lại tiếp cận với những đụn cát duyên hải đang có khuynh hướng lấn dần đồng bằng làm giới hạn khả năng đất canh tác
2 Khí hậu
2.1 Đặc điểm chung của khí hậu
Đặc điểm chung của khí hậu Thừa Thiên Huế là nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, mưa theo mùa Do vị trí địa lý và sự kéo dài của lãnh thổ theo vĩ tuyến, kết hợp với hướng địa hình
và hoàn lưu khí quyển đã tác động sâu sắc đến việc hình thành một kiểu khí hậu đặc trưng
và tạo nên những hệ quả phức tạp trong chế độ mưa, chế độ nhiệt và các yếu tố khí hậu khác
2.1.1 Chế độ nhiệt
Nhiệt độ trung bình hàng năm của Thừa Thiên Huế khoảng 25oC Tổng lượng bức
xạ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam của tỉnh và dao động trong khoảng từ
110 đến 140 kcal/cm2, ứng với hai lần mặt trời qua thiên đỉnh tổng lượng bức xạ có hai cực đại: lần thứ nhất vào tháng V và lần thứ hai vào tháng VII, lượng bức xạ thấp nhất vào tháng 12 Cán cân bức xạ nhiệt trung bình từ 75 đến 85 kcal/cm2, ngay cả tháng lạnh nhất vẫn mang trị số dương Do tác động của vị trí, địa hình và hình dạng lãnh thổ, nhiệt độ có
sự thay đổi theo không gian và thời gian :
Trang 5+ Phân bố theo không gian: theo chiều Đông - Tây nhiệt độ vùng núi (Nam Đông
và A Lưới) trung bình năm thường chênh lệch với vùng đồng bằng từ 0o5C đến 3oC Riêng trong mùa lạnh, sự phân hoá nhiệt sâu sắc hơn
+ Phân bố theo thời gian: do sự tác động của gió mùa nên đã hình thành hai mùa với sự khác biệt về chế độ nhiệt rõ rệt
- Mùa lạnh: là khoảng thời gian nhiệt độ trung bình trong ngày ổn định dưới 20oC Thời gian lạnh của Thừa Thiên Huế tuỳ theo vùng có thể kéo dài từ 30 đến 60 ngày
- Mùa nóng: là thời kỳ nhiệt độ trung bình ổn định trên 25oC Mùa nóng bắt đầu từ tháng IV đền hết tháng IX Những tháng đầu mùa nhiệt độ tăng khá đều trên các vùng, nhiệt độ cực đại vào tháng VII và giảm dần cho đến tháng I năm sau.Từ tháng V đến tháng
IX, hiệu ứng phơn Tây Nam đã làm nhiệt độ tăng cao, độ ẩm giảm thấp gây ra những đợt nóng kéo dài ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt và các hoạt động sản xuất nông nghiệp
- Biên độ nhiệt: Thừa Thiên Huế có biên độ nhiệt trung bình hàng năm gần 10oC Đây là một điểm rất đặc biệt vì tính cách khắc nghiệt của khí hậu gần giống với những
vùng lãnh thổ có vĩ độ cao hay của những lãnh thổ nằm sâu trong lục địa
2.1.2 Độ ẩm
Do sự tác động phối hợp giữa địa hình và hướng dịch chuyển của các khối khí theo mùa, Thừa Thiên Huế có thời kỳ khô và ẩm bị lệch pha so với cả nước
- Từ tháng IX đến tháng III độ ẩm không khí cao trên 90% trùng với mùa mưa và thời gian hoạt động của khối không khí lạnh biến tính từ biển Đông tràn vào lãnh thổ
-Từ tháng IV đến tháng VIII : độ ẩm dưới 90% Tuỳ theo cường độ hoạt động của gió mùa Tây Nam mà độ ẩm có thể giảm xuống có khi dưới 45% Sự hạ thấp độ ẩm cùng với nhiệt độ tăng cao kéo dài ngày làm cho hoạt động của sinh vật bị ức chế, đất kiệt nước, bốc phèn và nhiễm mặn gây tác hại nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp
2.1.3 Gió mùa và mưa
Gió mùa
+ Gió mùa Đông Bắc : từ tháng X đến tháng IV, thổi từ cao áp lục địa châu Á, mang theo không khí lạnh và tăng ẩm khi qua biển, đập vào bức chắn địa hình, cùng hoạt động của frông lạnh làm nhiệt độ hạ thấp và gây mưa cho Thừa Thiên Huế vào mùa đông Lượng mưa tập trung lớn ở các vùng phía nam
+ Gió mùa Tây Nam: Từ tháng V đến tháng IX, gió Tây Nam khi vượt qua dãy Trường Sơn đã tạo ra hiệu ứng phơn làm tăng nhiệt độ và hạ thấp độ ẩm tại Thừa Thiên Huế
Mưa
+ Hàng năm Thừa Thiên Huế nhận được một lượng mưa lớn, trung bình trên
3000mm, song phân bố không đều Mưa phần lớn tập trung vào tháng X và XI, trong khoảng thời gian này bão thường xuất hiện gây nên những cơn lũ lớn Năm 1953 (4937mm); năm 1975 (3278mm) lụt vượt mức báo động 3 với đỉnh lũ là 5,08m ; năm 1999 mưa lớn dài ngày đã gây lụt lớn với đỉnh lũ là 6m (Kim Long)
2.2 Ảnh hưởng của khí hậu đến sản xuất và đời sống.
