III.Cán cân thanh toánBP hay BOP, Balance Of Payments ◼ Khái niệm: ◼ BP là một bản ghi chép có hệ thống & đầy đủ tất cả các giao dịch của dân cư và chính phủ 1 nước với dân cư và chính
Trang 1C7 KINH TẾ VĨ MÔ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ
II Cán cân thanh toán
Trang 2I.Thị trường ngoại hối
◼ Thị trường ngoại hối:
◼ là thị trường quốc tế mà ở đó
◼ đồng tiền của quốc gia này
◼ có thể đổi lấy đồng tiền của quốc gia khác.
Trang 3Tỷ giá hối đoái
◼ Cần phân biệt 2 loại tỷ giá:
◼ Tỷ giá hối đoái danh nghĩa , e
(Nominal exchange rate)
Tỷ giá hối đoái thực, e r hay RER ,
◼ (Real exchange rate)
◼
Trang 41.Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (Nominal exchange rate), e
quốc gia có thể chuyển đổi cho nhau.
◼ Có 2 cách định nghĩa tỷ giá hối đoái danh nghĩa:
1) e = số lượng nội tệ /1 đơn vị ngoại tệ ( VN,TQ,
Nhật…), e = DC/FC
2) E = số lượng ngoại tệ /1 đơn vị nội tệ ( Anh,
Mỹ ), E=FC/DC Chúng ta sử dụng cách định nghĩa 1: e=DC/FC
Trang 5Tác động của tỷ giá hối đoái đến xuất nhập khẩu
◼ VD: VIỆT NAM xuất áo sơ mi:
Px=220.000VND/áo
◼ Nhập nho: P*M= 5USD/kg
◼ e=22.000VND/USD
◼ Giá hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tê P*x=?
◼ Giá hàng nhập khẩu tính bằng nội tê PM=?
◼ Khi e tăng e2=23.000VND/USD sẽ tác động đến
X, M ?
Trang 6ao VND
e
P
/000
.22
/000
.220
VND USD
VND USD
e P
Khi e ↑( nội tệ giảm giá) →
Trang 71.Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (Nominal
exchange rate), e
◼ Cầu ngoại tệ (≈Cung nội tệ): xuất phát từ 2
nguồn:
- Nhập khẩu HH & DV
- Cư dân trong nước mua tài sản ở nước ngoài
◼ Cung ngoại tệ (≈Cầu nội tệ): xuất phát từ 2
nguồn:
- Xuất khẩu HH & DV
- Cư dân nước ngoài mua tài sản trong nước
Trang 81.Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (Nominal
exchange rate), e
◼ e ↑→ đồng nội tệ mất giá; sức cạnh tranh tăng:
◼ Hàng xuất khẩu tính theo ngọai tệ trở nên rẻ
hơn đối với nước ngoài: X ↑
Trang 9Cân bằng→
Trang 10E e
Lf Sf
Trang 11Lf Sf
Trang 122.Các hệ thống tỷ giá hối đoái:
◼ Có 3 hệ thống tỷ giá đã được thiết lập để xác định tỷ giá danh nghĩa:
1) Tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn (Floating
exchange rate) ẽ
2) Tỷ giá hối đoái cố định (Fixed exchange rate) ef
3) Tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý ( Managed
Floating exchange rate)
Trang 132.Các hệ thống tỷ giá hối đoái:
a.Tỷ giá thả nổi hoàn
toàn
◼ Là tỷ giá đư ợc tự do thay
đổi
◼ theo diễn biến của cung
cầu ngoại tệ trên thị
trường ngoại hối.
◼ đồng ý mua vào hay bán ra ngoại tệ theo yêu cầu.
◼ Khi NHTW mua vào hay bán
ra ngoại tệ để duy trì tỷ giá
◼ → NHTW đã can thiệp vào
Trang 142.Các hệ thống tỷ giá hối đoái:
a.Tỷ giá thả nổi hoàn toàn
◼ Nhược:
◼ Nguy cơ khủng hoảng tỷgiá mang tính đầu cơCSTT không hiệu quả
Trang 15Tỷ giá hối đoái cố định (e f ):
◼ Thiết lập năm 1944 ở hội nghị quốc tế tổ
Trang 16b.Tỷ giá hối đoái cố định(e f ):
◼ NHTW các nước có trách nhiệm duy trì e đã quy định.
