Vệ sinh bộ phận sinh dục nữ - Vệ sinh âm hộ hàng ngày bằng nước sạch - Không được thụt bất kỳ loại nước hoặc dung dịch nào vào trong âm đạo - Rửa và lau chùi từ phía trước ra phía sau
Trang 1TRUYỀN THÔNG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ SINH SẢN
THANH NIÊN – CÔNG NHÂN – SINH VIÊN
Thạc sĩ Bác sĩ Nguyễn Quốc Chinh Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
TP Hồ Chí Minh
Trang 2Mục tiêu
1 Hiểu được cấu trúc giải phẫu, sinh lý cơ
quan sinh dục để có thể chăm sóc và
phòng tránh bệnh
2 Hiểu được tình dục an toàn và tình dục
đồng thuận
3 Biết phòng tránh thai ngoài ý muốn
4 Biết phòng tránh các bệnh lây qua
đường tình dục
Trang 5Tuổi vị thành niên?
Theo Tổ chức Y tế thế giới:
Vị thành niên (adolescent): 10-19 tuổi
Theo tài liệu Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản
của Bộ Y tế năm 2016
=> Vị thành niên:10-18 tuổi
Trang 7- Dùng khăn mềm sạch lau khô
Trang 11Vệ sinh bộ phận sinh dục nữ
- Vệ sinh âm hộ hàng ngày bằng nước sạch
- Không được thụt bất kỳ loại nước hoặc dung dịch
nào vào trong âm đạo
- Rửa và lau chùi từ phía trước ra phía sau (từ âm hộ ra phía hậu môn)
- Lau khô âm hộ bằng khăn sau khi tắm rửa, đi tiểu
- Không nên dùng băng vệ sinh hàng ngày thường
xuyên
- Mặc quần lót bằng vải thoáng mát, thấm hút tốt
Trang 15Song tính: người có sự hấp dẫn về mặt tình dục, tình cảm với
cả những người có giới tính giống và khác mình.
Trang 16Tình dục là gì?
• Bản năng
• Một nhu cầu cơ bản
như cơm ăn nước
uống
• Mang lại khoái cảm
• Duy trì nòi giống
Trang 17Tình dục xâm nhập là gì?
Trang 18Ba đường quan hệ tình dục
Dương vật –
Hậu môn Dương vật – Âm đạo Dương vật – Miệng
Trang 20Tình dục đồng thuận?
• Dựa trên sự TỰ NGUYỆN
• Thoải mái, sẵn sàng về
tâm lý, thể chất
• Lưu ý: nếu QHTD với
người dưới 16 tuổi có sự
ĐỒNG THUẬN -> VI
PHẠM PHÁP LUẬT
Trang 21Tình dục không đồng thuận
• “Quấy rối tình dục” là lời nói, hành vi có tính chất tình dục
không được mong muốn, chấp nhận, và hợp lý gây ảnh hưởng tới nhân phẩm của nữ giới và nam giới
• “Lạm dụng tình dục”: lợi dụng vị thế của mình nhằm dụ dỗ hay cưỡng ép người khác tham gia vào hoạt động tình dục. Nếu đối tượng bị xâm hại là trẻ em thì sẽ là xâm hại tình dục trẻ em theo luật trẻ em 2016.
• “Bạo lực tình dục”: dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, ép buộc người khác tham gia vào các hành vi liên quan đến tình dục, bao gồm hiếp dâm, cưỡng dâm, giao cấu, dâm ô và sử dụng người khác vào mục đích mại dâm, khiêu dâm dưới mọi hình thức.
Trang 22Tình dục lành mạnh?
1 An toàn
2 Đồng thuận
3 Thỏa mãn
Trang 23• Là thực hiện các hành vi tình dục mà không có sự tiếp xúc giữa dương vật và âm đạo
• Nếu chỉ có sự va chạm bên ngoài giữa dương vật và âm
hộ thường sẽ không có thai, nhưng vẫn có nguy cơ mắc một số nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục
Kiêng quan hệ tình dục
Trang 24• Có nhiều cách biểu lộ tình dục mà không cần
quan hệ tình dục như ôm nhau, nắm tay
nhau, hôn nhau…
• Kiêng quan hệ tình dục đòi hỏi phải có động
cơ thúc đẩy kiên định và sự tự kiểm soát cao
độ
• Một trong những động cơ là muốn bạn gái
giữ được trinh tiết cho đến khi lập gia đình, xem trinh tiết là quan trọng
Kiêng quan hệ tình dục
Trang 26* Nhược điểm :
•Một số người cảm thấy giảm khoái cảm
•Phải chuẩn bị sẵn trước khi quan hệ tình dục
•Dị ứng với BCS (hiếm gặp).
