mức độ nhẹ, không gây ảnh hưởng cho người bệnh, nhưng cũng có khi rất nặng có thể thiệt hại về sức khỏe và tính mạng cho bệnh nhân Sai sót khi kê đơn Lựa chọn sai thuốc sai so với chỉ đị
Trang 1SAI SÓT THUỐC (Medication Errors)
Mục tiêu
1 Nêu được phân loại sai sót thuốc
2 Trình bày được nguyên nhân gây sai sót thuốc
3 Trình bày các biện pháp làm giảm thiểu sai sót thuốc
1 Khái niệm
Sai sót thuốc là bất cứ hiện tượng nào xảy ra trong quá trình dùng thuốc dẫn đến hoặc
có khả năng gây thiệt hại cho bệnh nhân
Sai sót thuốc xảy ra làm giảm lòng tin của bệnh nhân với hệ thống y tế, tăng chi phí điều trị Tại Mỹ, theo số liệu đăng trên National Priorities Partnership, tháng
10/2010, mỗi năm có khoảng 3,8 triệu bệnh nhân nhập viện và 3,3 triệu bệnh nhân đến khám ngoại trú do các sai sót thuốc có thể ngăn ngừa được(1) Trong báo cáo To Err is
Human, Viên Nghiên Cứu Y Khoa (Institute of Medicine) ước tính có khoảng 7000 ca
tử vong hằng năm tại Mỹ do các sai sót thuốc và nếu ngăn chặn được các sai sót thuốc này thì mỗi năm sẽ tiết kiệm được 21 tỷ đô-la chi phí cho chăm sóc y tế
Sai sót thuốc có thể xảy ra ở tất cả các khâu: sản xuất, bào chế, kê đơn, sao chép đơn, cấp phát, thực hiện thuốc Sai sót có thể do lỗi hệ thống hoặc cá nhân Người gây sai sót có thể là cán bộ quản lí, bác sĩ điều trị, điều dưỡng, dược sĩ, nhà sản xuất dược phẩm, bệnh nhân, người chăm sóc bệnh nhân Rất nhiều sai sót đã không bị phát hiện Hậu quả của nhiều sai sót có thể nhỏ không ảnh hưởng tới bệnh nhân nhưng cũng có sai sót nghiêm trọng làm tăng tỉ lệ bệnh nhân nhập viện hoặc tử vong
Sai sót thuốc cần được phát hiện và ngăn chặn kịp thời trước khi tiếp cận đến bệnh nhân Việc phát hiện và ngăn chặn sai sót thuốc là rất khó(2) Sai sót thuốc phải được nhận biết, ghi chép và phân tích nguyên nhân thì mới giúp cho hệ thống triển khai các biện pháp để ngăn ngừa, giảm thiểu sai sót thuốc
Nhiệm vụ của dược sĩ là đảm bào thuốc được sử dụng một cách tốt nhất Thông qua tiếp cận một cách có hệ thống dược sĩ đóng vai trò chủ chốt cùng với các cán bộ y tế khác trong việc phát hiện, ngăn chăn và giải quyết các vấn đề liên quan đến thuốc
2 Phân loại sai sót
Sai sót thuốc là những lỗi có thể xảy ra trong quá trình kê đơn, sao chép y lệnh, pha chế, cấp phát thuốc, sử dụng thuốc, giám sát hiệu lực thuốc Sai sót thuốc có thể ở
Trang 2mức độ nhẹ, không gây ảnh hưởng cho người bệnh, nhưng cũng có khi rất nặng có thể thiệt hại về sức khỏe và tính mạng cho bệnh nhân
Sai sót khi kê đơn Lựa chọn sai thuốc (sai so với chỉ định, chống chỉ định, thuốc
gây dị ứng đã biết trước, thuốc trùng với thuốc đang dùng, ), sai liều, sai hàm lượng, sai dạng bào chế, sai số lượng, sai đường dùng, sai nồng độ, sai số lần dùng, phối hợp tương kỵ, hướng dẫn sai cách dùng, chữ viết không đọc được dẫn đến dùng sai
Sai sót khi sao chép y
lệnh Lập phiếu lĩnh sai so với thuốc trong y lệnh (sai tên thuốc, saihàm lượng, sai nồng độ, sai số lượng, sai dạng bào chế) Sai sót khi cấp phát Cấp sai thuốc, sai dạng bào chế, sai hàm lượng, sai số lượng,
không phát hiện được tương tự và chống chỉ định của thuốc cấp phát
Sai sót khi sử dụng
thuốc Dùng thuốc không đúng theo thuốc đã kê, không đúng liều,không đúng cách, không đúng đường dùng, không đúng thời
gian, hoặc bỏ thuốc không dùng