◼ IMF đóng vai trò là NHTW quốc tế:
◼ quản lý hệ thống này
◼ và cho các NHTW các nước vay khi
họ thiếu dự trữ
Trang 17b.Tỷ giá hối đoái cố định(e f ):
◼ Nhược điểm:
◼ Do cán cân thương mại
◼ Tốc độ tăng trưởng
◼ Tỷ lệ lạm phát
◼ rất khác nhau giữa các nước
◼ → thay đổi giá trị tương đối giữa các đồng tiền
Trang 18b.Tỷ giá hối đoái cố định(e f ):
phải xoá bỏ chế độ bản vị vàng của đồng USD
Trang 20◼ Lượng ngoại tệ
Trang 21e1
Trang 22Chính sách phá giá và nâng giá nội tệ
◼ Chính sách phá giá tiền tệ:
◼ NHTW chủ động làm giảm giá nội tệ bằng
cách điều chỉnh tăng tỷ giá cố định
◼ VD: ef= 22.000 →22.500 VND/USD
◼ Áp dụng khi nền KT suy thoái (Y < Yp)
◼ Chính sách nâng giá tiền tệ :
◼ NHTW chủ động làm tăng giá nội tệ bằng cách điều chỉnh giảm tỷ giá cố định
VD: e = 22.000 →21.500 VND/USD
Trang 23c Tỷ giá thả nổi & tỷ giá cố định
◼ Trong cơ chế tỷ giá thả
◼ Dự trữ ngoại hối không đổi
◼ Trong cơ chế tỷ giá
Trang 24c.Tỷ giá thả nổi có quản lý:
◼ Là sự kết hợp giữa tỷ giá thả nổi và
tỷ giá cố định
◼ Là tỷ giá được tự do biến động
◼ Nhưng khi vượt quá giới hạn cho
phép
◼ NHTW lập tức can thiệp
Trang 253.Tỷ giá hối đoái thực, e r (Real
exchange rate)
◼ Tỷ giá hối đoái thực, e r:
◼ Là tỷ giá phản ánh tương quan giá cả hàng
hóa của hai nước , được tính theo một loại tiền chung.
◼ Nói cách khác, er là giá tương đối của hàng hoá
ở 2 quốc gia
Trang 263.Tỷ giá hối đoái thực (e r )
Giá áo sơ mi ở
VN( VND) Giá áo sơ mi ở Mỹ( USD) Tỷ giá hối đoáidanh nghĩa Giá áo sơ mi ở Mỹ tính
bằng VND
Tỷ giá hối đoái
thực
P P* e P*.e er=P*.e/P 220.000 VND 10 USD 22.000VND/USD 220.000VND 1
Nếu er = 1: Giá hàng hóa 2 nước bằng nhau→ Sức cạnh tranh như
nhau
VD:So sánh giá cùng 1 mặt hàng áo sơ mi ở Việt Nam và Mỹ
Trang 273.Tỷ giá hối đoái thực(e r )
Giá áo sơ mi ở
VN( VND) Giá áo sơ mi ở Mỹ( USD) Tỷ giá hối đoáidanh nghĩa Giá áo sơ mi ở Mỹ tính
bằng VND
Tỷ giá hối đoái
thực
P P* e P*.e er=P*.e/P 220.000 VND 20 USD 22.000VND/USD 440.000VND 2
Khi er = 2: Giá hàng hóa ở Mỹ gấp 2 lần giá hàng ở VN → VN sẽ
Nếu er > 1: Giá hàng hóa ở Mỹ cao hơn so với VN→ Sức cạnh
tranh hàng VN cao hơn
VD:So sánh giá cùng 1 mặt hàng áo sơ mi ở Việt Nam và Mỹ
Trang 283.Tỷ giá hối đoái thực(e r )
◼ →áo ở Việt Nam rẻ hơn ở Mỹ
◼ → Việt Nam sẽ xuất khẩu áo sang Mỹ
◼ → PUS↓, PVN↑→er↓→= 1:
◼ Đây là lý thuyết ngang giá sức mua (PPP)
◼ Hay quy luật một giá , nghĩa là
◼ Giá một hàng hoá phải như nhau ở mọi nơi trên thế giới
◼ chỉ khác nhau về chi phí vận chuyển và thuế quan :Lý thuyết giáo điều trong KTH
Trang 293.Tỷ giá hối đoái thực(e r )
Có nhiều hàng hoá tham gia ngoại
thương , nên tỷ giá hối đoái thực er có thể tính:
e P
P
P*: Chỉ số giá nước ngoài
P: Chỉ số giá trong nước
e: Tỷ giá danh nghĩa
Trang 30◼ Từ công thức trên ta có thể biến đổi:
◼ %∆er = %∆P* - %∆P + %∆e
◼ %∆er = If* - If + %∆e
◼ e ↑→ er↑: Sức cạnh tranh tăng:X↑, M↓→NX↑
◼ If >If*→ er↓: Sức cạnh tranh giảm:X↓, M↑ →NX↓
◼ Để sức cạnh tranh không đổi : %∆er = 0 thì
e P
P
3.Tỷ giá hối đoái thực (e r )
Trang 314 Tỷ giá ngang bằng sức mua, PPP