Bao cao su
Trang 27Cách sử dụng bao cao su nam
27
Trang 28Cách sử dụng bao cao su nữ
28
Trang 29• Là biện pháp tránh thai có thể sử dụng thanh niên có quan hệ tình dục nhưng không có nguy cơ mắc
Trang 30* Ưu điểm :
• Nếu sử dụng đúng cách, hiệu quả cao đến 91%.
• Giúp kinh nguyệt đều, lượng máu và số ngày
hành kinh ít hơn, giảm đau bụng khi hành kinh.
* Nhược điểm :
• Có thể có tác dụng phụ như: xuất huyết bất
thường, đau đầu, buồn nôn…
• Không thể sử dụng ở người huyết áp cao, bệnh
van tim…tiểu đường.v.v… hoặc đang cho con bú dưới 6 tháng tuổi.
Viên uống tránh thai kết hợp
Trang 31• Bắt đầu uống viên đầu tiên của vỉ thuốc trong vòng 5 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt.
• Uống mỗi ngày 1 viên, nên vào giờ nhất định
để dễ nhớ, theo chiều mũi tên trên vỉ thuốc.
• Khi hết vỉ thuốc, phải uống viên đầu tiên của
vỉ tiếp theo vào ngày hôm sau dù đang còn
kinh (với vỉ 28 viên) hoặc nghỉ 7 ngày rồi dùng tiếp vỉ sau, dù đang còn kinh (với vỉ 21 viên).
Cách sử dụng VUTTKH
Trang 32• Nếu quên 1 viên: cần uống một viên ngay khi
nhớ ra và tiếp tục uống mỗi ngày một viên
như thường lệ.
• Nếu quên từ 2 viên trở lên: cần uống ngay
một viên ngay khi nhớ ra và tiếp tục uống
mỗi ngày một viên như thường lệ Cần thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp.
Cách sử dụng VUTTKH
Trang 33Thuốc tiêm tránh thai
• Là loại thuốc tránh thai dài hạn có
chứa progestin Thuốc được tiêm 3
tháng 1 lần
• Ưu điểm:
- Hiệu quả cao
- Không phải uống thuốc hằng ngày
- Không ảnh hưởng hoạt động tình dục
• Nhược điểm:
- Không phòng được các BLTQĐLTD
- Một số trường hợp chống chỉ định
33
Trang 34Miếng dán tránh thai
• Miếng dán tránh thai (MDTT) là
BPTT tạm thời, chứa 2 loại nội
tiết (estrogen, progestin)
Trang 35Cách sử dụng
– Khi dán MDTT đầu tiên ghi lại ngày dán (quy ước
là “ngày thay miếng dán”)
– Thay MDTT mỗi tuần vào đúng “ngày thay miếng dán”trong vòng 3 tuần liên tục
– Không dán MDTT vào tuần thứ tư
– Sau tuần thứ tư cần dán ngay một MDTT mới.
– Không nên dán MDTT mới muộn hơn 7 ngày
– Nên kiểm tra hàng ngày
35
Trang 36- Một que nhựa nhỏ chứa nội tiết
tố được cấy vào dưới da ở vùng trong cánh tay
- Tránh thai trong 3 năm
Thuốc cấy tránh thai
Trang 37• Gồm biện pháp tính vòng kinh và xuất tinh
ngoài âm đạo.
• Là những BPTT không cần dùng dụng cụ,
thuốc hay thủ thuật nào để ngăn cản thụ tinh
• Không giúp ngăn ngừa các bệnh lây qua
đường tình dục trong đó có HIV
• Đây là những BPTT tạm thời và hiệu quả rất
thấp
Các biện pháp tránh thai tự nhiên
Trang 38• Là một biện pháp tránh thai trong đó người
nam rút dương vật ra khỏi âm đạo trước khi xuất tinh do đó tinh dịch không xuất vào âm đạo của người phụ nữ và như vậy sẽ không
Trang 39• Người phụ nữ tính được thời gian nào là có thể thụ
thai trong chu kỳ kinh nguyệt Từ đó các cặp bạn tình
có thể kiêng giao hợp trong thời gian có thể thụ thai
• Còn được gọi là biện pháp tránh ngày phóng noãn hay
biện pháp tránh ngày có khả năng thụ thai.
• Từ ngày dự kiến có kinh sau lùi lại 14 ngày là ngày có
thể phóng noãn trong vòng kinh.
• Trong vòng 5 ngày trước và 4 ngày sau khi phóng
noãn là những ngày không an toàn.
Biện pháp tránh thai theo vòng kinh
Trang 40+ Không hiệu quả ngay cả khi chu kỳ kinh đều
+ Hiệu quả không cao, cần sự hợp tác
Biện pháp tránh thai theo vòng kinh
Trang 41Cách tính những ngày
không an toàn
•Từ ngày dự kiến có kinh
sau lùi lại 14 ngày là
ngày có thể phóng noãn
trong vòng kinh.
•Trong vòng 5 ngày trước
và 4 ngày sau khi phóng
noãn là những ngày
không an toàn.
41
Trang 42• Là thuốc sử dụng sau lần quan hệ tình dục không được bảo vệ trong vòng 120 giờ, càng uống sớm hiệu quả càng cao.
• Có thể sử dụng trong trường hợp thất bại (“chữa cháy”) như khi sử dụng BPTT khác như quên uống viên uống tránh thai, bao cao su bị thủng…
Lưu ý không xem đây là biện pháp tránh thai thường quy
vì hiệu quả ngừa thai rất thấp.
Viên tránh thai khẩn cấp
Trang 43* Ưu điểm:
• Dễ mua, dễ sử dụng.
• Đảm bảo tính riêng tư.
* Nhược điểm :
• Hiệu quả không cao: chỉ đạt 75%.
• Ra máu bất thường 1-2 ngày sau dùng thuốc; chu kỳ
kinh có sớm hơn hoặc muôn hơn.
• Có thể có tác dụng phụ: buồn nôn, đau bụng…
Viên tránh thai khẩn cấp
Trang 44Cách sử dụng viên tránh thai khẩn cấp
• Nếu dùng Postinor2:
- Uống 2 viên, 1 lần duy nhất
trong vòng 120 giờ sau cuộc
giao hợp không được bảo vệ
Trang 45Cách uống viên tránh thai khẩn cấp
• Nếu dùng Escapelle:
- Uống 1 viên duy nhất trong
vòng 120 giờ sau cuộc giao
hợp không được bảo vệ
Trang 46Bệnh lây truyền qua đường tình dục
• Là các bệnh mà tác nhân lan truyền từ người này
sang người khác khi quan hệ tình dục
• Có thể lây truyền từ mẹ sang con: khi có thai, khi
Trang 47Bệnh lậu
- Do song cầu khuẩn Gram âm Neisseria gonorrhoeae
- Đường lây truyền:
• Quan hệ tình dục đường âm đạo
• Đường miệng
• Đường hậu môn.
- Nam giới : tiết dịch niệu đạo và tiểu buốt Khám thấy
dịch tiết niệu đạo có thể ít hoặc nhiều, nhầy hoặc mủ.
- Nữ giới : dịch âm đạo bất thường, tiểu buốt, đau vùng bụng dưới và đau khi quan hệ tình dục Khám thấy dịch
âm đạo và viêm cổ tử cung, có thể có mủ
47
Trang 48• Biến chứng ở nam giới:
- Viêm mào tinh hoàn, hẹp niệu đạo và vô sinh Nguy cơ biến chứng tăng lên khi bị tái nhiễm nhiều lần.
• Biến chứng ở nữ giới:
- Viêm tiểu khung, viêm nội mạc tử cung, viêm vòi trứng
và áp xe vòi trứng, thai ngoài tử cung và vô sinh.
48
Trang 49- Gián tiếp: đồ dùng, vật dụng bị nhiễm xoắn khuẩn
hoặc lây qua các vết xước trên da, niêm mạc
- Ngoài ra, bệnh có thể lây truyền qua đường máu
hoặc từ mẹ bị giang mai sang con trong thời kỳ
mang thai
49
Trang 50Các giai đoạn của giang mai
• 2 giai đoạn: giang mai sớm và giang mai muộn.
Giai đoạn sớm:
• Giang mai thời kỳ I: săng đơn độc âm đạo, dương vật, hậu môn.
• Giang mai thời kỳ II : đào ban, sẩn giang mai ở da, niêm mạc,
có thể không đặc hiệu (sốt, nổi hạch vùng, rụng tóc, đau đầu)
• GM kín sớm: không biểu hiện lâm sàng, mắc < 2 năm.
Giang mai muộn:
• GM kín muộn: không biểu hiện lâm sàng, mắc > 2 năm
• Giang mai thời kỳ III: tổn thương ở tổ chức da, niêm mạc, tim
mạch, thần kinh
50
Trang 52Herpes sinh dục
Tác nhân: vi rút Herpes simplex, 2 type là HSV-1 và HSV-2
Nhiễm HSV sinh dục nguyên phát
oCác mụn nước ở bộ phận sinh dục ngoài, quanh hậu môn, mông
oTại niêm mạc: trợt, loét mà không có biểu hiện mụn nước
trước đó.
viêm niệu đạo mà không có tổn thương.
bẹn sưng đau, viêm cổ tử cung.
52
Trang 53Nhiễm HSV sinh dục tái phát
•Tiền triệu : đau, bỏng rát trước khi xuất hiện mụn nước.
•Tổn thương tái phát thường ít hơn, ở một bên và không
đau nhiều như nhiễm HSV tiên phát, thường tự lành sau 5-10 ngày.
•Hầu như không có triệu chứng toàn thân.
•Ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch, bệnh nhân HIV,
các đợt tái phát diễn ra thường xuyên hơn và có triệu
chứng rầm rộ, ảnh hưởng nhiều đến thể chất và tinh thần.
53
Trang 55SÙI MÀO GÀ
• Vi rút Human papilloma (HPV) , thường tuýp 6, 11 (90%)
• Tổn thương dạng nhú, sẩn nông, đơn độc hoặc nhiều
- Vị trí tổn thương:
- Cơ quan sinh dục, bẹn, mu, hậu môn, quanh hậu môn,
- Nam giới: dương vật, rãnh quy đầu, dây hãm dương vật,
mặt trong bao qui đầu, bìu;
- Nữ giới: âm hộ, môi bé, môi lớn, âm vật, lỗ niệu đạo, âm đạo
và cổ tử cung
55
Trang 57Phòng tránh các bệnh lây qua đường tình dục
• Phòng tránh lây qua đường tình dục
- Kiêng không quan hệ tình dục
- Chung thủy từ cả hai phía
- Dùng bao cao su
• Phòng tránh lây qua đường máu: không dùng
chung bơm tiêm, không dùng dao cạo râu chung…
• Phòng tránh lây truyền từ mẹ sang con: phát hiện
sớm HIV, viêm gan B, giang mai khi mang thai,
điều trị dự phòng bằng thuốc kháng vi rút hoặc
kháng sinh (đối với giang mai) cho mẹ và con.
57
Trang 58Tiến bộ trong phòng chống HIV
• Điều trị trước phơi nhiễm
ở người chưa nhiễm HIV
Trang 59Dự phòng lây nhiễm HIV
• Quan hệ tình dục sử dụng bao cao su
• Bơm kim tiêm riêng
• Phòng lây truyền từ mẹ sang con
• Phát hiện sớm nhiễm HIV, điều trị ngay
• Dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP: Pre Exposure
Prophylaxis)
• Dự phòng sau phơi nhiễm (PEP: Post Exposure Prophylaxis)
Trang 60Các dạng phơi nhiễm với HIV
• Kim đâm xuyên da khi tiêm truyền, lấy máu xét nghiệm…;
• Vết thương do dao mổ và các dụng cụ sắc nhọn khác có dính máu hoặc dịch sinh học của người bệnh.
• Máu, chất dịch cơ thể của người bệnh dính vào các vùng da bị tổn thương hoặc niêm mạc (mắt, mũi, họng).
• Sử dụng chung bơm kim tiêm đối với người nghiện chích ma tuý.
• Quan hệ tình dục với người nhiễm HIV hoặc người không rõ tình trạng HIV hoặc bị hiếp dâm, cưỡng dâm.
Trang 61Xử trí vết thương tại chỗ
• Tổn thương da chảy máu: Rửa ngay vết thương dưới vòi nước sạch bằng xà phòng Để vết thương tự chảy máu trong một thời gian ngắn, không nặn bóp vết thương.
• Phơi nhiễm qua niêm mạc mắt: Rửa mắt bằng nước cất hoặc nước muối NaCl 0,9% liên tục trong 5 phút
• Phơi nhiễm qua niêm mạc miệng, mũi: Rửa mũi hoặc nhỏ mũi bằng nước cất hoặc dung dịch NaCl 0,9 %, súc miệng bằng
dung dịch NaCl 0,9 % nhiều lần.
Trang 62Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm