Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn - Hệ thống hóa lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNVV, vềvai trò, đặc điểm cũng như kinh nghiệm phát triển DNNVV ở
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOÀNG VĂN SỸ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN VĂN HÒA
HUẾ, 2016
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Đề tài luận văn thạc sĩ “Đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế" do học viên Hoàng Văn
Sỹ thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo PGS.TS Trần Văn Hòa
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực, chính xác Các số liệu và thông tin trong luận văn này chưa được sửdụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Huế, tháng 4 năm 2016 Tác giả luận văn
Hoàng Văn Sỹ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo PGS.TS.Trần Văn Hòa người trực tiếp hướng dẫn khoa học và đã giành nhiều thời gian giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tiếp đó, tôi xin chân thành cảm ơn tới lãnh đạo, chuyên viên Cục Thống kêtỉnh Thừa Thiên Huế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa ThiênHuế cùng với các sở, ban ngành có liên quan giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôihoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp vànhững người đã luôn giúp đỡ, khích lệ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành luận văn
Mặc dù bản thân đã luôn cố gắng nghiên cứu, học hỏi với tinh thần cố gắng
và nổ lực cao, nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi mongnhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, các nhà khoa học, các chuyên gia vànhững người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn và có thể thực thi tốt trongthực tiễn
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Hoàng Văn Sỹ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4TÓM TẮT LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên: HOÀNG VĂN SỸ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH - Niên khóa: 2014 - 2016
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VĂN HÒA
Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vị trí vai trò hết sức quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân, cùng với các doanh nghiệp lớn, DNNVV là nguồn độnglực mạnh mẽ tạo ra sự tăng trưởng của nền kinh tế Trong những năm qua, trên địabàn tỉnh Thừa Thiên Huế, DNNVV chiếm tỷ trọng lớn trong khối doanh nghiệp(khoảng 98%) Bên cạnh những kết quả đạt được đáng ghi nhận, góp phần phát triểnkinh tế, xã hội tỉnh nhà thì DNNVV vẫn còn gặp nhiều khó khăn, tồn tại, yếu kém
Để có cơ sở đưa ra các giải pháp phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Thừa ThiênHuế theo hướng hiệu quả thì cần nghiên cứu, đánh giá thực trạng kinh doanh củacác DNNVV
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các DNNVV trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
2 Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Quá trình nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp phân tích số liệu
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
- Hệ thống hóa lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNVV, vềvai trò, đặc điểm cũng như kinh nghiệm phát triển DNNVV ở một số nước và một
số địa phương trong nước
- Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của các DNNVV trên địa bàntỉnh Thừa Thiên Huế làm cơ sở cho việc đề ra các giải pháp phát triển loại hìnhdoanh nghiệp này ở tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với DNNVV từ đó rút
ra những vấn đề tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện
- Đề xuất quan điểm và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5: Doanh nghiệp nhà nước : Doanh nghiệp nhỏ và vừa : Doanh nghiệp tư nhân : Dịch vụ
: Đăng ký kinh doanh
: Đơn vị tính : Tổng sản phẩm quốc nội : Hiện đại hóa
: Hợp tác xã
: Kinh doanh
: Lao động : Loại hình doanh nghiệp : Lĩnh vực kinh doanh : Nông Lâm Thủy sản : Nợ phải trả
: Lợi nhuận
: Số thứ tự : Sản xuất kinh doanh : Tổng nguồn vốn : Thương mại : Thu nhập doanh nghiệp : Thành phố
: Triệu đồng
: Doanh thu:Tỷ đồng
:Ủy ban nhân dân : Vốn cố định : Nguồn vốn chủ sở hửu : Vốn lưu động
: Tổ chức Thương mại Thế giới : Xây dựng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT LƯỢC LUẬN VĂN iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của luận văn 4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 5
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN 5
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 5
1.1.2 Khái quát chung về doanh nghiệp 6
1.1.2.1 Khái niệm Doanh nghiệp 6
1.1.2.2 Các loại hình doanh nghiệp 7
1.1.3 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa 9
1.1.3.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 9
1.1.3.2 Các tiêu chí nghiên cứu doanh nghiệp nhỏ và vừa 9
1.1.4 Vai trò của các DNNVV 13
1.1.4.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp quan trọng vào GDP 13
1.1.4.2 Làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế 13
1.1.4.3 Tạo ra nhiều việc làm mới, giảm bớt áp lực về việc làm và thất nghiệp 14
1.1.4.4 DNNVV có vai trò to lớn trong việc phát huy tiềm năng huy động mọi nguồn lực xã hội vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước 14
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 71.1.4.5 DNNVV là nhân tố quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu từ nông
nghiệp và sản xuất nhỏ lên nền sản xuất công nghiệp hóa, hiện đại hóa 15
1.1.5 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 16
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DNNVV 18
1.2.1 Nhóm nhân tố bên ngoài 18
1.2.2 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 21
1.2.3 Các yêu cầu cơ bản về đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 22
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động SXKD của DNNVV 24
1.2.4.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình phát triển về số lượng và cơ cấu DNNVV 24
1.2.4.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh của DNNVV 24
1.2.4.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNVV 25
1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DNNVV 27
1.3.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới 27
1.3.2 Kinh nghiệm một số địa phương trong nước 29
1.3.3 Bài học cho tỉnh Thừa Thiên Huế 33
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 36
2.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 36
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 36
2.1.2 Đặc điểm cơ sở hạ tầng 37
2.1.3 Đặc điểm về dân số và lao động 38
2.1.4 Đặc điểm kinh tế-xã hội 39
2.1.5 Đánh giá chung 40
2.1.5.1 Thuận lợi 40
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 82.1.5.2 Khó khăn 41
2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 42
2.2.1 Quy mô và số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa 42
2.2.1.1 Theo loại hình doanh nghiệp (LHDN) 42
2.2.1.2 Theo lĩnh vực kinh doanh (LVKD) 44
2.2.2 Năng lực sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 46
2.2.2.1 Lao động 46
2.2.2.2 Quy mô về vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa 48
2.2.2.3 Thực trạng công nghệ, máy móc thiết bị sản xuất tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa 52
2.2.2.4 Thị trường cung cấp đầu vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa 53
2.2.2.5 Thị trường tiêu thụ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 53
2.2.3 Đánh giá chung về năng lực kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Thừa Thiên Huế 54
2.3 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐIA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 54
2.3.1 Kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 54
2.3.2 Tình hình lãi lỗ của các doanh nghiệp 61
2.3.3 Tình hình thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp 64
2.3.4 Đánh giá tác động của một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong năm 2015 66
2.3.5.1 Mẫu điều tra 66
2.4 NHỮNG HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 70
2.4.1 Về số lượng cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa 70
2.4.2 Về lao động 70
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 92.4.3 Về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 71
2.4.4 Về công nghệ thiết bị, thông tin thị trường 71
2.4.5 Về bảo vệ môi trường 71
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2020 74
3.1 CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH VÀ QUAN ĐIỂM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 74
3.1.1 Chủ trương và chính sách nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta 74
3.1.1.1 Chủ trương và chính sách 74
3.1.1.2 Những nguyên tắc cơ bản hướng dẫn chính sách phát triển DNNVV 75
3.1.2 Quan điểm, định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 76
3.1.2.1 Quan điểm 76
3.1.2.2 Định hướng 77
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 78
3.2.1 Nhóm các giải pháp từ phía nhà nước và chính quyền địa phương 78
3.2.1.1 Về chính sách thị trường 79
3.2.1.2 Về chính sách đất đai 80
3.2.1.4 Về chính sách công nghệ và môi trường 81
3.2.1.5 Chính sách về thuế 83
3.2.1.6 Về chính sách đào tạo nguồn nhân lực 85
3.2.1.7 Về cải cách hành chính, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 86
3.2.1.8 Hỗ trợ phát triển các tổ chức đại diện, tổ chức hỗ trợ và tư vấn doanh nghiệp nhỏ và vừa 88
3.2.2 Nhóm các giải pháp từ phía doanh nghiệp nhỏ và vừa 89
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
I KẾT LUẬN 93
II KIẾN NGHỊ 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 99
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2
BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Số DN đang hoạt động cả nước phân theo loại hình doanh nghiệp 8Bảng 1.2: Tiêu chí xác định DNNVV ở một số quốc gia 10Bảng 1.3: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 11Bảng 1.4: Số lượng và tỷ trọng DNNVV đang hoạt động đến thời điểm 31/12 hàng
