1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong 5 CSTT GV finish t2 2020

63 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Hoạt động của ngân hàngtiết lượng cung tiền và lãi suất ; giám sát và bảo đảm sự lành mạnh cho hệ thống ngân hàng quốc gia ◼ Ngân hàng trung ương Việt Nam: Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam

Trang 1

Chương 5

TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG

VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

II Thị trường tiền tệ

III Chính sách tiền tệ

Trang 2

I.Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng

• 1 Tiền tệ (Money)

• Tài sản gồm nhiều loại :

✓ Tiền mặt (currency)

✓ Tiền gửi không kỳ hạn viết séc ( demand Deposit)

✓ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn

✓ Ngoại tệ, vàng, đá quý

✓ Đất đai, nhà cửa

✓ Cổ phiếu…

Trang 3

I.Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng

◼ 1a.Khái niệm:

◼ Tiền là bất kỳ phương tiện nào được chấp nhận

chung để thanh toán cho việc mua hàng , hay để

Trang 4

1b Các hình thái của tiền

Tiền hàng hóa (Hóa tệ)

▪ Hóa tệ phi kim loại

▪ Hóa tệ kim loại

Tiền qui ước (Tín tệ/tiền pháp định)

▪ Tiền giấy

▪ Tiền kim loại

Tiền qua ngân hàng ( Bút tệ/tiền ghi nợ)

▪ Séc

▪ Tiền điện tử (ATM Card, Master Card, Visa Card…).

I.Tiền tệ & hoạt động của ngân hàng

Trang 5

I.Tiền tệ & hoạt động của ngân hàng

CHỨC NĂNG CỦA TIỀN

Trung gian trao đổi

Đơn vị hạch toán

Dự trữ giá trị

Trang 6

I.Tiền tệ và hoạt động của ngân hàng

d.Khối tiền tệ:

◼ Căn cứ vào “ khả năng thanh khoản” ( liquidity

sản được chuyển đổi thành tiền _ để sẵn sàng

giao dịch), người ta chia khối tiền tệ ra nhiều loại: M1, M2, M3…

Trang 7

d Khối tiền tệ

Tiền giao dịch (Tiền hẹp) M1: Tổng lượng tiền hiện có

dùng cho giao dịch , tính thanh khoản rất cao

❖ Phân tích kinh tế vĩ mô cơ bản:

M1 = CM + DM

Tiền rộng M2

M2 = M1 + Tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn

▪ CM : Tiền mặt ngoài ngân hàng.

▪ DM : Tiền gửi không kỳ hạn viết sec

I.Tiền tệ & hoạt động của ngân hàng

Trang 8

2.Hoạt động của ngân hàng

◼ Hệ thống ngân hàng hiện đại gồm :

thương mại (NHTM), ngân hàng đầu tư,các

tổ chức tín dụng…

Trang 9

2.Hoạt động của ngân hàng

tiết lượng cung tiền và lãi suất ; giám sát và bảo

đảm sự lành mạnh cho hệ thống ngân hàng quốc gia

◼ Ngân hàng trung ương Việt Nam: Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam ( www.sbv.gov.vn )

◼ Ngân hàng trung ương Mỹ: Cục dự trữ liên bang

-Federal Reserve (Fed)

Trang 10

2.Hoạt động của ngân hàng

◼ Quản lý các NHTM :

◼ Cấp giấy phép & giám sát hoạt động của các NHTM

→ bảo vệ lợi ích của người gửi tiền

◼ Ngân hàng của các NHTM:

◼ cho các NHTM vay khi cần thiết,

→ tránh cơn hỏang lọan tài chính

→ tránh sự sụp đỗ không đáng có trong hệ thống ngân hàng

◼ Là cơ quan độc quyền in và phát hành tiền

◼ Là ngân hàng của chính phủ

Trang 11

Ngân hàng trung ương

• Ngân hàng nhà nước VN

• Ban lãnh đạo NHNN VN gồm có 7 thành viên:

• 1 Thống đốc, 6 Phó thống đốc

• NHNN VN có 27 đơn vị trực thuộc:

• 20 đơn vị giúp Thống đốc NHNN thực hiện chức

năng quản lý nhà nước và chức năng NHTW

• 7 đơn vị tổ chức sự nghiệp.