Khí hậu của tỉnh Thừa Thiên Huế vừa có sự thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế nông nghiệp Tuy nhiên, khí hậu có nhiều biến động khá phức tạp, hiện tượng lệch pha so với khí hậu cả nước đòi hỏi Thừa Thiên Huế phải có kế hoạch sản xuất và tổ chức đời sống phù hợp
3.Thủy văn
Trang 63.1.Sông ngòi
3.1.1 Đặc điểm chung
Do cấu tạo địa chất, địa hình, và tính chất nhiệt-ẩm, mưa theo mùa, sông ngòi của Thừa Thiên Huế có các đặc điểm sau :
+ Phần lớn các sông đều bắt nguồn từ phía đông của Trường Sơn, chảy theo hướng tây - đông, đầu nguồn độ dốc lớn, ở hạ lưu sông chảy quanh co, độ dốc thấp và cửa sông hẹp
+ Diện tích các lưu vực sông không lớn, lớn nhất là sông Hương với diện tích lưu vực khoảng 1626 km2 Lớp phủ thực vật miền núi của các sông đang bị nghèo đi, dễ gây
lũ quét và ngập úng cho vùng đồng bằng
+ Chế độ nước sông phụ thuộc chế độ mưa, lượng nước các sông thay đổi và chênh lệch lớn theo mùa trong năm
Sông Lưu lượng TB tháng IV: m3/s Lưu lượng TB tháng XI : m3/s
+ Hàm lượng phù sa thấp trung bình 77,5g/m3 Lượng phù sa thay đổi theo mùa :
mùa khô có lượng phù sa thấp và tăng cao vào mùa mưa
3.1.2 Các sông chính
+ Sông Ô Lâu : bắt nguồn từ phía bắc huyện Phong Điền với hai nhánh chảy
song song Quá Mỹ Chánh, hai sông gặp nhau ở cầu Phước Tích rồi chảy vào Vân Trình
để đổ vào phá Tam Giang
+ Sông Bồ: bắt nguồn từ vùng núi Đông Nam A Lưới chảy về phía Bắc, dọc
đường tiếp nhận thêm nhiều nguồn nước của các sông : Rào Nhỏ, Rào La, Rào Tràng , khi về đồng bằng hội với sông Hương ở ngã ba Sình.(sông Bồ được xem là phụ lưu của sông Hương)
+ Sông Hương: thượng nguồn gồm 2 nhánh: Tả Trạch và Hữu Trạch Tả
Trạch bắt nguồn từ khối núi Bạch Mã, núi Mang và Aline, đổ về phía bắc qua Lương Miêu
và nhập lưu với Hữu Trạch tại Bản Lãng Tại đây, sông mở rộng có tên Hương Giang sông Hương chảy vào thành phố Huế, hạ lưu chia thành nhiều nhánh đổ ra biển ở cửa Thuận An
+ Sông Truồi: Bắt nguồn từ vùng núi Bạch Mã, sông đào lòng mạnh ở vùng
thượng nguồn, chảy theo hướng bắc rồi chuyển sang đông bắc đổ vào đồng bằng và thoát nước ra đầm Cầu Hai
3.2 Nước ngầm, hồ
Thừa Thiên Huế lượng mưa trung bình năm lớn, cân bằng ẩm luôn luôn dương cho nên lượng nước ngầm rất lớn Nước ngầm phân bố khá rộng trừ các vùng có cấu tạo địa chất là các khối đá nền granit hoặc đá vôi
Hồ thiên nhiên ở Thừa Thiên Huế có diện tích không lớn lắm Trong những năm gần đây do nhu cầu phát triển kinh tế và trị thủy nhiều hồ nhân tạo đã được xây dựng phân
bố phần lớn đầu nguồn sông Vấn đề này mang lại những hiệu quả tích cực cho sản xuất và đời sống Tuy vậy, không tránh khỏi sự biến đổi môi trường tự nhiên-xã hội
3.3 Hệ thống thủy văn với đời sống và sản xuất
+Cung cấp phù sa cho các đồng bằng: sông ngòi lưu lượng nhỏ và hàm lượng