năm ở Việt Nam 12Bảng 2.1: Dân số và lao động tỉnh Thừa Thiên Huế 38Bảng 2.2 Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh theo giá hiện hành 39Bảng 2.3: Số lượng và tỷ trọng DNNVV đang hoạt động đến thời điểm 31/12 hàng
năm ở Thừa Thiên Huế 42Bảng 2.4 Số lượng và cơ cấu các DNNVV có đến 31/12 hàng năm phân theo loại
hình doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế 43Bảng 2.5: Số lượng và cơ cấu các DNNVV đến 31/12 hàng năm Phân theo lĩnh vực
kinh doanh tỉnh Thừa Thiên Huế 45Bảng 2.6: Số lượng và cơ cấu lao động DNNVV có đến 31/12 hàng năm phân theo
lĩnh vực kinh doanh tỉnh Thừa Thiên Huế 47Bảng 2.7: Số lao động bình quân một DNNVV có đến 31/12 hàng năm phân theo
lĩnh vực kinh doanh tỉnh Thừa Thiên Huế 47Bảng 2.8: Chất lượng lao động trong các DNNVV có đến 31/12/2014 phân theo
lĩnh vực kinh doanh tỉnh Thừa Thiên Huế 48Bảng 2.9: Quy mô và cơ cấu vốn SXKD tính bình quân trên một DNNVV đến
31/12 hàng năm phân theo LVKD ở tỉnh Thừa Thiên Huế 49Bảng 2.10: Quy mô và Cơ cấu vốn SXKD tính bình quân trên một DNNVV theo
nguồn gốc hình thành ở tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2014 50Bảng 2.11: Thực trạng thiết bị máy móc của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa
Thiên Huế có đến 31/12/2014 52Bảng 2.12: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh các
DNNVV tỉnh Thừa Thiên Huế 55
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12Bảng 2.13: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả SXKD của các DNNVV theo ngành
nghề kinh doanh ở tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2014 57Bảng 2.14: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả SXKD của các DNNVV theo loại hình
doanh nghiệp ở tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2014 59Bảng 2.15: Tình hình lãi, lỗ của các DNNVV ở tỉnh Thừa Thiên Huế 62Bảng 2.16: Tình hình lãi, lỗ của các DNNVV phân theo lĩnh vực kinh doanh tỉnh
Thừa Thiên Huế năm 2014 63Bảng 2.17: Thu nhập bình quân một tháng của người lao động theo lĩnh vực kinh
doanh 64Bảng 2.18: Thu nhập bình quân một tháng của người lao động theo loại hình doanh
nghiệp 66Bảng 2.20: Đánh giá của chủ doanh nghiệp về sự thay đổi các yếu tố tác động đến
hoạt động sản xuất kinh doanh 69
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa đời sống kinh tế xă hội đangdiễn ra ngày càng sôi động Nền kinh tế quốc gia là một bộ phận của nền kinh tế khuvực và thế giới Hội nhập với thế giới trở thành một xu thế tất yếu, phổ biến trong quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Việc Việt Nam gia nhập ngày càng sâurộng vào nền kinh tế thế giới đã tạo ra cho nước ta nói chung và các doanh nghiệp nóiriêng những cơ hội mới, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Tuynhiên, dưới sự tác động của xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, cũng làm chomôi trường kinh doanh của nước ta ngày càng chứa đựng nhiều nhân tố rủi ro, cạnhtranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn Để đương đầu với những thách thức này đòi hỏicác nhà quản trị phải có khả năng đưa ra các quyết định đứng đắn phù hợp với mục tiêucủa từng doanh nghiệp
Những vấn đề thường xuyên đặt ra cho mỗi doanh nghiệp trong điều kiện hiệnnay là: Khách hàng của doanh nghiệp là ai? Những nhu cầu của họ là gì? Khả năngcủa doanh nghiệp có đáp ứng được nhu cầu của họ hay không? Với nguồn lực hiện cócủa mình doanh nghiệp làm thế nào để có thể sản xuất kinh doanh một cách có hiệuquả nhất? Để trả lời cho những câu hỏi này, các doanh nghiệp cần phải tiến hành đánhgiá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, chỉ có tiến hànhđánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách toàn diện mới cóthể giúp doanh nghiệp nhìn nhận một cách đúng đắn về khả năng sức mạnh cũng nhưnhững hạn chế của doanh nghiệp mình, từ đó tìm ra biện pháp xác thực để tăng cườngkhả năng hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và quản lý củadoanh nghiệp
Chính vì vậy, Doanh nghiệp có vai trò quan trọng nền kinh tế của mỗi địaphương, quốc gia hay vùng lãnh thổ, doanh nghiệp được ví như “xương sống” của nềnkinh tế Đối với Thừa Thiên Huế khu vực doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khoảng 80%trong cơ cấu GTSX toàn bộ nền kinh tế của tỉnh, chiếm 13,2% lao động xã hội,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14đóng góp ngân sách khoảng 37% trong tổng thu ngân sách trên địa bàn Đến thờiđiểm 31/12/2014, trong tổng số 3214 doanh nghiệp có 3151 doanh nghiệp nhỏ vàvừa, chiếm tỷ trọng 98% trong cơ cấu doanh nghiệp góp phần phát triển kinh- xãhội tỉnh nhà.
Bên cạnh những kết quả đạt được, trong thời gian qua các doanh nghiệp nhỏ vàvừa vẫn còn gặp không ít khó khăn trong hoạt động như: Sản xuất kinh doanh thiếu ổnđịnh, năng lực cạnh tranh hạn chế, hiệu quả kinh doanh chưa ổn định, phát triển chưađồng đều, công nghệ lạc hậu, chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng nhu cầu…
Để hiểu rỏ về thực trạng kinh doanh của các doanh nghiệp trên, tôi đã chọn
đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế" để làm luận văn Thạc sĩ kinh tế.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của cácDNNVV giai đoạn 2012-2014, phân tích những nhân tố tác động đến hiệu quả kinhdoanh, đề xuất những định hướng và giải pháp có cơ sở khoa học nhằm nâng caohiệu quả kinh doanh của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh ThừaThiên Huế
Nội dung: Nghiên cứu đặc trưng doanh nghiệp nhỏ và vừa, đánh giá tìnhhình, kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề xuất giải pháp nhằm nâng caohoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Phạm vi nghiên cứu:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15- Không gian: Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thời gian: Nguồn số liệu thu thập nghiên cứu từ năm 2012-2014 và các đềxuất đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập từ 2 nguồn chính là số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp
- Số liệu thứ cấp: Là nguồn số liệu từ kết quả điều tra doanh nghiệp hàng năm(từ năm 2012 đến năm 2014) của Tổng Cục Thống kê, của cục Thống kê tỉnh ThừaThiên Huế và các tài liệu sách báo khác
Điều tra doanh nghiệp được Tổng cục Thống kê tổ chức định kỳ hàng nămnhằm thu thập thông tin tất cả các loại hình doanh nghiệp trên phạm vi cả nước, phục
vụ công tác quản lý, hoạch định chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, pháttriển DN của quốc gia, từng địa phương, các nhà đầu tư và các doanh nghiệp
Các công trình nghiên cứu đã được công bố: Báo cáo khoa học, sách chuyênkhảo, đề tài khoa học, tạp chí, bài báo, các tài liệu trên Internet…
- Số liệu sơ cấp: Số liệu điều tra đánh giá ảnh hưởng của môi trường kinhdoanh đối với các DNNVV tại tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể tác giả đã điều tra mẫu157/3151 doanh nghiệp nhỏ và vừa, tương ứng 5% số DNNVV trên địa bàn tỉnh tạithời điểm 31/12/2014
Cách chọn mẫu: Chọn ngẫu nhiên phân tầng theo 2 tiêu chí Các DNNVV đượcsắp xếp theo ngành nghề sản xuất kinh doanh chính (mã ngành kinh tế cấp 5 theo VSIC2007) và theo độ dốc số lao động, sau đó chọn ngẫu nhiên 5% số doanh nghiệp
Đối tượng phỏng vấn: Các nhà quản lý hoặc chủ doanh nghiệp các DNNVVtrên địa bàn
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
a Phương pháp phân tổ
Phương pháp này chủ yếu để tổng hợp kết quả điều tra doanh nghiệp hàngnăm của Tổng cục Thống kê, Cục thống kê Thừa Thiên Huế nhằm phản ảnh các đặcđiểm cơ bản của các doanh nghiệp Các tiêu thức chủ yếu được sử dụng để phân tổtrong luận văn gồm: Phân tổ theo loại hình doanh nghiệp, theo ngành nghề sản xuấtkinh doanh chính, phân tổ theo quy mô lao động, theo đặc điểm vốn…
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16b Phương pháp thống kê mô tả
Nhằm mô tả thực trạng các vấn đề trong việc nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa các DN trên địa bàn, luận văn sử dụng các phương pháp phân tích thống kê baogồm: Phương pháp so sánh tốc độ phát triển, phương pháp phân tổ, phương phápphân tích biến động từ đó rút ra quy luật vận động và phát triển của các vấn đềnghiên cứu
Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tượng đối nhằm phân tích thực trạngtình hình các DNNVV trên địa bàn tỉnh, phản ánh quy mô, cơ cấu, cũng như tìnhhình, và kết quả hoạt động kinh doanh của DN
c Phương pháp so sánh
Trên cơ sở các chỉ tiêu đã được tính toán tương ứng với các loại hình doanhnghiệp hoặc các lĩnh vực hoạt động để so sánh với nhau từ đó thấy được những ưuđiểm, khuyết điểm, lợi thế và khó khăn làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triểnDNNVV
Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối để phân tích thựctrạng quy luật vận động của các vấn đề nghiên cứu để từ đó đưa ra các giải phápphù hợp
4.3 Công cụ xử lý số liệu
Số liệu sau khi điều tra được phân tích, xử lý bằng Microsoft Excel và phầnmềm SPSS
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường có quan
hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, vốn, máymóc, nguyên vật liệu, nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi việc sửdụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Khi đề cập đến hiệuquả kinh doanh nhà Kinh kế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra các định nghĩakhác nhau Đối với các doanh nghiệp để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh cầnphải chú trọng đến điều kiện nội tại, phát huy năng lực hiệu quả của các yếu tố sảnxuất và tiết kiệm mọi chi phí yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh là phải sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý nhằm đạt được kết quả tối đa vàchi phí tối thiểu Tuy nhiên để hiểu rõ bản chất của hiệu quả cũng cần phân biệtkhái niệm hiệu quả và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Ta có thể rút ra khái
niệm về hiệu quả như sau: “Hiệu quả là sự so sánh kết quả đầu ra và yếu tố nguồn
lực đầu vào”.
Sự so sánh đó có thể là sự so sánh tương đối và so sánh tuyệt đối Kết quảđầu ra thường được biểu hiện bằng doanh thu, lợi nhuận Yếu tố nguồn lực đầu vào
là lao động, chi phí, tài sản và nguồn vốn Bên cạnh đó người ta cũng cho rằng “
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh” Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày nay càng
trở nên quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việcthực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Hiệu quả tuyệt đốiđược xác định như sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Hiệu quả sản xuất kinh doanh = Kết quả thu được - Nguồn lực đầu vào
Nếu căn cứ vào nguồn lực bỏ ra để thu kết quả thì chỉ tiêu hiệu quả tương đốiđược xác định, ta có thể hiểu:
Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu sau: Tổng doanh thu, lợi nhuận Nguồn lực đầu vào bao gồm: Lao động, chi phí, vốn, thiết bị , máy móc
1.1.2 Khái quát chung về doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm Doanh nghiệp
Theo Khoản 1 điều 4 luật DN ban hành ngày 29 thàng 11 năm 2005 của Việt
Nam, khái niệm về DN như sau: “ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có
tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.[18]”
Theo quan điểm chức năng: “Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất
trong đó là sự kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy” (M.Francois Peroux).
Theo quan điểm phát triển: “Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất
ra những của cải Nó sinh ra, phát triển, có những thách bại, có những thành công,
có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch, và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được” (“ kinh tế
doanh nghiệp” của D.Larua.A Cailat – NXB khoa học xã hội năm 1992)
Có nhiều quan điểm khác nhau về DN, nhưng thông thường cần có nhữngđiều kiện sau để được công nhận là một doanh nghiệp [18];
- Là tổ chức kinh tế có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinhdoanh theo quy định của pháp luật;
Trang 191.1.2.2 Các loại hình doanh nghiệp
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phongphú Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau mà người ta có thể chia doanh nghiệpthành các loại khác nhau, trong đó dựa theo quy mô có thể chia doanh nghiệp thànhdoanh nghiệp lớn và DNNVV
Việc quy định thế nào là doanh nghiệp lớn, thế nào là DNNVV là tùy thuộcvào điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của từng quốc gia và nó cũng thay đổi theo từngthời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế Trên cơ sở đó mỗi nước lại chọn cho mìnhnhững tiêu chí khác nhau để phân chia doanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn vàDNNVV cho phù hợp với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước trongtừng thời kỳ, từng giai đoạn của nền kinh tế [18]
Theo Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định bốn loại hình doanh nghiệp hoạtđộng tại Việt Nam, đó là: Doanh nghiệp tư nhân (DNTN), Công ty trách nhiệm hữuhạn (TNHH), công ty cổ phần (CTCP), công ty hợp danh
1.1.2.3 Cơ cấu doanh nghiệp theo thành phần kinh tế
Hiện nay, ở Việt Nam tồn tại 5 thành phần kinh tế bao gồm: kinh tế nhànước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể, kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài Căn cứ vào 5 thành phần kinh tế này người ta chia thành các loại hình doanhnghiệp sau đây: doanh nghiệp nhà nước; doanh nghiệp ngoài nhà nước; doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Trong đó:
- Doanh nghiệp nhà nước: là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ
vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công
ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn Tuy nhiên, trong khicác công ty tư nhân chỉ phải tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông, Doanh nghiệpNhà nước thường phải gồng gánh một số trách nhiệm xã hội, hoạt động vì lợi íchcủa người dân, được thành lập để đối phó với những thất bại của thị trường Điều
đó dẫn đến việc các Doanh nghiệp Nhà nước không hướng đến và cũng khôngcần cố gắng tối đa hóa lợi nhuận như các công ty tư nhân
- Doanh nghiệp ngoài nhà nước : gồm các doanh nghiệp vốn trong nước,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20mà nguồn vốn thuộc sở hữu tập thể, tư nhân một người hoặc nhóm người, hoặc
có sở hữu Nhà nước nhưng chiếm dưới 50% vốn điều lệ trở xuống Khu vựcdoanh nghiệp ngoài nhà nước gồm: các hợp tác xã; các doanh nghiệp tư nhân;các công ty hợp danh; các công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân; các công ty cổphần không có vốn nhà nước; các công ty cổ phần có tỷ lệ vốn nhà nước từ 50%vốn điều lệ trở xuống
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài(FDI): gồm các doanh nghiệp có
vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, không phân biệt tỷ lệ vốn của bên nước ngoàigóp là bao nhiêu Khu vực này gồm hai loại hình chủ yếu là doanh nghiệp 100% vốnnước ngoài và doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoài với các đối tác trong nước
Bảng 1.1: Số DN đang hoạt động cả nước phân theo loại hình doanh nghiệp
Công ty cổ phần không có vốn nhà nước 68.292 73.261 77.835
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 9.010 8.976 10.220
Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài 1.494 1.453 1.588
Nguồn: Tổng cục Thống kê - Niên giám Thống kê Việt Nam 2014
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 211.1.3 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trên thế giới, tùy vào điều kiện của từng quốc gia, vùng lãnh thổ mà cácnước đưa ra các khái niệm khác nhau về DNNVV, việc đưa ra khái niệm chuẩn vềDNNVV có ý nghĩa quan trọng, bởi đó là cơ sở để hình thành cơ cấu tổ chức, xácđịnh cơ chế quản lý, áp dụng các chính sách và pháp luật của mỗi quốc gia đối vớiloại hình doanh nghiệp này Do đó, ở các quốc gia khác nhau thì tiêu thức phân loạiDNNVV cũng khác nhau tùy theo từng thời kỳ, từng ngành nghề, tùy theo mục đíchquản lý
1.1.3.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong lịch sử phát triển, DNNVV ra đời sớm hơn DN lớn Tiền thân của cácDNNVV là các hộ gia đình sản xuất riêng biệt, tự cung tự cấp DNNVV hiện nay tạinhiều quốc gia phát triển và đang phát triển là rất nhiều và chiếm một vị trí quantrọng, nó tạo ra việc làm cho một lực lượng lao động lớn và đóng góp tỷ trọng lớnvào GDP Vậy DNNVV đã được hiểu chính xác chưa và vai trò của nó trong nềnkinh tế hiện nay như thế nào, chúng hoạt động ra sao
DNNVV là những cơ sở SXKD (sản xuất kinh doanh), kinh doanh vì lợinhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêuthức như: Vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kỳtheo từng lĩnh vực được quy định trong mỗi quốc gia [17][18]
1.1.3.2 Các tiêu chí nghiên cứu doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các tiêu chí xác định DNNVV ở mỗi quốc gia có sự khác nhau, bởi tình hìnhkinh tế, quy mô kinh tế tại các quốc gia là khác nhau, và chênh lệch nhau Đồngthời chính sách của mỗi quốc gia cũng ảnh hưởng tới việc chọn lựa các tiêu chí choDNNVV Một quốc gia phát triển sẽ chọn các tiêu chí khác với một quốc gia đangphát triển, một nước có tiềm lực và nội lực sẽ đưa ra các tiêu chí khác nhau so vớimột nước xuất phát điểm thấp
Trang 22dụng nhóm tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề, nhưngthường khó xác định trên thực tế Do đó, nhóm tiêu chí này thường được dùng làm cơ
sở để tham khảo, kiểm chứng chứ ít được sử dụng để xác định quy mô doanh nghiệp
b Nhóm tiêu chí định lượng
Dựa theo quy mô có thể phân loại doanh nghiệp thành doanh nghiệp có quy
mô lớn, vừa và nhỏ Trong đó, việc xác định các tiêu chí và định mức để đánh giáquy mô của một DNNVV có sự khác biệt ở các quốc gia trên thế giới Ngay trongcùng một quốc gia, những tiêu chí này cũng có thể được thay đổi theo thời gian vì
sự phát triển của doanh nghiệp, đặc điểm nền kinh tế hay tốc độ phát triển kinh tếcủa quốc gia đó
Số liệu ở bảng 1.2 cũng cho thấy, đa số các quốc gia chỉ sử dụng 1 trong 3 tiêuchí đánh giá trên, đặc biệt là nhóm các nước kinh tế đang chuyển đổi Một số quốc giakhác sử dụng kết hợp 2 trong 3 tiêu chí nói trên Một số ít quốc gia sử dụng kết hợp cả
3 tiêu chí số lao động, vốn và doanh thu
Bảng 1.2: Tiêu chí xác định DNNVV ở một số quốc gia
Quốc gia/
Khu vực Phân loại DN vừa và nhỏ
Số lao động bình quân Vốn đầu tư Doanh thu
A NHÓM CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN
1 Hoa kỳ Nhỏ và vừa 0-500 Không quy định Khôngquy định
2 Nhật
- Đối với ngành sản xuất
- Đối với ngành thương mại
- Đối với ngành dịch vụ
1-300 1-100 1-100
0-300 triệu 0-100 triệu 0-50 triệu
Không quy định
3 EU Siêu nhỏ
Nhỏ Vừa
6 New Zealand Nhỏ và vừa < 50 Không quy định Không quy định
7 Korea Nhỏ và vừa < 300 Không quy định Không quy định
8 Taiwan Nhỏ và vừa < 200 < NT$ 80 triệu < NT$ 100 triệu
B NHÓM CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
1 Thailand Nhỏ và vừa Không quy định < Baht 200 triệu Không quy định
2 Malaysia - Đối với ngành sản xuất 0-150 Không quy định RM 0-25 triệu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 233 Philippine Nhỏ và vừa < 200 Peso 1,5-60 triệu Không quy định
4 Indonesia Nhỏ và vừa Không quy định < US$ 1 triệu < US$ 5 triệu 5.Brunei Nhỏ và vừa 1-100 Không quy định Không quy định
C NHÓM CÁC NƯỚC KINH TẾ ĐANG CHUYỂN ĐỔI
1 Russia Nhỏ
Vừa
1-249 250-999
Không quy định Không quy định
2 China Nhỏ
Vừa
50-100 101-500
Không quy định Không quy định
3 Poland Nhỏ
Vừa
< 50 51-200
Không quy định Không quy định
4 Hungary Siêu nhỏ
Nhỏ Vừa
1-10 11-50 51-250
Không quy định Không quy định
Nguồn: 1) Doanh nghiệp vừa và nhỏ, APEC, 1998; 2) Định nghĩa doanh nghiệp
vừa và nhỏ, UN/ECE, 1999; 3) Tổng quan về DNNVV , OECD, 2000
Ở Việt Nam, theo quy định tại Điều 3 Nghị định Số: 56/2009/NĐ-CP ngày
30/06/2009 của chính phủ thì "DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh
theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Bảng 1.3: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Quy mô
Khu vực
DNghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
300 người
II Công nghiệp
và xây dựng
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
300 người III Thương mại
và dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
50 người
từ trên 10 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50 người đến
100 người
Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24Tùy theo tính chất, mục tiêu của từng chính sách, chương trình trợ giúp mà
cơ quan chủ trì có thể cụ thể hóa các tiêu chí nêu trên cho phù hợp.[10]"
Tóm lại: các nước trên thế giới có các tiêu chí khác nhau để xác định
DNNVV, các tiêu chí đó thường không cố định mà thay đổi tùy theo ngành nghề vàtrình độ phát triển trong từng thời kỳ, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xãhội của mỗi quốc gia
Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả đã lấy tiêu chí số lao động trong cácdoanh nghiệp để xác định DNNVV, vì đây là tiêu chí dễ dàng thu thập, ổn định và
có độ chính xác cao nhất
1.1.3.3 Tình hình doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
DNNVV đã và đang trở thành một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế ViệtNam, hàng năm đóng góp vào GDP và giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động
Bảng 1.4: Số lượng và tỷ trọng DNNVV đang hoạt động đến thời điểm 31/12
hàng năm ở Việt Nam
so với năm 2012; bình quân cả thời kỳ tăng 7,1% Do số lượng DNNVV năm sautăng cao hơn năm trước nên tỷ trọng so với tổng số doanh nghiệp cả cũng tăng lênqua các năm, năm 2012/2011 tăng 0,1%, năm 2013/2012 tăng 0,1% Giai đoạn từnăm 2011-2013 mặc dù cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính thế giới, khủng hoảng
nợ công châu Âu đang diễn ra đã ảnh hưởng tiêu cực đến hầu hết các quốc gia trênthế giới cùng với xung đột vũ trang cục bộ trên thế giới đã làm gia tăng thêm những
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25bất ổn kinh tế toàn cầu Chịu tác động của môi trường quốc tế nền kinh tế Việt Namđứng trước rất nhiều khó khăn Tuy nhiên số lượng DNNVV vẫn tăng đáng kểchiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trong cả nước, điều
đó chứng tỏ rằng DNNVV có khả nămg thích ứng tốt trong điều kiện khó khăn
1.1.4 Vai trò của các DNNVV
1.1.4.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp quan trọng vào GDP
DNNVV thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanhnghiệp Theo số liệu thống kê, đến 31/12/2013 cả nước hiện có trên 386.083 doanhnghiệp hoạt động trong đó có 378.051 DNNVV chiếm tỷ trọng 97,9%
Tổng thư kí Hiệp hội DNNVV ông Tô Hoài Nam (Tạp chí dân chủ &phápluật-25/3/2014) cho rằng: “Có thể thấy rằng, cộng đồng doanh nghiệp vừa và nhỏtrong thời gian vừa qua đã đạt được những kết quả vô cùng quan trọng, nhưng cũngphải đối mặt với những khó khăn thách thức đã và đang nảy sinh trong tình hìnhmới, với mục tiêu phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2011 - 2015 làthành lập mới 350.000 doanh nghiệp và phấn đấu đến ngày 31/12/2015, cả nước sẽ
có khoảng 700.000 doanh nghiệp hoạt động Trong đó, tỷ trọng xuất khẩu của khuvực doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc; đầu
tư của khu vực này chiếm khoảng 35% tổng vốn đầu tư toàn xã hội; đóng góp 40%GDP; 30% tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN); tạo thêm 3,5 - 4 triệu việc làmmới trong giai đoạn 2011 - 2015…”
Các DNNVV còn giữ vai trò ổn định nền kinh tế, làm cho nền kinh tế năngđộng, tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng và là trụ cột củakinh tế địa phương Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm làrất đáng kể
1.1.4.2 Làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
Các công ty lớn và các tập đoàn không có được tính năng động của các đơn
vị kinh tế nhỏ hơn chúng vì một nguyên nhân đơn giản là quy mô của chúng quálớn Quy luật của vật lý là khối lượng một vật càng lớn thì quán tính của nó cànglớn Cũng vậy, các đơn vị kinh tế càng to lớn thì càng thiếu tính linh hoạt, thiếu khả
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26năng phản ứng nhanh, nói cách khác là sức ì càng lớn Một nền kinh tế đặt một tỷ lệquá lớn nguồn lao động và tài nguyên vào tay các doanh nghiệp quy mô lớn sẽ trởnên chậm chạp, không bắt kịp và phản ứng kịp với các thay đổi trên thị trường.Ngược lại, một nền kinh tế có một tỷ lệ thích hợp các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽtrở nên “nhanh nhẹn” hơn, phản ứng kịp thời hơn Tính hiệu quả của nền kinh tế sẽđược nâng cao
1.1.4.3 Tạo ra nhiều việc làm mới, giảm bớt áp lực về việc làm và thất nghiệp
Hiện nay, do tỷ lệ dân số cao trong những năm trước đây, hàng năm ViệtNam có khoảng 1,4 triệu người gia nhập vào lực lượng lao động Vấn đề giảiquyết việc làm cho những người này là rất cấp thiết Bên cạnh đó, khu vựcDNNN hiện đang thực hiện sắp xếp lại nên không những không thu hút thêmlao động mà còn tăng thêm số lao động dôi dư Khu vực đầu tư nước ngoài mỗinăm cũng chỉ tạo ra khoảng 30.000 chổ làm mới, một tỷ lệ không đáng kể Nhưvậy, phần lớn số người tham gia lực lượng lao động này trông chờ vào khu vựcnông thôn và khu vực DNNVV
Các DNNVV giúp tạo ra hơn 1 triệu việc làm mới mỗi năm (trên 50% laođộng xã hội); góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội… Nếukhông kể hộ kinh doanh cá thể thì khu vực DNNVV chiếm 7% lực lượng lao độngtrong các ngành kinh tế, hay 20% lực lượng lao động phi nông nghiệp, hoặc 85,2%
số lao động trong khu vực doanh nghiệp Nếu kể cả hộ kinh doanh cá thể thì khuvực DNNVV chiếm khoảng 19% lực lượng lao động làm việc trong tất cả cácngành kinh tế Các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, chủ yếu là cácDNNVV có mức tăng trưởng cao về lao động trong những năm qua [1]
1.1.4.4 DNNVV có vai trò to lớn trong việc phát huy tiềm năng huy động mọi nguồn lực xã hội vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước
Dựa vào ưu thế của mình, các DNNVV khởi sự thành lập với số vốn nhỏnhưng có khả năng thu hồi vốn nhanh, có khả năng hy vọng vốn tự có hay vaymượn của bạn bè, thân nhân trong gia đình, sử dụng và tận dụng các tiềm năng
về nguồn vốn, lao động và nguyên vật liệu sẵn có tại chổ, theo ước tính vốn đầu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27tư của DNNVV chiếm tới 70% vốn đầu tư toàn xã hội Các DNNVV do ít vốn,quản lý đơn giản, linh hoạt và dễ thích nghi với điều kiện biến đổi của thị trườngnên thường được thành lập và hoạt động tại địa phương có nguồn nguyên liệu tạichổ hay vùng phụ cận để dễ dàng sử dụng, dễ được cung cấp với giá rẽ và đỡ tốnchi phí vận chuyển Do vậy, các DNNVV có khả năng sản xuất một khối sảnphẩm, dịch vụ tương đối lớn đáp ứng cho nhu cầu của xã hội với giá rẽ hơn vàthuận lợi hơn.
1.1.4.5 DNNVV là nhân tố quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp và sản xuất nhỏ lên nền sản xuất công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH)
Việc nhiều doanh nghiệp, chủ yếu là các DNNVV được thành lập tại cácvùng nông thôn, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, sẽ làm giảm tỷ trọng ngànhnông nghiệp và tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ Mặc khác, sau mộtthời gian thành lập và hoạt động, các doanh nghiệp làm ăn thuận lợi đều có xuhướng phát triển bằng cách nâng cao năng lực sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu thịtrường và trong những điều kiện thuận lợi nhất định các DNNVV có thể từ sảnxuất nhỏ lên sản xuất lớn và từ tận dụng máy móc thiết bị cũ, sữa chữa lại tiến tớiđổi mới trang thiết bị, cải tiến hệ thống dây chuyền sản xuất, đào tạo lại người laođộng nhằm nâng cao tay nghề, nâng cao năng lực trình độ quản lý Sự đổi mới tớimức độ nào đó nhất định sẽ dẫn đến đổi mới công nghệ, điều đó góp phần vào quátrình CNH-HĐH đất nước trên cả chiều rộng lẫn chiều sâu Việc phát triển cácDNNVV cũng đưa đến việc tổ chức lại sản xuất, hợp lí hoá sự phân công hợp tác
xã hội
1.1.4.6 DNNVV làm đối tác liên kết làm tăng sức mạnh của các doanh nghiệp lớn
Doanh nghiệp lớn có thế mạnh về vốn, công nghệ, quy mô sản xuất kinhdoanh, khả năng đáp ứng công nghệ, chương trình lớn về tiếp thị, phát triển thịtrường,… Nhưng phân công lao động xã hội chỉ có doanh nghiệp lớn thì sẽ khônghiệu quả, không phát huy được lợi thế trong liên kết kinh tế để tạo ra sức mạnh cạnhtranh của cả nền kinh tế Đối với nhiều lĩnh vực, mặt hàng, doanh nghiệp lớn cần liên
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28kết với các DNNVV trên cơ sở phân công lao động hợp lý, hiệu quả để cùng pháttriển, nhất là những lĩnh vực như khâu thu mua nguyên vật liệu cũng như phân phốisản phẩm cần trên diện rộng, các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động,…
Ở địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, các DNNVV chủ yếu là doanh nghiệp thuộckhu vực kinh tế tư nhân đảm nhận vai trò là xí nghiệp vệ tinh cung cấp nguyên liệu,
hỗ trợ các doanh nghiệp NN, các doanh nghiệp lớn sản xuất trong các lĩnh vực sảnxuất, là mạng lưới phân phối hàng hoá, tiêu thụ nông sản, giúp đỡ người nông dân
1.1.5 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa dễ thích ứng thay đổi, có tính năng động và linhhoạt cao, nên nó có khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường và sựtiến bộ không ngừng của khoa học, kỹ thuật
Có bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ hiệu quả, vì vậy các quyếtđịnh quản lý được đưa ra và thực hiện nhanh chóng, không ách tắc và tránh phiền
hà nên có thể tiết kiệm tối đa chi phí quản lý doanh nghiệp
Có vốn ban đầu ít, thu hồi vốn nhanh, hiệu quả cao, ít xảy ra rủi ro nên tạo ranhiều khả năng đầu tư của các cá nhân và mọi thành phần kinh tế
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có những lợi thế rõ ràng, đó là khả năng thoả mãnnhu cầu có hạn trong những thị trường chuyên môn hoá, khuynh hướng sử dụngnhiều lao động với trình độ lao động kỹ thuật trung bình thấp, đặc biệt là rất linhhoạt, có khả năng nhanh chóng thích nghi với các nhu cầu và thay đổi của thịtrường Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể bước vào thị trường mới mà không thu hút
sự chú ý của các doanh nghiệp lớn (do quy mô doanh nghiệp nhỏ), sẵn sàng phục
vụ ở những nơi xa xôi nhất, những khoảng trống vừa và nhỏ trên thị trường mà cácdoanh nghiệp lớn không đáp ứng vì mối quan tâm của họ đặt ở các thị trường cókhối lượng lớn Doanh nghiệp nhỏ và vừa là loại hình sản xuất có địa điểm sản xuấtphân tán, tổ chức bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ nên nó có nhiều điểm mạnh:
Dễ dàng khởi sự, bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ và năng động, nhạy bén với thay đổi của thị trường Doanh nghiệp chỉ cần một số vốn hạn chế, mặt bằng không lớn,
các điều kiện sản xuất đơn giản là đã có thể bắt đầu hoạt động Vòng quay sản phẩmnhanh nên có thể sử dụng vốn tự có, hoặc vay bạn bè, người thân dễ dàng Bộ máy
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29tổ chức gọn nhẹ linh hoạt, dễ quản lý, dễ quyết định Đồng thời, do tính chất linhhoạt cũng như quy mô nhỏ của nó, doanh nghiệp có thể dễ dàng phát hiện thay đổinhu cầu của thị trường, nhanh chóng chuyển đổi hướng kinh doanh, phát huy tínhnăng động sáng tạo, tự chủ, nhạy bén trong lựa chọn thay đổi mặt hàng Từ đódoanh nghiệp sẽ tạo ra sự sống động trong phát triển kinh tế.
Sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức độ rủi ro cao Đó là
bởi vì các doanh nghiệp loại này có mức vốn đầu tư nhỏ, sử dụng ít lao động nên cókhả năng mạo hiểm sẵn sàng mạo hiểm Trong trường hợp thất bại thì cũng không
bị thiệt hại nặng nề như các doanh nghiệp lớn, có thể làm lại từ đầu được Bên cạnh
đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ có động cơ để đi vào các lĩnh vực mới này: do tínhchất nhỏ bé về quy mô nên khó cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong sản xuấtdây chuyền hàng loạt Họ phải dựa vào lợi nhuận thu được từ các cuộc kinh doanhmạo hiểm
Dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoạt động hiệu quả với chi phí cố định thấp Doanh nghiệp có nguồn vốn kinh doanh ít nên đầu tư và o các
tài sản cố định cũng ít, do đó dễ tiến hành đổi mới trang thiết bị khi điều kiện chophép Đồng thời doanh nghiệp tận dụng được lao động dồi dào để thay thế vốn Vớichiến lược phát triển, đầu tư đúng đắn,sử dụng hợp lý các nguồn lực của mình, cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ có thể đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao, cũng như cóthể sản xuất được hàng hoá có chất lượng tốt và có sức cạnh tranh trên thị trườngngay cả khi điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều hạn chế
Doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng có nhiều hạn chế Các hạn chế của loại hình
doanh nghiệp này đến từ hai nguồn Các hạn chế khách quan đến từ thực tế bênngoài, và các hạn chế đến từ chính các lợi thế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hạn chế đầu tiên và lớn nhất của các DNNVV nằm trong chính đặc điểmcủa nó, đó là quy mô nhỏ, vốn ít, do đó các doanh nghiệp này thường lâm vào tìnhtrạng thiếu vốn trầm trọng mỗi khi muốn mở rộng thị trường, hay tiến hành đổi mới,nâng cấp trang thiết bị
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường phụ thuộc vào doanh nghiệp mà nócung cấp sản phẩm.
Khó khăn trong nâng cấp trang thiết bị, đầu tư công nghệ mới, đặc biệt là cáccông nghệ đòi hỏi vốn lớn, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sảnphẩm và tính cạnh tranh trên thị trường
Có nhiều hạn chế trong đào tạo công nhân và chủ doanh nghiệp, thiếu bí quyết
và trợ giúp kỹ thuật, không có kinh nghiệm trong thiết kế sản phẩm, thiếu đầu tư chonghiên cứu và phát triển, nói cách khác là không đủ năng lực sản xuất để đáp ứngcác yêu cầu về chất lượng, khó nâng cao được năng suất và hiệu quả kinh doanh
Thiếu trợ giúp về tài chính và tiếp cận thị trường dẫn đến các doanh nghiệpvừa và nhỏ thường tỏ ra bị động trong các quan hệ thị trường
Do tính chất vừa và nhỏ của nó, DNNVV gặp khó khăn trong thiết lập và mởrộng quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh tế bên ngoài địa phương doanh nghiệp đóđang hoạt động - Cũng do tính chất vừa và nhỏ của nó, DNNVV gặp khó khăntrong thiết lập chỗ đứng vững chắc trong thị trường
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DNNVV
1.2.1 Nhóm nhân tố bên ngoài
a Điều kiện tự nhiên - cơ sở hạ tầng
Điều kiện tự nhiên - cơ sở hạ tầng có tác động rất lớn đến hoạt động kinhdoanh của DN, về cơ bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của DN,đặc biệt là DN sản xuất kinh doanh (SXKD) có liên quan đến tự nhiên như: sản xuấtnông phẩm, thực phẩm theo mùa, kinh doanh khách sạn, du lịch…để chủ động đốiphó với các tác động của yếu tố tự nhiên, các DN phải tính đến các yếu tố tự nhiên
có liên quan thông qua các hoạt động phân tích, dự báo của bản thân DN và đánhgiá của các cơ quan chuyên môn
Theo ông TS Trần Đình Cung, Phó viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lýkinh tế Trung ương cho rằng: Các điều kiện tự nhiên như các loại tài nguyên
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31khoáng sản, vị trí địa lý, thơi tiết khí hậu, ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyênvật liệu, nhiên liệu, năng lượng, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chấtlượng sản phẩm, ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ do đó ảnhhưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng.
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh tếcũng như sự phát triển của các doanh nghiệp Hệ thống đường sá, giao thông, hệthống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động
và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán của các doanh nghiệp do đó ảnhhưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
b Nhân tố kinh tế vĩ mô
Kinh tế bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nềnkinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hối đoái…tất cả cácyếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của DN Những biến động của cácyếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với DN Để đảm bảothành công trong hoạt động SXKD của DN trước biến động về kinh tế, các DN phảitheo dõi, phân tích dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, cácchính sách tương ứng trong cùng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng khai thác những
cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa Khi phân tích dự báo sự biến độngcủa các yếu tố kinh tế, để đưa ra kết luận đúng, các DN cần dựa vào một số căn cứquan trọng đó là: các số liệu tổng hợp của kỳ trước, các diễn biến thực tế của kỳnghiên cứu, các dự báo của nhà kinh tế lớn
c Nhân tố Văn hóa - xã hội
Văn hóa xã hội có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanhcủa một DN DN cần phải phân tích các yếu tố văn hóa - xã hội nhằm nhận biết các
cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng văn hóa cóthể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi một ngành kinhdoanh hiện có
d Nhân tố ổn định chính trị
Môi trường chính trị ổn định là nhân tố rất quan trọng trong phát triển kinh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32tế, bởi vì nếu tình hình chính trị thiếu ổn định sẽ tạo ra rủi ro và như vậy các doanhnghiệp sẽ rất khó huy động vốn và bản thân họ cũng không muốn đầu tư Do vậy,
để phát triển kinh tế, các nước đều chú trọng tạo lập một môi trường chính trị ổnđịnh, tạo lòng tin cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước
Thực hiện nhất quán chủ trương phát triển mạnh các thành phần kinh tế, xoá
bỏ phân biệt đối xử, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh bình đẳng, minh bạch, ổnđịnh chính sách, thông thoáng và thuận lợi hơn để tạo ra sự an tâm cho nhà đầu tư.Phải xây dựng được hệ thống pháp luật thống nhất, tạo điều kiện cho các doanhnghiệp được quyền huy động vốn dưới mọi hình thức Hệ thống pháp luật phải đảmbảo quyền sở hữu, kế thừa và chuyển nhượng vốn, tài sản
Thực hiện chính sách mở cửa với bên ngoài, tạo chuyển biến trong thu hútvốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài nhằm huy động ngày càng nhiều vốn
e Nhân tố chính sách thuế của Nhà nước
Thuế là công cụ góp phần quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế vừa kíchthích vừa định hướng phát triển, đồng thời nó góp phần thực hiện công bằng và bìnhđẳng xã hội Chính sách thuế phải thực sự là động lực, góp phần thực hiện các cânđối lớn trong nền kinh tế quốc dân, giữa tích luỹ và tiêu dùng để thúc đẩy quá trìnhtái sản xuất mở rộng Mặt khác chính sách thuế phải ổn định, các thủ tục phải đơngiản, dễ thực hiện để doanh nghiệp yên tâm sản xuất kinh doanh
Vào đầu năm 2013, Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ ban hành đầunăm 2013 với giải pháp giãn, giảm, miễn thuế cho doanh nghiệp là một trongnhững hỗ trợ thiết thực, giúp cộng đồng doanh nghiệp vượt qua khó khăn, giúp
giải cứu nhiều DN khỏi phá sản, thêm vốn phục hồi sản xuất, kinh doanh.
f Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
Quá trình hội nhập của nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới đangdiễn ra rất nhanh chóng và mạnh mẽ Điều này ảnh hưởng đến hoạt động của mọichủ thể kinh tế, trong đó có các DNNVV Nước ta đang trong quá trình hội nhậpvới các nước trong khu vực và trên thế giới thông qua việc tham gia khối và tổ chứcnhư: ASEAN, TPP, APEC, WTO, IMF, WB và các tổ chức khu vực và quốc tếkhác Đây vừa là một thách thức nhưng đồng thời cũng mở ra cơ hội rất lớn và làmột điều kiện rất thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó có DNNVV
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33Đó là việc các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận với thế giới bên ngòai để thu nhậpthông tin, phát triển công nghệ, tăng cường hợp tác cùng có lợi, mở rộng thị trườngđầu vào và thị trường xuất khẩu Còn thách thức đó là cùng với quá trình hội nhậpthì sự bảo hộ đối với sản xuất trong nước thông qua các hàng rào thuế quan và phíthuế quan sẽ giảm dần, trong khi khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp ViệtNam nói chung và các DNNVV nói riêng trên thị trường quốc tế còn rất hạn chế.Nếu không vượt qua được thách thức đó thì các DNNVV sẽ khó tồn tại ngay cả trênchính thị trường trong nước chứ chưa nói đến thị trường thế giới.