Trang 12

Ngân hàng trung ương

Cục dự trữ liên bang Mỹ, Fed ( Federal Reserve)

- Gồm 7 thành viên, nhiệm kỳ 14 năm

- Do tổng thống bổ nhiệm và Thượng viện phê chuẩn

Chủ tịch hội đồng (nhiệm kỳ 4 năm)

▪ Chủ trì các cuộc họp của hội đồng

▪ Báo cáo định kỳ về chính sách tiền tệ trước các ủy ban quốc hội.

▪ Hội đồng dự trữ liên bang ở Washington, D.C.

▪ 12 ngân hàng dự trữ liên bang khu vực

Trang 13

2.Hoạt động của ngân hàng

Ngân hàng trung gian : NHTM

• Là một tổ chức trung gian tài chính

• có chức năng kinh doanh tiền tệ và đầu tư

vì lợi nhuận.

▪ Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng đã

“ tạo tiền qua ngân hàng”

Trang 14

3 Cách tạo tiền qua ngân hàng

Trường hợp ngân hàng dự trữ 100%

▪ NH không tạo tiền

• không tác động đến cung tiền

• VD: Cá nhân A gửi vào NH I là 1.000$.

Trang 15

3 Cách tạo tiền của ngân hàng dự trữ một phần

• Ví dụ: Cá nhân A gửi vào NH I là 1.000$.

• Tỷ lệ dự trữ chung : d= 10%

• Phần còn lại cho vay hết = (1-d) = 90%

• Giả định các giao dịch đều qua ngân hàng

• (Tiền dự trữ là tiền gửi mà NH nhận được, giữ lại không cho vay)

▪Như vậy khi NH I cho vay:

▪ đã tạo ra lượng cung tiền tăng thêm 900$

▪ nhưng không tạo ra của cải

NH I

Tài sản có Tài sản nợ Cho vay: 900$ Tiền gửi: 1.000$

Dự trữ: 100$

Trang 16

Dự trữ: 81$

3.Cách tạo tiền của hệ thống NHTM dự trữ một phần

Quá trình cứ tiếp diễn:

tiền cho vay của bank này trở thành tiền gửi tăng thêm của bank

kế tiếp…

Trang 17

3 Cách tạo tiền qua ngân hàng

thêm (DM) Cho vay tăng thêm(DM -RM) Dự trữ tăng thêm(RM)

Trang 18

3 Cách tạo tiền qua ngân hàng

◼ ∆Ms = 1.000 + 900 + 810 +… = 10.000

◼ ∆Ms = ∆H + (1 – d)∆H + (1 – d) 2∆H +

H d

M

H d

( 1

1

Giả sử 1/d = 10: từ 1 $ tiền gửi thêm ban đầu, thông qua hệ

thống ngân hàng, thì tổng tiền gửi cuối cùng tăng thêm là 10$

1/d : hệ số tạo tiền của các NHTM

: Số nhân đơn giản/lý tưởng của tiền

Trang 19

3 Cách tạo tiền qua ngân hàng

❑ NHTM có khả năng tạo ra tiền nhờ vào hoạt động cho

vay.

Số nhân đơn giản của tiền:

Tỷ lệ dự trữ chung (d) , gồm:

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (dbb) là tỷ lệ dự trữ mà NHTW quy định cho từng loại tiền gửi đối với NHTM và nộp vào tài khoản của NHTM mở ở NHTW.

Tỷ lệ dự trữ tùy ý (dty) là tỷ lệ dự trữ tự do của mỗi NHTM, tiền dự trữ này được giữ tại quỹ của NHTM để chi trả cho khách hàng rút tiền khi có yêu cầu.

Trang 20

4 Số nhân tiền tệ

Số nhân tiền tệ (kM) là hệ số phản ảnh mức thay đổi của lượng cung tiền khi l ượng tiền mạnh thay đổi 1 đơn vị.

