Lạm phát❑ Lạm phát Inflation: Tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định.. Lạm phát◼ Các loại chỉ số giá được sử dụng để tính tỷ lệ lạm phát:
Trang 14/22/2020 Bộ môn Kinh tế cơ bản 1
Trang 2I Lạm phát
❑ Lạm phát (Inflation): Tình trạng mức giá chung của nền kinh tế
tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định.
❑ Giảm phát (Deflation): Tình trạng mức giá chung của nền kinh
tế giảm xuống trong một khoảng thời gian nhất định.
❑ Giảm lạm phát (Disinflation): Tình trạng mức giá chung của nền
kinh tế tăng lên nhưng với tốc độ chậm hơn so với trước.
❑ Mức giá chung (P) (hay chỉ số giá): Mức giá trung bình của tất
cả hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế ở kỳ này so với kỳ gốc
Trang 3❑ Tỷ lệ lạm phát (If): Tỷ lệ phần trăm gia tăng
Trang 4I Lạm phát
◼ Các loại chỉ số giá được sử dụng để tính tỷ lệ lạm phát:
◼ Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
◼ Chỉ số giá sản xuất (PPI)
◼ Chỉ số giảm phát theo GDP (Id )
Trang 5Chỉ số giá tiêu dùng, CPI
(Consumer price index)
▪ Chỉ số giá tiêu dùng, CPI : phản ánh mức giá
trung bình của giỏ HH & DV mà một hộ gia đình điển hình mua ở kỳ này so với kỳ gốc
phí sinh hoạt qua thời gian
(Bureau of Labor Statistics) (Mỹ), Tổng cục Thống
kê (Việt Nam)
Trang 6- Tính CPI:
Bước 1 : Cố định giỏ hàng hóa.
Xây dựng cơ cấu giỏ hàng: số lượng chủng loại mặt hàng, khối lượng của mỗi mặt hàng (qo)
Bước 2 : Xác định giá cả.
Xác định giá cả của từng hàng hóa và dịch vụ trong giỏ
hàng tại từng thời điểm (pt).
Bước 3 : Tính chi phí của giỏ hàng hoá: (∑qo.pt)
Bước 4 : Chọn năm gốc và tính CPI .
- Chọn năm gốc làm thước đo so sánh
100
.
0 0
p q
p
q CPI
qi0 :khối lượng hàng hoá i mà một HGĐ mua ở năm gốc
pi0 :Giá hàng hoá i năm gốc
pit Giá hàng hoá i ở năm t
Bước 5: Tính tỷ lệ lạm phát bằng chỉ số CPI
Trang 7◼ Chỉ số giá sản xuất (PPI)
dịch vụ mà các doanh nghiệp điển hình mua ở ở kỳ này so với kỳ gốc
◼ Thay đổi của PPI là chỉ báo hữu ích để dự đoán thay đổi của CPI
Chỉ số giá sản xuất , PPI
(Producer price index)
4/22/2020 Bộ môn Kinh tế cơ bản 7
Trang 8Chỉ số giảm phát theo GDP (I d ):
◼ Chỉ số giảm phát theo GDP (Id t): phản ánh
sự thay đổi của mức giá trung bình của tất cả
HH & DV được SX ở năm hiện hành (t) so với năm gốc
ở i SF giả đơn
0 i p
nămt ở
i loại phẩm
sản giá đơn
t i p
t năm ở
xuất sản
được
i loại phẩm
sản lượng
khối
t i q : Với
0 i p
t i q
t i p
t i
q t
R GDP
t N
:
100 100
.
Trang 94/22/2020 Bộ môn Kinh tế cơ bản 9
Mã Các nhóm hàng và dịch vụ Quyền số (%)
C Tổng chi cho tiêu dùng cuối cùng 100,00
01 I- Hàng ăn và dịch vụ ăn uống 36,12
013 3 Ăn uống ngoài gia đình 9,06
02 II Đồ uống và thuốc lḠ3,59
03 III- May mặc, mũ nón, giầy dép 6,37
04 IV- Nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD 15,73
05 V- Thiết bị và đồ dùng gia đình 7,31
06 VI- Thuốc và dịch vụ y tế 5,04
08 VIII- Bưu chính viễn thông 2,89
10 X- Văn hóa, giải trí và du lịch 4,29
11 XI- Hàng hóa và dịch vụ khác 3,30
11 nhóm hàng gồm 654 mặt hàng để tính CPI của VN (2015-2020)
Trang 10Mã Các nhóm hàng và dịch vụ Quyền số (%)
C Tổng chi cho tiêu dùng cuối cùng 100,00
01 I- Hàng ăn và dịch vụ ăn uống 36,12
02 II Đồ uống và thuốc lḠ3,59
03 III- May mặc, mũ nón, giầy dép 6,37
04 IV- Nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD 15,73
05 V- Thiết bị và đồ dùng gia đình 7,31
06 VI- Thuốc và dịch vụ y tế 5,04
08 VIII- Bưu chính viễn thông 2,89
10 X- Văn hóa, giải trí và du lịch 4,29
11 XI- Hàng hóa và dịch vụ khác 3,30
11 nhóm hàng gồm 654 mặt hàng để tính CPI của VN (2015-2020)
Trang 114/22/2020 Bộ môn Kinh tế cơ bản 11
Hàng hóa Năm 2016 Năm 2018
qi0 pi0 qi0 pi0 pit qi0 pit Thực phẩm 50 100 5.000 150 7.500
* 000
10
500
18 100
.
