1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn kĩ năng Địa lý

90 481 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn kĩ năng địa lý
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 12,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu đồ có thể hiểu một cách khái quát: “Biểu đồ, thực chất là một hình vẽ có tính trực quan cao cho phép mô tả: Động thái phát triển của một hiện tượng địa lý; Thể hiện qui mô, độ lớn c

Trang 1

MỞ ĐẦU

Kĩ năng địa lí là một phần trong chương trình địa lí phổ thông giữ vị trí hết sức quan trọng, giúpcho học sinh biết cách trình bày một biểu đồ, phân tích một bảng số liệu, vẽ lược đồ và cách đọc một átlát địa lí… Trong đó, kĩ năng vẽ, nhận xét biểu đồ thường chiếm thời lượng nhiều hơn so với các bài họcthực hành khác, biểu đồ địa lí thường được lồng ghép vào hầu hết các bài học về lí thuyết, đặc biệt trongchương trình địa lí lớp 9 và lớp 12

Biểu đồ có thể hiểu một cách khái quát: “Biểu đồ, thực chất là một hình vẽ có tính trực quan cao cho phép mô tả: Động thái phát triển của một hiện tượng địa lý; Thể hiện qui mô, độ lớn của một đại lượng nào đó; So sánh tương quan về độ lớn giữa các đại lượng; Thể hiện tỉ lệ cơ cấu thành phần của một (hoặc nhiều tổng thể) có cùng một đại lượng; Thể hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu các thành phần qua một số năm ”

Biểu đồ chính là hình ảnh thu nhỏ về một mảng kiến thức được khái quát hoá bằng một hình vẽ

cụ thể; khi quan sát trên biểu đồ ta có thể thấy được sự thay đổi của sự vật hiện tượng địa lý, hay sự pháttriển của một ngành, một vùng lãnh thổ nào đó theo thời gian hoặc không gian; đây chính là các bài học

về lý thuyết trên cơ sở thực hành

Biểu đồ được sử dụng rộng rãi trong từng bài học cụ thể, trong các kỳ thi học kỳ, cuối cấp, thi tốtnghiệp ở các trường phổ thông Trong các kì thi tuyển sinh vào Đại học và Cao đẳng trong cả nước, BộGiáo dục – Đào tạo lại đặc biệt chú trọng đến phần kỹ năng địa lý, trong đề thi bào giờ cũng có một câuhỏi về kĩ năng biểu đồ, thang điểm cho phần này thường chiếm 30% - 35% tổng số điểm bài thi, nhưng

để đạt điểm cao của phần thực hành lại rất thấp Nguyên nhân chính là do ở các trường phổ thông thiếumột tài liệu hướng dẫn cụ thể, chi tiết về kỹ thuật thể hiện biểu đồ; đã vậy trong một số tài liệu, khi trìnhbày các loại biểu đồ, đôi lúc đôi nơi cũng chưa có sự nhất quán về những qui tắc thể hiện biểu đồ, điềunày đã gây hạn chế không nhỏ đối với giáo viên địa lý giảng dạy ở bậc phổ thông và càng gây khó khănhơn đối với việc học tập của học sinh

Để giải quyết tình trạng trên, chúng tôi trình bày tóm tắt một số vấn đề về kỹ năng địa lý (biểu

đồ, phân tích bảng số liệu, vẽ lược đồ Việt Nam…) Trong đó đi sâu hơn vào việc trình bày cách cácdạng biểu đồ thường gặp theo một qui trình thống nhất, dễ hiểu, sát với chương trình, phù hợp với trình

độ nhận thức của học sinh Đây cũng sẽ là tài liệu giúp cho các thầy cô giáo giảng dạy Địa lí tham khảovận dụng vào trong bài giảng của mình Với học sinh, đây là tài liệu hết sức quan trọng được sử dụngtrong tất cả các bài học về địa lí, là cơ sở ban đầu để học sinh làm quen và có kĩ năng thành thạo khi xâydựng biểu đồ, biết cách nhận xét, phân tích các biểu đồ đã vẽ gắn với nội dung bài học

Phần nội dung, chúng tôi trình bày hai phần chính:

Phần thứ nhất: Kỹ năng địa lý, bao gồm biểu đồ - kỹ năng thể hiện; Phân tích bảng số liệu thống

kê và vẽ lược đồ Việt Nam…

Phần thứ hai: Các bài tập thực hành, các bài tập thực hành học sinh sẽ tự giải quyết khi đã hiểuđược kĩ năng thể hiện các biểu đồ đã trình bày ở trên

Nguồn tư liệu, chúng tôi thống nhất lấy từ một nguồn của Tổng cục Thống kê Tuy nhiên, sẽkhông tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến chân thành của các nhà giáo, các bạnđồng nghiệp để chúng tôi tiếp tục hoàn hoàn thiện

Tác giả

Trang 2

PHẦN THỨ NHẤT

KĨ NĂNG BIỂU ĐỒ, PHÂN TÍCH BẢNG SỐ LIỆU,

VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM VÀ ĐỌC ÁT LÁT ĐỊA LÍ

A BIỂU ĐỒ - KĨ THUẬT THỂ HIỆN

I BIỂU ĐỒ

1 Hệ thống các biểu đồ và phân loại.

Biểu đồ địa lý rất đa dạng, ta thường gặp trong các tài liệu sách báo trình bày về các lĩnh vực kinh

tế hay trong các phòng triển lãm; Cách thể hiện biểu đồ có thể khác nhau, ví dụ trong các phòng triển lãm,người ta thường cách điệu hóa chúng dưới dạng không gian ba chiều, nhưng vẫn thể hiện được tính chấtkhách quan về mặt khoa học Đối với khoa học Địa lí, chúng ta cũng gặp khá đầy đủ các dạng biểu đồkhác nhau trong lĩnh vực địa lí tự nhiên (biểu đồ về khí hậu, khí tượng, thuỷ văn…) hay trong địa lý kinh

tế - xã hội (biểu đồ về dân cư – dân tộc, tình hình phát triển kinh tế của các ngành, các vùng…), cách thểhiện cũng đa dạng tùy thuộc vào yêu cầu của bài viết, hay một công trình nghiên cứu khoa học cụ thể

Để có thể dễ dàng phân biết được các loại biểu đồ, ta có thể tạm xếp biểu đồ thành 2 nhóm với 7loại biểu đồ và khoảng 20 dạng khác nhau tùy theo cách thể hiện

● Nhóm 1 Hệ thống các biểu đồ thể hiện qui mô và động thái phát triển, có các dạng biểu đồ sau:

- Biểu đồ đường biểu diễn:

▪ Yêu cầu thể hiện tiến trình động thái phát triển của các hiện tượng theo chuỗi thời gian

▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một đường biểu diễn; Biểu đồ nhiều đường biểu diễn (có cùngmột đại lượng); Biểu đồ có nhiều đường biểu diễn (có 2 đại lượng khác nhau); Biểu đồ chỉ số phát triển

- Biểu đồ kết hợp cột và đường

▪ Yêu cầu thể hiện động lực phát triển và tương quan độ lớn giữa các đại lượng

▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ cột và đường (có 2 đại lượng khác nhau); Biểu đồ cột vàđường có 3 đại lượng (nhưng phải có 2 đại lượng phải cùng chung một đơn vị tính)

● Nhóm 2 Hệ thống các biểu đồ cơ cấu, có các dạng biểu đồ sau:

- Biểu đồ hình tròn

▪ Yêu cầu thể hiện: Cơ cấu thành phần của một tổng thể; Qui mô của đối tượng cần trình bày

▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một hình tròn; 2, 3 biểu đồ hình tròn (kích thước bằng nhau);

2, 3 biểu đồ hình tròn (kích thước khác nhau); Biểu đồ cặp 2 nửa hình tròn; Biểu đồ hình vành khăn

- Biểu đồ cột chồng

▪ Yêu cầu thể hiện qui mô và cơ cấu thành phần trong một hay nhiều tổng thể

▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một cột chồng; Biểu đồ 2, 3 cột chồng (cùng một đại lượng)

- Biểu đồ miền

Trang 3

▪ Yêu cầu thể hiện đồng thời cả hai mặt cơ cấu và động thái phát triển của đối tượng qua nhiều thờiđiểm

▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ miền “chồng nối tiếp”; Biểu đồ miền “chồng từ gốc toạ độ”

- Biểu đồ 100 ô vuông Chủ yếu dùng để thể hiện cơ cấu đối tượng Loại này cũng có các dạng biểu

đồ một hay nhiều ô vuông (cùng một đại lượng)

2 Kỹ năng lựa chọn biểu đồ.

2.1 Yêu cầu chung

Để thể hiện tốt biểu đồ, cần phải có kỹ năng lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất; kỹ năng tính toán, xử

lý số liệu (ví dụ, tính giá trị cơ cấu (%), tính tỉ lệ về chỉ số phát triển, tính bán kính hình tròn ); kỹ năng

vẽ biểu đồ (chính xác, đúng, đẹp ); kỹ năng nhận xét, phân tích biểu đồ; kỹ năng sử dụng các dụng cụ vẽ

kỹ thuật (máy tính cá nhân, bút, thước )

2.2 Cách thể hiện.

a Lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất Câu hỏi trong các bài tập thực hành về kĩ năng biểu đồ thường

có 3 phần: Lời dẫn (đặt vấn đề); Bảng số liệu thống kê; Lời kết (yêu cầu cần làm)

● Căn cứ vào lời dẫn (đặt vấn đề) Trong câu hỏi thường có 3 dạng sau:

- Dạng lời dẫn có chỉ định Ví dụ: “Từ bảng số liệu, hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu sử

dụng … năm ” Như vậy, ta có thể xác định ngay được biểu đồ cần thể hiện

- Dạng lời dẫn kín Ví dụ: “Cho bảng số liệu sau Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện… &

cho nhận xét)” Như vậy, bảng số liệu không đưa ra một gợi ý nào, muốn xác định được biểu đồ cần vẽ, tachuyển xuống nghiên cứu các thành phần sau của câu hỏi Với dạng bài tập có lời dẫn kín thì bao giờ ởphần cuối “trong câu kết” cũng gợi ý cho chúng ta nên vẽ biểu đồ gì

- Dạng lời dẫn mở Ví dụ: “Cho bảng số liệu Hãy vẽ biểu đồ sản lượng công nghiệp nước ta phân

theo các vùng kinh tế năm )” Như vậy, trong câu hỏi đã có gợi ý ngầm là vẽ một loại biểu đồ nhất định.Với dạng ”lời dẫn mở“ cần chú ý vào một số từ gợi mở trong câu hỏi Ví dụ:

+ Khi vẽ biểu đồ đường biểu diễn: Thường có những từ gợi mở đi kèm như “tăng trưởng”, “biến động”, “phát triển”, “qua các năm từ đến ” Ví dụ: Tốc độ tăng dân số của nước ta qua các

năm ; Tình hình biến động về sản lượng lương thực ; Tốc độ phát triển của nền kinh tế v.v

+ Khi vẽ biểu đồ hình cột: Thường có các từ gợi mở như: ”Khối lượng”, “Sản lượng”, “Diện tích”

từ năm đến năm ”, hay “Qua các thời kỳ ” Ví dụ: Khối lượng hàng hoá vận chuyển ; Sản

lượng lương thực của …; Diện tích trồng cây công nghiệp

+ Khi vẽ biểu đồ cơ cấu: Thường có các từ gợi mở “Cơ cấu”, “Phân theo”, “Trong đó”, “Bao gồm”, “Chia ra”, “Chia theo ” Ví dụ: Giá trị ngành sản lượng công nghiệp phân theo ; Hàng

hoá vận chuyển theo loại đường ; Cơ cấu tổng giá trị xuất - nhập khẩu

● Căn cứ vào trong bảng số liệu thống kê: Việc nghiên cứu đặc điểm của bảng số liệu để chọn vẽ

Trang 4

- Nếu bảng số liệu có từ 3 đối tượng trở lên với các đại lượng khác nhau (tấn, mét, ha ) diễn biếntheo thời gian Chọn biểu đồ chỉ số.

