Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định và tạo ra cơ sở vậ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN BÁ GIA BẢO
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
Hu ế, 08 / 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN BÁ GIA BẢO
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HOÀNG VĂN LIÊM
Hu ế, 08 / 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Trần Bá Gia Bảo, xin cam đoan rằng:
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các
thông tin được trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Huế, ngày 08 tháng 8 năm 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là tổng hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu, kết hợpvới kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và nổ lực phấn đấu của bản thân
Để hoàn thành luận văn này, trước hết cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến Thầy giáo - TS Hoàng Văn Liêm, đã dành nhiều thời gian và trí lựctrực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn tất luận
văn này
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh
Tế - Đại học Huế, đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin cám ơn Lãnh đạo Sở Tài chính Thừa Thiên Huế, Lãnh đạo và chuyên
viên Sở Kế hoạch và Đầu tư, đã tạo điều kiện và nhiệt tình cung cấp số liệu, tư vấn
về chuyên môn để giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tuy đã có sự nổ lực, cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những sai
sót, khiếm khuyết, Kính mong quý thầy cô giáo, các chuyên gia và những người
quan tâm đến đề tài giúp đỡ, đóng góp ý kiến để luận văn này được hoàn thiện hơn.Xin chân thành cám ơn!
Huế, ngày 08 tháng 8 năm 2017
Tác giả
Trần Bá Gia Bảo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Thực tế cho thấy đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò rất lớn đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội của cả nước nói chung và trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nóiriêng Tuy nhiên, thời gian qua hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách Nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn còn tồn tại một số hạn chế như
chất lượng các công trình xây dựng chưa được đảm bảo, hiệu quả đầu tư thấp, hệthống các chính sách pháp luật còn chồng chéo, không rõ ràng, năng lực quản lý của
các cơ quan nhà nước còn hạn chế,… Xuất phát từ những lý do đó, tôi đã chọn
nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ
b ản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp
Mục tiêu nghiên cứu
– Khái quát hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về vốn và sử dụng vốn đầu
tư XDCB
– Đánh giá thực trạng sử dụng VĐT XDCB từ NSNN tại tỉnh Thừa Thiên Huế
từ năm 2013 – 2016
– Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VĐT XDCB từ
NSNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2017 – 2020
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu
Đề tài dựa trên số liệu thứ cấp từ các báo cáo của UBND, Sở Tài chính, SởKHĐT, Tổng cục thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, và các tài liệu có liên quan đếnđầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu được thu thập bao gồm các văn bản củaChính phủ, của các Bộ, Ban, Ngành có liên quan được thu thập và đánh giá Cácbáo cáo tổng kết, sơ kết của địa phương, các số liệu có liên quan, đặc biệt là côngtác kiểm soát chi đầu tư XDCB trên địa bàn được thu thập, phân tích và đánh giá
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Thông tin sau khi thu thập được sẽtiến hành phân loại, thống kê thông tin theo thứ tự ưu tiên về mức độ quan trọng của
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6thông tin Đối với các thông tin là số liệu được nhập vào máy tính và tiến hành tổnghợp, phân tích, đánh giá Công cụ sử dụng cho xử lý và tổng hợp là: phần mềmExcel.
- Phương pháp tham khảo chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên viên
ở Sở Tài chính, KHĐT để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
vốn đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Kết quả nghiên cứu đạt được
Tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt bình quân 9,1%/năm; trong đó, dịch vụ
tăng 10,8%/năm; công nghiệp - xây dựng tăng 8,9%/năm; nông nghiệp tăng 2,5%.Tuy tăng trưởng kinh tế thấp hơn so với kỳ vọng, song đây là mức tăng trưởng hợp lý
Quy mô kinh tế của tỉnh đã tăng lên đáng kể; giá trị tuyệt đối của 1% tăng
trưởng cao hơn nhiều so với thời kỳ trước Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) bìnhquân đầu người năm 2016 đạt 2.020 USD, tăng gần 1,2 lần so với năm 20130 (giá
USD thực tế)
- Các nhân tố ảnh hưởng đến Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từNSNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế: Công tác quy hoạch, kế hoạch; Hệ thốngcác chính sách pháp luật về đầu tư XDCB; Năng lực quản lý và bộ máy hànhchính nhà nước; Môi trường cạnh tranh trong đầu tư XDCB và Chất lượng côngtrình
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng và tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn tỉnh ThừaThiên Huế đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VĐT trongthời gian tới:
- Tăng cường công tác huy động, kiểm tra, giám sát các nguồn VĐT
- Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch đề ra
- Hoàn thiện các văn bản pháp lý về đầu tư XDCB
- Nâng cao năng lực quản lý và bộ máy hành chính nhà nước
- Nâng cao chất lượng các công trình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CNTT Công nghệ thông tin
GD & ĐT Giáo dục và đào tạo
ODA Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
XHCN Xã hội chủ nghĩa
CTXH Chính trị xã hội
ANQP An ninh quốc phòng
HQĐT Hiệu quả đầutư
UBMTTQVN Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8Bảng 2.4 Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu đầu tư phát triển của tỉnh Thừa Thiên Huế theo khu vựckinh tế
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng vốn đầu tư XDCB của tỉnh TT Huế giai đoạn 2013
-2016 phân theo ngành, lĩnh vực
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm lược luận văn iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu v
Danh mục các bảng, biểu đồ vi
Mục lục vii
Phần 1: Đặt vấn đề 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập thông tin 3
4.2 Phương pháp xử lý thông tin 3
4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 3
4.3.1 Phương pháp so sánh 3
4.3.2 Phương pháp thống kê mô tả 4
4.3.3 Phương pháp đồ thị 4
4.3.4 Phương pháp tham khảo chuyên gia 4
5 Nội dung nghiên cứu 4
Phần 2: Nội dung nghiên cứu 5
Chương 1: Lý luận chung về đầu tư xây dựng cơ bản 5
1.1 Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản 5
1.1.1 Khái niệm 5
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 101.1.2 Đặc điểm chung của đầu tư xây dựng cơ bản 6
1.1.3 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản 7
1.2 Khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản 12
1.2.1 Khái niệm 12
1.2.2 Nguồn hình thành vốn đầu tư Xây dựng cơ bản 12
1.2.3 Nội dung của vốn đầu tư Xây dựng cơ bản 13
1.2.4 Phân loại vốn đầu tư Xây dựng cơ bản 14
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản 14
1.3.1 Chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tư xây dựng cơ bản 14
1.3.2 Một số chỉ tiêu chính phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản 17
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản 22
1.4.1 Điều kiện tự nhiên 22
1.4.2 Công tác kế hoạch hoá và chủ trương của dự án 22
1.4.3 Công tác quản lý nhà nước về đầu tư Xây dựng cơ bản 23
1.4.4 Nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp cho công tác đầu tư Xây dựng cơ bản 24
Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế những năm vừa qua 25
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội và định hướng đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế 25
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 25
2.1.2 Đặc điểm xã hội 27
2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2013 – 2016 28
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 31
2.2 Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 – 2016 33
2.2.1 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 – 2016 33
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 112.2.2 Thực trạng vốn đầu tư xây dựng cơ bản phân theo ngành – lĩnh vực 362.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 422.3 Đánh giá kết quả và hiệu quả của đầu tư xây dựng cơ bản
tới sự phát triển kinh tế xã hội của Thừa Thiên Huế 43
2.3.1 Đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự tăng trưởng kinh tế
và phát triển kinh tế của Thừa Thiên Huế 442.3.2 Đầu tư xây dựng cơ bản ảnh hưởng tới sự dịch chuyển
cơ cấu kinh tế của Thừa Thiên Huế 462.3.3 Đầu tư xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến việc
nâng cao khả năng khoa học công nghệ .472.3.4 Ảnh hưởng đến sư ổn định kinh tế
tạo công ăn việc làm cho người lao động .482.4 Những tồn tại trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
của Thừa Thiên Huế trong những năm qua .49
2.4.1 Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản biểu hiện một số điểm chưa hợp lý 49
2.4.2 Thất thoát và lãng phí vốn đầu tư xây dựng cơ bản 50