.
0 0
0
i i
t i i
p q
p
q CPI
Chỉ số giá năm gốc luôn luôn bằng 100, CPI 2016=100
Trang 12Hàng hóa Năm
2016 Năm 2018 qit pit qit pio
Pi 0 Pi t qit Thực phẩm 100 150 3.000 450.000 300.000 Quần áo 150 300 2.000 600.000 300.000 Giải trí 200 500 1.000 500.000 200.000
GDP danh nghĩa 20118:GDPN2018 = qi2018.pi2018. = 1.550.000 đvt
GDP thực 2018: GDPR2018 = qi2018.pi2016 = 800.000 đvt
VD2: Tính chỉ số giảm phát theo GDP của nền kinh tế chỉ sản
Trang 13CPI và Id ( GDP Deflator) có 3 điểm khác biệt:
4/22/2020 Bộ môn Kinh tế cơ bản 13
100
0 0
p q
p
q CPI
100
t i
t i t
d
p q
p q
Trang 14Ưu nhược điểm của CPI và Id
◼ CPI có xu hướng đánh giá
quá cao sự tăng giá sinh hoạt
◼ Tính If bằng CPI dễ dàng và nhanh chóng
Id(GDP Deflator )
Trang 15Hình 2: Hai thước đo lạm phát
Hình này cho thấy tỷ lệ lạm phát—phần trăm thay đổi trong mức giá—được đo bằng chỉ số giảm phát GDP và chỉ số giá tiêu dùng sử dụng dữ liệu hàng năm kể từ 1965 của Mỹ
4/22/2020 Bộ môn Kinh tế cơ bản
Trang 174/22/2020 Bộ môn Kinh tế cơ bản 17
◼ Siêu lạm phát ( lạm phát 4 con số )
◼ Khi tỉ lệ tăng giá lớn hơn 1.000% / năm
◼ Đồng tiền mất giá nghiêm trọng
Trang 183 Nguyên nhân gây ra lạm phát
❑ Lạm phát do cầu (Lạm phát do cầu kéo).
❑ Lạm phát do cung (Lạm phát do chi phí đẩy).
Trang 193a Lạm phát do cầu (Lạm phát do cầu kéo)
Y↑, P↑, Ut↓ ⇨ Có quan hệ “đánh đổi”
▪ Do sự gia tăng của AD
3 Nguyên nhân gây ra lạm phát
Lạm phát do cầu luôngây tác động xấu?
Chống lạm phát do cầu bằng cách nào??
Trang 203 Nguyên nhân gây ra lạm phát
Lạm phát do cung tácđộng đến nền KT ntn?
Giải pháp khắc phục?
Trang 213c Lạm phát theo thuyết số lượng tiền tệ
▪ : Lượng cung tiền danh nghĩa
▪ V : Tốc độ lưu thông tiền tệ
▪ P : Chỉ số giá
▪ Y : Sản lượng thực
Giả thiết: V và Y không đổi =Yp
3 Nguyên nhân gây ra lạm phát
Trang 22c.Lạm phát theo thuyết số lượng tiền tệ
Trang 234 Tác động của lạm phát
◼ Là tỷ lệ lạm phát dự kiến
sẽ xảy ra trong tương lai
◼ thường căn cứ vào If
trong thời gian qua.