phù sa không cao.Tổng lượng phù sa các sông bồi đắp cho các đồng bằng hàng năm đạt gần 1 triệu tấn Sông ngòi của Thừa Thiên Huế được phân bố khá đều trên lãnh thổ nên đã
Trang 7cung cấp một lượng nước cần thiết cho sản xuất và sinh hoạt, đảm bảo tưới cho 25.746 ha trên tổng số 26.706 ha đất canh tác của tỉnh Thừa Thiên Huế.Tuy nhiên, do lượng nước thấp vào mùa khô, thuỷ triều lại xâm nhập sâu vào hạ lưu làm nước sông bị nhiễm mặn Mùa mưa thường gây lũ lụt ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống Thực tế này đòi hỏi cần phải chú ý các công trình thuỷ lợi vừa có tác dụng chống hạn vừa chống được úng
+Khai thác thuỷ sản: Thừa Thiên Huế có khả năng phát triển ngành thủy sản
dựa vào hệ thống đầm phá, vùng biển, sông ngòi, hồ, vịnh, vũng Đây là ngành mũi nhọn được định hướng trong cơ cấu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Ngoài ra, những bãi biển đẹp như Thuận An, Lăng Cô đang trở thành những điểm du lịch nổi tiếng
+ Giao thông đường thuỷ: mạng lưới sông ngòi và đầm phá ở Thừa
Thiên-Huế phân bố rộng từ đất liền ra biển, nối liền các huyện và thành phố rất thuận lợi cho giao thông vận tải đường thuỷ, phục vụ du lịch Các cảng biển Thuận An, Chân Mây thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu hàng hóa
4 Thổ nhưỡng
4.1 Các loại thổ nhưỡng, đặc điểm và phân bố
4.1.1 Đất đồng bằng
-Đất cát biển: hình thành từ sản phẩm trầm tích biển của kỷ Đệ tứ, chiếm 10% trong tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh, trải dài từ bờ biển Phong Điền đến Phú Lộc Đất
có thành phần cơ giới nhẹ, cát chiếm 75% đến 90%, hạt sét từ 10 đến 15%, độ pH : 4,5 đến 5,5, tỷ lệ mùn và đạm thấp
- Đất mặn: tập trung chủ yếu vùng phía tây phá Tam Giang chiếm 13.250 ha chiếm 2,7% diện tích đất tự nhiên Đất được hình thành do sản phẩm bồi tụ của sông và biển song gần đầm, phá nên thường xuyên bị nhiễm mặn, độ pH: 4,4 đến 4,8
- Đất phù sa: được hình thành do sự bồi đắp phù sa của các sông diện tích khoảng 41.073 ha (8,9% diện tích đất tự nhiên) Có thể phân các loại:
+ Đất phù sa bãi bồi ven sông: được bồi đắp phù sa hàng năm nên rất màu
mỡ, tỷ lệ mùn và đạm cao, thích hợp với các cây ngô, khoai, ớt, lạc
+ Đất phù sa trồng lúa nước: Có diện tích 35.967 ha Thành phần cơ giới của loại đất này phụ thuộc vào địa hình, khả năng ngập lũ và mức độ canh tác Nhìn chung, đất
có độ phì cao hơn các loại khác, thích hợp cho việc canh tác lúa nước có năng suất cao
4.1.2 Đất ở trung du và miền núi
- Đất feralit đỏ vàng: có diện tích 339.197 ha, chiếm 66,3% diện tích đất của tỉnh Phần lớn được hình thành trên đá mẹ granit, đá trầm tích ( phiến thạch, sa thạch ) đá biến chất (đá phiến, mi ca, gơnai ) đất thường chua, tầng đất mỏng, thành phần cơ giới thay đổi theo đá mẹ Các loại đất feralit dưới rừng mới khai thác có hàm lượng mùn, đạm và kali tương đối cao
- Đất feralit nâu vàng trên phù sa cổ: có diện tích 8.822 ha, phân bố vùng chân núi thấp, nằm sát các đồng bằng như: Hương Chữ, Hương Long, Hương Thọ, Phong Thu, Phong Sơn đất có màu nâu vàng, xám vàng, thành phần cơ giới nhẹ, tương đối xốp đất được sử dụng để trồng cây lâu năm, cây công nghiệp ngắn ngày, lập vườn cây ăn quả
Ngoài các loại đất trên Thừa Thiên Huế còn có các loại sau :
- Đất bồi tụ vùng thung lũng
- Đất bạc màu : diện tích khoảng 1.341 ha
- Đất feralit bị xói mòn trơ sỏi đá : diện tích khoảng 13.363 ha
- Đất feralit mùn trên núi: diện tích khoảng 20.529 ha, phân bố ở vùng núi cao (Bạch Mã, ReLao )
Trang 84.2.Hiện trạng sử dụng nguồn đất trồng Thừa Thiên Huế
- Đất trồng khá đa dạng Việc khai thác cần chú ý đến đặc điểm của mỗi loại đất
để đạt năng suất cao mà không giảm đi độ phì vốn dĩ đã không lớn của đất trồng
+ Vùng đất cát ven biển: đang được cải tạo, khai thác để trồng cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, ớt, khoai lang) Việc khai thác ở đây cần thực hiện theo phương châm nông
- lâm kết hợp: trồng phi lao phòng hộ, bón phân xanh, phân hữu cơ, bón vôi chống chua
+ Đất phù sa thích hợp trồng lúa nước: đã được tích cực khai thác và hình thành những vùng trọng điểm lúa của tỉnh (Phú Vang, Hương Thuỷ, Quảng Điền, Hương Trà ) Quá trình khai thác đất cần chú ý giải quyết vấn đề thuỷ lợi, chống hạn, chống úng, chống hiện tượng cát bay, cát nhảy, kết hợp bón lân, đạm, kali để tăng độ phì
+ Vùng đất feralit ở đồi núi: có khả năng để hình thành những vùng trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả Do địa hình dốc, quá trình khai thác cần phải thực hiện tích cực các biện pháp : trồng rừng đầu nguồn, canh tác theo đường đồng mức để chống xói mòn, có cơ cấu cây trồng hợp lí để che phủ đất, giữ ẩm trong mùa khô, bón phân xanh, phân hữu cơ để tăng độ xốp, những nơi đất trống đồi trọc cần phục hồi rừng hoặc lập vườn cây ăn quả
5 Tài nguyên sinh vật
5.1 Hiện trạng thảm thực vật tự nhiên
- Thừa Thiên Huế có vị trí chuyển tiếp của 2 miền khí hậu Bắc và Nam đã hình thành thảm thực vật rừng nhiệt đới đa dạng, hội tụ nhiều loại cây : cây bản địa như lim, gõ, kiền, chò…(cây họ đậu phương Bắc) cây di cư như dẻ, re, thông, bàng và các cây họ dầu phương Nam Diện tích rừng chiến khoảng 57% đất tự nhiên, độ che phủ 55% (2008)
- Do hậu quả chiến tranh và khai thác bừa bãi, diện tích rừng đang giảm sút Rừng giàu còn tập trung chủ yếu ở vúng sâu tại Phú Lộc, Nam đông, A Lưới phần còn lại là rừng trung bình và nghèo, trữ lượng gỗ trung bình từ 80m3 đến 150m3/ha Ngoài hệ thống rừng tự nhiên, rừng được trồng mới đang được đẩy mạnh Từ năm 2004 - 2008 đã trồng được 25.568 ha rừng
5.2 Các loại động vật tự nhiên
Động vật thiên nhiên của Thừa Thiên Huế khá phong phú, có giá trị kinh tế cao.