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế những năm sắp tới 533.1 Những phương hướng phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 – 2020 533.1.1 Những khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế 533.1.2 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2017 - 2020 57
3.1.3 Những phương hướng phát triển kinh tế xã hội
của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn sắp tới 593.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
đầu tư xây dựng cơ bản trong thời gian tới 68
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 123.2.1 Huy động và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản có hiệu quả 68
3.2.2 Sử dụng vốn đầu tư xây cơ bản 70
3.2.3 Đổi mới công tác kế hoạch hoá và chủ trương đầu tư của các dự án 71
3.2.4 Nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước, chống thất thoát và lãng phí vốn đầu tư xây dựng cơ bản 73
3.2.5 Nâng cao chất lượng của ban quản lý công trình 74
3.2.5 Đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực phục vụ cho công tác đầu tư xây dựng cơ bản 75
3.2.6 Tăng cường công tác quản lý thực hiện đầu tư 76
3.2.7 Nâng cao chất lượng luận chứng kinh tế kỹ thuật các công trình đầu tư xây dựng cơ bản 78
Phần 3: Kết luận và kiến nghị 81
Tài liệu tham khảo 84
Phụ lục 85
Quyết định Hội đồng chấm luận văn
Biên bản của Hội đồng chấm luận văn
Nhận xét của giáo viên phản biện 1
Nhận xét của giáo viên phản biện 2
Bản giải trình chỉnh sửa luận văn
Xác nhận hoàn thiện luận văn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa,giáo dục của cả nước Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển chung của cả
nước nền kinh tế của địa phương đã không ngừng phát triển
Trong quá trình phát triển nền kinh tế xã hội, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng làmột trong những vấn đề then chốt nhất Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng vàNhà nước về phát triển đất nước, đặc biệt được sự hỗ trợ của nguồn vốn NSNN, các
tổ chức quốc tế và nguồn huy động từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế,công tác đầu tư XDCB ở tỉnh Thừa Thiên Huế thời gian qua đã có nhiều khởi sắc,góp phần làm cho diện mạo của đô thị ngày một đổi mới Kết cấu hạ tầng kỹ thuật
đô thị từng bước hiện đại hoá và hệ thống "điện, đường, trường, trạm" ngày càngđược đồng bộ hoá đã tạo tiền đề cho KT–XH tỉnh không ngừng tăng trưởng, hoà
nhập chung vào sự phát triển chung của cả nước Đầu tư XDCB là lĩnh vực quantrọng, giữ vai trò chủ yếu trong việc xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật, thực hiệncông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trong nhiều năm qua, quá trình thực hiện đầu tư XDCB tại tỉnh Thừa ThiênHuế đã có những kết quả thành công nhất định, nhờ đó mà tốc độ tăng trưởngkinh tế của tỉnh đã đạt được khá cao Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đầu tư
và đầu tư XDCB vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế, đặc biệt là hiệu quả của đầu tư
XDCB còn thấp; thất thoát và lãng phí trong đầu tư XDCB còn nhiều và diễn ra
ở tất cả các khâu như: Chủ trương đầu tư; lập dự án, thiết kế; thi công xây dựng;
quản lý khai thác hiệu quả của đầu tư XDCB chưa đạt được mục tiêu đề ra; tồntại, hạn chế còn xảy ra ở tất cả các khâu Thất thoát trong đầu tư XDCB chưa
được khắc phục triệt để
Đây là một trong những vấn đề bức xúc của toàn xã hội, là một trong những
nhiệm vụ trọng tâm đòi hỏi các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phươngphải giải quyết
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Nhận thức được các vấn đề nói trên và với mong muốn nghiên cứu và tìm
ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả VĐT từ NSNN trên địa bàn tỉnh ThừaThiên Huế, tôi đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên
Hu ế” để thực hiện luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Từ việc phân tích thực trạng về tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB, đề tài sẽ
đưa ra giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dầu tư XDCB của tỉnh
Thừa Thiên Huế
– Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VĐT XDCB từ
NSNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2017 – 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về thời gian: Luận văn sử dụng số liệu ngân sách đầu tư XDCB vàthực trạng hoạt động sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh ThừaThiên Huế giai đoạn 2013 – 2016
– Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu tình hình sử dụng VĐT các dự
án XDCB thuộc nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
– Phạm vi về nội dung: Luận văn đi sâu nghiên cứu về hoạt động sử dụng vốnđầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 154 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp khác nhau, trong đó chủ yếu là
các phương pháp so sánh, điều tra, thống kê, tổng hợp và phân tích hệ thống để làm
sáng tỏ những vấn đề nghiên cứu, cụ thể như:
4.1 Phương pháp thu thập thông tin
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã điều tra, thu thập các văn bản, tài liệu,các nguồn số liệu thứ cấp và sơ cấp có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Đồng thời
kế thừa một số kết quả nghiên cứu trước đó, nhằm làm sáng tỏ hơn nội dung nghiêncứu của đề tài
Số liệu được thu thập bao gồm các văn bản của Chính phủ, của các Bộ, Ban,Ngành có liên quan được thu thập và đánh giá Các báo cáo tổng kết, sơ kết của địa
phương, các số liệu có liên quan, đặc biệt là công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB
trên địa bàn được thu thập, phân tích và đánh giá
4.2 Phương pháp xử lý thông tin
Thông tin sau khi thu thập được sẽ tiến hành phân loại, thống kê thông tin theothứ tự ưu tiên về mức độ quan trọng của thông tin Đối với các thông tin là số liệu
được nhập vào máy tính và tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá Công cụ sử
dụng cho xử lý và tổng hợp là: phần mềm Excel
4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
4.3.1 Phương pháp so sánh
– So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã được
lượng hoá có cùng một nội dung, tính chất tương tự nhau:
– Biểu hiện bằng số: Số lần hay phần trăm
– Phương pháp so sánh gồm các dạng:
+ So sánh các nhiệm vụ kế hoạch
+ So sánh qua các giai đoạn khác nhau
+ So sánh các đối tượng tương tự
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 164.3.2 Phương pháp thống kê mô tả
Dựa trên các số liệu thống kê để mô tả sự biến động cũng như xu hướng pháttriển của một hiện tượng kinh tế Mô tả quá trình thực hiện công tác quản lý VĐT
XDCB được thực hiện như thế nào, qua đó xác định được kết quả của từng khâu, sựkhó khăn, phức tạp của công tác quản lý VĐT XDCB dựa vào đó mà ta chỉ ra được
những điểm mạnh, điểm yếu của từng khau, nhằm đề xuất những giải pháp có tínhkhả quan để khắc phục hạn chế
4.3.3 Phương pháp đồ thị
Sử dụng sơ đồ tổ chức bộ máy; sơ đồ quy trình thanh toán; đồ thị hình cộtphản ánh quy mô và tốc độ phát triển tình hình kiểm soát thanh toán VĐT XDCB từnguồn vốn NSNN
4.3.4 Phương pháp tham khảo chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên viên ở Sở KH & ĐT để xác định các nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
5 Nội dung nghiên cứu
Ngoài các phần mở đầu, kiến nghị và kết luận, danh mục các tài liệu thamkhảo và phụ lục, nội dung luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về đầu tư xây dựng cơ bản
Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế những năm vừa qua
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu
tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế những năm sắp tới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm
Đầu tư là một hoạt động kinh tế, là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh
doanh của các cơ sở
Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng tiềm
lực của nền kinh tế nói chung, tiềm lực sản xuất kinh doanh của từng cơ sản xuấtkinh doanh ở nói riêng, là điều kiện chủ yếu để tạo công ăn việc làm và nâng cao
đời sống của mọi thành viên trong xã hội
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây
dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản
cố định và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội thông qua các hình thức xâydựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định
Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư
phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơbản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trongnền kinh tế Do vậy, đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trìnhphát triển kinh tế – xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh
doanh nói riêng Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố địnhđưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế – xã hội, nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều
hình thức khác nhau, được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mởrộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế
Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát,thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạt động xây dựng
cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định
Các hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản:
- Khảo sát thiết kế: Đây là hoạt động có chức năng mô tả hình dáng kiến trúc,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18và nội dung kỹ thuật, nội dung kinh tế của công trình Đây là khâu đầu tiên trongxây dựng cơ bản.