▪ : : Lượng cung tiền

▪ H : Lượng tiền mạnh (tiền cơ sở), là

H k

Trang 21

Vốn tự có của ngân hàng & đòn bẩy

Nguồn vốn của một NHTM gồm :

1 Tiền gửi các loại của công chúng

2 Vốn vay qua phát hành trái phiếu

3 Vốn tự có hay vốn chủ sở hữu ngân hàng

▪ Cách sử dụng nguồn lực tài chính của một ngân hàng:

1 Cho vay và dự trữ

2 Mua tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu.

▪ Để tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu

Trang 22

Vốn tự có của ngân hàng & đòn bẩy

• Đòn bẩy (Leverage)

• Sử dụng tiền đi vay để bổ sung dòng tiền hiện hữu nhằm mục đích đầu tư

• Tỷ số đòn bẩy (Leverage ratio)

• Tỷ số tổng tài sản trên vốn tự có của ngân hàng

• Yêu cầu vốn tối thiểu (Capital requirement)

• Quy định cụ thể về tổng số vốn tối thiểu của một ngân hàng phải nắm giữ , để đảm bảo ngân hàng có khả năng thanh toán cho người gửi tiền

Trang 23

Vốn tự có của ngân hàng & đòn bẩy

▪ VD: Xem bảng cân đối tài sản của một ngân hàng:

▪ Tổng tài sản = 1.000$

▪ Vốn tự có của NH = 50$

▪ Tỷ số đòn bẩy = 1.000$/50$ =20

Trang 24

Vốn tự có của ngân hàng & đòn bẩy

• Nếu tài sản của ngân hàng – tăng giá trị 5%

▪ Do một số chứng khoán ngân hàng đang nắm giữ tăng giá

▪ 1.000$ tài sản giờ đây sẽ có giá trị 1.050$

▪ Vốn chủ sở hữu tăng từ 50 $ lên 100 $

▪ Vì vậy, với tỷ số đòn bẩy là 20

• Giá trị tài sản tăng 5%

• Vốn chủ sở hữu ngân hàng tăng 100%

Trang 25

Vốn tự có của ngân hàng & đòn bẩy

• Nếu tài sản của ngân hàng – giảm giá 5%

• Vì một số người vay tiền ngân hàng không thể trả nợ

• 1.000 $ tài sản giờ chỉ còn 950 $

• Giá trị vốn của chủ sở hữu giảm còn zero

• Vì vậy, với một tỷ số đòn bẩy là 20

• Giá trị tài sản giảm 5%

• Vốn chủ sở hữu ngân hàng giảm 100% ( mất vốn hoàn toàn!)

• Nếu tài sản giảm giá hơn 5% , NH sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán!

Trang 26

II.Thị trường tiền tệ

◼ Cung tiền danh nghĩa ( hay Ms)

◼ Cung tiền thực (S M )

M

Trang 27

1.Cung tiền tệ:

◼ Cung tiền danh nghĩa (Ms):

◼ là tổng lựơng tiền hiện có trong nền kinh tế.

◼ Khi NHTW kiểm soát được lượng cung tiền

◼ → lượng cung tiền danh nghĩa coi như không đổi

◼ Cung tiền thực (S M )= Ms/P

◼ Là khối lượng hàng hoá và dịch vụ tương ứng

với lượng cung tiền danh nghĩa

◼ Trong ngắn hạn: P không đổi, để đơn giản, cho P =1

- Ms =SM, không phụ thuộc lãi suất

Trang 28

Cung tiền thực tăng: đừơng cung tiền thực dịch

chuyển sang phải

Trang 29

2 Cầu tiền tệ

◼ là lượng tiền mà mọi người cần có

◼ là lượng hàng hoá và dịch vụ

◼ tương ứng với cầu tiền danh nghĩa

Trang 31

• Là tài sản không sinhlời

• Dùng để mua hànghóa bất kỳ

Tài

sản

Chi phí cơ hội của việc giữ tiền: là tiền

mà không phải tài sản sinh lợi khác

Trang 32

2.Cầu tiền tệ

Cầu tiền: Phụ thuộc vào các nhân tố:

– Thu nhập quốc gia (Y)

Khi Y tăng → cầu tiền tăng

Trang 33

2 Cầu tiền tệ

vào lãi suất:

LM = L0 + Lm.Y + Lmr.r

Với: L0: Cầu tiền tự định

Lm= ∆LM/∆Y: Hệ số nhạy cảm của cầu tiền theo Y (Lm >0)

Lmr= ∆LM/∆r: Hệ số nhạy cảm của cầu tiền theo r (Lmr <0)

❑ Nếu thu nhập Y không đổi, l ượng cầu tiền phụ

thuộc vào mức lãi suất:

LM = L0 + Lmr.r

Trang 34

LM = L0 + Lmr.r

Trang 35

Lãi suất - Khi thu nhập quốc gia Y tăng

- Mức giá chung P tăng

→ Cần có nhiều tiền hơn để giao dịch :

Đường cầu tiền dịch chuyển sang phải

Sự dịch chuyển đường cầu tiền

Trang 36

3.Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ

• Thị trường tiền tệ cân

bằng ở lãi suất ro

• Thị trường tiền tệ cân bằng khi lượng cung tiền bằng lượng cầu tiền:

Trang 37

VD: SM = 1.000

LM= 1.500 -100r Lãi suất cân bằng:

SM = LM

1.000 = 1.500 -100r

r = 5%

Nếu ∆Ms = 200, thì S2M = 1.200 Lãi suất cân bằng mới: 1.200 =1.500-100r

r2= 3%

∆r=-2%

3.Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ

Trang 38

Cung tiền tăng

→ Lãi suất thị trường giảm

Thu nhập quốc gia tăng

→ Lãi suất thị trường tăng

3.Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ

Trang 39

4 Hàm đầu tư theo lãi suất

Trang 40

➢ Thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc (dbb)

➢ Thay đổi lãi suất chiết khấu (rD)

Trang 41

Hoạt động trên thị trường mở là hoạt động mua bán các trái phiếu của chính phủ do NHTW tiến hành

→ I↑ → AD↑ → Y↑ , P↑, U↓

→ I ↓ → AD ↓ → Y ↓ , P ↓ , U ↑

2a.Hoạt động trên thị trường mở, OMO

(Open Market Operations)

Trang 42

2b.Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (Required Reserve Ratio)

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ dự trữ tiền mặt

tối thiểu trên tổng số tiền gửi do NHTW qui

định đối với các tổ chức có nhận tiền gửi.

↑ d bb → k M ↓ → Ms ↓ → r↑

↓ d bb → k M ↑ → Ms ↑ → r ↓

Trang 43

2c Lãi suất chiết khấu, r D (Discount Rate)

Lãi suất chiết khấu là mức lãi suất mà ngân hàng trung gian phải trả khi vay tiền của NHTW

Trang 44

Nền KT suy thoái (Y<Yp)

NHTW áp dung CSTT thu hẹp

(bán CK, tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc) Cung tiền tăng , r giảm

3.Nguyên tắc thực hiện chính sách tiền tệ

(mua CK ,giảm lãi suất chiết

khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc)

Mục tiêu trung gian

Mục tiêu cuối cùng

Trang 45

Y 1

E1P

Y

Tổng cung ngắn hạn SAS

Yp

E2

Tổng cung dài hạn LAS

Y

Tổng cung ngắn hạn SAS

Yp

E2

Tổng cung dài hạn LAS

P 1

AD2

CS tiền tệ thu hẹp: ổn định P

P 2

Trang 46

4 Hạn chế của chính sách tiền tệ

❑ Mức độ tác động của chính sách tiền tệ phụ

thuộc vào:

▪ Độ nhạy cảm của cầu tiền đối với lãi suất (Lm r)

