1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế

118 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỉnh TTH đã có nhiềuthành tựu đáng khích lệ, số lượng người lao động xuất khẩu mỗi năm đều tăng lên chỉriêng năm 2016 đã có tới 206 người đi xuất khẩu lao động, thu nhập của lao động xuấ

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

SINH VIÊN THỰC HIỆN:

PHẠM THỊ NA

Trang 2

Huế, 1/2018

Trang 3

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Trang 4

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Kinh Tế Huế, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế Chính Trị đã tạo điều kiện cho tôi được đi thực tập cuối khóa.

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Lao Động Thương Binh và Xã Hội tỉnh Thừa Thiên Huế, đặc biệt là Phòng Việc làm và An toàn lao động đã nhiệt tình giúp đỡ tôi tiếp cận các thông tin cũng như các số liệu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cuối khóa này.

-Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh Tế Chính Trị đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo TS Nguyễn Hồ Minh Trang

đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình hoàn thiện khóa luận này.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành với sự nổ lực hết sức của bản thân mình Tuy nhiên, trong quá trình làm cũng không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Vì vậy, tôi rất mong được sự chỉ

Trang 5

dẫn, góp ý của quý thầy cô và các bạn độc giả để

đề tài được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn !

Huế, tháng 01 năm

2018 Sinh viên thực hiện Phạm Thị Nai

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục biểu đồ viii

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Tổng quan về tình hình nghiên cứu 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3

3.1 Mục tiêu của đề tài 3

3.1.1 Mục tiêu chung 3

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 3

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu 3

5.1 Dữ liệu nghiên cứu 3

5.2 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Đóng góp mới của đề tài 4

7 Kết cấu đề tài 5

NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 6

1.1 Cơ sở lý luận về xuất khẩu lao động 6

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6

1.1.1.1 Lao động 6

1.1.1.2 Nguồn lao động 6

1.1.1.3 Sức lao động 6

1.1.1.4 Thị trường lao động 6

1.1.1.5 Xuất khẩu lao động 7

1.1.1.6 Di chuyển quốc tế sức lao động 8

Trang 7

1.1.1.7 Hợp tác quốc tế về lao động 8

1.1.2 Phân loại và các hình thức của xuất khẩu lao động 8

1.1.2.1 Phân loại xuất khẩu lao động 8

1.1.2.2 Các hình thức xuất khẩu lao động 9

1.1.3 Sự cần thiết của việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động và vai trò của xuất khẩu lao động 11

1.1.3.1 Sự cần thiết của việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động 11

1.1.3.2 Vai trò của xuất khẩu lao động 13

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu lao động 15

1.1.4.1 Nhóm nhân tố khách quan 15

1.1.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan 17

1.2 Một số kinh nghiệm xuất khẩu lao động của các nước trên thế giới và một số địa phương trong nước 18

1.2.1 Kinh nghiệm xuất khẩu lao động của các nước trên thế giới 18

1.2.1.1 Kinh nghiệm xuất khẩu lao động của Philippin 18

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc 21

1.2.2 Kinh nghiệm xuất khẩu lao động của một số địa phương trong nước 23

1.2.2.1 Kinh nghiệm xuất khẩu lao động của Quảng Ngãi 23

1.2.2.2 Kinh nghiệm xuất khẩu lao động của Hà Tĩnh 25

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Thừa Thiên Huế 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 29

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế 29

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 29

2.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình 29

2.1.1.2 Khí hậu 29

2.1.1.3 Đất đai và tài nguyên thiên nhiên 30

2.1.2 Đặc điểm xã hội 31

2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế 34

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên, kinh tế và xã hội ảnh hưởng đến xuất khẩu lao động ở tỉnh Thừa Thiên Huế 37

2.1.4.1 Thuận lợi 37

2.1.4.2 Khó khăn 38

Trang 8

2.2 Thực trạng xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai

đoạn 2012-2016 39

2.2.1 Tình hình xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012-2016 39

2.2.1.1 Về quy mô của lao động xuất khẩu 40

2.2.1.2 Về cơ cấu thị trường xuất khẩu lao động 42

2.2.1.3 Về trình độ chuyên môn của lao động xuất khẩu 45

2.2.1.4 Về cơ cấu ngành nghề của lao động xuất khẩu 46

2.2.1.5 Về thu nhập và tổng chi phí xuất cảnh của người lao động xuất khẩu 47

2.2.1.6 Về xuất khẩu lao động theo hình thức 50

2.2.2 Đánh giá về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 52

2.2.2.1 Thành tựu đạt được và nguyên nhân của thành tựu 52

2.2.2.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 56

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 62

3.1 Phương hướng và mục tiêu xuất khẩu lao động của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 62

3.1.1 Phương hướng 62

3.1.2 Mục tiêu 63

3.2 Giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 64

3.2.1 Nhóm giải pháp về phía doanh nghiệp 64

3.2.1.1 Chuẩn bị tốt đội ngũ cán bộ chuyên môn, có trình độ nghiệp vụ cao, hiểu biết về pháp luật và nắm vững về thị trường xuất khẩu lao động 64

3.2.1.2 Chủ động nắm bắt thông tin về nhu cầu lao động trên thị trường đồng thời tiến hành rộng khắp các hoạt động marketing nhằm tiếp cận đối tác, tìm kiếm thị trường 65

Đối với các doanh nghiệp làm công tác xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh nhiều nhưng chưa thực sự đủ mạnh, còn gặp nhiều khó khăn trong công tác tuyển chọn, tuyên truyền cho người lao động xuất khẩu Công tác phối hợp với các địa phương trong việc tạo, vận động nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế, chưa nắm bắt được tâm lý người lao động tại các địa phương Muốn vậy thì các doanh nghiệp cần phải: 65

Trang 9

3.2.1.3 Tăng cường phối hợp với các địa phương theo mô hình liên thông, liên kết, tiến hành phổ biến thông tin về các đợt tuyển dụng, công việc và các chi phí có

liên quan đến từng người có nhu cầu đi xuất khẩu lao động 66

3.2.1.4 Các doanh nghiệp cần tạo nguồn lao động xuất khẩu có chất lượng có trình độ ngoại ngữ và quan tâm đến đời sống tinh thần của lao động xuất khẩu.67 3.2.1.5 Tuân thủ nghiêm túc các văn bản quy định của Cục Quản lý lao động với nước ngoài về đào tạo lao động 68

3.2.2 Nhóm giải pháp về phía người lao động 68

3.2.2.1 Người lao động phải tích cực nâng cao tay nghề, kỹ năng và trình độ ngoại ngữ của bản thân 69

3.2.2.2 Ý thức công việc, nổ lực cố gắng lao động, phải có kỷ luật, kỷ cương khi xuất khẩu lao động ở nước sở tại 69

3.2.2.3 Tìm hiểu thông tin về thị trường lao động xuất khẩu 70

3.2.2.4 Về vấn đề hậu xuất khẩu lao động 71

3.2.2.5 Cần có ý thức dân tộc, bảo vệ hình ảnh đất nước và con người trong mắt bạn bè quốc tế 71

3.2.3 Nhóm giải pháp về phía Nhà nước 72

3.2.3.1 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp Đảng ủy, của chính quyền và sự vào cuộc của Mặt trận, đoàn thể các cấp đối với công tác xuất khẩu lao động 72 3.2.3.2 Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về xuất khẩu lao động 74

3.2.3.3 Chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động 75

3.2.3.4 Khai thác thị trường xuất khẩu lao động 77

3.2.3.5 Chính sách đào tạo nghề cho nguồn lao động để đưa đi xuất khẩu lao động 78

3.2.3.6 Chính sách về hậu xuất khẩu lao động 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

1.Kết luận 80

2 Kiến nghị 81

2.1 Đối với Nhà nước 81

2.2 Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế 82

2.3 Đối với doanh nghiệp xuất khẩu lao động 83

2.4 Đối với người lao động 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 10

18 http://luanvanaz.com/mot-khai-niem-co-ban-ve-lao-dong.html 84 PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHXH: Bảo hiểm xã hội

CN-XD: Công nghiệp - Xây dựng

CNH-HĐH: Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa

TTLT-BLĐTBXH-BTC: Thông tư liên tịch - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộiUBND: Ủy ban nhân dân

XKLĐ: Xuất khẩu lao động

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình dân số và lao động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 31

giai đoạn 2013-2016 31

Bảng 2.2 : Cơ cấu tổng sản phẩm theo khu vực kinh tế trên địa bàn 34

tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2012-2016 34

Bảng 2.3: Số lượng lao động xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 41

trong giai đoạn 2012-2016 41

Bảng 2.4: Cơ cấu thị trường xuất khẩu lao động trên địa bàn 43

tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012-2016 43

Bảng 2.5: Cơ cấu trình độ chuyên môn của lao động xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 45

Bảng 2.6: Cơ cấu lao động xuất khẩu theo ngành nghề trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 47

Bảng 2.7: Thu nhập của người lao động xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2012-2016 48

Bảng 2.8: Tổng Chi phí xuất cảnh của người XKLĐ trên địa bàn 48

tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012-2016 49

Bảng 2.9: Tổng hợp xuất khẩu lao động theo hình thức trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012-2016 50

Trang 13

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ cơ cấu lao động xuất khẩu ở các thị trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2012 và 2016 43 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu trình độ của lao động xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2017 46

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới của nước ta hiện nay đểgiải quyết tốt về việc làm cho người lao động là một vấn đề quan trọng và cần thiết đốivới nền kinh tế của Việt Nam cũng như thế giới hiện nay Chính vì vậy, hoạt động xuấtkhẩu lao động là một trong những chính sách mở đường để giải quyết vấn đề việc làmcho người lao động và trở thành một trong những hoạt động kinh tế, xã hội góp phầnnâng cao thu nhập, tăng nguồn thu ngân sách cho Nhà nước Đồng thời, xuất khẩu laođộng được xem là một giải pháp quan trọng trong quá trình triển khai thực hiện nhữngchương trình, mục tiêu giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo bền vững