- Xây lắp là hoạt động trực tiếp tạo ra các sản phẩm xây dựng cơ bản bao gồm;nhà cửa, vật kiến trúc, công tác lắp đặt máy móc thiết bị, công tác sủa chữa lớn nhà cửavật kiến trúc, công tác thăm dò, khảo sát phát sinh trong quá trình thi công
- Mua sắm máy móc thiết bị:
Đây là công tác mua sắm máy móc, dụng cụ cho sản xuất nghiên cứu hoặc thí
nghiệm
1.1.2 Đặc điểm chung của đầu tư xây dựng cơ bản
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của đầu tư phát triển dovậy nó cũng mang những đặc điểm của đầu tư phát triển
Đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn.Nguồn vốn này nằm khế đọng trong suốt quá trình đầu tư Vì vậy trong quá trình đầu tưchúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời
có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trìnhhoàn thành trong thời gian ngắn, chống lãng phí nguồn lực
Thời kỳ đầu tư kéo dài
Thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự án đến khi dự án hoàn thành
và đưa vào hoạt động Nhiều công trình đầu tư có thời gian đầu tư kéo dài hàng
chục năm Do vốn lớn lại nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư nên
để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, cần tiến hành phân kỳ đầu tư, bố trí vốn và các
nguồn lực tập trung hoành thành dứt điểm từng hạng mục công trình, quản lýchặt chẽ tiến độ kế hoạch đầu tư, khắc phục tình trạng thiếu vốn, nợ đọng vốn đầu
tư xây dựng cơ bản
Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài
Thời gian vận hành các kết quả đầu tư tính từ khi đưa công trình vào hoạt
động cho đến khi hết thời hạn sử dụng và đào thải công trình Các thành quả
của thành quả đầu tư xây dựng cơ bản có giá trị sử dụng lâu dài, có khi hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19trăm, hàng nghìn năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình nổi tiếng thế
giới như vườn Babylon ở Iraq, nhà thờ La Mã ở Roma, vạn lý trường thành ởTrung Quốc, tháp Angcovat ở Campuchia,…
Có tính chất cố định
Các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xâydựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đựơc tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý,
địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy
kết quả đầu tư Vì vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêucầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch, quy hoạch bố trí tại nơi có
điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời
phải đảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ
Liên quan đến nhiều ngành
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành,nhiều lĩnh vực Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa
phương với nhau Vì vậy, khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết
chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đóphải qui định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiênvẫn phải đảm bảo đựơc tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư
1.1.3 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế của
mọi quốc gia trên thế giới Nó tác động đến nhiều lĩnh vực của nền kinh tế như khoahọc kỹ thuật, chính trị xã hội, an ninh quốc phòng Những tác động chủ yếu của
đầu tư xây dựng cơ bản trên góc độ sau:
1.1.3.1 Trên góc độ vĩ mô
* Đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến tổng cung và tổng cầu.
- Về mặt tổng cầu:
Tổng cầu là tổng khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà các tác nhân của nền kinh tế
sẽ sử dụng tương ứng với một mức giá cả đã cho trong một thời kỳ nhất định
Hàm tổng cầu được mô tả dưới dạng sau: AD = C + I + G + X - IM
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Trong đó: AD : là tổng cầu của nền kinh tế
C : là tiêu dùng của dân cư
G : là tiêu dùng của chính phủ
X, IM : là giá trị xuất nhập khẩu
I : là đầu tư
Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của đầu tư phát triển do vậy sự tăng
giảm nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản đồng thời cũng kéo theo sự ảnh hưởng tớitổng mức đầu tư
Trong hàm tổng cầu, đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn, theo số liệu củangân hàng thế giới (WB) đầu tư thường chiếm tỷ trọng 24% đến 28% trong cơ cấutổng cầu của tất cả nước trên thế giới Đối với tổng cầu sự tác động của đầu tư làngắn hạn Khi tổng cung chưa kịp thời thay đổi Khi đầu tư tăng sẽ làm đường tổngcầu dịch sang phải AD sang AD’ làm cho giá cả tăng lên từ P0 đến P1, nếu giá cả
tăng quá cao sẽ gây ra tình trạng lạm phát, trong trường hợp lạm phát quá cao làm
cho nền kinh tế lâm vào tình trạng trì trệ
- Về mặt tổng cung: Tổng cung là toàn bộ khối lượng sản phẩm quốc dân mà
các đơn vị doanh nghiệp sẽ sản xuất và bán trong một thời kỳ nhất định tương ứng
với một mức giá nhất định
Hàm tổng cung được mô tả dưới dạng sau đây: AS = f(R, L, K, T)
Trong đó: R: là yếu tố đất đai
L: là yếu tố lao động K: là vốn đầu tư T: khoa học kỹ thuật.
Xét về mặt dài hạn khi vốn đầu tư được chuyển hoá thành hiện vật (K) tạo ratài sản cố định cho nền kinh tế, tăng thêm năng lực sản xuất có nghĩa là tổng cung
được tăng lên
Như vậy đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động rất quan trọng: là một khâu
trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ, góp phần làm thay đổi cơ chế quản
lý kinh tế, chính sách kinh tế của nhà nước
*Đầu tư xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đầu tư tác động đến sự mất cân đối của ngành, lãnh thổ, thành phần kinh tế
Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu để phát triểnnhanh tốc độ mong muốn từ 9% đến 10% thì phải tăng cường đầu tư tạo ra sự pháttriển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ
Đối với các ngành nông lâm ngư nghiệp do những hạn chề về đất đai và khảnăng sinh học để đạt đựơc tốc độ tăng trưởng từ 5% đến 6 % là một điều khó khăn.Như vậy chính sách đầu tư ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đến sự
phát triển của toàn bộ nền kinh tế Do vậy các ngành, các địa phương trong nền kinh
tế cần phải lập kế hoạch đầu tư dài hạn để phát triển ngành, vùng đảm bảo sự pháttriển cân đối tổng thể, đồng thời có kế hoạch ngắn và trung hạn nhằm phát triểntừng bước và điều chỉnh sự phù hợp với mục tiêu đặt ra
* Đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy, muốn giữ phát triển kinh tế ởmức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15 % đến 20 % so với GDP tuỳ thuộc vào
hệ số ICOR của mỗi nước
ICOR =Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phục thuộc vào vốn đầu tư ICOR phản ánh hiệu quả đầu tư Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều nhân tố như cơcầu kinh tế, các chính sách kinh tế – xã hội Ở các nước phát triển, ICOR thườnglớn (5–7) do thừa vốn thiếu lao động, do sử dụng công nghệ có giá trị cao, còn ở các
nước chậm phát triển, ICOR thấp (2–3) do thiếu vốn, thừa lao động, để thay thế cho
vốn sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ
* Đầu tư xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất nói chung và cho tỉnh nói riêng
Tác động trực tiếp này đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dân không
ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, giao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22thông vận tải, thuỷ lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy mà năng lực sảnxuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao, sự tác động này có tínhdây chuyền của những hoạt động kinh tế nhờ đầu tư xây dựng cơ bản Chẳng hạn
như chúng ta đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng giao thông điện nước của một khu
công nghiệp nào đó, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế, sẽ đầu tưmạnh hơn vì thế sẽ thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nhanh hơn
* Đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của
đất nước
Có hai con đường để phát triển khoa học công nghệ, đó là tự nghiên cứu phátminh ra công nghệ, hoặc bằng việc chuyển giao công nghệ, muốn làm được điềunày, chúng ta phải có một khối lượng vốn đầu tư mới có thể phát triển khoa họccông nghệ Với xu hướng quốc tế hoá đời sống như hiện nay, chúng ta nên tranh thủhợp tác phát triển khoa học công nghệ với nước ngoài để tăng tiềm lực khoa họccông nghệ của đất nước thông qua nhiều hình thức như hợp tác nghiên cứu , khuyến
khích đầu tư chuyển giao công nghệ Đồng thời tăng cường khả năng sáng tạo trong
việc cải thiện công nghệ hiện có phù hợp với điều kiện của Việt Nam
* Đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công ăn việc
làm cho người lao động
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư do ảnh hưởng củatổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù là tănghay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nềnkinh tế, thí dụ như khi đầu tư tăng làm cho các yếu tố liên quan tăng, tăng sản xuấtcủa các ngành sẽ thu hút thêm lao động nâng cao đời sống Mặt khác, đầu tư tăngcầu của các yếu tố đầu vào tăng, khi tăng đến một chừng mực nhất định sẽ gây ratình trạng lạm phát, nếu lạm phát mà lớn sẽ gây ra tình trạng sản xuất trì trệ, thunhập của người lao động thấp đi, thâm hụt ngân sách tăng, kinh tế phát triển chậmlại Do vậy khi điều hành nền kinh tế nhà nước phải đưa ra những chính sách đểkhắc phục những nhược điểm trên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Đầu tư xây dựng cơ bản có tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việc làm, nâng
cao trình độ đội ngũ lao động, như chúng ta đã biết, trong khâu thực hiện đầu tư, thì số
lao động phục vụ cần rất nhiều đối với những dự án sản xuất kinh doanh thì sau khi đầu
tư dự án đưa vào vận hành phải cần không ít công nhân, cán bộ cho vận hành khi đó
tay nghề của người lao động nâng cao, đồng thời những cán bộ học hỏi được nhữngkinh nghiệm trong quản lý, đặc biệt khi có các dự án đầu tư nước ngoài
1.1.3.2 Trên góc độ vi mô
- Đầu tư xây dựng cơ bản là điều kiện quyết định sự tồn tại và phát triển của
các đơn vị sản xuất kinh doanh.
Để đạt được mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh của mình thì các Doanh
nghiệp cần tạo dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật, xây dựng nhà xưởng, cấu trúc hạ tầngmua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị trên nền bệ và thực hiện chi phí thường xuyênkhác gắn liền với sự hoạt động của cơ sở Đối với các cơ sở xây dựng mới, còn đốivới đơn vị có cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, hư hỏng, để duy trì được hoạt độngbình thường thì cần phải cải tạo sửa chữa, thay mới cho thích ứng với sự phát triểnkhoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội
- Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản có tác động làm tăng cường khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trường quy luật cung cầu, quy luật giá trị, Đây là những
quy luật thống trị nền kinh tế Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thì việc tạo rasản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp để tăng khả năng cạnh tranh với các đơn
vị kinh doanh khác thì chủ thể kinh tế phải có chiến lược đầu tư thích đáng vào việchiện đại hoá công nghệ, máy móc thiết bị và nâng cao tay nghề của người lao động
Đây cũng là điều kiện để chuyên môn hoá và đa dạng hoá sản phẩm
- Đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến làm nâng cao năng lực quản lý của
các cơ sở.
Với cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới diễn ra mạnh mẽ trongmọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của ngành côngnghệ điện tử viễn thông, đã tạo ra các xu thế trong mọi quan hệ từ văn phòng, gia
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24đình đến các xí nghiệp Các ngành sản xuất chuyển theo hướng thâm dụng thôngtin hơn là thâm dụng năng lượng và vật liệu Việc điều hành sản xuất trong nhà máy
xí nghiệp có sự thay đổi nhiều, các bộ phận điều hành sản xuất luôn làm việc bênmáy vi tính điện tử Yêu cầu đặt ra cho bất kỳ cơ sở nào cũng phải quan tâm đầu tư
thích đáng việc nâng cao năng lực quản lý của mình
1.2 KHÁI NIỆM VỀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.2.1 Khái niệm
Theo Nghị định 385/HĐBT ngày 7 tháng 11 năm 1990 của Hội đồng Bộ
trưởng (nay là Quốc hội) về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Điều lệ quản lý XÂY
DỰNG CƠ BẢN đã ban hành kèm theo Nghị định 232/CP ngày 6/6/1981 thì: “Vốn
đầu tư Xây dựng cơ bản là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu tư bao
gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết
bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán” Các văn bản pháp luật sau
Nghị định này không đưa ra định nghĩa về vốn đầu tư xây dựng cơ bản Tuy nhiên,thuật ngữ “vốn đầu tư xây dựng cơ bản” vẫn được sử dụng rộng rãi trong nhiều vănbản pháp luật hiện nay
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển nềnkinh tế, nó là một trong những yếu tố cần thiết để xây dựng cơ sở vật chất cho nềnkinh tế nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định chonền kinh tế
1.2.2 Nguồn hình thành vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản được hình thành từ các nguồn sau:
– Nguồn trong nước: Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định tới sự phát triển
kinh tế của đất nước, nguồn này chiếm tỷ trọng lớn, nó bao gồm từ các nguồn sau:
* Vốn ngân sách nhà nước: Gồm ngân sách TW và ngân sách địa phương,
được hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một số
nguồn khác dành cho đầu tư Xây dựng cơ bản
* Vốn tín dụng đầu tư (do ngân hàng đầu tư phát triển và qũy hỗ trợ pháttriển quản lý) gồm: Vốn của nhà nước chuyển sang, vốn huy động từ các đơn vị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25kinh tế và các tầng lớp dân cư, dưới các hình thức, vốn vay dài hạn của các tổ chứctài chính tín dụng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài.
* Vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phầnkinh tế khác
– Vốn nước ngoài: Nguồn này có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đầu tư
Xây dựng cơ bản và sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Nguồn này bao gồm:
* Vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế như WB, ADB, các tổ chức chínhphủ như JBIC (OECF), các tổ chức phi chính phủ (NGO) Đây là nguồn (ODA)
* Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua hình thức 100% vốn nướcngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh
1.2.3 Nội dung của vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
Nội dung của vốn đầu tư Xây dựng cơ bản bao gồm các khoản chi phí gắn liềnvới hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản, nội dung này bao gồm:
– Vốn cho xây dựng và lắp đặt:
*Vốn cho hoạt động chuẩn bị xây dựng và chuẩn bị mặt bằng
*Những chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, nhà xưởng, vănphòng làm việc, nhà kho, bến bãi,…
* Chi phí cho công tác lắp đặt máy móc, trang thiết bị vào công trình vàhạng mục công trình
* Chi phí để hoàn thiện công trình
– Vốn mua sắm máy móc thiết bị: Đó là toàn bộ các chi phí cho công tác mua
sắm và vận chuyển bốc dỡ máy móc thiết bị được lắp vào công trình
Vốn mua sắm máy móc thiết bị được tính bao gồm: Giá trị máy móc thiết bị,chi phí vận chuyển, bảo quản bốc dỡ, gia công, kiểm tra trước khi giao lắp các công
cụ, dụng cụ
– Vốn kiến thiết cơ bản khác bao gồm:
* Chi phí kiến thiết cơ bản được tính vào giá trị công trình như chi phí cho
tư vấn đầu tư, đền bù, chi phí cho quản lý dự án, bảo hiểm, dự phòng, thẩm định, …
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26* Các chi phí kiến thiết tính vào tài sản lưu động bao gồm chi phí cho muasắm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định hoặc
chi phí cho đào tạo
* Những chi phí kiến thiết cơ bản khác được nhà nước cho phép không tínhvào giá trị công trình (do ảnh hưởng của thiên tai, những nguyên nhân bất khả kháng)
1.2.4 Phân loại vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
Tuỳ theo từng mục đích nghiên cứu mà người ta phân loại vốn đầu tư Xâydựng cơ bản thành các tiêu thức khác nhau Nhưng nhìn chung các cách phân loại
này, đều phục vụ cho công tác quản lý tốt hơn đối với hoạt động đầu tư Xây dựng
cơ bản Ta có thể xem xét một số cách phân loại sau đây:
– Theo nguồn vốn: Gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư, vốn
của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, vốn vay nước ngoài, vốn hợp tác liêndoanh với nước ngoài, vốn của dân Theo cách này, chúng ta thấy được mức độ đã
huy động của từng nguồn vốn, vai trò của từng nguồn để từ đó đưa ra các giải pháphuy động và sử dụng nguồn vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản có hiệu quả hơn
– Theo hình thức đầu tư: Gồm vốn đầu tư xây dựng mới, vốn đầu tư khôi
phục, vốn đầu tư mở rộng đổi mới trang thiết bị Theo cách này cho ta thấy, cầnphải có kế hoạch bố trị nguồn vốn cho đầu tư Xây dựng cơ bản như thế nào cho phùhợp với điền kiện thực tế và tương lai phát triển của các ngành, của các cơ sở
– Theo nội dung kinh tế: Vốn cho xây dựng lắp đặt; vốn cho mua sắm máy
móc thiết bị, vốn kiến thiết cơ bản khác
Như vậy hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò rất quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế của một quốc gia nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh
doanh nói riêng Để phân tích cụ thể vai trò hoạt động này chúng ta phải sử dụng
các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
1.3 CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1.3.1 Chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tư xây dựng cơ bản
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò rất quan trọng trong quá trìnhphát triển của mỗi quốc gia nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27riêng Để phân tích cụ thể vai trò hoạt động này chúng ta phải sử dụng các chỉ tiêu
phản ánh kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản:
1.3.1.1 Chỉ tiêu khối lượng dịch vốn đầu tư thực hiện
Đó là tổng số tiền đã chi ra để tiến hành hoạt động của các công cuộc đầu tư
bao gồm: Chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng nhà cửa cấu trúc hạ tầng,mua sắm thiết bị máy móc để tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và chi phí
khác theo qui định của thiết kế dự toán và được ghi trong dự án đầu tư được duyệt.Phương pháp tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện:
– Đối với công tác đầu tư qui mô nhỏ, thời gian thực hiện ngắn thì số vốn đầu
tư được tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện khi toàn bộ công việc của quá
trình thực hiện đầu tư kết thúc
– Đối với công cuộc đầu tư quy mô lớn, thời gian thực hiện kéo dài thì vốnđầu tư được tính cho từng giai đoạn, từng hoạt động của một công cuộc đầu tư đã
hoàn thành
– Đối với công cuộc đầu tư do ngân sách tài trợ để tính số vốn đã chi để được
tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện thì các kết quả của quá trình thực hiện đầu
tư phải đạt tiêu chuẩn và tính theo phương pháp sau đây:
+ Vốn cho công tác xây dựng:
Để tính chỉ tiêu này người ta phải căn cứ vào bảng đơn giá dự toán qui định
của nhà nước và căn cứ vào khối lượng công tác xây dựng hoàn thành
Ivc = ∑Qxi.Pi + Cin + W
Trong đó: Qxi : là khối lượng công tác xây dựng hoàn thành
Pi : là đơn giá dự toán
Cin : là chi phí chung
W : là lãi định mức
Khối lượng công tác hoàn thành phải đạt các tiêu chuẩn sau:
* Khối lượng này phải có trong thiết kế dự toán, đã được phê duyệt phù hợpvới tiến độ thi công
* Đã cấu tạo vào thực thể công trình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28* Đã đảm bảo chất lượng quy định
* Đã hoàn thành đến giai đoạn hoàn thành quy ước trong tiến độ đầu tư
* Được cơ quan tài chính chấp nhận thanh toán
+ Đối với công tác lắp đặt máy móc thiết bị: Phương pháp tính khối lượng vốnđầu tư thực hiện cũng tính tương tự như đối với công tác xây dựng:
Ivc = ∑Qxi.Pi + Cin + W
Mức vốn đầu tư thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị máy móccần lắp, được xác định bằng giá mua cộng với chi phí vận chuyển đến địa điểm tiếpnhận, chi phí bảo quản cho đến khi giao lắp từng bộ phận (đối với thiết bị lắp đặtphức tạp) hoặc cả chiếc máy với thiết bị lắp giản đơn Mức vốn đầu tư thực hiện đốivới công tác mua sắm trang thiết bị máy móc cần lắp được xác định giá mua cộngvới chi phí vận chuyển đến kho của đơn vị sử dụng và nhập kho
+ Đối với công tác Xây dựng cơ bản và chi phí khác
* Nếu có đơn giá thì áp dụng phương pháp tính khối lượng vốn đầu tư thựchiện như đối với công tác xây lắp
* Nếu chưa có đơn giá thì được tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện
theo phương pháp thực chi, thực thanh
1.3.1.2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm
Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối tượngxây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra sản phẩm hàng hoá, hoặctiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội được ghi trong dự án đầu tư) đã kết thúcquá trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng có thể đưavào hoạt động được ngay
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất
phục vụ của các tài sản cố định đã được huy động để sản xuất sản phẩm hoặc tiếnhành các hoạt động dịch vụ khác được ghi trong dự án đầu tư
Đối với công cuộc đầu tư quy mô lớn, có nhiều đối tượng hạng mục xây dựng
có khả năng phát huy tác dụng độc lập thì được áp dụng hình thức huy động bộphận sau khi từng đối tượng hạng mục đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, lắp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29đặt Còn đối với công cuộc đầu tư quy mô nhỏ, thời gian thực hiện ngắn thì áp dụng
hình thức huy động toàn bộ khi tất cả đối tượng, hạng mục công trình đã kết thúcquá trình xây dựng mua sắm và lắp đặt
Các tài sản cố định được huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm làsản phẩm cuối cúng của công cuộc đầu tư Xây dựng cơ bản, được thể hiện qua haihình thái giá trị và hiện vật
Chỉ tiêt hiện vật như số lượng các tài sản cố định huy động, công suất hoăch
năng lực phá huy tác dụng của các tài sản cố định được huy động, mức tiêu dùng
nguyên liệu trong một đơn vị thời gian Cụ thể đối với chỉ tiêu biểu hiện bằng hiệnvật như ) số lượng nhà ở bệnh viện, trường học, nhà máy,…) Công suất hoặc nănglực phát huy tác dụng của các tài sản cố định được huy động (số căn hộ số m2 nhà
ở, số giường nằm ở bệnh viện, số km đường giao thông)
Để đánh giá toàn diện của hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản chúng ta không
những dùng chỉ tiêu kết quả mà chúng ta phải sử dụng chỉ tiêu hiệu quả hoạt động
đầu tư Xây dựng cơ bản Chỉ tiêu giá trị các tài sản cố định được huy động tính theo
giá dự toán hoặc giá trị thực tế tuỳ thuộc mục đích sử dụng chúng trong công tácnghiên cứu kinh tế hay quản trị hoạt động đầu tư
1.3.2 Một số chỉ tiêu chính phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư Xây dựng
cơ bản
1.3.2.1 Khái niệm hiệu quả của hoạt động đầu tư
Hiệu quả của hoạt động đầu tư là phạm trù kinh tế phản ánh khả năng bảo
đảm thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế – xã hội nhất định với chi
phí nhỏ nhất
Tùy vào cấp độ quản lý và mục đích sử dụng các kết quả để tính toán, cho nêncần phải phân biệt hiệu quả tài chính hay hiệu quả kinh tế – xã hội Hiệu quả hoạt
động đầu tư xây dựng cơ bản có thể được phản ánh ở hai góc độ:
– Dưới góc độ vĩ mô hiệu quả là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra
của dự án, đó chính là lợi nhuận mà dự án mang lại Lợi nhuận là động lực hấp dẫnnhất của chủ đầu tư
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30– Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản dưới góc độ vĩ mô được hiểu như sau:
Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là tỷ lệ giữa thu nhậpquốc dân so với mức vốn đầu tư vào lĩnh vực sản xuất vật chất hoặc mức vốn đáp
ứng được nhiệm vụ kinh tế – xã hội, chính trị
tương đối, bởi vì hiệu quả đầu tư còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố như chính sách
phát triển kinh tế của đất nước và độ trễ thời gian của đầu tư Chỉ tiêu nầy thường
đánh giá hiệu quả đầu tư ở phạm vi rộng như tỉnh, thành phố, quốc gia
Để phản ánh hiệu quả đầu tư của dự án chúng ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
1.3.2.3 Chỉ tiêu thu nhập thuần (NPV)
Trong đó: NPV: Thu nhập thuần của dự án là thu nhập còn lại sau khi đã
trừ đi tất cả các khoản chi phí của cả đời dự án, nó phản ánh quy mô lãi của cả đời dự án.
B i : là thu nhập năm thứ i của dự án đầu tư
C i : là chi phí của dự án vào năm thứ i
Dự án được chấp nhận khi NPV> 0
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 311.3.2.4 Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR).
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn đầu tư Nó là mức lãi suất mà
khi dùng nó để tính chuyển các khoản tiền phát sinh về cùng mặt bằng hiện tại thì
tổng số thu bằng tổng số chi Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau:
Dự án được chấp nhận khi IRR>= r định mức.
1.3.2.5 Thời hạn thu hồi vốn (T)
Thời hạn thu hồi vốn đầu tư là khoảng thời gian cần thiết để dự án hoạt độngthu hồi đủ số vốn đầu tư đã bỏ ra, chỉ tiêu này được xác định cho từng năm và cóthể tính cho cả đời dự án Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn bình quân
=
Trong đó: T : Thời hạn thu hồi vốn đầu tư bình quân
Iv 0 : Vốn đầu tư ban đầu
W pv : Lợi nhuận bình quân cả đời dự án
Ta có thể mô tả điểm hoà vốn bằng đồ thị sau:
O: đây là điểm hoà vốn của dự ánA: là điểm chưa thu hồi đủ vốn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32B: là điểm dự án đã mang lại lợi nhuận
1.3.2.7 Hiệu quả kinh tế xã hội
Phần trên là một số chỉ tiêu phản ánh hiệụ quả tài chính của dự án đầu tư
Nhưng để thấy rõ vai rò của đầu tư thì chúng ta phải phân tích hiệu quả kinh tế xã
hội mà dự án đem lại Bởi vì không phải bất cứ hoạt động đầu tư nào có khả năngsinh lời cao đều mang lại ảnh hưởng tốt với nền kinh tế Do vậy trên góc độ quản lý
vĩ mô phải xem xét mặt kinh tế xã hội do thực hiện đầu tư đem lại Điều này giữ vaitrò quyết định để các cấp có thẩm quyền cháp nhận dự án và quyết định đầu tư, các
định chế tài chính quốc tế, các cơ quan viện trợ song phương và đa phương tài trợ
cho hoạt động đầu tư
Lợi ích kinh tế xã hội của đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế
xã hội thu được so với đóng góp mà nền kinh tế và xã hội phải bỏ ra khi thực hiên
đầu tư
Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của đầu tư với việc thựchiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế những sự đóng góp này có thể
được xét mang tính chất định tính hoặc đo lường bằng các tính toán định lượng
Chi phí mà xã hội phải bỏ ra của dự án bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiênnhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu tư thay vì sử dụng cáccông việc khác trong tương lai
A
Q P
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Khi phân tích hiệu quả kinh tế xã hội phải tính đầy đủ các khoản thu chi, xem
xét và điều chỉnh các khoản thu chi mang tính chuyển khoản, những tác động dây
chuyền nhằm phản ánh đúng những tác động của dự án
1.3.2.8 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư xem xét ở tầm vĩ mô.