- Trong trường hợp bảng số liệu trình bày theo dạng phân ra từng thành phần Ví dụ: tổng số, chiara: nông - lâm – ngư; công nghiệp – xây dựng; dịch vụ Với bảng số liệu này ta chọn biểu đồ cơ cấu, cóthể là hình tròn; cột chồng; hay biểu đồ miền Cần lưu ý:

▪ Nếu vẽ biểu đồ hình tròn: Điều kiện là số liệu các thành phần khi tính toán phải bằng 100% tổng

▪ Nếu vẽ biểu đồ cột chồng: Khi một tổng thể có quá nhiều thành phần, nếu vẽ biểu đồ hình tròn thìcác góc cạnh hình quạt sẽ quá hẹp, trường hợp này nên chuyển sang vẽ biểu đồ cột chồng (theođại lượng tương đối (%) cho dễ thể hiện

▪ Nếu vẽ biểu đồ miền: Khi trên bảng số liệu, các đối tượng trải qua từ 4 thời điểm trở lên (trườnghợp này không nên vẽ hình tròn)

● Căn cứ vào lời kết của câu hỏi

Có nhiều trường hợp, nội dung lời kết của câu hỏi chính là gợi ý cho vẽ một loại biểu đồ cụ thể nào

đó Ví dụ: “Cho bảng số liệu sau… Anh (chị) hãy vẽ biểu đồ thích hợp Nhận xét về sự chuyển dịch cơ

cấu… và giải thích nguyên nhân của sự chuyển dịch đó” Như vậy, trong lời kết của câu hỏi đã ngầm cho

ta biết nên chọn loại biểu đồ (thuộc nhóm biểu đồ cơ cấu) là thích hợp.

b Kỹ thuật tính toán, xử lý các số liệu để vẽ biểu đồ Đối với một số loại biểu đồ (đặc biệt là biểu

đồ cơ cấu), cần phải tính toán và xử lý số liệu như sau:

● Tính tỉ lệ cơ cấu (%) của từng thành phần trong một tổng thể Có 2 trường hợp xảy ra

- Trường hợp (1): Nếu bảng thống kê có cột tổng Ta chỉ cần tính theo công thức:

Tỉ lệ cơ cấu (%) của (A) = Số liệu tuyệt đối của (thành phần A) x 100

Tổng số

- Trường hợp (2): Nếu bảng số liệu không có cột tổng, ta phải cộng số liệu giá trị của từng thành

phần ra (tổng) rồi tính như trường hợp (1)

● Tính qui đổi tỉ lệ (%) của từng thành phần ra độ góc hình quạt để vẽ biểu đồ hình tròn Chỉ cần

suy luận: Toàn bộ tổng thể = 100% phủ kín hình tròn (3600), như vậy 1% = 3,60 Để tìm ra độ góc của cácthành phần cần vẽ, ta lấy số tỉ lệ giá trị (%) của từng thành phần nhân với 3,60 (không cần trình bày từngphép tính qui đổi ra độ vào bài làm)

● Tính bán kính các vòng tròn Có 2 trường hợp xảy ra:

- Trường hợp (1) Nếu số liệu của các tổng thể cho là (%) Ta vẽ các hình tròn có bán kính bằng

nhau, vì không có cơ sở để so sánh vẽ biểu đồ lớn nhỏ khác nhau

- Trường hợp (2) Nếu số liệu của các tổng thể cho là giá trị tuyệt đối (lớn, nhỏ khác nhau), ta phải

vẽ các biểu đồ có bán kính khác nhau Ví dụ: Giá trị sản lượng công nghiệp của năm (B) gấp 2,4 lần năm

(A), thì diện tích biểu đồ (B) cũng sẽ lớn gấp 2,4 lần biểu đồ (A); Hay bán kính của biểu đồ (B) sẽ bằng:

=

4

,

2 1,54 lần bán kính biểu đồ (A)

Lưu ý trường hợp thứ (2) chỉ tính tương quan cụ thể bán kính của hai biểu đồ khi mà hai biểu đồ

này sử dụng cùng một thước đo giá trị, ví dụ: GDP của hai năm khác nhau nhưng cùng được tính theomột giá so sánh; Hay sản lượng của các ngành tính theo hiện vật như tấn, triệu mét, ; Hay hiện trạng sửdụng đất cùng tính bằng triệu ha, ha, )

● Tính chỉ số phát triển Có 2 trường hợp xảy ra:

- Trường hợp (1):

Trang 5

Nếu bảng số liệu về tình hình phát triển của ngành kinh tế nào đó trải qua ít nhất là từ ≥ 4 thờiđiểm với ≥ 2 đối tượng khác nhau), yêu cầu tính chỉ số phát triển (%)

Cách tính: Đặt giá trị đại lượng của năm đầu tiên trong bảng số liệu thống kê thành năm đối chứng

= 100% Tính cho giá trị của những năm tiếp theo: Giá trị của năm tiếp theo (chia) cho giá trị của năm đốichứng, rồi (nhân) với 100 sẽ thành tỉ lệ phát triển (%) so với năm đối chứng; Số đó được gọi là chỉ số pháttriển

Ví dụ: Cho bảng số liệu về diện tích và sản lượng và năng suất lúa qua các năm từ 1995 - 2005 Hãy vẽ trên cùng một biểu đồ tốc độ tăng về

diện tích, sản lượng và năng suất lúa

Để vẽ biểu đồ, phải xử lí số liệu: Tínhchỉ số phát triển (%), sau đó vẽ biểu đồNăm Diện tích

(1000 ha)

Sản lượng(1000 tấn)

Năng suất

Diệntích

Sảnlượng

Năngsuất

- Trường hợp (2): Nếu bảng thống kê có nhiều đối tượng đã có sẵn chỉ số tính theo năm xuất phát.

Ta chỉ cần vẽ các đường biểu diễn cùng bắt đầu ở năm xuất phát và từ mốc 100% trên trục đứng

● Một số trường hợp cần xử lý, tính toán khác.

- Tính năng suất cây trồng: Năng suất = Sản lượngDiện tích (đơn vị: tạ/ha)

- Tính giá trị xuất khẩu & nhập khẩu:

▪ Tổng giá trị xuất, nhập khẩu: = Giá trị xuất khẩu + Giá trị nhập khẩu

▪ Cán cân xuất nhập khẩu: = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu Nếu xuất > nhập: Cáncân XNK dương ( + ) xuất siêu Nếu xuất < nhập: Cán cân XNK âm ( - ) nhập siêu) ▪ Tỉ lệ xuất nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu x 100

Giá trị nhập khẩu

- Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên: Gia tăng dân số tự nhiên = Tỉ suất sinh – Tỉ suất tử

c Nhận xét và phân tích biểu đồ.