TTH là một tỉnh có nguồn lực lao động dồi dào với hơn 600.000 lao động, trong

đó lực lượng lao động trẻ chiếm tỷ lệ cao (lao động từ 15 đến 34 tuổi chiếm 36,8%) và

có gần 18.000 người bước vào tuổi lao động mỗi năm Kể cả số người đang thấtnghiệp (khoảng 9.000 người), hàng năm có gần 27.000 lao động cần giải quyết việclàm Số lao động đã qua đào tạo khoảng 65% trong khi nền kinh tế chưa thu hút và sửdụng hết lực lượng lao động hiện có trên địa bàn tỉnh Trước tình hình đó, việc đưangười lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (gọi tắt là xuất khẩu lao động)

có vai trò rất quan trọng, vì vừa giải quyết việc làm, vừa giúp người lao động có thunhập, có điều kiện học nghề, tiếp thu kỹ thuật tiên tiến để làm giàu, thoát nghèo đốivới tỉnh TTH nói riêng và cả nước nói chung Trong những năm qua hoạt động xuấtkhẩu lao động ở tỉnh TTH đã có nhiều chuyển biến tích cực, chính quyền các cấp cũng

đã không ngừng đưa ra các biện pháp cơ bản để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu laođộng, khuyến khích người đang trong độ tuổi lao động đi xuất khẩu lao động Hoạtđộng xuất khẩu lao động ở tỉnh TTH đã hình thành được thị trường xuất khẩu lao động

ra nhiều nước trên thế giới như: Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia,…mang lạithu nhập cao và giải quyết được các vấn đề xã hội khác Trong giai đoạn từ 2012-2016tỉnh TTH đã có 666 người đi xuất khẩu lao động trên toàn tỉnh Tỉnh TTH đã có nhiềuthành tựu đáng khích lệ, số lượng người lao động xuất khẩu mỗi năm đều tăng lên chỉriêng năm 2016 đã có tới 206 người đi xuất khẩu lao động, thu nhập của lao động xuấtkhẩu tăng lên so với lao động trong nước điều đó đã làm nền kinh tế xã hội tỉnh TTH

Trang 15

ngày càng phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được cũng cónhững hạn chế nhất định như: chưa đáp ứng được hết nhu cầu của lao động xuất khẩu,chưa có nhận thức chính xác về tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu lao động,chưa có được các chính sách, phương hướng, mục tiêu và giải pháp cụ thể về hoạtđộng xuất khẩu lao động ở tỉnh TTH.

Vì vậy, việc phân tích đúng thực trạng tìm ra những nguyên nhân hạn chế và đề

ra những giải pháp để khắc phục, tiếp tục mở rộng và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩulao động trên địa bàn tỉnh TTH là vấn đề cấp bách có ý nghĩa cả về lý luận và thực

tiễn Đó chính là lý do tôi chọn đề tài “Xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Xuất khẩu lao động là một vấn đề được quan tâm nghiên cứu về lý luận cũng nhưthực tiễn, cũng đã có nhiều công trình và nhiều bài viết nghiên cứu về vấn đề này như:

- Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2013), “Xuất khẩu lao động của thị xã Hương Thủy,

tỉnh Thừa Thiên Huế“, khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Kinh Tế Đại học Huế.

- Nguyễn Mạnh Long (2010), “Xuất khẩu lao động của Thành Phố Huế”, khóa

luận tốt nghiệp Trường Đại học Kinh Tế Đại học Huế

- Nguyễn Thị Cẩm Tú (2008), “Xuất khẩu lao động ở Thừa Thiên Huế trong

giai đoạn hiện nay”, khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Kinh Tế Đại học Huế.

- Nguyễn Hữu Lợi (2009), “Xuất khẩu lao động ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa

Thiên Huế trong giai đoạn hiện nay”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường Trường

Đại học Kinh Tế Đại học Huế

- Dương Ngự Bình (2007), “Nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu lao động

trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”, Luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế Trường Đại

học Kinh Tế Đại học Huế

Các đề tài này đã góp phần làm rõ nhiều nội dung lý luận về xuất khẩu lao độngnhư: khái niệm, các hình thức, sự cần thiết của việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động, vaitrò, các nhân tố ảnh hưởng, kinh nghiệm cũng như các đánh giá về hoạt động xuấtkhẩu lao động trên địa bàn nghiên cứu, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnhhoạt động xuất khẩu lao động

Trang 16

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

3.1 Mục tiêu của đề tài

3.1.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu về tình hình xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Thừa thiên Huế

3.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về xuất khẩu lao động

- Phân tích và đánh giá đúng thực trạng về hoạt động xuất khẩu lao động tại tỉnhTTH giai đoạn 2012-2016

- Đề xuất phương hướng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao độngtỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Trình bày có hệ thống cơ sở lý luận về xuất khẩu lao động

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động của tỉnh ThừaThiên Huế giai đoạn 2012-2016

- Đề xuất phương hướng, giải pháp cơ bản để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩulao động của tỉnh Thừa Thiên Huế

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến xuất khẩu lao động của tỉnh ThừaThiên Huế

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

- Về thời gian: giai đoạn 2012-2016

5 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

5.1 Dữ liệu nghiên cứu

Nhằm làm rõ hơn về xuất khẩu lao động của tỉnh TTH trong quá trình nghiêncứu tôi đã sử dụng dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấp được thu thập từniên giám thống kê năm 2012 và năm 2016 của tỉnh TTH, các báo cáo tổng kết, đề ánxuất khẩu lao động, các nghị quyết của HĐND về xuất khẩu lao động Dữ liệu sơ cấpđược thu thập thông qua việc phát phiếu điều tra khảo sát 70 người lao động ở tỉnh

Trang 17

TTH đã đi xuất khẩu lao động nhằm biết được tình hình xuất khẩu lao động và một sốvấn đề liên quan đến xuất khẩu lao động của tỉnh TTH.

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được trình bày trên cơ sở sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập thông tin:

+ Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: thu thập số liệu từ Nghị quyết HĐND

về XKLĐ, đề án XKLĐ của Phòng Việc làm và An toàn lao động,…

+ Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

Chọn đối tượng điều tra: những người lao động xuất khẩu đã về nước

Chọn mẫu điều tra: phát phiếu điều tra cho 70 người LĐ ở tỉnh TTH đã đi xuất khẩulao động

- Phương pháp thống kê, so sánh và một số phương pháp khác

Phương pháp thống kê: để đánh giá ảnh hưởng của XKLĐ đến sự phát triểnkinh tế, nghiên cứu sử dụng kết hợp phân tích định tính và phân tích định lượng Haiphương pháp này sẽ hỗ trợ tích cực cho nhau trong việc làm sáng tỏ nhận định và rút

ra kết luận của vấn đề nghiên cứu

Phương pháp so sánh: nghiên cứu sử dụng phương pháp này phân tích đượcnhững tiềm năng, lợi thế của tỉnh, so sánh hoạt động xuất khẩu lao động qua các nămtrong giai đoạn 2012-2016 cũng như việc so sánh hoạt động XKLĐ với một số địaphương trong nước để từ đó rút ra kinh nghiệm XKLĐ cho tỉnh TTH

6 Đóng góp mới của đề tài

- Đề tài cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu lao động

- Đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động của tỉnh TTH giai đoạn2012-2016 và đưa ra giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao độngcủa tỉnh TTH đến năm 2020

Trang 18

- Làm cơ sở để các cấp, chính quyền hoạch định chính sách xuất khẩu lao động.

7 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo thì gồm

có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu lao động

Chương 2: Thực trạng về xuất khẩu lao động của tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 3: Phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả xuấtkhẩu lao động của tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 19

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU

LAO ĐỘNG

1.1 Cơ sở lý luận về xuất khẩu lao động

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Lao động

Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm làm thay đổinhững vật thể tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người Đó là hoạt động quantrọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất tinh thần cho xã hội [1, 469-472]

Lao động còn là sự vận dụng của sức lao động trong quá trình tạo ra của cải vậtchất và tinh thần, là quá trình kết hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất Nhờ laođộng con người có thể tách khỏi thế giới động vật

1.1.1.2 Nguồn lao động

Nguồn lao động là nguồn lực về con người bao gồm số lượng dân cư trong độ tuổilao động và có khả năng lao động Nguồn lao động là tổng số những người đang trong độtuổi lao động quy định đang tham gia lao động hoặc đang tích cực tìm kiếm việc làm

Nguồn lao động được thể hiện trên hai mặt: số lượng và chất lượng

1.1.1.4 Thị trường lao động

Thị trường lao động: là nơi diễn ra quan hệ thương lượng về việc làm giữa

người lao động (cung lao động) và người sử dụng lao động (cầu lao động) theo nguyên

Trang 20

tắc thỏa thuận về việc làm, tiền công và các điều kiện làm việc khác bằng hình thứchợp đồng lao động theo pháp luật lao động quy định Qua đó, cung - cầu về lao độngảnh hưởng tới tiền công lao động và mức tiền công lao động cũng ảnh hưởng tới cung

- cầu lao động

Cầu lao động: là lượng lao động mà người thuê có thể thuê ở mỗi mức giá có

thể chấp nhận được Nó mô tả toàn bộ hành vi người mua có thể mua được hàng hoásức lao động ở mỗi mức giá hoặc ở tất cả các mức giá có thể đặt ra

Cung lao động: là lượng lao động mà người làm thuê có thể chấp nhận được ở

mỗi mức giá nhất định Giống như cầu và lượng cầu, đường cung lao động mô tả toàn

bộ hành vi của người đi làm thuê khi thoả thuận ở các mức giá đặt ra [16]