▪ Độ nhạy cảm của đầu tư đối với lãi suất (Im r): tùy thuộc vào lòng tin của các nhà đầu tư

Trang 47

Tóm tắt chương 5

dụng các công cụ nào? Giải thích

dụng các công cụ nào? Giải thích

Trang 48

Sách bài tập Kinh tế vĩ mô, SV cần xem

1. Xem Bài tập 5.4 trang 170

2. Làm bài tập cá nhân/nhóm : 5.2*, 5.5*,

5.6*,5.7* trang 169 -171

Trang 49

Bài 5.2*/195

Giả sử tiền mặt trong dân cư là 40 tỷ, dự trữ của các ngân hàng thương mại là 20 tỷ, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% Hệ thống ngân hàng không

có dự trữ quá mức và toàn bộ tiền gởi là không kỳ hạn

ngân hàng do NHTM tạo ra

b) Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng lên là 20% sẻ ảnh hưởng đến lượng

lượng tiền mặt do NHTW phát hành, và tiền ngân hàng do NHTM tạora

c) Nếu lượng tiền mặt trong dân cư giảm xuống còn 20 tỷ, tỷ lệ dự trữ

bắt buộc vẫn 10% thì lượng tiền manh, số nhân tiền tệ và lượng cung

và tiền ngân hàng do NHTM tạo ra

d) Hãy so sánh kết quả câu a &câu b; câu a &c Rút ra kết luận?

Trang 50

1) Số nhân tiền tệ được định nghĩa là:

a Hệ số phản ánh sự thay đổi trong lượng cầu tiền khi thay đổimột đơn vị tiền mạnh

b Hệ số phản ánh sự thay đổi trong sản lượng khi thay đổi một đơn

2) Trong điều kiện lý tưởng số nhân tiền tệ sẽ bằng:

a Một chia cho khuynh hướng tiết kiệm biên

b Một chia cho một khuynh hướng tiêu dùng biên

c Một chia cho tỉ lệ cho vay

d Một chia cho tỉ lệ dự trữ

Trang 51

3) Giả sử dự trữ bắt buộc là 10%, dự trữ tùy ý là 10%, tỉ lệ tiền mặt ngoài

ngân hàng so với tiền ký thác ở ngân hàng là 60% Số nhân tiền tệ trongtrường hợp này sẽ là :

4) Với vai trò là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại,

ngân hàng trung ương có thể:

Trang 52

5) Chính phủ có thể giảm bớt lượng tiền cung ứng trong nền kinh

tế bằng cách:

a Bán chứng khoán của chính phủ trên thị trường chứng khoán

b Tăng lãi suất chiết khấu

c Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc

d Các câu trên đều đúng

6) Lãi suất chiết khấu là mức lãi suất:

a Ngân hàng trung gian áp dụng đối với người gửi tiền

b Ngân hàng trung gian áp dụng đối với người vay tiền

c Ngân hàng trung ương áp dụng đối với ngân hàng trung gian

d Ngân hàng trung ương áp dụng đối với công chúng

Trang 53

7) Giả sử lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế là 1.400,

tiền cơ sở là 700, tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với

tiền ký gửi là 80%, dự trữ tùy ý là 5% vậy dự trữ bắt buộc

sẽ là:

a 10% b 5% c 3% d 2%.

8) Nếu ngân hàng trung ương mua 100 tỷ đồng chứng

khoán và giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì:

a Lượng tiền mạnh tăng 100 tỷ đồng

b Lượng cung tiền giảm

c Lượng cung tiền tăng

d Câu a và c đúng

Trang 54

9) Hàm cầu tiền phụ thuộc vào:

a Lãi suất và sản lượng.

b Chỉ có sản lượng.

c Chỉ có lãi suất.

d Nhu cầu thanh toán

12) Giả sử hàm cầu về tiền ở một mức sản lượng là LM

= 450 - 20r Lượng tiền mạnh là 200, số nhân tiền tệ là

2 Vậy lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ là:

a r = 3% b r = 2,5% c r = 2% d r = 1,5%

Trang 55

13) Điểm cân bằng trên thị trường tiền tệ thay đổi là do:

a Ngân hàng trung ương thay đổi lượng cung tiền cho nền kinh tế

b Sản lượng quốc gia thay đổi.

c Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trung gian.

d Các câu trên đều đúng.