1.2.2 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
Thị trường vốn là nơi mà người thừa vốn (nhà đầu tư) có thể mua và bánchứng khoán bất kỳ lúc nào có nhu cầu mà không bị giới hạn về thời gian và thủ tụcmua bán Thông qua thị trường vốn các doanh nghiệp sẽ huy động được khoản vốnnhàn rỗi phục vụ cho quá trình sản xuất - kinh doanh
b Nhân tố nguồn nhân lực và trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
Nguồn nhân lực được xem là yếu tố tạo nên moi thành công cuả doanhnghiệp Một doanh nghiệp nếu có công nghệ tốt, cơ sở hạ tầng vững chắc nhưngthiếu lực lượng lao động thì doanh nghiệp đó khó có thể tồn tại Có thể nói chínhcon người đã tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp Con người với tư cách làchủ thể của quá trình sản xuất vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, luôn làyếu tố quan trọng bậc nhất và có tính quyết định đến hiệu quả hoạt động SXKD của
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34mỗi doanh nghiệp Sự phát triển của nền kinh tế tri thức, tính hội nhập cao của nềnkinh tế toàn cầu, tính chính xác và khoa học trong sản xuất ngày nay đòi hỏi mộtnguồn nhân lực có tay nghề cao, tính kỷ luật cao cũng như có khả năng làm chủkhoa học công nghệ kỹ thuật hiện đại.
Vốn quý nhất của doanh nghiệp là vốn nhân sự, một đội ngũ lao động đượcđào tạo gắn kết cùng đồng lòng chia sẻ thuận lợi và vượt qua những thủ thách gay
go của quá trình kinh doanh là điều rất quan trọng Do đó, các doanh nghiệp cầnphải xây dựng cho mình một nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng được với yêucầu của nền kinh tế thị trường
Song song với việc xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao cần phải tổchức đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp, đảm bảo tổ chức sản xuấtkhoa học, đúng pháp luật và đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn, ổn định hơn, tạo ra
sự phát triển cao và bền vững
c Nhân tố khoa học và công nghệ
Khoa học, công nghệ là yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp Đối với các nước đang phát triển thì giá cả và chất lượng có ý nghĩangang nhau trong cạnh tranh, tuy nhiên trên thế giới hiện nay công cụ cạnh tranhchuyển từ cạnh tranh về giá sang cạnh tranh về chất lượng, cạnh tranh giữa các sảnphẩm có hàm lượng KH-CN cao KH-CN cũng tham gia vào quá trình thu thập, xử
lý, truyền đạt thông tin trong nền kinh tế Thiếu KH-CN thì hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp trở nên chậm chạp và khó có thể kiểm soát được
Việc áp dụng những thành tựu KH-CN vào sản xuất đã đem lại những kếtquả đáng kể trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, taọ
ra nhiều mẫu mã đẹp, giúp tiết kiệm nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm đồngthời bảo vệ được môi trường sinh thái
1.2.3 Các yêu cầu cơ bản về đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Việc đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD phải được xem xét một cách toàndiện, không chỉ đánh giá ở kết quả đạt được mà điều quan trọng phải đánh giá chấtlượng của kết quả đạt được, cần quán triệt một số yêu cầu có tính nguyên tắc sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35a Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc xem xét hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Cần chú ý đến tất cả các mặt các khâu, các yếu tố của quá trình sản xuất kinhdoanh, phải xem xét ở phạm vi không gian và thời gian Các giải pháp nâng caohiệu quả họat động SXKD hiện tại phù hợp với chiến lược phát triển lâu dài củadoanh nghiệp Tức là đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD phải xem xét cả lợi íchtrước mắt và lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quả SXKD trong một giai đoạn dù lớnđến đâu cũng không được đánh giá cao nếu nó làm ảnh hưởng đến hiệu quả chungcủa doanh nghiệp xét trong dài hạn
b Đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp phải xem xét đến lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của khách hàng, lợi ích của xã hội, lợi ích của người lao động.
Hoạt động SXKD của doanh nghiệp đều có tác động đến sự phát triển chungcủa nghành, của khu vực, và của cả nền kinh tế Tác động này có thể diễn ra theochiều hướng tích cực cũng có thể diễn ra theo chiều hướng tiêu cực, có nghĩa làdoanh nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh nhưng hiệu quả này lại tác động tiêu cực đếndoanh nghiệp khác, đến nghành và thậm chí cả nền kinh tế Nhìn chung hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp thường có ảnh hưởng vượt ra ngoài phạm vi doanhnghiệp Vì vậy khi đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp chúng takhông chỉ xét trong phạm vi doanh nghiệp mà còn phải xem xét trong phạm vinghành, khu vực và nền kinh tế
Việc đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD cũng được xem xét trong mối liên
hệ với lợi ích của người lao động, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải gắn liềnvới việc nâng cao đời sống vật chất tinh thần và tay nghề cho người lao động
c Hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp phải gắn liền với hiệu quả
xã hội
Phát triển kinh tế xã hội là nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ quốc gia nào,nhiệm vụ này được thực hiện thông qua hoạt động SXKD của doanh nghiệp Mặtkhác sự ổn định của chính trị và xã hội của quốc gia là nhân tố quan trọng tạo tiền
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36đề và điều kiện thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Do vậy giữa lợi ích quốcgia và lợi ích doanh nghiệp có sự ràng buộc lẫn nhau Yêu cầu này đòi hỏi việcnâng cao hiệu quả hoạt động SXKD phải xuất phát từ mục tiêu phát triển kinh tế xãhội bởi đó là điều kiện để đảm bảo sự phát triển cân đối của nền kinh tế quốc dân.Hiệu quả xã hội của doanh nghiệp là khoảng chênh lệch giữa lợi ích mà nền kinh tế
xã hội mà doanh nghiệp thu được với chi phí mà nền kinh tế xã hội và doanh nghiệp
bỏ ra để doanh nghiệp hoạt động SXKD Vì vậy khi đánh giá hiệu quả hoạt độngSXKD không chỉ đơn thuần là đánh giá hiệu quả mang lại cho bản thân doanhnghiêp mà còn phải chú trọng đến lợi ích xã hội mà doanh nghiệp mang lại
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động SXKD của DNNVV
Đối với các DN nói chung và DNNVV nói riêng, mục tiêu kinh tế là nhiệm
vụ trọng tâm, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của DN Đánh giá kết quả
và hiệu quả kinh doanh của các DNNVV là rất cần thiết cho việc xây dựng phươnghướng và giải pháp phát triển trong thời gian đến
Thông thường để đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động SXKD của cácDNNVV thường sử dụng nhiều chỉ tiêu, nhưng do đặc điểm của địa bàn nghiên cứunên khi phân tích luận văn chỉ sử dụng một số chỉ tiêu nhất định phù hợp với đề tàinghiên cứu
1.2.4.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình phát triển về số lượng và cơ cấu DNNVV
- Biến động số lượng DNNVV trên địa bàn;
- Cơ cấu DNNVV trên địa bàn
+ Cơ cấu theo loại hình doanh nghiệp+ Cơ cấu theo ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh
1.2.4.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh của DNNVV
- Số lượng, chất lượng lao động của DNNVV
- Quy mô, cơ cấu vốn SXKD của DNNVV
- Trình độ công nghệ của DNNVV (hiện đại, trung bình, lạc hậu):
+ Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại: Sử dụng công nghệ,máy móc thiết bị từ năm 2000 trở lên
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37+ Trình độ công nghệ máy móc thiết bị trung bình: Sử dụng côngnghệ, máy móc thiết bị từ những năm 80 đến những năm 90.
+ Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị lạc hậu: Sử dụng công nghệ,máy móc thiết bị từ những năm 70 trở về trước
- Năng lực thị trường của doanh nghiệp (sản phẩm tiêu thụ trong tỉnh, ngoàitỉnh, xuất khẩu)
1.2.4.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNVV
- Chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu, lợi nhuận
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh: Tỷ suất lợi nhuận, hiệu suất
sử dụng vốn, hiệu suất lao dộng; thu nhập của người lao động, đóng góp của chủdoanh nghiệp cho ngân sách nhà nước
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta thường sử dụng các chỉtiêu sau:
a Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu (%)
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ
số này mang giá trị dương nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớnnghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh thua
lỗ Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế,khi theo dõi tình hình sinh lợi của doanh nghiệp, người ta so sánh tỷ số này củacông ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia Mặt khác, tỷ sốnày và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau Do đó, khi đánh giá tỷ sốnày, cần tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản
b Năng suất lao động
Năng suất lao động là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng lao động, đặc trưngbởi quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu đầu ra (kết quả sản xuất) với lao động để sảnxuất ra nó Năng suất lao động là một trong những yếu tố quan trọng tác động tớisức cạnh tranh, đặc biệt, năng suất lao động lại phản ánh yếu tố chất lượng người
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38lao động - yếu tố cốt lõi của sự phát triển trong sự cạnh tranh toàn cầu, sự phát triểncủa khoa học công nghệ và nền kinh tế tri thức hiện nay.
Chỉ tiêu này cho biết một lao động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ
c Mức sinh lời của 1 lao động
Chỉ tiêu này phản ánh một người lao động làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuậncho doanh nghiệp hay là mức độ đóng góp của người lao động vào hiệu quả SXKDcủa doanh nghiệp
d Hiệu suất sử dụng vốn
Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ Nó phản ánh bìnhquân 1 đồng vốn doanh nghiệp huy động vào sản xuất, kinh doanh sẽ mang lại baonhiêu đồng doanh thu Hiệu suất sử dụng vốn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụngvốn càng cao Nhìn vào chỉ tiêu trên ta thấy hiệu suất sử dụng vốn phụ thuộc vàohai nhân tố: doanh thu và tổng vốn Như vậy để có hiệu suất sử dụng vốn cao thìmột mặt doanh nghiệp phải tăng doanh thu, mặt khác doanh nghiệp phải tiết kiệmvốn Doanh nghiệp nên giảm các khoản phải thu, tính toán lượng hàng tồn kho hợp
lý, tăng cường các biện pháp tiêu thụ hàng hoá, liên tục cải tiến khâu thanh toán đểđảm bảo khả năng thu tiền từ khách hàng nhanh nhất, có hiệu quả nhất
e Sức sinh lời của vốn
Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn doanh nghiệp bỏ vào SXKD thìthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng có ý nghĩa vớidoanh nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu phải đảm bảo các yêu cầu như các chỉ tiêu đangxác lập trên cơ sở logic khoa học, hợp lý về nội dung kinh tế và đơn giản hoá đểtính toán, so sánh tính thống nhất thể hiện ở nội dung.
Tuy nhiên do tính phức tạp và đa dụng của các chỉ tiêu nên mỗi một chỉ tiêu
dù là chỉ tiêu cơ bản cũng chỉ đánh giá một hoặc một số khía cạnh của vấn đề cầnnghiên cứu Do vậy, sử dụng hệ thống các chỉ tiêu đảm bảo khắc phục được sựphiến diện trong nghiên cứu vì các chỉ tiêu sẽ bổ sung cho nhau, giúp cho việc đánhgiá các vấn đề nghiên cứu được đầy đủ và toàn diện hơn
1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DNNVV
1.3.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới
a Singapore
Hiện nay, số DNNVV ở Singapore chiếm tới 99% tổng số doanh nghiệp,62% tổng số lao động và 48% tổng số giá trị gia tăng của nền kinh tế nước này Cácdoanh nghiệp này đã đóng góp ñáng kể cho nền kinh tế và góp phần giải quyếtnhiều vấn đề xã hội như: giải quyết việc làm, giảm các tệ nạn, cải thiện ñời sốngngười dân… Có được những thành tựu nêu trên, Singapore đã có nhiều chính sáchhiệu quả, trong đó có chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV Việc hỗ trợcủa nhà nước Singapore không chỉ dành cho các DN trong nước mà còn tạo điềukiện thuận lợi cho cả doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Singapore Trước hết,Singapore rất quan tâm đến vấn đề tài chính và vốn cho sản xuất, kinh doanh củacác doanh nghiệp Ngay cả những sinh viên tài năng, có ý tưởng lập nghiệp tốtnhưng chưa có vốn đã được Chính phủ hỗ trợ vốn để thành lập doanh nghiệp, nhờ
đó nhiều người đã khởi nghiệp thành công và trở thành doanh nhân phát đạt Chínhsách hỗ trợ của Singapore được thực hiện thông qua việc Chính phủ bảo lãnh vớingân hàng cho doanh nghiệp vay vốn ưu đãi phục vụ cho sản xuất, kinh doanh Khidoanh nghiệp gặp khó khăn do thiên tai hoặc những nguyên nhân khách quan cũngđược Nhà nước giúp đỡ thông qua việc bảo lãnh với cơ quan thuế cho doanh nghiệpđược miễn, giảm một số thứ thuế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40Là một trong những quốc gia nhỏ nhất thế giới, nếu doanh nghiệp chỉ hoạtđộng trong nước thì khó có điều kiện phát triển vì thị trường nhỏ hẹp, nguồn tàinguyên ít Do vậy, trên 60% doanh nghiệp của Singapore có đầu tư ra nước ngoài
và luôn hướng tới hoạt động xuất khẩu Để tăng cường khả năng cạnh tranh cho cácDNNVV khi đầu tư ra nước ngoài hoặc tham gia vào thị trường xuất khẩu, chínhphủ Singapore đã hỗ trợ điều kiện hình thành Quỹ đào tạo nhằm nâng cao năng lựccho các giám đốc, nhà quản lý để họ có kiến thức tốt khi hoạt động kinh doanh tạicác thị trường khắp thế giới…
b Hàn Quốc
Hàn Quốc cũng rất quan tâm đến phát triển DNNVV và coi đó như một bộphận của cơ cấu kinh tế Để tạo cơ sở pháp lý cho sự tồn tại và phát triển của cácDNNVV cũng như sự ưu tiên hỗ trợ thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp này,Chính Phủ Hàn Quốc đã ban hành hàng loạt các sắc luật (12 sắc luật) về DNNVV.Các sắc luật nhằm tập trung vào giải quyết các vấn đề sau:
Thiết lập khái niệm khung về DNNVV theo sắc luật cơ bản của Hàn Quốc vềDNNVV phân loại DNNVV theo 2 nhóm ngành
+ Trong ngành chế tạo, khai thác, xây dựng: Doanh nghiệp có vốn đầu tưdưới 0,6 triệu USD và số lao động thường xuyên dưới 300 Nếu chỉ số lao độngdưới 20 người là doanh nghiệp nhỏ
+ Trong thương mại: DNNVV có lao động dưới 5 người được coi là nhỏ và
từ 6 đến 20 người là vừa
Tuy nhiên, vẫn có nhiều ngoại lệ trong từng lĩnh vực Chẳng hạn, trong sảnxuất linh kiện ô tô, linh kiện điện tử, số công nhân là 1000 vẫn coi là DNNVV,trong ngành khai khoáng, sản xuất săm lốp, xe đạp, kính đeo, đồ chơi phải có laođộng từ 700 trở lên Ngành đồ hộp, dệt, nhuộm, in phải có 500 lao động Trongngành du lịch, sửa chữa ô tô phải có đến 200 lao động
Như vậy, tiêu thức phân loại quy định khá linh hoạt phụ thuộc vào nhómngành hoạt động, tính chất hoạt động để quy định cho phù hợp với chính sáchkhuyến khích hỗ trợ phát triển các ngành cần thiết trong từng thời kỳ
Khẳng định về mặt pháp lý các DNNVV
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