1.1.1.5 Xuất khẩu lao động

XKLĐ là một khái niệm được tiếp cận theo nhiều khía cạnh và quan điểm khác nhau:XKLĐ là sự di chuyển quốc tế về sức lao động có mục đích và được pháp luậtcho phép Hay nói cách khác, XKLĐ là hoạt động đưa người lao động ra nước ngoàilàm việc nhằm tăng thu nhập và ngoại tệ cho đất nước, đồng thời giải quyết việc làmcho người lao động

XKLĐ là hình thức di chuyển lao động từ nước có nguồn nhân lực dồi dào, chủyếu là các nước đang phát triển sang nước phát triển Trong thời gian làm việc ở nướcngoài thì người LĐXK vẫn giữ quốc tịch nước xuất khẩu

XKLĐ là một hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế đối ngoại, hình thức đặc thù củahoạt động xuất khẩu nói chung, trong đó hàng hóa đem xuất khẩu là dịch vụ bản quyền

sử dụng sức lao động cho con người XKLĐ mang tính chất tất yếu khách quan củaquá trình di chuyển các yếu tố đầu vào, của sản xuất dùng để chỉ hoạt động kinh tế,của một quốc gia do các tổ chức kinh tế thực hiện nhiệm vụ cung ứng lao động cho các

tổ chức kinh tế của một nước khác có nhu cầu sử dụng lao động xuất khẩu [3, 427]

Từ các khái niệm trên thì có thể đưa ra một khái niệm chung về XKLĐ như sau:

XKLĐ là hoạt động KT-XH của một quốc gia thực hiện việc xuất khẩu hàng hóa SLĐ cho một quốc gia khác trên cơ sở hợp đồng XKLĐ có tính chất pháp quy được thống nhất giữa các quốc gia xuất và nhập khẩu lao động thông qua doanh nghiệp XKLĐ.

Lao động xuất khẩu là bản thân người lao động có những độ tuổi khác nhau, sứckhỏe và kỹ năng lao động khác nhau đáp ứng nhu cầu của nước nhập khẩu lao động

Trang 21

1.1.1.6 Di chuyển quốc tế sức lao động

Là hiện tượng đưa người lao động ra nước ngoài nhằm tìm kiếm việc làm, chothuê sức lao động để kiếm sống

Khi ra khỏi một nước người lao động gọi là người xuất cư còn sức lao động củangười đó gọi là sức lao động xuất khẩu Khi đến nước đó thì người lao động được gọi

là người nhập cư và sức lao động của người đó được gọi là sức lao động nhập khẩu

1.1.1.7 Hợp tác quốc tế về lao động

Là sự trao đổi lao động của các quốc gia trên cơ sở các hiệp định đã được thỏathuận và ký kết giữa các quốc gia, nó là hợp đồng có thời hạn hợp pháp được pháp luậtcho phép giữa các quốc gia hợp tác về lao động Nước đưa lao động đi làm việc ởnước ngoài gọi là nước xuất lao động, còn nước tiếp nhận lao động và sử dụng laođộng gọi là nước nhập khẩu lao động

1.1.2 Phân loại và các hình thức của xuất khẩu lao động

1.1.2.1 Phân loại xuất khẩu lao động

Căn cứ vào cơ cấu người lao động đưa đi:

+ Lao động có nghề: là loại lao động trước khi ra nước ngoài làm việc đã đượcđào tạo thành thạo một loại nghề nào và khi số lao động này ra nước ngoài làm việc cóthể bắt tay ngay vào công việc mà không phải bỏ ra thời gian và chi phí để tiến hànhđào tạo

+ Lao động không có nghề: là loại lao động mà khi ra nước ngoài làm việc chưađược đào tạo một loại nghề nào cả Loại lao động này thích hợp với những công việcđơn giản, không cần trình độ chuyên môn hoặc phía nước ngoài cần phải tiến hành đàotạo cho mục đích của mình trước khi đưa vào sử dụng

Căn cứ vào nước xuất khẩu lao động:

+ Nhóm các nước phát triển: có xu hướng gửi lao động kỹ thuật cao sang cácnước đang phát triển để thu ngoại tệ Trường hợp này không phải là chảy máu chấtxám mà là đầu tư chất xám có mục đích Việc đầu tư nhằm một phần thu lại kinh phíđào tạo cho đội ngũ chuyên gia trong nhiều năm, một phần khác lớn hơn là phát huynăng lực trình độ đội ngũ chuyên gia, công nhân kỹ thuật bậc cao ở nước ngoài.v.v…

để thu ngoại tệ

Trang 22

+ Nhóm các nước đang phát triển: có xu hướng gửi lao động bậc trung hoặc bậcthấp sang các nước có nhu cầu để lấy tiền công và tích luỹ ngoại tệ, giảm bớt khó khănkinh tế và sức ép việc làm trong nước [16].

1.1.2.2 Các hình thức xuất khẩu lao động

Hình thức xuất khẩu lao động là cách thức thực hiện việc đưa người lao động vàchuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài do Nhà nước quy định Cáchình thức đưa lao động Việt Nam ở nước ngoài gồm có:

Cung ứng lao động theo các hợp đồng ký với bên nước ngoài

Đây là trường hợp các tổ chức kinh tế Việt Nam được phép XKLĐ, tuyển dụnglao động Việt Nam để đưa đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cung ứng lao động.Hình thức này tương đối phổ biến, được thực hiện rộng rãi trong các năm vừa qua vànhững năm tới

Đặc điểm của hình thức này là: tổ chức kinh tế Việt Nam, tổ chức tuyển chọn laođộng và chuyên gia Việt Nam đi làm việc cho người sử dụng lao động ở nước ngoài

Các yêu cầu về tiêu chuẩn, về lao động do phía nước ngoài đặt ra Quan hệ laođộng được điều chỉnh bởi pháp luật của nước nhận lao động Quá trình làm việc ởnước ngoài, người lao động Việt Nam chịu sự quản lý trực tiếp của người sử dụng laođộng nước ngoài, các điều kiện và quyền lợi của người lao động do phía nước ngoàibảo đảm

Chính vì vậy, việc thích ứng của người lao động Việt Nam với môi trường laođộng nước ngoài có những hạn chế

Đưa lao động đi làm việc theo hợp đồng nhận thầu, khoán công trình ở nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài

Đây là trường hợp doanh nghiệp tuyển lao động và chuyên gia Việt Nam đi làmviệc ở nước ngoài để thực hiện hợp đồng kinh tế với bên nước ngoài; các doanhnghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận khoán công trình ở nước ngoài hoặc đầu tư dướihình thức liên doanh, liên kết chia sản phẩm hoặc các hình thức đầu tư khác ở nướcngoài Những năm vừa qua, hình thức này tuy chưa phổ biến nhưng theo chủ trươngchủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, mở rộng và tăng cường kinh tế đốingoại thì hình thức này sẽ ngày càng phát triển

Trang 23

Đặc điểm của hình thức này là: việc tuyển người lao động là để thực hiện hợpđồng của doanh nghiệp Việt Nam.

Yêu cầu về tiêu chuẩn lao động, các điều kiện lao động do doanh nghiệp ViệtNam đặt ra, doanh nghiệp Việt Nam sử dụng lao động có thể trực tiếp tuyển dụng laođộng hoặc uỷ quyền cho doanh nghiệp cung ứng lao động tuyển lao động Doanhnghiệp Việt Nam đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, quản lý, sử dụng lao động ởnước ngoài đảm bảo các quyền lợi cho người lao động làm việc ở nước ngoài Do đặcđiểm và hình thức sử dụng lao động này nên quan hệ lao động tương đối ổn định Việcgiải quyết các vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động của người lao động khi làmviệc ở nước ngoài có nhiều thuận lợi

Tuy nhiên, do hợp đồng được thực hiện ở nước ngoài nên ít nhiều có sự ảnhhưởng của pháp luật, phong tục tập quán của nước ngoài Ngoài việc tuân thủ phápluật Việt Nam, cả doanh nghiệp Việt Nam quản lý sử dụng lao động và người lao độngViệt Nam còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật nước ngoài

Theo hợp đồng lao động giữa các cá nhân người lao động với người sử dụng lao động nước ngoài

Đây là hình thức XKLĐ ở nước ta chưa phổ biến vì muốn ký được hợp đồngvới phía nước ngoài, người lao động phải có những hiểu biết cần thiết về nhiều mặtnhư: các thông tin về đối tác nước ngoài, về ngôn ngữ, khả năng giao tiếp với ngườinước ngoài…vv Trong khi đó, trình độ hiểu biết các vấn đề kinh tế, văn hoá, xã hội vàpháp luật của người lao động Việt Nam còn những hạn chế nhất định

Các hình thức xuất khẩu lao động mà Việt Nam đang sử dụng:

Trong quá trình thực hiện việc xuất khẩu lao động thì Việt Nam đã và đang sửdụng các hình thức lao động sau:

Đưa lao động đi bồi dưỡng, học nghề, nâng cao trình độ và làm việc có thời hạn

ở nước ngoài Việt Nam đã ký kết hiệp định hợp tác và sử dụng lao động với các nướctrên thế giới, lao động xuất khẩu của nước ta được sống, làm việc, sinh hoạt và chịu sựquản lý của nước đó

Hợp tác lao động và chuyên gia: đây là hình thức được áp dụng cho xuất khẩulao động sang các nước Trung Đông và Châu Phi trong việc cung ứng lao động vàchuyên gia sang làm việc tại một số nước

Trang 24

Đưa lao động đi làm tại các công trình Việt Nam nhận thầu khoán xây dựng,liên doanh hay liên kết tạo ra sản phẩm ở nước ngoài hay đầu tư ra nước ngoài Hìnhthức này được áp dụng chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng.