+ Động vật rừng: ngoài những động vật phổ biến trong rừng như: khỉ, hươu, nai, công, gà rừng nhiều động vật quý hiếm đã được phát hiện ở Nam Đông, Phú Lộc, A Lưới như: voi, hổ, trĩ, sao, gà lôi, chồn bay, gấu chó
+ Thuỷ sản : Với gần 126 km đường bờ biển, 22.000 ha đầm phá và một hệ sông ngòi phong phú, Thừa Thiên Huế có lượng thuỷ sản đa dạng với nhiều loại quý hiếm có
giá trị kinh tế cao: sò huyết, mực, tôm, rau câu
5.3.Giá trị kinh tế của tài nguyên sinh vật thiên nhiên
+ Rừng là một nguồn tài nguyên tự nhiên vô cùng quý giá Với trữ lượng hiện nay, rừng có khả năng cung cấp gỗ các loại (năm 2008: 61.135m3 gỗ, 171.448m3 củi), các loại tre, nứa , các chất sơn, ta nanh, các hương liệu, dược liệu Từ năm 2004 đến nay công tác trồng rừng và bảo vệ rừng tương đối có hiệu quả Tuy vậy, diện tích rừng bị cháy vẫn còn lớn (năm 2008 có 58ha diện tích rừng bị cháy, 2ha rừng bị chặt phá)
+ Ngoài giá trị cung cấp các nguyên liệu, rừng còn có tác dụng to lớn trong việc chống xói mòn, giữ nước, điều hoà khí hậu Trong chiến tranh bảo vệ đất nước, những vùng rừng núi: Mỏ Tàu, Ba Lòng, A Sao là những căn cứ địa cách mạng của quân và dân Thừa Thiên Huế
Trang 9+ Rừng là môi trường sinh thái và cảnh quan du lịch Vùng rừng quốc gia Bạch
Mã có khí hậu mát mẻ cùng sự đa dạng sinh vật đã trở thành một trung tâm du lịch sinh thái hấp dẫn
6 Tài nguyên khoáng sản
6.1 Đặc điểm khoáng sản
- Nguồn khoáng sản của Thừa Thiên Huế không giàu, các mỏ và điểm quặng có trữ lượng thấp, phân bố rải rác, loại khoáng sản có nguồn gốc trầm tích chiếm ưu thế
- Có giá trị kinh tế cao nhất thuộc về khoáng sản không kim loại, gồm nhiều loại, phân bố rộng rãi, trữ lượng lớn, dễ khai thác
6.2 Các loại khoáng sản, sự phân bố và ý nghĩa kinh tế xã hội
+ Khoáng sản nhiên liệu:
-Than bùn : trữ lượng 1,6 triệu tấn, phân bố ở Phong Điền, Phú Vang, Phú Lộc Than bùn đã được khai thác để làm chất đốt dân dụng, nung gạch ngói, làm phân bón
và sản xuất acid humic
+ Khoáng sản kim loại:
-Quặng Titan: trữ lượng 5 triệu tấn, là nguyên liệu quan trọng đối với công nghiệp hiện đại Titan được sử dụng trong việc sản xuất thép đặc biệt, que hàn, sơn cao cấp Titan có trong những dải cát trầm tích ven biển (Bắc Thuận An, Nam Thuận An và Vinh Mỹ) Thành phần sa khoáng trong cát có Inmenit (FetiO3), Rutin (TiO2 ) Zircon
-Quặng sắt : trữ lượng 3 triệu tấn, phân bố ở Phong Mỹ, Thuỷ Bằng, Lộc Trì, Nam đông, tất cả có điểm chung về thành phần quặng gồm: hematit, manhetit, limonit , hàm lượng sắt không cao
- Quặng Antimoin (Sb): ở Phong An (Phong Điền) Quặng được phát hiện từ thời Pháp và đã được Pháp khai thác hàng chục tấn
- Quặng vàng : ước tính trữ lượng khoảng từ 1000 kg - 1500 kg, phân bố chủ yếu ở Phú Lộc và A Lưới, Nam Đông Điểm quặng Phổ Cầm (Lộc An, Phú Lộc), điểm quặng Thượng Long (Nam Đông), vàng sa khoáng dọc suối Aron với hàm lượng khá cao Vàng gốc nằm trong các mạch thạch anh-acsene pyrit có hàm lượng 0,1g đến 0,4g/tấn đất đá
Ngoài ra còn có những điểm khác ở Rào Trang (Phong Điền), dọc theo sông Rào Quán ( A Lưới )
+ Khoáng sản không kim loại
- Đá vôi: khoảng 944 triệu tấn Mỏ đá vôi Long Thọ có trữ lượng 15 triệu tấn;
mỏ đá vôi Văn Xá có trữ lượng 229,5 triệu tấn Hai mỏ đá vôi này hiện đang được khai thác để sản xuất vôi và xi măng
- Sét xi măng: gồm đá phiến sét vôi, đá phiến sét xi- măng ở Long Thọ trữ lượng hơn 1 triệu tấn, đang được khai thác
- Sét gạch ngói: khá phong phú và được phân bố rộng: Phong Điền, Hương Trà, Hương Thuỷ đang được khai thác để sản xuất gạch ngói
-Sét Bentonit: sử dụng trong ngành hoá chất, dược phẩm có ở Phú Bài
-Đá xây dựng và trang trí: như granit, gabro tập trung ở Hương Trà, Phú Lộc, Nam Đông, A Lưới
- Nguyên liệu gốm sứ: mỏ cao lanh Văn Xá có trữ lượng 7,9 triệu tấn, chất lượng cao để sản xuất sứ cao cấp; mỏ cao lanh A Lưới có chất lượng cao để làm chất độn cho giấy, cao su và làm sứ cao cấp để xuất khẩu.; mỏ cao lanh Phú Bài trữ lượng 2 triệu tấn, đang được khai thác
Trang 10- Nguyên liệu sản xuất hoá chất và phân bón: Pyrit là nguyên liệu hoá chất quan trọng để sản xuất acid sulfuric, phân bón và nhiều loại hoá chất khác Mỏ Pyrit Nam Đông
có thành phần đơn khoáng thuộc loại giàu hàm lượng S(32%), trữ lượng: 2 triệu tấn (đứng thứ hai trong cả nước, sau mỏ Giáp Lai (Vĩnh Phú)
+ Nước khoáng: có giá trị cao, dùng để chữa các bệnh và trở thành các điểm du lịch của Thừa Thiên Huế Những điểm nước khoáng có giá trị như: Thanh Tân, Mỹ An và
Thanh Phước
Mặc dù khoáng sản ở tỉnh Thừa Thiên Huế trữ lượng thấp, nhưng trên quan điểm phát triển kinh tế vùng lại khá thuận lợi cho phép phát triển ngành công nghiệp khai khoáng, chế biến khoáng sản, cung cấp cho ngành cơ khí, xuất khẩu thu ngoại tệ cho tỉnh nhà Vấn
đề cần đặt ra là cần tăng cường nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật, mở rộng hệ thống giao thông vận tải để khai thác và bảo vệ có hiệu quả nguồn tài nguyên quí giá này
Câu hỏi và bài tập
_
1 Hãy phân tích vai trò vị trí - lãnh thổ Thừa Thiên Huế đối với việc phát triển kinh ké
xã hội của tỉnh
2 Trình bày đặc điểm địa hình của tỉnh Thừa Thiên Huế Đặc điểm đó có ảnh hưởng gì đến việc hình thành cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh?
3 Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Nhiệt độ trung bình tháng và nhiệt độ trung bình năm tại các trạm khí tượng của tỉnh
Thừa Thiên Huế (Diễn biến từ 2004-2008) Đơn vị : oC
Huế
19,8 20,48 22,7 25,62 27,56 29,24 28,76 28,16 26,78 25,08 23,22 20,64 24,8
Nam
Đông 20,08 20,98 23,36 26,06 27,26 26,72 27,98 27,52 26,38 24,46 22,9 20,52 24,5
A
Lưới 17,34 18,12 20,44 22,6 23,98 25,52 24,9 24,52 23,24 21,74 20,08 17,84 21,7
Hãy nhận xét và giải thích sự diễn biến nhiệt độ của 3 trạm khí tượng Huế, Nam Đông
và A Lưới
Phần II : ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ VÀ LAO ĐỘNG.
1.Gia tăng dân số
1.1 Dân số, tỷ lệ tăng dân số qua các năm