◼ Ife được phản ánh trong
các hợp đồng kinh tế
Tỷ lệ lạm phát ngoài dự kiến( không mong đợi)
If 0 =0 :
◼ là tỷ lệ lạm phát xảy ra
◼ If0 không được phản ánh trong các hợp đồng kinh tế
Tỷ lệ lạm phát dự kiến(
kỳ vọng) If e =e :
Trang 24• Lãi suất danh nghĩa( Nominal interest rate):
– Lãi suất thường được công bố, không có sự điều chỉnh tác động của lạm phát
– Cho biết sự gia tăng của số tiền trong tài khoản
• Lãi suất thực ( Real interest rate )
– Lãi suất được điều chỉnh theo tác động của lạm phát
• Cho biết sự gia tăng của sức mua từ số tiền trong tài
khoản
• Mối quan hệ
Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực
Trang 25Phương trình Fisher & hiệu ứng Fisher
suất danh nghĩa cũng tăng 1%
Trang 264 Tác động của lạm phát
◼ Khi tỷ lệ lạm phát thực hiện (If) =tỷ lệ lạm phát dự kiến(If e)
◼ → rr = rre: không xảy ra phân phối lại
Trang 274/22/2020 Bộ môn Kinh tế cơ bản 27
các hàng hoá thay đổi)
– Thay đổi Y, việc làm và U
Trang 284 Tác động của lạm phát
Phân phối lại tài sản và thu nhập
◼ If > If e rr < rr e:
◼ Người đi vay, người trả lương: được lợi
◼ Người cho vay,người nhận lương: bị thiệt
◼ If < If e rr > rr e:
◼ Người đi vay, người trả lương: bị thiệt
◼ Người cho vay, người nhận lương: được lợi
Trang 294/22/2020 Bộ môn Kinh tế cơ bản 29
• Người đi vay được lợi
• Người cho vay bị thiệt
Trang 304.Tác động của lạm phát: Phân phối lại tài
B còn thừa 0,5 lượng
A mất vốn 0,5 lượng
Trang 315 Biện pháp giảm lạm phát
❑ Lạm phát do cầu: Giảm cầu bằng các CS tài khóa và
CS tiền tệ thu hẹp.
❑ Lạm phát do cung: Tăng tổng cung, giảm chi phí sản
xuất bằng CS giảm thuế, giảm lãi suất, đổi mới công nghệ, tìm nguyên liệu mới rẻ tiền.
❑ Lạm phát theo thuyết số lượng tiền tệ: Giảm cung
tiền.
Trang 331 Khái niệm
❑ Lực lượng lao động (Dân số hoạt động): Những người trong
độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang có việc làm hay đang tìm việc làm.
❑ Thất nghiệp: Những người trong độ tuổi lao động, có khả
năng lao động, chưa có việc làm và đang tìm việc làm.
❑ Tỷ lệ thất nghiệp (Mức khiếm dụng), U
❑ Mức nhân dụng (Tỷ lệ hữu nghiệp), L
Trang 342 Các dạng thất nghiệp
Theo
nguyên nhân
Thất nghiệp tạm thời Thất nghiệp cơ cấu Thất nghiệp chu kỳ
Theo
tính chất
Thất nghiệp tự nguyện Thất nghiệp không tự nguyện
Trang 352 Các dạng thất nghiệp
❑ Thất nghiệp tạm thời (Thất nghiệp cọ xát): Do những người mới gia
nhập hay tái gia nhập lực lượng lao động trong thời gian tìm việc, hoặc
do đang chuyển công việc hay thay đổi nơi cư trú
❑ Thất nghiệp cơ cấu: Do nền kinh tế chuyển đổi cơ cấu dẫn đến sự
mất cân đối cung cầu giữa các loại lao động
❑ Thất nghiệp chu kỳ (Thất nghiệp do thiếu cầu hay Thất nghiệp bắt
buộc): Do nền kinh tế trong thời kỳ suy thoái hay đình trệ
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (Un)
▪ Tỷ lệ thất nghiệp khi thị trường lao động cân bằng
▪ Un = U tạm thời + U cơ cấu.
U thực tế = U tạm thời + U cơ cấu + U chu kỳ
Trang 36Thất nghiệp tự nguyện: Là những người thất nghiệp do đòi hỏi mức lương cao hơn mức lượng hiện hành.
Thất nghiệp không tự nguyện (Thất nghiệp bắt
buộc / Thất nghiệp cổ điển)
Là những người muốn làm việc ở mức lương hiện
hành, nhưng không có việc làm.
Trang 373 Tác hại của thất nghiệp
❑ Đối với nền kinh tế
Tổn thất sản lượng theo định luật Okun: Khi thất nghiệp tăng thêm 1% thì sản lượng thực giảm 2% so với sản lượng tiềm năng.