Cung ứng lao động trực tiếp theo các yêu cầu của công ty nước ngoài thông quacác hợp đồng lao động đã được ký kết bởi các doanh nghiệp Việt Nam làm dịch vụcung ứng lao động Việc cung ứng lao động cho các tổ chức nước ngoài chủ yếu đượcgiao cho các tổ chức kinh tế có chức năng đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nướcngoài Đây là các doanh nghiệp chuyên doanh về XKLĐ được Nhà nước cấp giấyphép hành nghề, thực hiện việc ký kết đưa lao động đi nước ngoài làm việc và quản lý

số lao động đó theo quy định của Nhà nước Hình thức này đòi hỏi đối tượng lao độngphải tùy thuộc vào việc yêu cầu lao động cần xuất khẩu của nước ngoài cần lao độnggiản đơn hay lao động phức tạp [20]

1.1.3 Sự cần thiết của việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động và vai trò của xuất khẩu lao động.

1.1.3.1 Sự cần thiết của việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động

Với tình trạng tốc độ phát triển nguồn lao động của Việt Nam hiện nay, mâuthuẫn giữa lao động và việc làm ngày càng trở nên gay gắt đối với nền kinh tế Nếukhông giải quyết một cách hài hoà và có những bước đi thích hợp giữa mục tiêu kinh

tế và xã hội sẽ dẫn tới mất ổn định nghiêm trọng về mặt xã hội Cùng với hướng giảiquyết việc làm trong nước là chính, xuất khẩu lao động là một định hướng chiến lượctích cực quan trọng, lâu dài, cần phải được phát triển lên một tầm cao mới, phù hợpvới vai trò của nó Đó cũng là xu hướng chung mà nhiều nước xuất khẩu lao động đãquan tâm phát triển từ nhiều thập kỷ trước đây [19].

Để giải quyết được vấn đề này, xuất khẩu lao động đã trở thành một lĩnh vựccần thiết cho bài toán giải quyết việc làm không những của Việt Nam mà còn đối với

cả hầu hết các nước xuất khẩu lao động trong khu vực và trên thế giới, vì đây là lĩnhvực đạt được cùng lúc cả hai mục tiêu KT-XH, vừa đảm bảo mục tiêu giải quyết công

ăn việc làm, vừa tạo nguồn thu ngoại tệ mạnh để phát triển kinh tế xã hội trong nước

Trang 25

Nhu cầu sức lao động

Sự phát triển không đồng đều giữa nền kinh tế các nước, sự gia tăng dân số vànhu cầu sức lao động của các nước có dân số già là nguyên nhân khách quan dẫn đếnxuất khẩu lao động Trong điều kiện một số nước đang và chậm phát triển nguồn laođộng chủ yếu tập trung vào sản xuất nông nghiệp năng suất thấp, đời sống gặp nhiềukhó khăn, thu nhập không ổn định dẫn đến tình trạng thất nghiệp cao, thừa lao động ởmột số nước, còn ở các nước phát triển với một nền kinh tế phát triển mạnh mẽ thu hútnhiều lao động, thu nhập cao, có mức sống cao hơn… lại có nhu cầu về lao động lớn,

là điều kiện hấp dẫn cho những đối tượng lao động ở các nước đang phát triển dichuyển qua Đây là xu hướng chủ yếu ngoài ra còn nhiều xu hướng khác [17]

Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các nước

Trình độ phát triển kinh tế và tiến bộ khoa học kỹ thuật - công nghệ của mỗiquốc gia không thể giải quyết hết sự mất cân bằng này, đòi hỏi phải có sự trao đổi laođộng với các quốc gia khác Hành vi trao đổi này dẫn đến việc xuất khẩu lao động từcác nước thừa nguồn lao động sang các nước thiếu nguồn lao động Sự phát triển củacác quốc gia trên thế giới là không giống nhau bởi do nhiều nhân tố khác nhau về điềukiện tự nhiên, vị trí địa lý, con người, chế độ chính trị,…của mỗi quốc gia cũng khônggiống nhau Sự phân hóa giàu nghèo của giữa các quốc gia cũng đang diễn ra một cáchsâu sắc Khoảng cách này không những không được rút ngắn mà còn có nguy cơ rộng

ra Các nước giàu chỉ chiếm 20% dân số thế giới nhưng chiếm tới 80% thu nhập củathế giới Sự phân hóa này không những diễn ra giữa các nước khác nhau về chế độchính trị mà ngay trong bản thân các nước theo phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩacũng có sự phân hóa mạnh mẽ thành các nước giàu và nước nghèo

Lao động ở nước nghèo và chậm phát triển đang có xu hướng di cư đến làm việc ởcác nước tiên tiến để có thu nhập cao và nâng cao chất lượng cuộc sống của mình

Tất nhiên, yếu tố quyết định đối với di chuyển quốc tế về sức lao động khôngphải là số tuyệt đối về thu nhập mà là tỷ lệ thu nhập quốc dân bình quân giữa các nướcxuất cư và nhập cư, NLĐ sẽ có được những lợi ích kinh tế to lớn khi họ di cư đến cácnước phát triển

Trang 26

Sự chênh lệch về mức tăng dân số tự nhiên giữa các nước không giống nhau

Không chỉ có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các nước, các khu vựctrên thế giới mà cả sự tăng trưởng về dân số và sự phân bố dân cư không đồng đều cũng tạosức ép ở các mức độ khác nhau về việc làm, nhà ở dẫn đến tình trạng xuất cư

Ở các nước tư phát triển tỷ lệ tăng dân số là 1%/năm, còn ở các nước đang pháttriển tỷ tăng dân số là 2-2,3%/năm Ước tính mỗi năm sẽ có khoảng trên 80 triệu ngườiđược bổ sung vào dân số trên thế giới, trong đó trên 95% là ở các nước đang và chậmphát triển Dân số ở các nước phát triển đang có xu hướng già đi và thiếu lao động còn

ở các nước đang và chậm phát triển có cơ cấu dân số trẻ, lực lượng lao động lớn so vớiviệc làm trong nước dẫn đến xuất khẩu lao động là một tất yếu

1.1.3.2 Vai trò của xuất khẩu lao động

Xuất khẩu lao động có vai trò quan trọng đối với các nước và kể cả Việt Nam.Quá trình xuất khẩu lao động góp phần tăng cường hợp tác hữu nghị giữa các nướcxuất khẩu lao động và nước nhập khẩu lao động Quá trình người lao động sống vàtham gia các hoạt động sinh hoạt ở nước sở tại là một quá trình trao đổi, giao lưuphong tục tập quán, giao lưu văn hóa, tăng cường sự hiếu biết giữa các bên Đây chính

là điều kiện để nước ta có thể giới thiệu, quảng bá về đất nước và con người nước ta,tạo điều kiện duy trì và phát triển tốt quan hệ nhiều mặt đối với các nước trên thế giới

 Đối với nước xuất khẩu lao động

Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người lao động XKLĐ là một biện pháp tốt để góp phần giải quyết một phần lao động dư

thừa ở nhiều nước, nhất là các nước đang và chậm phát triển, những nước đông dân,thiếu việc làm và có mức thu nhập thấp và tỷ lệ thất nghiệp lớn, trong khi dân số lạităng nhanh LĐXK khi ra nước ngoài làm việc có mức lương cao hơn nhiều lần so vớimức lương của những lao động có cùng ngành nghề và trình độ ở trong nước Vì vậy,người lao động có điều kiện tích lũy được một số lượng vốn lớn mà ở trong nước họrất khó có cơ hội đẻ đạt được

Góp phần vào việc đào tạo tay nghề cho người lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Đội ngũ lao động đi XKLĐ sau thời gian làm việc ở nước ngoài sẽ có

được những kinh nghiệm, tác phong lao động công nghiệp, thành thạo về chuyên môn

Trang 27

kỹ thuật Những người này sẽ dễ dàng thích ứng với việc tiếp thu và chuyển giao côngnghệ hay đáp ứng được các nhu cầu lao động của các công ty nước ngoài, các xí nghiệpliên doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút đầu tư nước ngoài Đây cũng là nguồn laođộng đủ khả năng đáp ứng cho quá trình phát triển kinh tế thời kỳ CNH, HĐH.

Tạo nguồn thu quốc gia, tăng tích lũy cho nền kinh tế quốc dân Lượng tiền

do người lao động đi làm việc ở nước ngoài tích lũy được gửi về nước là nguồn vốnquan trọng cho nhiều quốc gia XKLĐ Đối với nhiều nước đang phát triển, lượng tiền

do người lao động gửi về ngang với thu nhập từ xuất khẩu một số loại hàng hóa và làmột trong những nguồn thu ngoại tệ nhiều nhất, giúp cải thiện cán cân thanh toán quốc

tế, đối phó với tình trạng nợ nần, nhập siêu

Góp phần tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các nước XKLĐ và nước NKLĐ Hoạt động XKLĐ có diễn ra sự giao thoa, hòa nhập của các yếu tố lịch

sử và tinh thần của người LĐXK với người bản địa Do đó, hoạt động XKLĐ là cầunối hình thức để trao đổi, giao lưu các nền văn hóa, phong tục tập quán các dân tộc,góp phần tăng cường sự hiểu biết giữa các quốc gia, thúc đẩy quan hệ hợp tác hữunghị giữa các nước XKLĐ và NKLĐ

Tuy nhiên, hoạt động XKLĐ cũng có những tác động tiêu cực nhất định tới sựphát triển KT-XH của một quốc gia Hoạt động XKLĐ có khả năng làm giảm bớt một

bộ phận lao động trẻ, khỏe, có trình độ văn hóa, chuyên môn tương đối cao, do đó cóthể làm giảm sức sản xuất của nước XKLĐ Hoạt động XKLĐ cũng có thể gây biếnđộng về sức mua trong nước, ảnh hưởng đến an ninh kinh tế quốc gia, trật tự an toàn

xã hội Hoạt động XKLĐ cũng có thể tác động xấu tới quan hệ quốc tế của nướcXKLĐ khi LĐXK có các hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng ở nước NKLĐ làmphương hại đến quan hệ hợp tác giữa nước XKLĐ và nước NKLĐ

 Đối với nước nhập khẩu lao động

Bù đắp sự thiếu hụt nguồn lao động trong nước Hoạt động NKLĐ cung cấp

nguồn nhân lực từ nước ngoài để bù đắp sự thiếu hụt lao động ở các ngành, lĩnh vực

mà lực lượng lao động trong nước không đáp ứng được

Góp phần giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận và khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế Người LĐXK đã được đào tạo cơ bản về kỹ năng lao động,

Trang 28

trình độ tay nghề, do đó họ có thể tham gia làm việc luôn mà không cần hoặc chỉ mất

ít thời gian và vốn đầu tư để đào tạo lại Ngoài ra, người LĐXK hầu hết làm việc trongthời hạn ngắn, do đó nước NKLĐ không phải chi trả nhiều cho các khoản chi phí vềbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đặc biệt tiền lương hưu

Tận dụng được nguồn LĐ trẻ có hiệu suất lao động cao, điều kiện thực hiện phân công lao động và tái cơ cấu nền kinh tế Lao động đi XKLĐ hầu hết là lao động

trẻ, đang ở độ tuổi sung mãn về thể lực và trí lực, được đảm bảo về sức khỏe Đây làgiai đoạn người lao động có khả năng làm việc với hiệu suất cao nhất, tạo ra đượcnhiều giá trị thặng dư nhất cho chủ sử dụng, nhất là trong việc sử dụng, khai thác chấtxám từ LĐXK chất lượng cao như các chuyên gia, kỹ thuật viên chuyên ngành

Tuy nhiên, NKLĐ cũng có những tiêu cực nhất định, làm giảm bớt số lượngviệc làm ở nước NKLĐ NKLĐ tác động tới sự phân phối lại thu nhập và phúc lợi đốivới người lao động của nước NKLĐ [25]

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu lao động

1.1.4.1 Nhóm nhân tố khách quan

Điều kiện kinh tế chính trị

Các nước tiếp nhận lao động thường là các nước có nền kinh tế phát triển hoặctương đối phát triển nhưng trong quá trình phát triển kinh tế của mình họ lại thiếu hụtnghiêm trọng lực lượng lao động cho một hoặc một vài lĩnh vực nào đó Nếu nước tiếpnhận có tình hình chính trị không ổn định thì họ có thể sẽ không có nhu cầu tiếp nhậnthêm lao động và nước xuất khẩu lao động cũng không muốn đưa người lao động củamình qua nước đó

Ngoài ra, xuất khẩu lao động còn chịu nhiều tác động từ sự phát triển kinh tế có

ổn định hay không của nước tiếp nhận Nếu nền kinh tế có những biến động xấu, bấtngờ xảy ra thì hoạt động xuất khẩu lao động cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn

Quan hệ cung - cầu về lao động

Trong khi các nước chậm và đang phát triển có tốc độ tăng dân số cao, tốc độphát triển kinh tế chậm, cần đầu tư mở rộng sản xuất và tạo việc làm, giải quyết sức ép

về nhà ở và việc làm thì các nước phát triển lại có tốc độ tăng trưởng GDP cao, nhưngtốc độ tăng dân số tự nhiên rất thấp, thậm chí là âm Hai xu hướng này đã tạo ra “lực

Trang 29

đẩy và lực hút” để tạo điều kiện cho hoạt động xuất khẩu lao động của các nước thamgia Việc XKLĐ phụ thuộc rất lớn vào quan hệ cung cầu về lao động trên thị trườngkhu vực cũng như thế giới Khi nền kinh tế tăng trưởng và phát triển mạnh mẽ, cácnước nhập khẩu lao động có nhu cầu tiếp nhận thêm nhiều việc làm từ người lao độngnước ngoài, làm cho chỉ tiêu xuất khẩu lao động lớn hơn, tạo điều kiện thuận lợi hơncho hoạt động XKLĐ của cả nước và ngược lại Đồng thời, theo dõi sát diễn biến thịtrường ngoài nước, kịp thời đón nhận các hợp đồng tiếp nhận lao động, nhất là thịtrường có thu nhập cao, an toàn, phù hợp với điều kiện lao động Việt Nam như: ĐàiLoan, Nhật Bản, Hàn Quốc,…tiếp tục các hoạt động để mở rộng thị trường mới nhưHoa Kỳ, Ôxtrâylia, Canađa, Cộng hòa Séc.

Sự cạnh tranh của các nước XKLĐ khác

Sự cạnh tranh này mang tính tác động hai chiều:

Chiều tích cực: thúc đẩy hoạt động XKLĐ của nước mình không ngừng tăng

lên, nâng cao cả về mặt số lượng và chất lượng để tăng tính cạnh tranh trên thị trường,tạo ra sự phát triển mới cho hoạt động XKLĐ

Chiều tiêu cực: cạnh tranh không lành mạnh hoặc tính cạnh tranh yếu sẽ bị đào thải.

Vì vậy, hoạt động xuất khẩu lao động được thực hiện trong sự cạnh tranh gaygắt của các quốc gia xuất khẩu lao động Hiện nay, ngày càng có nhiều nước tham giavào hoạt động xuất khẩu lao động hơn, nguồn lao động của họ có tay nghề cao, thíchứng với công nghệ mới, có tác phong làm việc công nghiệp, có kinh nghiệm sẽ được

ưa chuộng trên thị trường quốc tế hơn Điều này đã gây áp lực về cạnh tranh rất lớngiữa các quốc gia tham gia XKLĐ, buộc các quốc gia phải thay đổi diện mạo nguồnlao động xuất khẩu sang nước ngoài để thu hút được sự quan tâm chú ý của các quốcgia cần nguồn lao động

Chất lượng nguồn lao động

Chất lượng nguồn lao động là yếu tố đặt lên hàng đầu trong hoạt động xuấtkhẩu lao động, chỉ cần nguồn lao động có chất lượng, tay nghề, có kinh nghiệm, thíchứng kịp thời với việc đổi mới công nghệ Các nước nhập khẩu lao động, nhất là cácnước phát triển và các nước công nghiệp mới có nhu cầu tiếp nhận lao động nướcngoài có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao nhằm đáp ứng tính chất kinh tế, kỹ thuậtcủa nền sản xuất trong nước Chất lượng đội ngũ lao động của nước ta mặc dù bước

Trang 30

đầu đã được cải thiện nhưng cũng không tránh khỏi những hạn chế, yếu nhất là ngoạingữ, tay nghề chưa đáp ứng được nhu cầu công nghệ sản xuất hiện đại, ý thức hợpđồng còn kém, bỏ dỡ hợp đồng, bỏ việc khi chưa hoàn thành xong Trước khi XKLĐngười lao động cần phải chủ động học nghề, học ngoại ngữ và tìm hiểu các quy địnhpháp luật có liên quan đến nước mà mình chuẩn bị đi xuất khẩu lao động Việc bồidưỡng tay nghề và ngoại ngữ là việc rất cần thiết giúp người lao động làm tốt các côngviệc tại nước sở tại.

Nâng cao chất lượng nguồn lao động là tạo thế mạnh cả về chất lượng và sốlượng, nâng cao năng lực cạnh tranh đối với các nước XKLĐ khác Quá trình này cần

sự phối hợp của cả trung tâm dạy nghề, doanh nghiệp và chính bản thân người laođộng phải có ý thức tự giác trong mọi hoạt động

Chính vì vậy, trước khi người lao động được đi làm việc ở nước ngoài thì ngoàiviệc học ngoại ngữ, văn hóa thì các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩulao động cần tiến hành đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động đúng vớingành nghề mà họ sẽ làm việc khi ra nước ngoài

Điều kiện giao thông vận tải thông tin liên lạc giữa quốc gia xuất khẩu lao động và quốc gia tiếp nhận lao động

Giao thông vận tải và thông tin liên lạc là hai lĩnh vực không thể thiếu trong bất

kỳ một thời đại nào, nhất là trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay Một khi thông tin liênlạc và giao thông của nước này phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự di chuyểncủa nguồn lao động nước này sang nước khác Đồng thời, thông tin về nhu cầu laođộng, tình hình an ninh chính trị cũng như phong tục tập quán của quốc gia tiếp nhậnlao động sẽ được cập nhật và phổ biến rộng rãi, đời sống sinh hoạt của người lao động

sẽ đượcthuận lợi hơn Nếu những điều này tốt sẽ góp phần làm giảm chi phí trong hoạtđộng xuất khẩu lao động cũng như thuận lợi trong quá trình đưa lao động đi và nhậnlao động về Vì thế, hoạt động xuất khẩu lao động diễn ra mạnh mẽ hơn khi có hệthống giao thông vận tải và thông tin liên lạc [21]

1.1.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan

Bao gồm hệ thống các quan điểm, chính sách và chủ trương của nhà nước vềhoạt động xuất khẩu lao động Nếu coi trọng xuất khẩu lao động, xác định đúng vị trícủa nó trong phát triển KT-XH sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu lao

Trang 31

động và ngược lại Đồng thời, với quá trình này thì công tác tổ chức kiểm tra thực hiệncũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của hoạt động xuất khẩu lao động.

XKLĐ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của môi trường chính trị và hệ thống pháp luậtcủa cả nước xuất và nhập khẩu lao động cũng như luật pháp quốc tế, nhất là hệ thốngpháp luật liên quan đến vấn đề xuất khẩu lao động Vì vậy, hoạt động xuất khẩu laođộng phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy định, những hình thức, những nguyên tắc

về quản lý kinh tế, quản lý nhân sự của cả nước xuất khẩu và nước nhập khẩu laođộng Chúng ta cần hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách hỗ trợ cho XKLĐ phùhợp với thông lệ quốc tế Theo dõi chặt chẽ trình độ lao động làm việc ở nước ngoài,bảo vệ quyền lợi người lao động, đồng thời xử lý kịp thời những vi phạm kỷ luật củangười lao động làm ảnh hưởng đến thị trường Việc đưa người lao động Việt Nam đilàm việc có thời hạn ở nước ngoài phụ thuộc rất nhiều vào chính sách nhận lao động,thị trường tiếp nhận lao động vận động theo chiều hướng yêu cầu ngày càng cao vềchất lượng lao động

Để phát triển hoạt động XKLĐ Nhà nước cần ban hành, hoàn thiện hệ thốngpháp luật có liên quan đến XKLĐ, những chính sách tương ứng trong từng giai đoạn

cụ thể, đồng thời phải phù hợp với pháp luật quốc tế cũng như pháp luật của nước tiếpnhận lao động XKLĐ không giống như xuất khẩu một loại hàng hóa thông thường,khi xuất khẩu lao động xong thì còn phải thực hiện việc kiểm tra, giám sát LĐXK ởnước ngoài và tiến hành việc đưa LĐXK đã xong hợp đồng trở về nước [27]

Vì vậy, các chính sách của Đảng và Nhà nước về xuất khẩu lao động cũng cóảnh hưởng đến việc xuất khẩu lao động của nước ta hiện nay

1.2 Một số kinh nghiệm xuất khẩu lao động của các nước trên thế giới và một số địa phương trong nước

1.2.1 Kinh nghiệm xuất khẩu lao động của các nước trên thế giới

1.2.1.1 Kinh nghiệm xuất khẩu lao động của Philippin

Philippin là một trong những nước xuất khẩu lao động lớn nhất khu vực ĐôngNam Á Người Philippin đi xuất khẩu lao động khắp mọi nơi trên thế giới, số lao động

có mặt ở nước ngoài bình quân khoảng 5 triệu người và thu nhập trung bình khoảng18-20 tỷ USD/năm

Trang 32

Từ lâu, Philippin đã coi XKLĐ là một trong những ngành kinh tế đối ngoạiquan trọng của đất nước và có rất nhiều kinh nghiệm trong việc tăng cường XKLĐ vàquản lý tài chính XKLĐ.

Cơ chế tổ chức xuất khẩu lao động của Philippin

Bộ Luật Lao động của Philippin ra đời năm 1973 đã đặt cơ sở về việc làm ngoàinước với quan điểm xúc tiến việc XKLĐ dư thừa cho đến khi nền kinh tế của đất nướcphát triển tạo đủ việc làm cho mọi người trong độ tuổi lao động (LĐ) Cục Quản lýviệc làm ngoài nước (POEA) là cơ quan duy nhất của Chính phủ thực hiện các chứcnăng tuyển mộ, bố trí và quản lý các khu vực tư nhân tham gia vào chương trìnhXKLĐ, và cấp giấy phép làm việc ở nước ngoài cho người lao động khi có hợp đồnglao động cá nhân Tháng 6/1995, Luật về Di dân và Người Philippin ở nước ngoàiđược Quốc hội Philippin thông qua, quy định hành lang pháp lý cho việc thực hiệnchương trình Quốc gia về XKLĐ, đồng thời quy định việc khuyến khích bằng vật chất

và các hình thức phạt đối với các tổ chức (hoặc cá nhân) tuyển người đi lao động ởngoài và việc chuyển ngoại tệ bất hợp pháp

Các chính sách phát triển thị trường, nguồn nhân lực và quản lý tài chính

Chính sách phát triển thị trường việc làm ngoài nước: Cục Quản lý việc làmngoài nước đã soạn thảo “Chương trình tiếp thị và các chiến lược tiếp thị” với sự thamgia của trung tâm khu vực và các tuỳ viên LĐ để thường xuyên cập nhật thông tin vềthị trường lao động ngoài nước, tình hình lao động Philippin ở nước ngoài nhằm giúpcác công ty XKLĐ định hướng hoạt động và quảng cáo năng lực của các tổ chức cungứng và lao động xuất khẩu Philippin trên thị trường lao động quốc tế

Chính sách tạo nguồn lao động xuất khẩu: chính phủ khuyến khích các công ty tạonguồn lao động xuất khẩu qua việc thành lập quỹ lao động Việc lập quỹ này được đăng

ký qua mạng internet và được phép tự quảng cáo Các quỹ không thu lệ phí đăng ký củalao động; người đi lao động ở nước ngoài phải được đào tạo trước khi đi bằng các chươngtrình đặc biệt của Chính phủ và được Chính phủ hỗ trợ kinh phí đào tạo Chính phủ cũngkhông hạn chế XKLĐ thuộc các ngành nghề đặc biệt hoặc có tay nghề cao

Các chính sách quản lý tài chính: như lệ phí sắp xếp việc làm, nhà nước quyđịnh các công ty cung ứng được phép thu lệ phí sắp xếp việc làm khi ký kết các hợp

Trang 33

đồng lao động với công nhân để chi trả các lệ phí thủ tục hành chính; về điều kiện cấpgiấy phép hoạt động xuất khẩu lao động, chỉ có công nhân Philippin và các tập đoànliên doanh có 75% vốn pháp định do người Philippin nắm giữ được quyền tuyển dụnglao động đi làm việc ở nước ngoài.

 Chương trình phúc lợi và bảo vệ công nhân

Chính phủ quy định các điều kiện tối thiểu dành cho LĐ đi làm việc ở nướcngoài mà bắt buộc các bên sử dụng lao động Philippin phải đảm bảo như: tiền lươngcho một giờ làm việc bình thường (8 giờ/ngày, 6 ngày/tuần), tiền làm thêm giờ (bằng150% tiền lương làm việc bình thường); đi lại miễn phí từ nhà ở đến nơi làm việc vàngược lại; khám chữa bệnh và chữa răng không mất tiền; các điều kiện huỷ bỏ, chấmdứt HĐLĐ; các điều khoản đền bù thiệt hại hợp đồng do lỗi của các bên; vận chuyểnthi hài và tài sản của công nhân bị chết về nước; tiền lương gửi về cho gia đình củaNLĐ; các điều kiện ăn ở trong thời gian làm việc ở nước ngoài; cơ chế khiếu nại củacông nhân Song song với các chương trình bảo vệ công nhân, Chính phủ còn chophép thành lập các Quỹ phúc lợi do các chủ thuê LĐ đóng góp để thực hiện các dịch

vụ về: tư vấn gia đình, hỗ trợ NLĐ hồi hương, khen thưởng LĐ xuất sắc, cấp học bổngcho con cái người lao động xuất khẩu, trợ cấp ốm đau, tín dụng cho NLĐ, giúp đỡ y tếcho gia đình của họ, hỗ trợ các chương trình đào tạo, tập huấn NLĐ ở nước ngoàicủa Philippines cũng được hưởng chế độ BHXH như NLĐ ở trong nước về chế độ tàntật, trợ cấp tuất, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động

 Chính sách chuyển thu nhập của người lao động về nước

Chính phủ áp dụng chương trình khuyến khích người lao động chuyển tiền vềnước thông qua tài khoản tiền gửi ngoại tệ dành cho người lao động hồi hương, số dưtài khoản không thuộc đối tượng điều chỉnh của các quy định về hối đoái hiện hành vàphát hành các công trái ngoại tệ Để tối đa hóa và sử dụng các khoản thu nhập từXKLĐ có hiệu quả, các tổ chức tài chính và ngân hàng đã đưa ra các chương trình đầu

tư mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho người lao động và gia đình họ

 Các chính sách tái hòa nhập dành cho lao động hồi hương

Chính phủ đã xây dựng hệ thống chính sách đảm bảo cho NLĐ được nhận lại sốtiền chưa được thanh toán hết hoặc các phúc lợi khác sau khi chấm dứt hợp đồng về

Trang 34

nước thông qua quy định các công ty cung ứng LĐ xuất khẩu phải đồng chịu tráchnhiệm với chủ sử dụng LĐ nước ngoài về những vi phạm của họ Tiền ký cược củacông ty được sử dụng để trả cho NLĐ nếu công ty không tự trả và một khi tiền kýcược ở ngân hàng đã bị tịch biên thì công ty cũng bị đình chỉ hoạt động cho đến khinộp đủ số tiền trên vào tài khoản ký cược ở ngân hàng.

Các chương trình hỗ trợ người lao động hồi hương như: sinh kế và phát triểnnghề nghiệp, tư vấn kinh doanh hoặc đào tạo kinh doanh cho những người đủ vốn vàmuốn mở kinh doanh khi về nước (thông qua Cục Phát triển thương nghiệp vừa vànhỏ) Cục Quản lý việc làm ngoài nước còn phối hợp với ILO, để có những dự ánthành lập các Trung tâm đào tạo ở các vùng có nhiều lao động xuất khẩu

Chính sách tín dụng hỗ trợ tái hòa nhập: Chính phủ đưa ra chính sách cho vaysinh kế đối với các gia đình là 100.000 Pêsô (khoảng 1.850 USD), cho vay hồi cư là20.000 Pêsô (370 USD) và tối đa là 50.000 Pêsô (khoảng 925 USD) đối với các khoảnvay trợ giúp nhóm Chính phủ cũng đặt quan hệ với các tổ chức phi chính phủ trongviệc tạo điều kiện dễ dàng về tín dụng và sinh kế cho người lao động hồi hương Ngoài

ra, các khoản cho vay về nhà ở và các khoản trọn gói cũng được đưa ra với nhữngngười lao động là thành viên của Quỹ Phát triển tương hỗ về nhà ở [28]

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

 Cơ chế tổ chức xuất khẩu lao động của Hàn Quốc

Theo Luật "Đẩy mạnh công tác xây dựng ở nước ngoài”, công dân Hàn Quốcđược phép ra nước ngoài làm việc, sau khi được Bộ Lao động Hàn Quốc cho phép