Sai sót khi theo dõi sau
dùng thuốc Không xem lại tính phù hợp của chế độ kê đơn và không pháthiện ra các vấn đề, hoặc không dùng những dữ liệu lâm sàng
hoặc xét nghiệm phù hợp để đánh giá đáp ứng của bệnh nhân với thuốc đã được kê
Các lỗi khác Các sai sót thuốc khác không thuộc các nhóm đã liệt kê ở trên
Phân biệt các loại sai sót thuốc theo công đoạn chăm sóc dược:
- Sai sót thuốc khi kê đơn thuốc hoặc ra y lệnh thuốc: tính tại thời điểm hoàn tất đơn thuốc trao cho bệnh nhân hoặc hoàn tất y lệnh trong hồ sơ bệnh án và chuyển cho điều dưỡng lĩnh thuốc
- Sai sót khi sao chép y lệnh: tính từ lúc hoàn tất phiếu lĩnh thuốc được gởi đến khoa dược
- Sai sót khi cấp phát thuốc: tính từ lúc dược sĩ hoàn tất việc kiểm giao thuốc cho điều dưỡng hoặc cho bệnh nhân và hoàn thành việc ký chứng từ giao, nhận
- Sai sót khi thực hiện thuốc: khi điều dưỡng thực hiện xong một y lệnh thuốc trên người bệnh hoặc bệnh nhân hoàn tất việc dùng thuốc
- Sai sót thuốc khi giám sát và theo dõi hiệu lực thuốc: tính từ khi ra một y lệnh thuốc mới để điều trị tiếp cho bệnh nhân khi đã có những bằng chứng về lâm sàng, cận lâm sàng sau khi thuốc điều trị trước đó phát huy hết hiệu lực
Trang 33 Nguyên nhân gây sai sót thuốc và giải pháp
Trong một nghiên cứu ở Mỹ, sai sót thuốc thường gặp nhất do nguyên nhân thiếu kiến thức về thuốc như không nhận ra tương tác thuốc, sai liều, phối hợp thuốc sai, sai tốc
độ truyền (chiếm 22%) Nguyên nhân thứ 2 là thiếu thông tin về bệnh nhân (14%) Thông tin ở Úc về sai sót thuốc trong bệnh viện tương đối hạn chế, tuy nhiên lỗi kê đơn, xấp xỉ 2% kê được kê có ADE tiềm ẩn với những nguyên nhân thông thường nhất là liều không phù hợp và không rõ ràng, hướng dẫn sử dụng không có hoặc thiếu Loại sai sót thường gặp nhất trong quá trình cấp phát là sai nồng độ (hàm lượng), sai thuốc hoặc diễn dịch sai y lệnh Nguyên nhân của việc cấp phát thuốc sai nồng độ (hàm lượng) là do các thuốc có hình dáng và tên gọi gần giống nhau (look alike, sound alike – LASA), số lượng thuốc trong đơn nhiều, làm việc quá tải, mệt mỏi, bị gián đoạn trong lúc làm việc
Các yếu tố khác góp phần gây sai sót thuốc có thể do không có sự chăm sóc liên tục cho bệnh nhân sau khi ra viện, nhiều bác sĩ tham gia kê đơn thuốc cho bệnh nhân, bệnh nhân giữ các thuốc không cần thiết, nhầm hướng dẫn sử dụng ghi trên nhãn thuốc
Nguyên nhân gây sai sót thuốc ngoài sai sót mang tính cá nhân còn có những sai lầm mang tính hệ thống Trong hầu hết các trường hợp chúng ta rất dễ qui kết trách nhiệm cho người trực tiếp gây ra lỗi tuy nhiên lỗi ở trình độ và hiểu biết yếu kém của cá nhân chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ còn lại phần lớn là do lỗi hệ thống
Các lỗi hệ thống: thiếu thông tin, các qui trình chuyên môn được xây dựng chưa hợp
lý, môi trường làm việc chưa đảm bảo, đào tạo chưa phù hợp, cơ sở vật chất, trang thiết bị yếu kém
Lỗi cá nhân: Thiếu kiến thức, không tuân thủ qui trình, làm việc quá tải
Một số giải pháp
Trang 43.1 Thiếu/Nhầm lẫn thông tin
Các thông tin về bệnh nhân (Tên, Tuổi, Giới tính, Chẩn đoán, Có thai không, Tiền sử
dị ứng, Cân nặng, chiều cao, BMI,Các xét nghiệm đã làm, Kết quả điều trị các lần trước, Các thông số chức năng sống như mạch, nhiệt độ, huyết áp, Khả năng chi trả, Người bệnh có BHYT hay không có…), cần có sẵn và dễ dàng tra cứu khi kê đơn, cấp phát và giám sát sử dụng thuốc
Thông tin thuốc (Tên thuốc, hàm lượng, Liều tối đa, Dạng thuốc, Đường dùng, Chú ý khi sử dụng, Cảnh báo đặc biệt, Tương tác thuốc) đặc biệt cần thiết trong kê đơn, cấp phát, quản lí sử dụng thuốc Nhãn thuốc cần rõ ràng, dễ đọc nhằm giảm thiểu nhầm lẫn giữa xác thuốc nhìn giống nhau và đóng gói giống nhau (LASA)
Trang 5
Daunocin 20mg (Daunorubicin
20mg/10ml) Duratocin100mcg/1ml) 100mcg/1ml (Carbetocin Huyết thanh kháng nọc rắn nục tre Huyết thanh kháng nọc rắn hổ đất
Metoclopramide Kabi 10mg Metronidazol Kabi 500mg/100ml
Xyzal 5mg (Levocetirizine 5mg) Xatral SR 5mg (Alfuzosin HCL 5mg)
Việc trao đổi thông tin giữa cán bộ y tế về người bệnh, cách thức điều trị, sử dụng thuốc cần rõ ràng để giảm thiểu các sai sót, tránh hiểu lầm
Người bệnh là một đối tác tích cực quan trọng trong việc tự chăm sóc thông qua tư
vấn về thuốc và cách phòng tránh các sai sót trong sử dụng thuốc Cung cấp thông tin cho người bệnh về Thông tin thuốc, Cách sử dụng các thuốc, Hướng dẫn dùng thuốc
Trang 6khi ra viện, Cách tránh các sai sót khi dùng thuốc là việc làm cần thiết người bệnh chủ động tìm hiểu, xác định cách sử dụng thuốc đúng
3.2 Các qui trình chuyên môn được xây dựng chưa hợp lý
Các qui trình chuyên môn nên được thiết kế để các những người liên quan đến việc sử dụng thuốc có thể “bọc lót” cho nhau, sửa chữa, ngăn chặn các sai sót có thể xảy ra
Để phát hiện lỗi sớm và ngăn chặn sai sót nên áp dụng kỹ thuật điện tử : mã vạch (bar coding), hồ sơ đơn thuốc điện tử (Electronic Prescription Record), kê đơn điện tử (E-prescribing) hay nhập y lệnh vào máy vi tính (computerized Physician Order Entry : CPOE), kiểm tra sử dụng thuốc điện tử (Drug utilization reviews : DUR), cấp phát thuốc tự động (Automated Medication Dispensing)
3.3 Các yếu tố môi trường làm việc ảnh hưởng đến nhân viên y tế
Việc sử dụng thuốc bao gồm kê đơn, cấp phát thuốc, thực hiện thuốc và giám sát sử dụng thuốc cần được tiến hành trong một môi trường làm việc thích hợp với nhân lực phù hợp về số lượng và năng lực chuyên môn
3.4 Đào tạo
Cán bộ y tế được đào tạo đầy đủ, đúng chuyên ngành và được đánh giá năng lực chuyên môn và kỹ năng hàng năm
Chương trình, nội dung đào tạo của các trường cần được thẩm định
Cơ sở y tế chủ động đào tạo cho phù hợp với tình hình mặt bệnh của đơn vị, khu vực mình
3 5 Cơ sở vật chất, kỹ thuật
- Cập nhật kỹ thuật mới
- Cơ sở vật chất được sửa chữa và định kỳ nâng cấp
KẾT LUẬN
Sai sót là những cơ hội để chúng ta xem xét lại bản thân, qui trình, xây dựng nên những bài học kinh nghiệm để làm việc làm việc tốt hơn
Trang 7Tài liệu tham khảo và để trao đổi trong bài giảng
http://www.fda.gov/drugs/drugsafety/medicationerrors/
http://www.ahrq.gov/professionals/quality-patient-safety/patient-safety-resources/index.html
http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/31-thai-phu-bi-tiem-nham-vacxin-3126324.html http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/60-tre-bi-tiem-nham-nuoc-cat-thay-cho-vacxin-3098889.html
http://www.tienphong.vn/Phap-Luat/chi-tiet-vu-tiem-nham-thuoc-doc-cho-tre-so-sinh-708263.tpo
http://vietnamnet.vn/vn/xa-hoi/176559/3-tre-so-sinh-tu-vong-do-tiem-nham-thuoc-gay-me.html