Giá trị gia tăng ròng: Ký hiệu là NVA
Đây là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư
NVA là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào (đầu vào chỉ tính chiphí vật chất không tính chi phí về lao động )
Trong đó: O: Giá trị đầu ra
MI: Chi phí thường xuyên
I v : Vốn đầu tư ban đầu
– Chỉ tiêu lao động có việc làm của dự án: Được tính bằng số lao động trực
tiếp trong dự án cộng với số lao động tăng thêm của các dự án có liên quan trừ đi số
lao động bị mất tại các dự án
– Mức tiết kiệm ngoại tệ: Để tính chỉ tiêu này chúng ta phải tính được các
khoản thu chi ngoại tệ của dự án và các dự án liên đới, cùng với số ngoại tệ tiếtkiệm được do sản xuất thay thế hàng xuất khẩu, sau đó quy đồng tiền về cùng mặtbằng thời gian để tính được số ngoại tệ do tiết kiệm từ dự án
– Chỉ tiêu giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư (những người có vốn hưởng
lợi tức, những người làm công ăn lương, Nhà nước thu thuế …) Chỉ tiêu này phản
ánh các tác động điều tiết thu nhập gữa các nhóm dân cư hoặc các vùng lãnh thổ
Để xác định chỉ tiêu này, trước hết phải xác định được nhóm dân cư hoặc vùng lãnh
thổ được phân phối giá trị tăng thêm (NNVA – giá trị thu nhập thuần tuý quốc gia)của dự án, tiếp đến xác định được phần giá trị tăng thêm do dự án tạo ra mà nhóm
dân cư hoặc vùng lãnh thổ với nhau sẽ thấy được tình hình phân phối giá trị gia tăng
do dự án tạo ra giữa các nhóm dân cư hoặc các vùng lãnh thổ trong nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34– Các chỉ tiêu khả năng cạnh tranh quốc tế: Chỉ tiêu này cho phép đánh giá
khả năng cạnh tranh của sản phẩm do dự án sản xuất ra trên thị trường quốc tế ngoài
ra còn có thể đánh giá những tác động khác của dự án như ảnh hưởng tới môi
trường, đến kết cấu hạ tầng,……
1.3.2.9 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội ở tầm vi mô
– Mức đóng góp cho ngân sách
– Mức tiết kiệm ngoại tệ
– Số lao động có việc làm trực tiếp của dự án
– Mức tăng năng suất lao động của người lao động làm việc trong dự án
– Mức nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất , trình độ quản lý cán bộ…
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN
1.4.1 Điều kiện tự nhiên
Xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời, do đó nó chịu ảnh hưởngcủa điều kiện khí hậu Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, từ
đó mà nó cho phép khai thác các kiến trúc phù hợp với điều kiện thực tế
Khả năng huy động và sử dụng vốn đầu tư Xây dựng cơ bản có hiệu quả
Vốn là yếu tố vật chất quan trọng trong các yếu tố tác động đến tăng trưởng.Nguồn vốn đầu tư là một yếu tố đầu vào của sản xuất, muốn đạt được tốc độ tăng
trưởng GDP theo dự kiến thì cần phải giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn và
các yếu tố khác Trong nền kinh tế thị trường vốn là một hàng hoá “đặc biệt”, mà
đã là hàng hoá thì tât yếu phải vận đọng theo một quy luật chung là lượng cầu vốnthường lớn hơn lượng cung về vốn Do đó, muốn khai thác tốt nhất các nhân tố
cung về vốn để thoả mãn như cầu về vốn trong nền kinh tế Huy động được nhưngcần xây dựng các phương án sử dụng vốn đúng mục đích và có kế hoạch, tránh thấtthoát lãng phí
1.4.2 Công tác kế hoạch hoá và chủ trương của dự án
Công tác kế hoạch hoá vừa là nội dung vừa là công cụ để quản lý hoạt động
đầu tư Trong nền kinh tế thị trường công tác kế hoạch hoá có vai trò rất quan trọng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Nếu buông lỏng công tác kế hoạch hoá thì thị thường sẽ phát triển tự do, thiếu định
hướng gây ra những tác động tiêu cực, tác động xấu đến nền kinh tế
Kế hoạch hoá phải quán triệt những nguyên tắc:
– Kế hoạch hoá phải xuất phát từ nhu cầu của nền kinh tế
– Kế hoạch hoá đầu tư phải dựa vào các định hướng phát triển lâu dài của đấtnước, phù hợp với các quy định của pháp luật
– Kế hoạch hoá phải dựa trên khả năng huy động các nguồn lực trong và ngoài nước– Kế hoạch hoá phải có mục tiêu rõ rệt
– Kế hoạch hoá phải đảm bảo được tính khoa học và tính đồng bộ
– Kế hoạch hoá phải có tính linh hoạt kịp thời
– Kế hoạch phải có tính linh hoạt gối đầu
– Kế hoạch hoá phải kết hợp tốt kế hoạch năm và kế hoạch dài hạn
– Kế hoạch hoá phái có độ tin cậy và tính tối ưu
– Kế hoạch đầu tư trực tiếp phải được xây dựng từ dưới lên
– Kế hoạch định hướng của nhà nước phải là kế hoạch chủ yếu
1.4.3 Công tác quản lý nhà nước về đầu tư Xây dựng cơ bản
Nhân tố này tác động trên các khía cạnh là:
– Khi xây dựng các dự án phải đúng các chủ trương đầu tư thì mới quyết địnhđầu tư
– Nâng cao tính chủ động và tự chịu trách nhiệm đối với các doanh nghiệp nói
chung và các doanh nghiệp nói riêng trong hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản
– Đảm bảo tính chính xác trong thiết kế: Trong khâu này cần có tổ chứcchuyên môn có đủ tư cách pháp nhân, uy tín nghề nghiệp lập theo tiêu chuẩn củanhà nước ban hành Thực tế có rất nhiều công trình xấu kém chất lượng, do lỗi của
nhà thiết kế Đây là nguyên nhân gây ra tình trạng thất thoát lãng phí nguồn vốn đầu
tư Xây dựng cơ bản
– Nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu: Đấu thầu là một quá trình lựa chọn
nhà thầy đáp ứng được yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36thầu Lợi ích của hình thức này là chọn được nhà thầu có phương án đáp ứng đượccác yêu cầu kỹ thuật của công trình và có chi phí tài chính thấp nhất.
1.4.4 Nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp cho công tác đầu tư Xây dựng cơ bản
Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến công tác Xây dựng cơ bản, hoạt độngđầu tư rất phức tạp và đa dạng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh
vực Vì vậy cán bộ, công nhân lao động trong xây dựng cơ bản cần phải có khả
năng, đào tạo kỹ, hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao
Ở bất kỳ hình thái kinh tế – xã hội nào, con người vẫn là trung tâm của mọi sự
phát triển, nhất là thời đại ngày nay, thời đại công nghiệp hoá – hiện đại hoá, việc
chăm lo đầy đủ cho con người là đảm bảo chắc chắn cho sự phồn vinh và thịnhvượng Công nghiệp hóa, hiện đại hoá và cách mạng con người là hai mặt của quá
trình thống nhất Đầu tư Xây dựng cơ bản là một lĩnh vực có vị trí quan trọng trongviệc tạo đà phát triển kinh tế theo hướng Công nghiệp hoá– Hiện đại hoá, theo chủ
trương chính sách của Đảng Thực hiện tốt quá trình đầu tư Xây dựng cơ bản sẽđem lại được hiệu quả cao nhất
Kết luận chương 1: Đầu tư Xây dựng cơ bản căn cứ pháp lý cụ thể để đầu tư
một cách có hiệu quả Tuy nhiên, trong thực tiễn vấn đề đầu tư XDCB theo quytrình đã nêu còn nhiều yếu kém, hạn chế đến hiệu quả, hiệu lực và tính kinh tế củamột trong những hoạt động cơ bản tái tạo nên tiềm lực to lớn của nền kinh tế quốc
dân, đó là xây dựng cơ sở hạ tầng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Chúng ta hãy nghiên cứu thực trạng, nguyên nhân của yếu kém, bất cập trongđầu tư XDCB
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
NHỮNG NĂM VỪA QUA
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Thừa Thiên Huế ở vào vị trí trung độ của cả nước, nằm giữa hai trung tâm lớncủa hai vùng kinh tế phát triển nhất nước ta là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
Đây là nơi giao thoa về điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội của hai miền Nam –
Bắc, là một trong những trung tâm văn hoá, du lịch, trung tâm giáo dục đào tạo, y tếchuyên sâu của cả nước và là cực phát triển kinh tế quan trọng của vùng kinh tếtrọng điểm miền Trung
Vị trí địa lý của tỉnh là một thế mạnh tạo cho tỉnh những điều kiện thuận lợi đểphát triển một nền sản xuất hàng hoá với những ngành mũi nhọn đặc thù, tiếp thunhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế – xã hội, mởrộng liên kết kinh tế trong nước và quốc tế
2.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Tỉnh Thừa Thiên Huế được cấu tạo bởi các dạng địa hình chủ yếu sau:
- Địa hình khu vực núi trung bình: chiếm tỷ lệ khoảng 25% diện tích lãnh thổ;bao gồm các vùng núi trung bình: Tây A Lưới, Động Ngại, Đông A Lưới – Nam
Đông, Bạch Mã – Hải Vân Độ cao dao động từ 750m đến gần 1.800m
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38- Địa hình khu vực núi thấp và gò đồi: chiếm khoảng 50% diện tích lãnh thổtoàn tỉnh; trải dài từ phía Tây Bắc đến hết các phần phía Nam của Tỉnh.