● Khi phân tích biểu đồ: dựa vào số liệu trong bảng thống kê và biểu đồ đã vẽ Nhận xét phải có số

liệu để dẫn chứng, không nhận xét chung chung Giải thích nguyên nhân, phải dựa vào kiến thức của cácbài đã học

- Lưu ý khi nhận xét, phân tích biểu đồ:

▪ Đọc kỹ câu hỏi để nắm yêu cầu và phạm vi cần nhận xét, phân tích Cần tìm ra mối liên hệ (haytính qui luật nào đó) giữa các số liệu Không được bỏ sót các dữ kiện cần phục vụ cho nhận xét, phân tích

▪ Trước tiên cần nhận xét, phân tích các số liệu có tầm khái quát chung, sau đó phân tích các số liệuthành phần; Tìm mối quan hệ so sánh giữa các con số theo hàng ngang; Tìm mối quan hệ so sánh các con

số theo hàng dọc; Tìm giá trị nhỏ nhất (thấp nhất), lớn nhất & trung bình (đặc biệt chú ý đến những sốliệu hoặc hình nét đường, cột…trên biểu đồ thể hiện sự đột biến tăng hay giảm)

▪ Cần có kỹ năng tính tỉ lệ (%), hoặc tính ra số lần tăng (hay giảm) để chứng minh cụ thể ý kiếnnhận xét, phân tích

Trang 6

- Phần nhận xét, phân tích biểu đồ, thường có 2 nhóm ý:

▪ Những ý nhận xét về diễn biến và mối quan hệ giữa các số liệu: dựa vào biểu đồ đã vẽ & bảng sốliệu đã cho để nhận xét

▪ Giải thích nguyên nhân của các diễn biến (hoặc mối quan hệ) đó: dựa vào những kiến thức đã học

để g.thích nguyên nhân

● Sử dụng ngôn ngữ trong lời nhận xét, phân tích biểu đồ.

- Trong các loại biểu đồ cơ cấu: số liệu đã được qui thành các tỉ lệ (%) Khi nhận xét phải dùng từ

“tỷ trọng” trong cơ cấu để so sánh nhận xét Ví dụ, nhận xét biểu đồ cơ cấu giá trị các ngành kinh tế taqua một số năm Không được ghi: ”Giá trị của ngành nông – lâm - ngư có xu hướng tăng hay giảm” Màphải ghi: “Tỉ trọng giá trị của ngành nông – lâm - ngư có xu hướng tăng hay giảm”

- Khi nhận xét về trạng thái phát triển của các đối tượng trên biểu đồ Cần sử dụng những từ ngữphù hợp Ví dụ:

▪ Về trạng thái tăng: Ta dùng những từ nhận xét theo từng cấp độ như: “Tăng”; “Tăng mạnh”;

“Tăng nhanh”; “Tăng đột biến”; “Tăng liên tục”,… Kèm theo với các từ đó, bao giờ cũng phải có số liệudẫn chứng cụ thể tăng bao nhiêu (triệu tấn, tỉ đồng, triệu người; Hay tăng bao nhiêu (%), bao nhiêulần?).v.v

▪ Về trạng thái giảm: Cần dùng những từ sau: “Giảm”; “Giảm ít”; “Giảm mạnh”; “Giảm nhanh”;

“Giảm chậm”; “Giảm đột biến” Kèm theo cũng là những con số dẫn chứng cụ thể (triệu tấn; tỉ đồng, triệudân; Hay giảm bao nhiêu (%); Giảm bao nhiêu lần?).v.v

▪ Về nhận xét tổng quát: Cần dùng các từ diễn đạt sự phát triển như:”Phát triển nhanh”; “Phát triểnchậm”; ”Phát triển ổn định”; “Phát triển không ổn định”; ”Phát triển đều”; ”Có sự chệnh lệch giữa cácvùng”.v.v

▪ Những từ ngữ thể hiện phải: Ngắn, gọn, rõ ràng, có cấp độ; Lập luận phải hợp lý sát với yêu cầu

3 Một số gợi ý khi lựa chọn và vẽ các biểu đồ

3.1 Đối với các biểu đồ: Hình cột; Đường biểu diễn (đồ thị); Biểu đồ kết hợp (cột và đường);

Biểu đồ miền Chú ý:

▪ Trục giá trị (Y) thường là trục đứng:

Phải có mốc giá trị cao hơn giá trị cao nhất trong chuỗi số liệu Phải có mũi tên chỉ chiều tăng lêncủa giá trị Phải ghi danh số ở đầu cột hay dọc theo cột (ví dụ: tấn, triệu, % , ) Phải ghi rõ gốc tọa độ, cótrường hợp ta có thể chọn gốc tọa độ khác (0), nếu có chiều âm (-) thì phải ghi rõ

▪ Trục định loại (X) thường là trục ngang:

Phải ghi rõ danh số (ví dụ: năm, nhóm tuổi.v.v.) Trường hợp trục ngang (X) thể hiện các mốc thờigian (năm) Đối với các biểu đồ đường biểu diễn, miền, kết hợp đường và cột, phải chia các mốc trên trụcngang (X) tương ứng với các mốc thời gian Riêng đối với các biểu đồ hình cột, điều này không có tínhchất bắt buộc, nhưng vẫn có thể chia khoảng cách đúng với bảng số liệu để ta dễ dàng quan sát được cảhai mặt qui mô và động thái phát triển Phải ghi các số liệu lên đầu cột (đối với các biểu đồ cột đơn) Trong trường hợp của biểu đồ cột đơn, nếu có sự chênh lệch quá lớn về giá trị của một vài cột (lớnnhất) và các cột còn lại Ta có thể dùng thủ pháp là vẽ trục (Y) gián đoạn ở chỗ trên giá trị cao nhất củacác cột còn lại Như vậy, các cột có giá trị lớn nhất sẽ được vẽ thành cột gián đoạn, như vậy biểu đồ vừađảm bảo tính khoa học và thẩm mĩ

▪ Biểu đồ phải có phần chú giải và tên biểu đồ Nên thiết kế ký hiệu chú giải trước khi vẽ các biểu

đồ thể hiện các đối tượng khác nhau Tên biểu đồ có thể ghi ở trên, hoặc dưới biểu đồ

Trang 7

3.2 Đối với biểu đồ hình tròn: Cần chú ý:

▪ Thiết kế chú giải trước khi vẽ các hình quạt thể hiện các phần của đối tượng Trật tự vẽ các hình

quạt phải theo đúng trật tự được trình bày ở bảng chú giải

▪ Nếu vẽ từ 2 biểu đồ trở lên: Phải thống nhất qui tắc vẽ, vẽ hình quạt thứ nhất lấy từ tia 12 giờ (như

mặt đồng hồ), rồi vẽ tiếp cho hình quạt thứ 2, 3 thuận chiều kim đồng hồ Trường hợp vẽ biểu đồ cặphai nửa hình tròn thì trật tự vẽ có khác đi một chút Đối với nửa hình tròn trên ta vẽ hình quạt thứ nhất bắtđầu từ tia 9 giờ, rồi vẽ tiếp cho thành phần thứ 2, 3 thuận chiều kim đồng hồ; đối với nửa hình tròndưới ta cũng vẽ hình quạt thứ nhất từ tia 9 giờ và vẽ cho thành phần còn lại nhưng ngược chiều kim đồnghồ

▪ Nếu bảng số liệu cho là cơ cấu (%): thì vẽ các biểu đồ có kích thước bằng nhau (vì không có cơ sở

để vẽ các biểu đồ có kích thước lớn, nhỏ khác nhau)

▪ Nếu bảng số liệu thể hiện là giá trị tuyệt đối: thì phải vẽ các biểu đồ có kích thước khác nhau một

cách tương ứng Yêu cầu phải tính được bán kính cho mỗi vòng tròn

▪ Biểu đồ phải có: phần chú giải, tên biểu đồ (ở trên hoặc ở dưới biểu đồ đã vẽ).

3.3 Đối với biểu đồ hình vuông (100 ô vuông )

Thường được dùng thể hiện cơ cấu Nhưng nói chung biểu đồ này ít dùng, vì khi vẽ tốn thời gian,tốn diện tích thể hiện, khả năng truyền đạt thông tin có hạn, khi thể hiện phần lẻ không uyển chuyển bằngbiểu đồ hình tròn Các qui ước khác giống như vẽ biểu đồ hình tròn

3.4 Khi lựa chọn và vẽ các loại biểu đồ cần lưu ý:

Các loại biểu đồ có thể sử dụng thay thế cho nhau tùy theo đặc trưng của các số liệu và yêu cầu củanội dung Khi lựa chọn các loại biểu đồ thích hợp, cần hiểu rõ những ưu điểm, hạn chế cũng như khả năngbiểu diễn của từng loại biểu đồ Cần tránh mang định kiến về các loại biểu đồ, học sinh dễ nhầm lẫn khi

số liệu cho là (%) không nhất thiết phải vẽ biểu đồ hình tròn Ví dụ, bảng số liệu cho tỉ suất sinh, tỉ suất tửqua năm (đơn vị tính %) Yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất tỉ suất sinh, tỉ suất tử và gia tăng dân số tựnhiên; trường hợp này không thể vẽ biểu đồ hình tròn được, mà chuyển sang vẽ biểu đồ miền chồng từgốc tọa độ

Việc lựa chọn, vẽ biểu đồ phụ thuộc vào đặc điểm của chuỗi số liệu Ví dụ, trong tổng thể có cácthành phần chiếm tỉ trọng quá nhỏ (hoặc quá nhiều thành phần) như cơ cấu giá trị sản lượng của 19 nhóm

ngành CN nước ta thì rất khó vẽ biểu đồ hình tròn; Hoặc yêu cầu thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP của

nước ta trải qua ít nhất là 4 năm (thời điểm) thì việc vẽ biểu đồ hình tròn chưa hẳn là giải pháp tốt nhất

Mục đích phân tích: Cần lựa chọn một số cách tổ hợp các chỉ tiêu, đan cắt các chỉ tiêu Sau đó chọn

cách tổ hợp nào là tốt nhất thể hiện được ý đồ lý thuyết

Ví dụ: Căn cứ vào bảng số liệu: Số lượng đàn trâu, bò, lợn và dê, cừu của nước ta thời kì từ 1990–

Trang 8

Cách 1: Vẽ biểu đồ đường Cách 2: Vẽ biểu đồ cột chồng

Cách 3: Vẽ biểu đồ cột đơn gộp nhóm Cách 4: Vẽ biểu đồ miền chồng theo giá trị tuyệt đối

Cách 5: Vẽ biểu đồ miền chồng theo giá trị (%) Cách 6: Vẽ biểu đồ đường (chỉ số phát triển)

II KĨ THUẬT THỂ HIỆN BIỂU ĐỒ

Nhóm 1 BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN QUI MÔ, ĐỘNG THÁI PHÁT TRIỂN

Trang 9

1 BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG BIỂU DIỄN

1.1 Đặc điểm chung Biểu đồ này dùng để biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo chuỗi thời

gian, không dùng để thể hiện sự biến động theo không gian hay theo các thời kỳ (giai đoạn) Các mốc thờigian thường là các thời điểm xác định (tháng, năm )

1.2 Các biểu đồ thường gặp:

- Biểu đồ có 1 đường biểu diễn (thể hiện tiến trình phát triển của 1 đối tượng) Biểu đồ có 2 - 3

đường biểu diễn (thể hiện các đối tượng có cùng một đại lượng) Cả 2 dạng trên đều được thể hiện trênmột hệ trục toạ độ, có 1 trục đứng thể hiện mốc giá trị và 1 trục ngang thể hiện mốc thời gian

- Biểu đồ có 2 đường biểu diễn của 2 đại lượng khác nhau Biểu đồ này dùng 2 trục đứng thể hiện

giá trị của 2 đại lượng khác nhau, khi thể hiện có thể phân chia các mốc giá trị ở mỗi trục đứng bằng nhauhoặc khác nhau tuỳ theo chuỗi số liệu Mục đích là để khi trình bày biểu đồ đẹp - đảm bảo tính mỹ quan

- Biểu đồ đường (dạng chỉ số phát triển) Thường dùng thể hiện nhiều đối tượng với nhiều đại lượng

khác nhau Các đường biểu diễn đều xuất phát từ mốc 100% Biểu đồ có trục giá trị, hằng số là (%)

1.3 Qui trình thể hiện biểu đồ đường Cần tuân thủ theo qui trình và qui tắc sau:

* Bước 1: Nghiên cứu kỹ câu hỏi để xác định dạng biểu đồ thích hợp (xem trong mục cách lựa

chọn và vẽ biểu đồ đã trình bày ở phần trước)

* Bước 2 Kẻ trục toạ độ Cần chú ý:

Trục đứng (ghi mốc giá trị), trục ngang (ghi mốc thời gian) Chọn độ lớn của các trục hợp lý, đảmbảo tính mỹ thuật, dễ quan sát (đặc biệt là khi các đường biểu diễn quá xít nhau) Nếu xảy ra trường hợpcác đại lượng có giá trị quá lớn, quá lẻ (hoặc có từ 3 đại lượng trở lên ) Nên chuyển các đại lượng tuyệtđối thành đại lượng tương đối (%) để vẽ Trong trường hợp này, biểu đồ chí có 1 trục đứng và 1 trụcngang Ở đầu các trục đứng phải ghi danh số (ví dụ: triệu ha, triệu tấn, triệu người, tỉ USD ) Ở đầu trụcngang ghi danh số (ví dụ: năm) Ở 2 đầu cột phải có chiều mũi tên chỉ chiều tăng lên của giá trị và thờigian (↑→)