14) Khi sản lượng giảm xuống trong điều kiện lượng tiền cung

ứng không thay đổi, lúc đó:

a Mức cầu tiền tăng lên.

b Lãi suất cân bằng tăng lên.

c Lãi suất cân bằng giảm xuống,

d Lãi suất cân bằng không đổi.

Trang 56

15) Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt

buộc và bán ra trái phiếu của chính phủ, thì khối tiền tệ sẽ:

a Tăng lên c Giảm xuống

b Không đổi d Chưa biết.

16) Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi lượng

cung tiền trong nước bằng cách:

a Mua và bán trái phiếu của chính phủ.

b Mua và bán ngoại tệ.

c a, b đều đúng.

d a, b đều sai

Trang 57

18) Số nhân tiền tệ phản ánh:

a Lượng tiền giao dịch phát sinh từ 1 đơn vị tiền cơ sở

b Lượng tiền giao dịch phát sinh từ 1 đơn vị tiền ký gởi

c a, b đều đúng

d a, b đều sai

23) Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự

trữ so với tiền gởi ngân hàng là 20% Khi ngân hàng trung ương muamột lượng trái phiếu 1 tỷ đồng sẽ làm cho lượng cung tiền tệ:

a Tăng thêm 2 tỷ đồng

b Giảm 2 tỷ đồng

c Tăng thêm 1 tỷ đồng

d Giảm 1 tỷ đồng

Trang 58

25) Tác động ban đầu của chính sách tài khóa mở rộng là làm sản

lương thực tăng, sau đó cầu tiền tệ sẽ:

a Tăng và lãi suất tăng

b Tăng và lãi suất giảm

c Giảm và lãi suất tăng

d Không câu nào đúng

26) Người ta giữ tiền thay vì giữ các tài sản tài chính khác vì:

a.Tiền có thể tham gia các giao dịch hàng ngày dễ dàng

b Dự phòng cho các chi tiêu ngoài dự kiến

c Giảm rủi ro do việc nắm giữ các tài sản tài chính khác

d Các câu trên đều đúng

Trang 59

28) Khoản nào dưới đây xuất hiện như là một tài sản nợ trong bảng tổng

kết tài sản của ngân hàng thương mại:

a Cho khách hàng vay

b Chứng khoán

c Ký gởi của khách hàng

d Dự trữ tiền mặt

29) Ngân hàng thương mại tạo tiền bằng cách:

a Bán chứng khoán cho công chúng

b Bán trái phiếu cho ngân hàng trung ương

c Nhận tiền gởi của khách hàng

d Cho khách hàng vay tiền

Trang 60

35) Khi nền kinh tế giảm phát và lãi suất gần bằng 0%, người ta thích giữ

tiền thay vì đầu tư vào các tài sản sinh lợi khác là do:

a.Các tài sản đều có tỷ suất sinh lợi bằng 0, giữ tiền có lợi hơn vì có tính thanh khỏan cao

b.Giữ trái phiếu sẽ rủi ro vì khi nền kinh tế hồi phục, lãi suất tăng và giá trái phiếu sẽ giảm

c.Giá trị đồng tiền sẽ tăng khi giảm phátd.Các câu trên đều đúng

36) Ngân hàng Trung ương thường hạn chế sử dụng công cụ tỷ lệ dự trữ

bắt buộc vì:

a.Nó là một loại thuế đánh vào lợi nhuận của ngân hàng thương mạib.Sử dụng nó sẽ làm giảm khả năng thanh khoản của các ngân hàng thương mại

c Nó là một loại thuế đối với các ngân hàng thương mại, và có thể tạo ra chi phí trên thị trường tín dụng

d.Khó áp dụng công cụ này

Ngày đăng: 23/09/2020, 09:06

w