( Purchasing Power Parity)
◼ Tỷ giá ngang bằng sức mua PPP:
◼ Là tỷ giá danh nghĩa e được điều chỉnh sao cho tỷ giá hối đoái thực er không đổi, để duy trì sức canh tranh không đổi
e P
P
e e
e
r PPP
Trang 32III.Cán cân thanh toán
(BP hay BOP, Balance Of Payments )
◼ Khái niệm:
◼ BP là một bản ghi chép có hệ thống & đầy đủ tất cả các giao dịch của dân cư
và chính phủ 1 nước với dân cư và chính phủ của các nước khác
◼ Trong một thời kỳ nhất định, thường là
1 năm
Trang 33III.Cán cân thanh toán (BP hay BOP)
◼ Nguyên tắc hạch toán :
◼ Khi luồng ngoại tệ đi vào trong nước :
◼ ghi bên có hay (+)
◼ Khi luồng ngoại tệ đi ra khỏi quốc gia
◼ ghi bên nợ hay (-)
Trang 34III.Cán cân thanh toán (BP hay BOP)
◼ BP gồm các hạng mục sau:
1 Tài khoản vãng lai (CA, Current Account)
2 Tài khoản vốn và tài chính (KA, Capital &
Trang 351.Tài khoản vãng lai
(CA, Current Account)
◼ Khái niệm:
◼ Tài khoản vãng lai (CA)
◼ Là tài khỏan ghi chép mọi luồng thu nhập đi vào và đi ra khỏi quốc gia trong một thời kỳ nhất định.
Trang 361.Tài khoản vãng lai(CA)
◼ Tài khoản vãng lai (CA) có 3 khoản mục:
1. Xuất khẩu ròng: NX =X -M
2. Thu nhập yếu tố ròng (NFFI)/thu nhập sơ cấp:
NFFI=IFFI- OFFI
3. Chuyển nhượng ròng (NTr )/ Thu nhập thứ cấp:
NTr= Nhận viện trợ từ nước ngoài+ kiều hối gửi về viện trợ cho nước ngoài
-◼ CA = NX + NFFI + NTr
Trang 371.Tài khoản vãng lai (CA)
◼ Các nhân tố ảnh hưởng đến CA:
Trang 382 Tài khoản vốn và tài chính (KA,
Capital & Financial Account)
◼ Khái niệm:
◼ Tài khoản vốn và tài chính (KA)
◼ Là tài khoản ghi chép mọi luồng vốn đi vào và
đi ra khỏi lãnh thổ một quốc gia, do mua bán tài sản thực & tài sản tài chính xuyên biên
giới, trong một thời kỳ nhất định.
Trang 392 Tài khoản vốn và tài chính (KA,
Capital & Financial Account)
◼ Tài khoản vốn và tài chính (KA):có 2 khoản
Tài khoản tài chính (Financial account)
Trang 402 Tài khoản vốn và tài chính (KA,
Capital & Financial Account)
ghi chép các giao dịch về chuyển giao vốn và mua, bán các tài sản phi tài
chính, phi sản xuất của dân cư & chính phủ một nước với dân cư & chính phủ nước ngoài ( VD: các khoản xóa nợ giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài)
Trang 412 Tài khoản vốn và tài chính (KA,
Capital & Financial Account)
◼ Tài khoản tài chính (Financial account)
ghi chép lại các giao dịch tài chính quốc
tế của một quốc gia, bao gồm:
1. Đầu tư trực tiếp ròng -NFDI, Net Foreign
Direct Invesment )
2. Đ ầu tư gián tiếp ròng– NFII/NFPI, Net
Trang 422 Tài khoản vốn và tài chính (KA,
Capital & Financial Account)
◼ Trong KA gồm 2 khoản mục:
◼ Đầu tư trực tiếp ròng =Lương vốn vào – lượng vốn ra
◼ để mua tài sản, cổ phiếu của công ty
◼ Đầu tư gián tiếp ròng = Lương vốn vào – lượng vốn ra
◼ để gửi ngân hàng, mua cổ phiếu, trái phiếu
Trang 432 Tài khoản vốn và tài chính (KA,
Capital & Financial Account)
◼ Các nhân tố ảnh hưởng đến (KA):
◼ e↑
◼ → KA↓ (vốn sẽ có khuynh hướng chạy
ra nước ngoài và ngược lại ).
◼ Lãi suất trong nước r↑
◼ → KA↑ (vốn sẽ có khuynh hướng chạy vào trong nước).
Trang 442 Tài khoản vốn và tài chính (KA,
Capital & Financial Account)
◼ Gọi d:lợi nhuận đầu tư trong nước
◼ Gọi f:lợi nhuận đầu tư ra nước ngoài
◼ f = k + e ( Lãi vốn và lãi ngoại tệ)
◼ Nếu d = f: Vốn không di chuyển
◼ d < f: Vốn sẽ chạy ra nước ngoài: KA↓
◼ d > f: Vốn chạy vào trong nước: KA↑
Trang 452 Tài khoản vốn và tài chính (KA,
Capital & Financial Account)
◼ → KA không di chuyển
Trang 462 Tài khoản vốn và tài chính (KA,
Capital & Financial Account)
Trang 472 Tài khoản vốn và tài chính (KA,
Capital & Financial Account)
220.000VND
◼ k
=K *r*e =220.000
Trang 482 Tài khoản vốn và tài chính (KA,
Capital & Financial Account)
◼ → (KA) có mối quan hệ đồng biến với lãi suất trong nước:
◼ KA = K 0 + Km.r
◼ Km: phản ánh lượng ngoại tệ trong KA tăng thêm khi r tăng thêm 1%
◼ Km > 0 vì KA đồng biến với r
Trang 503 Sai số thống kê (EO)
◼ Khái niệm :
◼ Sai số thống kê (EO) là khoản mục nhằm
điều chỉnh việc ghi sai hay bỏ sót trong CA
và KA
Trang 51Cán cân thanh toán
◼ BP= Tổng ngoại tệ vào - Tổng ngoại tệ ra
◼ Tổng ngoại tệ vào = Tổng ngoại tệ ra
Trang 524.Khoản tài trợ chính thức (OF)
◼ Khái niệm:
◼ Khoản tài trợ chính thức (OF)
◼ Phản ánh lượng dự trữ ngoại hối mà NHTW phải
◼ chi ra khi BOP bị thâm hụt
◼ hay thu về khi BOP thặng dư
OF = - BP
Trang 53Chỉ tiêu BOP VN Quý I/2017( Triệu USD)
Hàng hóa: Xuất khẩu f.o.b 44.638
Hàng hóa: Nhập khẩu f.o.b 44.664
Chuyển giao vãng lai (thu nhập thứ cấp) (ròng) 1.837
Tổng cán cân vãng lai và cán cân vốn
Trang 552) Tỷ giá hối đoái được định nghĩa như sau:
a Tỷ số phản ánh giá cả đồng tiền của 2 quốc gia
b Tỷ số phản ánh số lượng ngoại tệ nhận được khi đổi 1 đơn vị nội tệ
c Tỷ số phản ánh số lượng nội tệ nhận được khi đổi 1 đơn vị ngoại tệ
d Cả 3 câu trên đều đúng
3) Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến các mặt:
a Tình hình cán cân ngoại thương
b Tình hình cán cân thanh toán
c Tình hình sản lượng quốc gia
d Cả 3 câu trên đều đúng
4) Trong điều kiện giá cả hàng hóa ở các nước không thay đổi, khi tỷ giá hối đoái tăng lên sẽ có tác dụng:
a Khuyến khích xuất khẩu
b Khuyến khích nhập khẩu
c Khuyến khích gia tăng cả xuất và nhập khẩu
Trang 565) Khi tỷ giá hối đoái giảm xuống thì:
a Các công ty xuất khẩu hàng sẽ có lợi
b Các công ty nhập khẩu hàng sẽ có lợi
c Người sản xuất hàng xuất khẩu có lợi
d Không có câu nào đúng
6) Số cung ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sinh ra là do:
a Xuất khẩu hàng hóa
b Nước ngoài chuyển vốn đầu tư và tài sản vào trong nước
c Thu nhập từ các yếu tố sản xuất và tài sản đặt ở nước ngoài
d Cả 3 câu trên đều đúng
10) Giả sử lúc đầu lãi suất ngân hàng trong nước và nước ngoài như nhau, trong điều kiện tỷ giá hối đoái không đổi, nếu lãi suất trong nước tăng lên thì :
a.Vốn có xu hướng chạy ra nước ngoài
Trang 5711) Trong điều kiện lãi suất trong nước và nước ngoài như nhau và không thay đổi , khi tỷ giá hối đoái tăng lên:
a.Vốn có xu hướng chạy ra nước ngoài
b Vốn có xu hướng chạy vào trong nước
c Vốn không có lưu động giữa các nước
d Không có câu nào đúng
20) Nợ nước ngoài là một khoản mục của:
a Tài khoản vãng lai
b Khoản tài trợ chính thức
c Tài khoản vốn và tài chính
d Các câu trên đều sai
Trang 5828) Các khoản mục của tài khoản vãng lai là:
a Xuất khẩu - nhập khẩu