- Địa hình khu vực đồng bằng duyên hải: chiếm khoảng 16% diện tích tựnhiên của tỉnh
- Địa hình khu vực sông hồ, đầm phá và biển ven bờ: chiếm 9% diện tíchTỉnh nằm dọc theo bờ biển phía Đông Tỉnh
nước sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn hơn Trong khi đó, mùa mưa ẩm từ tháng
9 đến tháng 2 năm sau, mưa lũ thường tập trung chủ yếu từ tháng 9 đến tháng 12làm ảnh hưởng đến đời sống KT–XH của tỉnh
2.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên đất
Thừa Thiên Huế có tổng diện tích đất tự nhiên là 505.398,9 ha với khoảng 10loại đất chính Các loại đất có diện tích tương đối lớn là đất phù sa, đất đỏ vàng, đất
mùn vàng trên núi, đất cát,…phân bố trên các vùng khác nhau
Quỹ đất đang sử dụng vào phát triển cây nông nghiệp là 59.710 ha, chiếm11,8% diện tích tự nhiên Đất canh tác cây hàng năm là 44.879 ha, chiếm 75,1%diện tích đất nông nghiệp Ngoài ra, còn có đất trồng cây lâu năm và đất vườn tạp;
đồng cỏ tái tạo dùng vào chăn nuôi và đất có mặt nước dùng vào nông – ngư
nghiệp Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người hiện nay là 564 m2, và đến nay
có nhiều đất chưa được sử dụng, tạo nhiều khả năng mở rộng diện tích trồng rừngnguyên liệu, cây công nghiệp, cây ăn quả như: cao su, cà phê, dứa… nhằm cung cấp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và trồng cây lâm nghiệp, mở rộng diện tíchrừng Diện tích mặt nước chưa sử dụng là 26.183 ha có thể khai thác để phát triểnnuôi trồng thuỷ sản các loại.
- Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản của Thừa Thiên – Huế rất phong phú và đa dạng, với
hơn 100 điểm khoáng sản, trong đó có các loại chủ yếu như: đá vôi, đá granít, caolanh, titan, than bùn, sét, nước khoáng… Tổng trữ lượng đá vôi khoảng trên 1.000
triệu tấn gồm các mỏ Long Thọ có trữ lượng khoảng 14 triệu tấn, Phong Xuân trữ
lượng khoảng 200 triệu tấn, Văn Xá trữ lượng khoảng 230 triệu tấn, Nam Đông
khoảng 500 triệu tấn… Mỏ đá granit đen và xám ở Phú Lộc trữ lượng lớn Cao lanhvới tổng trữ lượng khoảng trên 40 triệu tấn, tập trung chủ yếu ở A Lưới, Hương Trà.Các mỏ cát với hàm lượng SiO2 trên 98,4% và trữ lượng khoảng trên 15 triệu tấn
được phân bổ nhiều nơi trong tỉnh Titan có tổng trữ lượng khoảng trên 2 triệu tấn
phân bổ dọc theo dải cát ven biển thuộc các huyện Quảng Điền, Phú Vang, PhúLộc Các mỏ nước khoáng ở vùng Phong Điền, Phú Vang… đang được dùng để sảnxuất nước giải khát và phục vụ chữa bệnh
2.1.2 Đặc điểm xã hội
2.1.2.1 Cơ cấu hành chính
Về tổ chức hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế có 1 thành phố, 2 thị xã và 6 huyện
– Thành phố Huế là đô thị loại I trực thuộc tỉnh (với 27 phường);
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40– Thị xã Hương Thủy là đô thị trung tâm phía Nam của tỉnh (với 5 phường, 7 xã);– Thị xã Hương Trà là đô thị vệ tinh với chức năng là trung tâm công nghiệp,thương mại, dịch vụ phía Bắc của tỉnh (với 7 phường, 9 xã);
– 04 huyện đồng bằng là: Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang và Phú Lộc;
– 02 huyện miền núi là Nam Đông và A Lưới
Thừa Thiên Huế nằm trên trục giao thông quan trọng xuyên Bắc – Namvới quốc lộ 1A, tuyến đường sắt xuyên Việt chạy dọc theo tỉnh, có 87,97km biêngiới với nước CHDCND Lào Thừa Thiên Huế được xác định là cực phát triểnkinh tế quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, là cửa ngõ của tuyếnhành lang kinh tế Đông – Tây nối Myanma, Thái Lan, Lào với biển Đông ThừaThiên Huế ở vào vị trí trung độ của cả nước, nằm giữa thành phố Hà Nội vàthành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm lớn của hai vùng kinh tế phát triển nhất
nước ta Với vị trí thuận lợi này, Thừa Thiên Huế có điều kiện để phát triển kinh tế
hàng hoá, mở rộng giao lưu kinh tế với các địa phương trong nước và thế giới
2.1.2.2 Dân số và lao động
Tính đến năm 2015, dân số tỉnh Thừa Thiên Huế có 1.151.000 người trong
đó nam chiếm 50,48% và nữ chiếm 49,52% Tốc độ tăng dân số tự nhiên:1,09%,
mức giảm sinh 0,20%0 Tỷ lệ giới tính khi sinh: 113 em nam trên 100 em nữ
Về lao động: Tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế
là 620.000 người Trong đó tỷ lệ lao động được đào tạo 56% và số lao động có việc
làm mới trong năm 2015 là 16.000 người.
2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2013 – 2016
Tình hình phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2013–2016 diễn ra trong thời kỳthực hiện nhiệm vụ kế hoạch 5 năm 2011–2016 của tỉnh Thừa Thiên Huế Tình hìnhthế giới, khu vực có nhiều diễn biến phức tạp, kinh tế thế giới phục hồi chậm Sảnxuất kinh doanh và thu hút đầu tư gặp nhiều khó khăn Trước những tác động tiêucực, ngoài các Nghị quyết về giải pháp chủ yếu điều hành thực hiện kế hoạch pháttriển KT–XH và dự toán ngân sách hàng năm, Chính phủ đã ban hành nhiều quyết
Trường Đại học Kinh tế Huế