❑ Đối với xã hội : tệ nạn xã hội & tội phạm gia tăng
❑ Đối với cá nhân người thất nghiệp : đời sống khó khăn,
kỹ năng chuyên môn bị mai một
Trang 38Biểu thuế thu nhập cá nhân VN năm 2015
Giảm trừ với đối tượng nộp thuế 9tr/tháng
Giảm trừ đối với người phụ thuộc 3,6tr/tháng
Trang 394/22/2020 Bộ môn Kinh tế cơ bản 39
III Mối quan hệ giữa lạm phát & thất nghiệp
◼ 1.Đường Phillips ngắn hạn (SP)
trước và tỷ lệ lạm phát dự kiến Ife cho trước
◼ Khi Un và Ife thay đổ i → đường SP sẽ dịch chuyển
Trang 40H8.4 Khi Lam phát kỳ vọng tăng, Un tăng, đường
SP sẽ dịch lên trên & sang phải
1.Đường Phillips ngắn hạn (SP)
Trang 41III Mối quan hệ giữa lạm phát & thất nghiệp
SP(Un,Ife)
Trang 42III Mối quan hệ giữa lạm phát & thất nghiệp
2 Đường Phillips dài hạn (LP)
LP
Trang 434/22/2020 Bộ môn Kinh tế cơ bản 43
5) Trong một nền kinh tế , khi có sự đầu tư và chi tiêu quá mức của tư
nhân, của chính phủ hoặc xuất khẩu tăng mạnh sẽ dẫn đến tình trạng:
a Có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp
b Không có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp
c Có sự đánh đổi giữa lạm phát do cầu và thất nghiệp trong ngắn hạn, không có sự đánh đổi trong dài hạn
d Các câu trên đều đúng
10) Lạm phát xuất hiện có thể do các nguyên nhân:
a Tăng cung tiền
b Tăng chi tiêu của chính phủ
c Tăng lương và giá các yếu tố sản xuất
d Cả 3 câu trên đúng
Trang 4412) Nếu tỷ lệ lạm phát tăng 8%, lãi suất danh nghiã tăng 6% thì lãi suất
13) Khi tỷ lệ lạm phát thực hiện thấp hơn tỷ lệ lạm phát dự đoán thì:
a.Người đi vay được lợi
b Người cho vay được lợi
c Người cho vay bị thiệt
d.Các câu trên đều sai
Trang 454/22/2020 Bộ môn Kinh tế cơ bản 45
14) Hiện tượng giảm phát xảy ra khi:
a.Tỷ lệ lạm phát thực hiện nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát dự đoán
b Tỷ lệ lạm phát năm nay nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát năm trước
c Chỉ số giá năm nay nhỏ hơn chỉ số giá năm trước
d.Các câu trên đều sai
15) Chỉ số giá năm 2011 là 140 có nghiã là:
a Tỷ lệ lạm phát năm 2011 là 40%
b Giá hàng hoá năm 2011 tăng 40% so với năm 2010
c Giá hàng hoá năm 2011 tăng 40% so với năm gốc
d Các câu trên đều sai
Trang 4616) Lãi suất thị trường có xu hướng:
a.Tăng khi tỷ lệ lạm phát tăng, giảm khi tỷ lệ lạm phát giảm
b Tăng khi tỷ lệ lạm phát giảm, giảm khi tỷ lệ lạm phát tăng
c a và b đều đúng
d a và b đều sai
17) Theo hiệu ứng Fisher:
a.Tỷ lệ lạm phát tăng 1% thì lãi suất danh nghiã cũng tăng 1%
b Tỷ lệ lạm phát tăng 1% thì lãi suất danh nghiã giảm 1%
c a và b đều đúng
d a và b đều sai
Trang 474/22/2020 Bộ môn Kinh tế cơ bản 47
19) Phương trình Fisher cho biết lãi suất danh nghĩa( hay lãi
suất thị trường) là
a Tổng của lãi suất thực và tỷ lệ lạm phát
b Hiệu của tỷ lệ lạm phát và lãi suất thực
c Hiệu của tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ tăng mức cung tiền
d các câu trên đều sai
20) Khi tỷ lệ lạm phát thực hiện cao hơn tỷ lệ lạm phát dự
đoán thì:
a.Người đi vay được lợi
b Người cho vay được lợi
c Người đi vay bị thiệt
d.Các câu trên đều sai
Trang 4822) Thất nghiệp tự nhiên của nền kinh tế là:
a Tỷ lệ thất nghiệp ứng với thị trường lao động cân bằng
b Thất nghiệp tạm thời ( cọ xát) cộng thất nghiệp cơ cấu
c Thất nghiệp thực tế trừ thất nghiệp chu kỳ
d Các câu trên đều đúng
23) Để kiềm chế lạm phát chính phủ nên áp dụng các biện pháp:
a Thắt chặt tiền tệ
b Cắt giảm các khoản chi tiêu công
c Cả a và b đều sai
d.Cả a và b đều đúng
Trang 494/22/2020 Bộ môn Kinh tế cơ bản 49
24) Theo các nhà kinh tế học trường phái Keynes, loại
thất nghiệp nào sau đây có thể được giải quyết hữu hiệu nhờ chính sách kích cầu: