1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lí địa phương tỉnh thừa thiên huế

56 1,1K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 27,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Địa lí kinh tếCông nghiệp- xây dựng Dịch vụ Đơn vị:% Bảng tổng sản phẩm trong tỉnh phân theo khu vực kinh tế 2014-2015 Tốc độ tăng trưởng kinh tế có xu hướng tăng qua các năm.. Biểu đồ t

Trang 1

GVHD: Nguyễn Hà Quỳnh Giao

SVTH: Lý Lan Anh Nguyễn Thị Thanh Hiền

Phan Thị Hiền Trang

THỪA THIÊN - HUẾ

Trường Đại Học Sài Gòn

Khoa Sư Phạm Khoa Học Xã Hội

Trang 2

I Địa lí tự nhiên

II Dân cư – xã hội

III Địa lí kinh tế

Trang 3

1 Vị trí địa lý

16°44’ B thôn Giáp Tây, xã Điền Hương, huyện Phong Điền.

15°59'B ở đỉnh núi cực nam, xã Thượng Nhật, huyện Nam Đông.

Trang 4

2 Địa chất

Địa chất

 Cổ sinh vùng đất Thừa thiên huế là một bộ phận của địa máng Trường Sơn

 Cuối kỉ đêvôn vân động tạo núi hecxini tạo miền núi uốn nếp đi kèm hiện tượng phun trào, xâm nhập macma hình thành những khối granit

 Cuối kỉ Palêôxen vận động tạo núi Himalaya nâng cao bộ phận địa hình phía tây  hình thành dãy Trường Sơn hiện nay

Trang 5

I Địa lí tự nhiên

2 Địa chất

Trang 6

I Địa lí tự nhiên

3 Khoáng sản

Phân loại Tên khoáng sản Phân bố

Thượng (Hương Thủy), Mỏ Phú Xuyên (Phú Lộc)

Khoáng sản phi kim loại Đá vôi Long Thọ, Nam Đông, Phong Xuân – Phong

Điền

Trang 7

I Địa lí tự nhiên

4 Địa hình

Trang 8

- Khí hậu nhiệt đói ẩm gió mùa

- Nhiệt độ trung bình 25,2°C

- Tổng nhiệt độ hoạt động trong năm từ 9100 -

9200 °C

- Số giờ năng trung bình 2000h

- Lượng mưa trung bình 2700- 3490 mm

- Mùa mưa thừ T9-12

- Mùa khô từ T1-8

I Địa lí tự nhiên

5 Khí hậu

Trang 10

I Địa lí tự nhiên

7 Thổ nhưỡng

Bản đồ các loại Đất của Thừa Thiên Huế

- Đất feralit là loại đất chính của Thừa

Thiên Huế phân bố rộng rãi ở vùng đồi

núi phía Tây của tỉnh.

- Đất phù sa phân bố ở dài đồng bằng

duyên hải phía Đông

- Ngoài ra còn có đất cát, đất mặn phân

bố ở dọc ven biển

Trang 14

I Địa lí tự nhiên

8 Thực vật

b Động vật

 Trong đó có một số loài đặc hữu như: Gà lôi lam mào đen và mào trắng, voọc.

Gà lôi lam mào

đen

Gà lôi lam mào trắng

Voọc

Trang 16

1.1 Dân số, tỉ lệ tăng dân số qua các năm.

+ Năm 2015 tổng dân số khoảng 1.148.324 người

+ Mật độ trung bình 226 người /km2.

+ Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 1,1%

II Dân cư – xã hội

1 Gia tăng dân số

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên

Trang 17

II Dân cư – xã hội

2 Kết cấu dân số

2.1 Kết cấu dân số theo độ tuổi.

Cơ cấu dân số theo tuổi của tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn còn trong cơ cấu dân số trẻ và đang có xu hướng

đi vào ổn định

Trang 18

II Dân cư – xã hội

Trang 19

II Dân cư – xã hội

2 Kết cấu dân số

2.3 Cơ cấu lao động

Trang 20

II Dân cư – xã hội

3 Thành phần dân tộc

Dân tộc Pakô, Tà Ôi 2,1% Vùng núi Nam Đông và A Lưới

Dân tộc Cờ Tu 1% Vùng núi Nam Đông và A LướiDân tộc Bru, Vân Kiều 0,1% Vùng núi Nam Đông và A Lưới

Còn lại là các dân tộc khác 0,1% Các huyện còn lại

Trang 21

• Vùng đồng bằng mật độ trung bình 250 người/km2

• Vùng núi mật độ trung bình 40 người/km2

Dân cư phân bố

không đồng

đều giữa các

địa phương

II Dân cư – xã hội

4 Phân bố dân cư

Trang 22

• Kết quả của phát triển công nghiệp, dịch vụ, sự

mở rộng địa bàn thành phố về nông thôn và sự di dân từ nông thôn vào thành thị đã tăng nhanh tỷ

Trang 23

II Dân cư – xã hội

6 Tình hình phát triển văn hóa, giáo dục và y tế

-Vốn là kinh đô thời phong kiến có

một nền dân gian độc đáo mang bản

sắc riêng của Huế như:

+ Nhã nhạc cung đình Huế

+Phong tục địa phương như: Tế Làng,

Tế trời hàng năm

+ Các kiến trúc cung điện, đền chùa…

-Hiện nay 100% các xã phường đều

có trường mẫu giáo và trường cấp 2, 100% các huyện thành phố đều có trường cấp 3

-Thành phố Huế là trung tâm giáo dục của tỉnh

-Y tế phát triển

-Bệnh viện TW Huế và các bệnh viện mới được xây dựng với quy mô hiện đại chất lượng tốt

-Tỉ lệ bác sĩ 10 người/10000 dân

-Tỉ lệ giường bệnh 36,8 giường/

10000 dân

Trang 24

III Địa lí kinh tế

1 Đặc điểm chung

1.1 Tình hình phát triển

+ Thừa Thiên Huế bắt đầu chuyển đổi cơ chế quản lí từ kế hoạch hóa tập chung sang cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước từ năm 1986

+ Từ năm 1986 – 1990 là thời kì đan xen giữa hai cơ chế

+ Từ năm 1991 nền kinh tế của tỉnh bước đầu đi vào ổn định và có sự tăng trưởng Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực.

Trang 25

III Địa lí kinh tế

Công nghiệp- xây dựng

Dịch vụ

Đơn vị:%

Bảng tổng sản phẩm trong tỉnh phân theo khu vực kinh tế 2014-2015

Tốc độ tăng trưởng kinh tế có xu hướng tăng qua các năm Tuy nhiên khu vực I Nông-lâm-ngư nghiệp dang có

xu hướng giảm mạnh

Trang 26

III Địa lí kinh tế

Trang 27

Nông – lâm – ngư nghiệp

Công nghiệp – xây dựng

Dịch vụ

III Địa lí kinh tế

2 Các ngành kinh tế

Trang 28

Thừa Thiên Huế có 55.418,9 ha đất nông nghiệp, với 63,5% dân số sinh sống ở nông thôn=> phát triển nông nghiệp

Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 935.253 triệu đồng chiếm 18,2% giá trị sản phẩm của tỉnh

Trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp trồng trọt vẫn giữ vị trí quan trọng nhất chiếm 66,5% tỉ trọng

III Địa lí kinh tế

2 Các ngành kinh tế

2.1 Nông-lâm-ngư nghiệp

a Đặc điểm chung

Trang 29

Ngành trồng trọt

Cây lương thực Cây công nghiệp

ngắn ngày

Cây công nghiệp lâu

III Địa lí kinh tế

2 Các ngành kinh tế

2.1 Nông-lâm-ngư nghiệp

b Các ngành nông nghiệp

 Ngành trồng trọt

Trang 30

Cây lương thực Cây công nghiệp ngắn

ngày

Cây công nghiệp lâu năm

Cây ăn quả

Loại cây trồng -Lúa ( là loại cây trồng chính

Hương Trà, Phong Điền

Hầu hết các huyện

Trang 31

BẢNG: Sản lượng một số cây trồng giai đoạn 2007-2011 (tấn)

Trang 32

III Địa lí kinh tế

Bò Hương Trà, A Lưới, Phú Lộc

Trâu Hương Thủy, Phong Điền, Quảng Điền

Gia cầm Hầu hết các huyện

Trang 33

Biểu đồ tình hình phát triển ngành chăn nuôi của Thừa Thiên Huế giai đoạn 2007-2011 ( đơn vị nghìn con)

Trang 34

III Địa lí kinh tế

Trang 36

III Địa lí kinh tế

 Ngành nuôi trồng thủy hải sản phát triển với tốc độ nhanh Với nhiều loài thủy hải sản có giá trị cao như

tôm, cua, cá, rong câu…

Trang 37

III Địa lí kinh tế

Trang 38

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN 6 THÁNG NĂM 2016

Cục Thống kê Thừa Thiên Huế

Trang 39

Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2008-2010 là 1,35%

Cơ cấu công nghiệp đang có xu hướng chuyển dich tích cực đã phát huy được thế mạnh của vùng

Công nghiệp đã góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế và lao động tuy nhiên quá trình chuyển dịch này còn chậm

III Địa lí kinh tế

2 Các ngành kinh tế

2.2 Ngành công nghiệp – xây dựng

a Đặc điểm chung

Trang 40

III Địa lí kinh tế

CN dệt may

CN khai khoáng

CN chế biến gỗ, lâm sản

CN cơ khí , hóa chất

Ngành tiểu thủ công mỹ nghệNgành công nghiệp

Trang 41

III Địa lí kinh tế

2 Các ngành kinh tế

b Các ngành công nghiệp

2.2 Ngành công nghiệp – xây dựng

Công nghiệp sản xuất thực phẩm và đồ uống

Tình hình phát

triển

-Là ngành kinh tế quan trọng nhất của tỉnh

-Giá trị sản xuất chiếm 30,6% và chiếm hơn 25% lao động công nghiệp toàn tỉnh

-Hiện có hơn 3242 cơ sở sản xuất

-Bia là sản phẩm có doanh thu lớn nhất trên địa bàn

Phân bố -Thành phố Huế, Phú Vang, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Lộc

Trang 42

III Địa lí kinh tế

2 Các ngành kinh tế

b Các ngành công nghiệp

2.2 Ngành công nghiệp – xây dựng

Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

Tình hình phát

triển

-Là ngành có có tốc độ phát triển nhanh

-Chiếm 27,9% giá trị sản xuất công nghiệp và 12% lao động công nghiệp toàn tỉnh

-Một số sản phẩm như: Xi măng (1.166.000 tấn), gạch nung (241,8 triệu viên), vôi (18.960 tấn)

Phân bố Hương Trà, Hương Thủy, Phong Điền

Trang 43

III Địa lí kinh tế

2 Các ngành kinh tế

b Các ngành công nghiệp

2.2 Ngành công nghiệp – xây dựng

Công nghiệp dệt may.

Tình hình phát triển -Giữ vị trí quan trọng trong các ngành công nghiệp

-Chiếm 16,3% giá trị sản xuất công nghiệp và 22% lao động công nghiệp toàn tỉnh

-Một số sản phẩm chủ yếu: sợi (15.521 tấn), thêu xuất khẩu (4788 bộ), quần áo may sẵn

4969 cái)

Phân bố Hầu hết ở các huyện của Thừa Thiên Huế

Trang 44

III Địa lí kinh tế

2 Các ngành kinh tế

b Các ngành công nghiệp

2.2 Ngành công nghiệp – xây dựng

Công nghiệp khai khoáng

Tình hình phát triển -Chiếm tỉ trọng nhỏ

-Chiếm 4,4% giá trị sản xuất công nghiệp và 9% lao động công nghiệp toàn tỉnh

-Khai thác một số khoáng sản như: đất sét, đá vôi, đá granit, cao lanh, ti tan…

Phân bố Phú Vang, Phú Lộc, Hương Trà

Trang 45

III Địa lí kinh tế

2 Các ngành kinh tế

b Các ngành công nghiệp

2.2 Ngành công nghiệp – xây dựng

Công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản.

Tình hình phát triển -Chiếm 5,6% giá trị sản xuất công nghiệp và 10% lao động công nghiệp của tỉnh

-Chủ yếu sản xuất mặt hàng gỗ tinh chế, mộc mỹ nghệ phục vụ sinh hoạt và xuất khẩu

Phân bố Hầu hết ở các huyện của Thừa Thiên Huế

Trang 46

III Địa lí kinh tế

2 Các ngành kinh tế

b Các ngành công nghiệp

2.2 Ngành công nghiệp – xây dựng

Công nghiệp cơ khí, hóa chất.

Tình hình phát triển -Là ngành có tốc độ tăng trưởng khá nhanh

-Chiếm 7,3% giá trị sản xuất công nghiệp và 9% lao động công nghiệp toàn tỉnh

-Sản xuất các loại hóa chất: dược phẩm, xà phòng

-Cơ khí sản xuất: thiết bị điện tử, máy móc nông cụ, phương tiện GTVT

Phân bố Thành phố Huế và vùng phụ cận

Trang 47

III Địa lí kinh tế

2 Các ngành kinh tế

b Các ngành công nghiệp

2.2 Ngành công nghiệp – xây dựng

Công nghiệp thủ công mỹ nghệ.

Tình hình phát triển -Là ngành truyền thống của tỉnh

-Phát triển dưới hình thức hợp tác xã: thêu, đúc, mộc mỹ nghệ, điêu khắc,…

Phân bố Hầu hết ở các huyện của Thừa Thiên Huế

Trang 48

Tạo cho Thừa Thiên Huế có khả năng phát triển mạnh ngành du lịch.

Tài nguyên nhân văn

Tài nguyên tự nhiên

III Địa lí kinh tế

Trang 49

III Địa lí kinh tế

2 Các ngành kinh tế

2.3 Ngành dịch vụ

a Du lịch.

Tài nguyên về tự nhiên với nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng: Sông Hương, đồi Vọng Cảnh, biển Lăng

Cô, suối A Lin…

Trang 50

III Địa lí kinh tế

Trang 51

III Địa lí kinh tế

2 Các ngành kinh tế

2.3 Ngành dịch vụ

a Du lịch.

. Tình hình phát triển

+ Cơ cấu dịch vụ trong GDP toàn tỉnh đến năm 2010 đạt trên 46%

+ Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của khu vực dịch vụ đạt trên 16%.       

+Tỷ lệ lao động của khu vực dịch vụ trong tổng lao động toàn xã hội của tỉnh tăng từ 33,8% (năm 2006) lên 36% vào năm 2010

Trang 53

III Địa lí kinh tế

2 Các ngành kinh tế

2.3 Ngành dịch vụ

b Thương mại.

-Hoạt động nội thương ngày càng tạo nguồn hàng

phong phú

-Tổng mua bán lẻ hàng hóa xã hội năm 2008 là

6.643.925 tỷ đồng đến năm 2010 tăng lên

Trang 54

Giá trị xuất nhập khẩu của Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005- 2015 (đôla)

Xuất Nhập Đôla

Trang 55

III Địa lí kinh tế

2 Các ngành kinh tế

2.3 Ngành dịch vụ

c Giao thông vận tải

 Thừa Thiên Huế được nối với cả nước và khu vực qua hệ thống quốc lộ 1, quốc lộ 49, đường sắt xuyên Việt, cảng Thuận An, cảng Chân Mây và sân bay Phú Bài

Giao thông vận tải

Đường bộ Đường sắt Đường sông Đường hàng không

Trang 56

Phần trình bày của em đến đây là hết cám ơn cô giáo đã xem.

Phần trình bày của nhóm em

đến đây là hết

Cám ơn cô giáo và các bạn

Đã chú ý lắng nghe

Ngày đăng: 20/10/2017, 00:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w