Chính phủ quản lý khu vực tư nhân tham gia chương trình XKLĐ thông quavăn phòng An ninh làm thuê và quản lý quá trình tuyển dụng và sắp xếp việc làmngoài nước thông qua Tổ hợp phát triển ở nước ngoài Trong đó, văn phòng an ninhlàm thuê chịu trách nhiệm chủ yếu về lập kế hoạch, điều hành và giám sát tất cả cácvấn đề có liên quan đến việc bảo đảm an ninh làm thuê; tổ hợp phát triển ở nước ngoài

là một công ty Nhà nước, thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về thị trường lao động ngoàinước, tuyển chọn công nhân thông qua phỏng vấn và kiểm tra tay nghề, hồ sơ lý lịch,sức khoẻ lao động, giáo dục định hướng cho công nhân trước khi đi XKLĐ về phápluật về văn hoá và các kiến thức chung về đất nước sở tại, mua vé và bố trí các chuyếnbay cho lao động xuất khẩu

Trang 35

 Chính sách phát triển thị trường, nguồn nhân lực và quản lý tài chính

Thứ nhất, phát triển thị trường và đẩy mạnh việc làm: LĐ Hàn Quốc ra nước

ngoài làm việc dưới nhiều hình thức khác nhau, trong đó theo hình thức thực hiện cáccông trình nhận thầu ở nước ngoài là nhiều nhất Chính phủ duy trì chương trình đẩymạnh hoạt động của các công ty xây dựng Hàn Quốc nhận thầu ở nước ngoài, trongđó: bộ xây dựng được giao nhiệm vụ phối hợp tham gia đấu thầu ở nước ngoài vàhướng dẫn các hãng xây dựng thực hiện đấu thầu; bộ ngoại giao chỉ đạo cơ quan đạidiện ở nước ngoài trong việc tìm kiếm và khai thác thị trường; bộ Lao động đảm bảonguồn nhân lực theo tiêu chuẩn các hợp đồng thầu khoán đã ký kết giúp các công tyxây dựng được cấp phép tuyển mộ đủ công nhân đi làm việc ở nước ngoài Mọi côngdân muốn đi làm việc ở nước ngoài phải đăng ký tại cơ quan lao động ở địa phương.Việc tuyển mộ phải thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng

Thứ hai, đào tạo nghề cho XKLĐ: công tác đào tạo nghề được quan tâm đặc

biệt, Chính phủ xác định các ngành nghề cần đào tạo, và các quy định tuyển chọn laođộng đối với một số nghề cấm hoặc hạn chế do thiếu hụt lao động trong nước Sau đóyêu cầu các công ty thắng thầu phải thuê lao động đã qua đào tạo nghề Các chủ sửdụng nước ngoài chỉ được phép tuyển trực tiếp đến 10% số lao động mà họ có nhucầu, phải thực hiện qua Đại sứ quán Hàn Quốc và được Bộ Lao động cho phép, 90%nhu cầu còn lại phải được tuyển dụng qua Tổ hợp phát triển ở nước ngoài (KODCO)hoặc các công ty tư nhân có giấy phép hoạt động XKLĐ

Lệ phí sắp xếp việc làm: theo quy định của Chính phủ, người lao động xin đilàm việc ở nước ngoài phải nộp 50% lệ phí sắp xếp việc làm, 50% còn lại do chủ thuêlao động nộp

Lệ phí cấp giấy phép hoạt động XKLĐ: các công ty muốn được cấp giấy phéphoạt động XKLĐ phải xin phép và ký quỹ 100 triệu Won, tương đương 130.000 USD,riêng đối với các hãng xây dựng phải kèm theo các điều kiện đảm bảo về trình độ kỹthuật, vốn và kinh nghiệm của hãng

Bộ Lao động thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định về XKLĐ củaChính phủ và tiến hành cấp giấy phép thực hiện hợp đồng cung ứng lao động xuấtkhẩu cho các công ty nếu hợp đồng đủ các điều kiện về tiền lương, thời hạn, số giờ

Trang 36

làm việc, bảo hiểm rủi ro, các điều kiện ăn ở khác Hợp đồng cung ứng LĐ với nướcngoài của các công ty cung ứng LĐ xuất khẩu ký kết phải đảm bảo các điều kiện về:thời hạn lao động, số giờ làm việc/ngày, số ngày phép, vé máy bay, các điều kiện phúclợi, điều kiện và mức đền bù, trách nhiệm của công nhân.

Thứ ba, chính sách quản lý tài chính

Các chính sách khuyến khích XKLĐ: người lao động Hàn Quốc trong thời gianlàm việc ở nước ngoài còn được hưởng các ưu đãi của Chính phủ như: thuế suất thunhập thấp hơn trong nước; ưu đãi về nhà ở Chính phủ dành 10% quỹ nhà ở mới xâycho người lao động hoàn thành hợp đồng, trở về nước; được cấp phiếu mua hàng theogiá thấp hơn giá bán lẻ (đối với các mặt hàng điện tử)

Chính phủ còn thành lập các công ty tư vấn chăm lo gia đình của công nhân làmviệc ở nước ngoài tại các cơ sở y tế, tại các quận, huyện, tỉnh thành phố nơi gia đìnhlao động xuất khẩu đang sinh sống

Thứ tư, chính sách huy động tiền kiều hối và chương trình tái đào tạo dành cho

lao động hồi hương

Chính phủ quy định mọi công nhân khi đi làm việc ở nước ngoài đều phải đăng

ký chuyển ít nhất 80% thu nhập về nước thông qua hệ thống ngân hàng nội địa, và coiđây là một điều kiện bắt buộc để nhận được thị thực xuất cảnh Những tính toán chothấy tỷ lệ chuyển tiền qua hệ thống ngân hàng chính thức của công nhân Hàn Quốctrung bình là 90% (Hyun, 1989) Từ đầu năm 1986, Chính phủ đã phát động mộtchương trình tái đào tạo cho lao động hồi hương nhằm giúp đỡ họ có các kỹ năng mới

để tham gia các ngành công nghiệp khác hoặc tự thành lập và điều hành các cơ sở kinhdoanh của chính họ Giữa năm 1986, có khoảng 4.000 lao động đã tham gia vàochương trình này (Hyun, 1986) [28]

1.2.2 Kinh nghiệm xuất khẩu lao động của một số địa phương trong nước

1.2.2.1 Kinh nghiệm xuất khẩu lao động của Quảng Ngãi

Quảng Ngãi là một tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo khá cao, đồng thời lực lượng lao độngthất nghiệp, thiếu việc làm cũng khá lớn Chính vì vậy, trong những năm gần đây tỉnh

đã có nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp phù hợp để góp phần giải quyết việclàm, xóa đói giảm nghèo

Trang 37

Để thực hiện chính sách chủ trương của Đảng và Nhà nước về giải quyết việclàm cho người lao động thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chính là cơ quantrực tiếp đã chủ động tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành, phê duyệtcác nghị quyết, chỉ thị, đề án, thành lập Ban chỉ đạo,…để tăng cường công tác chỉ đạoliên quan đến giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động.

Theo báo cáo của Sở LĐ-TB&XH trong năm 2016 ở Quảng Ngãi, tỷ lệ laođộng qua đào tạo nghề toàn tỉnh ước đạt 47%, trong đó, lao động nữ chiếm 37% Qua

24 phiên giao dịch việc làm, đã giải quyết việc làm cho trên 39.000 lao động, có 1.600lao động đi làm việc ở nước ngoài, trong đó có 125 người đi theo Quyết định 71 củaChính phủ Cũng theo báo cáo này, trong năm 2017 Quảng Ngãi phấn đấu tạo việc làmmới cho 39.500 lao động, xuất khẩu lao động 1.700 người [15]

Theo thống kê của Sở LĐ-TB&XH, từ đầu năm 2017 đến nay có gần 300 laođộng đến đăng ký tham gia XKLĐ Trong đó, riêng thị trường Nhật Bản có 179 laođộng đăng ký Tại phiên giao dịch việc làm vừa qua, đã có 6 đơn vị, doanh nghiệptham gia tuyển dụng xuất khẩu lao động sang các nước với số lượng 500 chỉ tiêu.Trong đó, các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc có mức thu nhập cao từ 30-35 triệuđồng/ tháng Nhiều doanh nghiệp đã tăng cường tuyển dụng lao động và đưa ra nhiềuchính sách hấp dẫn, thu hút nhiều lao động trẻ Trong tháng 1/2017, Quảng Ngãi đã có

56 lao động đi làm việc ở nước ngoài Để đạt được điều đó thì thời gian qua tỉnhQuảng Ngãi đã tích cực và không ngừng nổ lực Một số biện pháp mà tỉnh Quảng Ngãi

đã sử dụng [15]:

Nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động khi tham gia đi làm việc có thời hạn

ở nước ngoài theo hợp đồng thì các ban ngành thường xuyên tổ chức tư vấn học nghề,đào tạo ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động đăng ký tham giaxuất khẩu lao động các nước Ước trong 6 tháng đầu năm 2016 có khoảng 500 laođộng được đào tạo nghề, đào tạo ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết để tham giaxuất khẩu lao động

Trang bị kiến thức về phong tục tập quán và văn hóa của nước sở tại mà laođộng đăng ký tham gia để họ hiểu biết, dễ hòa nhập ngay khi sang nước bạn làm việc.Rèn luyện phẩm chất đạo đức, tác phong công nghiệp để nâng cao nhận thức chongười lao động trước khi xuất cảnh

Trang 38

Tiếp tục mở rộng quan hệ phối hợp với nhiều doanh nghiệp đủ năng lực, uy tín,

có nhiều đơn đặt hàng tuyển dụng của đối tác nước ngoài với quy mô tuyển dụng lớn đểđưa được nhiều lao động của tỉnh đi làm việc ở các thị trường lao động chất lượng cao

Đẩy mạnh công tác truyền thông, thông tin truyền thông, tổ chức tư vấn trực tiếp

và cung cấp đầy đủ các thông tin về thị trường XKLĐ đến với người lao động để họ lựachọn thị trường phù hợp với khả năng của mình Tăng cường giáo dục pháp luật đểngười lao động hiểu rõ những quyền lợi của mình khi tham gia lao động ở nước ngoài

Phối hợp trao đổi thường xuyên thông tin với Cục Quản lý lao động nước ngoài.Ngoài ra, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa 3 bên là Sở LĐ-TB&XH (Trung tâm dịch vụviệc làm tỉnh), đơn vị tuyển dụng lao động và gia đình để theo dõi quản lý lao độngngay từ khi bắt đầu đào tạo đến khi xuất cảnh và trong suốt quá trình người lao độnglàm việc ở nước ngoài, để kiểm soát và xử lý kịp thời những phát sinh có thể xảy ra

Phải tạo mọi điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ người lao động xuất khẩu Tăng cườngbảo vệ người lao động không bị các nhà môi giới đưa đi bất hợp pháp hoặc chịu nhiềukhó khăn thiệt thòi, tỉnh đã tuyên truyền cho mọi người dân biết được thực trạng vềhoạt động xuất khẩu lao động và địa chỉ các doanh nghiệp đáng tin cậy cũng như chiếndịch chống đưa người và tuyển người lao động xuất khẩu đi một cách bất hợp pháp

Có những chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợpđồng như: hỗ trợ chi phí học ngoại ngữ, giáo dục định hướng, bổ túc nghề và cho vayvốn đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng; mức

hỗ trợ một lần duy nhất, tối đa là 700.000 đồng/người theo quy định tại Quyết định số262/2008/QĐ-UBND ngày 09/9/2008 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Hỗ trợchi phí khám sức khỏe ban đầu cho người lao động đăng ký đi làm việc ở nước ngoàitheo hợp đồng; mức hỗ trợ bằng với mức thu đối với 02 loại xét nghiệm HIV và Viêmgan B, mức chi theo quy định của Bộ Y tế và thực hiện chính sách hỗ trợ theo Quyếtđịnh số 253/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi Banhành quy định hỗ trợ chi phí khám sức khỏe ban đầu cho người lao động đăng ký đilàm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

1.2.2.2 Kinh nghiệm xuất khẩu lao động của Hà Tĩnh

Trong những năm qua, được sự quan tâm lãnh đạo của các cấp Đảng ủy chínhquyền, đoàn thể các cấp, các ngành, địa phương, công tác xuất khẩu lao động của tỉnh

Trang 39

đã có những kết quả quan trọng, số lượng lao động xuất khẩu ngày càng tăng, chấtlượng cao, thị trường ngày càng mở rộng, các đơn vị làm nhiệm vụ củng cố, tăngcường và phát triển.

Theo ông Đặng Văn Dũng, Trưởng phòng Việc làm – An toàn lao động – Bìnhđẳng giới (Sở LĐ-TB&XH), năm 2016, toàn tỉnh có 6.200 người đi làm việc ở nướcngoài, đạt 103,3% kế hoạch; tập trung ở một số thị trường có thu nhập cao như: ĐàiLoan 2.757 người, Hàn Quốc 967 người, Nhật Bản 782 người… Nghi Xuân, Kỳ Anh,Cẩm Xuyên, Thạch Hà, Lộc Hà, Can Lộc là những địa phương có số lượng ngườiXKLĐ lớn

Đặc biệt, năm 2016, đối với chương trình hợp tác XKLĐ sang Hàn Quốc, toàntỉnh đã có 433 lao động về nước đúng thời hạn được quay lại nước này làm việc Đầunăm 2017, có 661 lao động vùng bị ảnh hưởng sự cố môi trường vượt qua kỳ thi kiểmtra tay nghề và đánh giá năng lực trong ngành ngư nghiệp để tham gia Chương trìnhEPS ngành ngư nghiệp năm 2016 (chiếm 50% chỉ tiêu cả nước) Đến thời điểm này,

Hà Tĩnh có 21.449 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

XKLĐ là hướng giải quyết việc làm có khả năng giúp người lao động tăng thunhập đáng kể Trên thực tế, nhiều gia đình có người thân tham gia XKLĐ cuộc sốngthay đổi hẳn Nhiều người sau thời gian lao động tại nước ngoài trở về có thể xây dựngnhà cửa khang trang, hỗ trợ vốn để người thân phát triển kinh tế Để có những thànhtựu đáng khích lệ như vậy thì các cấp chính quyền ở Hà tĩnh đã phối phợp thực hiệnnhững biện pháp sau:

Chỉ đạo, tổ chức điều tra, rà soát nguồn lao động, đánh giá, phân loại và nắmchắc nhu cầu, chất lượng lao động ở từng ngành, từng lĩnh vực và từng địa phương, điđôi với việc nghiên cứu, khảo sát lại thị trường XKLĐ; trên cơ sở đó xây dựng quyhoạch và kế hoạch đào tạo sử dụng lao động để có định hướng cho công tác XKLĐ sátvới nhu cầu thực tiễn Củng cố thị trường đã có, mở rộng, phát triển thị trường mới.Quan tâm đến đối tượng là lao động thuộc chính sách

Tập trung đầu tư cho công tác đào tạo nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu pháttriển kinh tế, xã hội tại chỗ cũng như công tác XKLĐ đào tạo những ngành, nghề kỹthuật và công nghệ cao, đào tạo ngoại ngữ, giáo dục ý thức kỷ luật, pháp luật, nâng

Trang 40

dần tỷ trọng lao động có chất lượng cao trong tổng số lao động đi xuất khẩu Tăngcường cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị và nâng cao năng lực các cơ sở đào tạonghề của tỉnh, từng bước thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề.

Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu lao động.Nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp XKLĐ trực tiếp và các cơ sở dịch

vụ XKLĐ trên địa bàn đảm bảo đủ năng lực tiếp cận thị trường, công khai minh bạchtrong tuyển dụng nhằm đáp ứng nguyện vọng của LĐXK

Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp Đảng ủy, tập trung tuyên truyền phổbiến rộng rãi các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, nâng caonhận thức về xuất khẩu lao động Tổ chức các hội nghị, hội thảo tuyên truyền, ngày hộiviệc làm, mở sàn giao dịch việc làm cung cấp thông tin, phổ biến kinh nghiệm từ đó đề

ra các giải pháp hữu hiệu, tiếp tục nhân rộng các mô hình, điển hình về XKLĐ để mọingười lao động tự lựa chọn thị trường cho phù hợp với điều kiện của họ [23]

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Thừa Thiên Huế

Qua kinh nghiệm về XKLĐ của các nước trên thế giới và một số địa phươngtrong nước thì tỉnh TTH cũng rút ra được bài học kinh nghiệm cho mình trong côngtác xuất khẩu lao động:

Thứ nhất, đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về xuất khẩu lao động

Tăng cường tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá trên các phương tiện thông tinđại chúng tác động tích cực của xuất khẩu lao động; đa dạng hóa các hình thức tuyêntruyền, xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, thông tin tuyên truyền bằng nhiềuhình thức: bản tin, phóng sự, về xuất khẩu lao động

Thường xuyên thông tin về các chương trình xuất khẩu lao động, chương trìnhtháng việc làm và xuất khẩu lao động do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội cũngnhư các chương trình do doanh nghiệp thực hiện trên các phương tiện thông tin đạichúng về điều kiện tuyển chọn, quy trình đào tạo, chi phí xuất cảnh, … để lao độngbiết đăng ký tham gia

Tập huấn nâng cao năng lực và kiến thức về xuất khẩu lao động cho cán bộ từtỉnh đến các thị xã, huyện, chú trọng việc đưa cán bộ về tư vấn xuất khẩu lao động trựctiếp đến với người lao động tại cơ sở xã, phường, thị trấn

Ngày đăng: 12/07/2018, 23:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Đề tài của Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (năm 2013), “Xuất khẩu lao động của thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế”, khóa luận tốt nghiệp. Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu lao động của thị xãHương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
8. Đề tài của Nguyễn Mạnh Long (2010), “Xuất khẩu lao động ở Thành Phố Huế trong giai đoạn hiện nay”, khóa luận tốt nghiệp. Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu lao động ở Thành PhốHuế trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Đề tài của Nguyễn Mạnh Long
Năm: 2010
12. Đề tài của Nguyễn Thị Thảo ( năm 2013), “Xuất khẩu ở huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay”, khóa luận tốt nghiệp. Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu ở huyện ThanhChương, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay
1. Bộ giáo dục và đào tạo (2004), Giáo trình Triết học Mác-Lênin, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
2. Bộ giáo dục và đào tạo (2002), Giáo trình Triết học Mác-Lênin, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
3. Bộ giáo dục và đào tạo (2006), Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-Lênin , NXB Chính trị quốc gia-Hà Nội Khác
4. Báo cáo về tình hình xuất khẩu lao động của tỉnh Thừa Thiên Huế Khác
5. Đề án xuất khẩu lao động của tỉnh Thừa Thiên Huế Khác
6. Đánh giá về tình hình xuất khẩu lao động năm 2017 Khác
9. Niên giám thống kê của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016 10. Niên giám thống kê của tỉnh Thừa Thiên Huế 2012 Khác
11. Nghị quyết hội đồng nhân dân về xuất khẩu lao động năm 2017 Khác
13. Thông tư 01 bộ Lao động Thương binh và Xã hội bộ công an về quản lý XKLĐ Khác
14. Thông báo thông tư liên tịch 102 năm 2013 chi trả hổ trợ xuất khẩu lao động Khác
25.123.doc.chinh-sach-và-giai-phapthuc-day-xuat-khau-lao-dong-sang-thi-truong-Malaysia Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w