Trên trục ngang (X) phải chia các mốc thời gian phù hợp với tỉ lệ khoảng cách các năm Trên trụcđứng (Y), phải ghi mốc giá trị cao hơn mốc giá trị cao nhất của chuỗi số liệu Phải ghi rõ gốc toạ độ (gốctọa độ có thể là (0), cũng có trường hợp gốc tọa độ khác (0), nếu có chiều âm (-) thì phải ghi rõ Với dạngbiểu đồ có 2 đại lượng khác nhau: Kẻ 2 trục (Y) và (Y’) đứng ở 2 mốc thời gian đầu và cuối

* Bước 3: Xác định các đỉnh: Căn cứ vào số liệu, đối chiếu với các mốc trên trục (Y) và (X) để xác

định toạ độ các đỉnh Nếu là biểu đồ có từ 2 đường trở lên thì các đỉnh nên vẽ theo ký hiệu khác nhau (vídụ: ●, ♦, ○) Ghi số liệu trên các đỉnh Kẻ các đoạn thẳng nối các đỉnh để thành đường biểu diễn

* Bước 4: Hoàn thiện phần vẽ: Lập bảng chú giải (nên có khung) Ghi tên biểu đồ (ở trên, hoặc

dưới), tên biểu đồ phải ghi rõ 3 thành phần: “Biểu đồ thể hiện vấn đề gì? ở đâu? thời gian nào?”

* Bước 5: Phân tích và nhận xét (xem trong nội dung đã trình bày ở phần trước)

1.4 Tiêu chí đánh giá

(1) Chọn đúng biểu đồ thích hợp nhất (2) Trục toạ độ phải phân chia các mốc chuẩn xác Các mốc

ở cột ngang phải phù hợp với tỉ lệ khoảng cách thời gian các năm của bảng số liệu Phải ghi hằng số ở đầu

2 trục Có chiều mũi tên chỉ hướng phát triển ở đầu 2 trục (3) Đường biểu diễn: Có đường chiều dọc,

đường chiếu giá trị ngang các đỉnh (có thể theo ngang các vạch mốc trục (Y) Ghi số liệu giá trị trên cácđỉnh Có ký hiệu phân biệt các đỉnh và các đường (trường hợp có≥ 2 đường) (4) Có bảng chú giải (5) Ghi đầy đủ tên của biểu đồ (6) Nhận xét - phân tích đủ, sát ý và chuẩn xác (7) Hình vẽ và chữ viết đẹp.

1.5 Bài tập minh họa về các dạng biểu đồ thường gặp:

@ Dạng biểu đồ có 1 đường biểu diễn

Bài 1 Bảng số liệu: Dân số nước ta qua các thời kỳ từ năm 1921 – 2005 (Triệu người)

Năm 1921 1936 1954 1961 1970 1980 1989 1995 1999 2005

Số dân 15,6 19,0 23,8 32,0 41,9 53,7 64,0 73,9 76,3 83,1

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng dân số của nước ta thời kỳ từ 1921 - 2005

Trang 10

b Rút ra nhận xét và nêu hậu quả của gia tăng dân số nhanh ở nước ta.

a Biểu đồ: Biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng dân số của nước ta từ 1921 – 2005

b Nhận xét:

- Do dân số nước ta tăng rất nhanh làm cho qui mô dân số ngày càng lớn

- Từ 1921 - 2005: dân số nước ta tăng 5,33 lần (tăng thêm 67,5 triệu người) tương đương với sốdân của quốc gia đông dân trên thế giới

- Thời gian tăng dân số gấp đôi rút ngắn dần: từ 1921 - 1961 (40 năm) dân số nước ta tăng gấp đôi;

từ 1961 - 1989 (28 năm) dân số lại tăng gấp đôi

c Hậu quả của sự tăng dân số quá nhanh:

- Chất lượng cuộc sống giảm sút: GDP/người thấp, LT-TP, y tế, VH-GD khó nâng cao chất lượng

- Tài nguyên - môi trường bị hủy hoại (nạn phá rừng, xói mòn đất đai, ô nhiễm nguồn nước, khôngkhí, không gian cư trú chật hẹp )

- Ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế (tích luỹ và tăng trưởng GDP )

@ Dạng biểu đồ có 2 đường biểu diễn có cùng một đại lượng.

Bài 2 Cho bảng số liệu về diện tích trồng cà phê và cao su ở VN từ 1990 – 2005 (1.000 ha)

Năm 1990 1992 1995 1999 2000 2003 2005 a Vẽ trên cùng một biểu đồ

hai đường biểu diễn thể hiện tìnhhình biến động DT gieo trồng cây

Trang 11

b Nhận xét.

- Trong thời gian từ 1990 - 2005, diện tích của cây cà phê và cao su đều tăng

- Tốc độ tăng khác nhau qua các thời kỳ:

+ Cây cà phê: diện tích tăng 4,17 lần (riêng năm 1992 diện tích giảm 15.400 ha so với 1990); từ

1995 diện tích bắt đầu tăng rất nhanh đến 2000 vượt diện tích của cây cao su

+ Cây cao su: Diện tích tăng 2,18 lần, tăng không ổn định (năm 1992 giảm 9.300 ha so với năm

1990, năm 2000 giảm 900 ha so với năm 1999); Bắt đầu tăng tăng nhanh từ sau năm 1995

c Giải thích Cà phê và cao su đều là cây công nghiệp xuất khẩu chủ lực của nước ta, nhưng diện

tích cà phê tăng nhanh hơn bởi vì thời gian gieo trồng và cho thu hoạch nhanh hơn, giá trị kinh tế cao, thịtrường của cà phê được mở rộng hơn

@ Dạng biểu đồ có 2 đường biểu diễn không cùng đại lượng.

Bài 3 Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa cả năm từ 1981 - 2005.

Năm 1981 1990 1995 1999 2003 2005 1 Vẽ trên cùng một biểu đồ các

đường biểu diễn về diện tích vàsản lượng lúa thời kỳ trên

D.Tích (triệu ha) 5,56 6,04 6,77 7,65 7,45 7,33

S.Lg (triệu tấn) 12,4 19,23 24,96 31,39 34,57 35,83

2 Nhận xét mối quan hệ giữa gia tăng về diện tích và sản lượng lúa trong thời kỳ trên

a Vẽ biểu đồ Với bảng số liệu trên, ta có thể vẽ bằng 2 cách:

Cách 1 Lấy tỉ lệ 2 trục đứng bằng nhau Cách 2 Dùng 2 trục đứng có tỉ lệ khác nhau

Trang 12

b Nhận xét.

- Mối quan hệ giữa diện tích và sản lượng lúa được thể hiện bằng năng suất lúa (tạ/ha):

Năng suất lúa (tạ/ha) 22,3 31,8 36,9 41,0 46,9 48,9

- Trong thời gian từ 1981 - 2005:

+ Diện tích tăng 1,32 lần; sản lượng tăng trên 2,89 lần và năng suất tăng 2,19 lần

+ Diện tích gieo trồng lúa tăng chậm hơn năng suất & sản lượng đó là do khả năng mở rộng diệntích & tăng vụ hạn chế hơn so với khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp + Năng suất lúa tăng tương đối nhanh là do áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nôngnghiệp, trong đó nổi bật là việc sử dụng các giống mới, cho năng suất cao

+ Sản lượng lúa tăng nhanh là do kết quả của cả việc mở rộng diện tích & tăng năng suất, quantrọng hơn cả là do do áp dụng những tiến bộ của khoa học – kĩ thuật, đưa các giống mới có năng suất caophù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng, do chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng…

@ Biểu đồ đường (dạng biểu đồ chỉ số phát triển)

Bài 4 Cho bảng số liệu: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa nước ta thời kỳ 1990 - 2005.

D.Tích (ngàn ha) 6042,8 5659,0 6766,0 7100,0 7654,0 7504,0 7452,0 7329,0S.Lg (ngàn tấn) 19225,1 22837,0

24964,

31394,0

34447,0

Trang 13

- Vẽ biểu đồ Biểu đồ thề hiện tốc độ tăng về diện tích, năng suất và sản lượng lúa của nước ta thời

kỳ 1990 - 2005

b Nhận xét: Từ 1990 - 2005, cả diện tích, năng suất và sản lượng lúa đều tăng nhưng tốc độ tăng

khác nhau Tăng nhanh nhất là sản lượng (1,86 lần) đến năng suất (1,54 lần) và diện tích (1,21 lần)

2.1 Đặc điểm: Biểu đồ hình cột được dùng để thể hiện sự khác biệt về qui mô khối lượng của một

(hay một số) đối tượng nào đó; Thể hiện tương quan về độ lớn về các đại lượng Các cột đơn thể hiện cácđại lượng khác nhau (có thể đặt cạnh nhau), ta có biểu đồ cột - gộp nhóm

Trang 14

2.2 Các dạng biểu đồ thường gặp: (7 dạng)

▪ Biểu đồ cột đơn thể hiện qui mô khối lượng qua các thời điểm khác nhau (năm)

▪ Biểu đồ cột đơn thể hiện qui mô khối lượng qua các thời kỳ

▪ Biểu đồ cột đơn gộp nhóm của một số đối tượng có cùng một đại lượng, trải qua một số thời điểm (hay các thời kỳ)

▪ Biểu đồ cột đơn gộp nhóm của nhiều đối tượng có 2 đại lượng khác nhau diễn ra ở một số thời

điểm (hay trải qua một số thời kỳ)

▪ Biểu đồ cột đơn gộp nhóm của nhiều đối tượng có cùng một đại lượng tại một thời điểm

▪ Biểu đồ thanh ngang: Đây là dạng đặc biệt của biểu đồ cột, khi ta xoay trục giá trị Y (hàm số)

thành trục ngang Còn trục định loại X (đối số) là trục đứng Trường hợp này cũng có thể vẽ biểu đồthanh ngang (đơn, chồng) như đối với biểu đồ cột

▪ Tháp tuổi (đây là một dạng đặc biệt của biểu đồ thanh ngang).

2.3 Qui trình thể hiện:

▪ Bước 1: Nghiên cứu kỹ câu hỏi để chọn đúng biểu đồ cần vẽ Đối với biểu đồ hình cột, thường có

chủ đề thể hiện (khối lượng, qui mô, diện tích, dân số ) tại những thời điểm nhất định hay từng thời kỳ

▪ Bước 2: Kẻ hệ trục toạ độ Lưu ý:

Chọn kích thước phù hợp với khổ giấy Chọn chiều cao (Y) & chiều ngang (X) không chênh lệchnhau quá lớn để biểu đồ đảm bảo tính mỹ thuật Trên trục ngang (X): Chia các mốc tương ứng với khoảngcách các năm trong bảng số liệu

Tuy nhiên, trong 2 trường hợp sau, các mốc thời gian chia đều nhau, đó là: (1) Biểu đồ có quá nhiềuthời điểm và các năm lại cách xa nhau (2) Đối tượng diễn biến theo giai đoạn (thời kỳ) chứ không phải làtheo các (năm) Vẽ cột thứ nhất (mốc đầu tiên) không được dính liền vào trục đứng (Y)

▪ Bước 3: Dựng các cột Cần đảm bảo theo qui tắc sau:

- Chia các mốc giá trị ở trục đứng (Y) và kẻ các đường đối chiếu ngang (mờ) để vẽ chính xác độcao các cột

- Cột dựng thẳng đứng tại các điểm mốc thời gian trên trục (X)

- Chiều ngang của các cột phải bằng nhau (không vẽ cột quá mảnh, hoặc quá to ngang)

- Trong trường hợp của biểu đồ cột đơn, nếu có sự chênh lệch quá lớn về giá trị (giữa cột cao nhất

và thấp nhất), ta có thể dùng thủ pháp là vẽ cột gián đoạn ở chỗ trên giá trị cao nhất của các cột còn lại(các cột lớn sẽ vẽ thành cột gián đoạn)

- Vẽ ký hiệu cho các cột (ký hiệu phải đúng với phần chú giải)

- Ghi số liệu trên đỉnh các cột (ghi ngang hoặc dọc tuỳ số lượng các cột)

- Lưu ý không vẽ các đường nối các đỉnh cột với nhau

▪ Bước 4:

- Phần chú giải (có thể đóng khung)

- Phải ghi tên biểu đồ, tên biểu đồ phải thể hiện đủ 3 ý: biểu đồ về vấn đề gì? ở đâu? thời kỳ nào?

2.4 Phần nhận xét Cần chú ý:

- Nhận xét và so sánh về qui mô, khối lượng (ít - nhiều, tăng - giảm, nhịp độ tăng )

- Phần phân tích, nêu nguyên nhân (vận dụng kiến thức đã học, nên trình bày ngắn, gọn, rõ, sát ý)

2.5 Tiêu chuẩn đánh giá (7 tiêu chí)

Trang 15

(1) Chọn đứng dạng biểu đồ thích hợp nhất (2) Vẽ hệ - trục toạ độ: Phân chia mốc giá trị chuẩn

xác; Các mốc ở trục ngang (X) phù hợp với tỉ lệ khoảng cách các năm; Có chiều mũi tên và ghi danh số ở

đầu mũi tên của 2 đầu cột (3) Các cột đơn: Có số đo chính xác; Ghi số liệu giá trị ở đỉnh các cột; Có

đường chiếu ngang ở các mốc giá trị trên trục (Y); Có ký hiệu cho từng loại cột (nếu là cột đơn - gộp

nhóm) (4) Phải có bảng chú giải (5) Có ghi đầy đủ ý - tên của biểu đồ (6) Phần nhận xét, phân tích đủ ý

- chuẩn xác (7) Trình bày sạch - đẹp cả về hình vẽ và chữ viết.

2.6 Bài tập minh hoạ:

@ Dạng biểu đồ cột đơn của một đối tượng.

Bài 5 Cho bảng số liệu: Tình hình sản xuất lúa của nước ta từ 1976 – 2005 (Triệu tấn).

Sản lượng

11,80 11,60 15,90 19,20 24,96 31,39 34,57 35,79

a Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất lúa ở nước ta trong thời kỳ trên

b Nhận xét và giải thích nguyên nhân đưa đến những thành tựu trên

a Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất lúa của

- Từ 1976 – 2005: Sản lượnglúa tăng nhanh từ 11,8 triệu tấnlên 35,79 triệu tấn (tăng trên 3,0lần)

- Tốc độ tăng lại khác nhau:

+ Từ 1976 - 1980: sản lượng

lúa giảm (0,2 triệu tấn)

+ Từ 1985 - 2005: sản lượnglúa nước ta tăng nhanh & kháđều Tốc độ tăng TB/nămkhoảng 1,0 triệu tấn

c Giải thích: Nguyên nhân dẫn tới sản lượng lúa của nước ta tăng lên không ngừng, đó là do:

- Diện tích gieo trồng không ngừng được mở rộng

- Công tác thủy lợi được quan tâm đúng mức

- Đưa các giống mới có năng suất cao phù hợp với điều kiện sinh thái của mỗi vùng

- Do thay đổi cơ cấu mùa vụ

- Cơ chế khoán 10 cùng luật ruộng đất đã tạo ra sự chuyển biến nhanh trong sản xuất nông nghiệp

- Nhà nước tập trung đầu tư vào 2 vùng trọng điểm lúa và thị trường có nhu cầu lớn.

@ Dạng biểu đồ cột đơn diễn biến qua các thời kỳ.

Bài 6 Dựa vào bảng số liệu: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm xã hội qua các thời kỳ

(đơn vị: %)

Thời kỳ -19651961 -19701966 -19751971 -19801976 -19851981 -19901986 -20031999 2005

a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm xã hội trung bình của nước

ta qua các thời kỳ trên

Trang 16

b Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học, hãy phân tích làm nổi bật thực trạng nền kinh tế nước

ta trong thời kỳ trên

a Vẽ biểu đồ (Lưu ý: không vẽ biểu đồ đường, vì khoảng cách giữa các thời kì khác nhau)

Tốc độ tăng trưởng TSP XH của nước ta thời kỳ từ 1961 –

2005

b Nhận xét: Tốc độ tăng trưởng TSPXH

rất không đều qua các thời kỳ

- Từ 1961- 1965: Chúng ta thực hiện Kếhoạch 5 năm lần thứ I Miền Bắc tiếnhành công nghiệp hoá XHCN, được sựchi viện có hiệu quả, to lớn của các nướcXHCN Vì vậy tốc độ tăng trưởngTSPXH đạt mức cao (9,6%)

- Từ 1966 - 1970: M.Bắc phải chốngchiến tranh phá hoại ác liệt của đế quốc

Mỹ (1964 Mỹ ném bom phá hoại miềnBắc), sản xuất bị đình trệ Vì vậy, PSPXHchỉ tăng 0,7%

- Từ 1971 - 1975: miền Bắc vừa có chiến tranh vừa có hòa bình (01/01/1973 Mỹ ngừng ném bom

phá hoại) miền Bắc đã có điều kiện phục hồi nền kinh tế Vì vậy, tốc độ tăng trưởng TSP XH khá cao

(7,3%) Nhưng thời kỳ này tăng trưởng kinh tế vẫn chủ yếu dựa vào viện trợ của nước ngoài; Nhập siêurất lớn

- Từ 1976 -1980: đây là thời kỳ đất nước gặp nhiều khó khăn nhất: nguồn viện trợ bị cắt giảm độtngột; nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá, lại trải qua mấy chục năm phát triển theo 2 hướng khác nhau,chúng ta phải mất một số năm mới có thể thống nhất lại Mặt khác, Mỹ thực hiện chính sách cấm vận ráo

riết chống Việt Nam Vì vậy, tổng sản phẩm xã hội chỉ tăng 1,4%.

- Từ 1981 – 1985: sức mạnh của đất nước thống nhất dần dần được phát huy; Mặt khác, chúng ta đãtranh thủ được các nguồn lực từ bên ngoài Vì vậy, TSP xã hội tăng trưởng khá (7,3%)

- Từ 1986 – 1990: bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới toàn bộ nền KT-XH, giai đoạn đầu do chưathích ứng được với cơ chế thị trường, vì vậy TSP XH chỉ tăng 4,8%, nhưng giai đoạn này nhập siêu đãgiảm, bắt đầu có tích lũy nội bộ từ nền kinh tế

- Từ 1999 – 2003 và đến 2005: công cuộc đổi mới toàn bộ nền kinh tế đã phát huy tác dụng rõ rệt,chính sách mở cửa nền kinh tế cùng với việc tăng cường quan hệ hợp tác với nước ngoài đã thu hút mộtnguồn lực lớn để đẩy nhanh tốc độ phát triển nền kinh tế của đất nước Thời kỳ này, mặc dù nhập siêu củaViệt Nam có xu hướng tăng, song khác hẳn về bản chất so với các giai đoạn trước Chính vì vậy, tốc độtăng trưởng TSP XH đạt ở mức cao 7,5% (1999 - 2003) và 8,4% (2005)

@ Dạng biểu đồ cột đơn - gộp nhóm của các đối tượng có cùng một đại lượng.

Bài 7 Cho bảng số liệu: D.Tích cây công nghiệp của nước ta thời kì từ 1975-2005 (1000 ha)

Năm Cây CN hàng năm Cây CN lâu năm Năm Cây CN hàng năm Cây CN lâu năm

Trang 17

a Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thể hiện sự biến động diện tích cây công nghiệp hàng năm & lâu năm của

nước ta từ 1975 - 2005

b Nhận xét: Từ 1975 - 2005, tổng diện tích cây công nghiệp tăng 6,25 lần, tốc độ tăng khác nhau:

- Cây công nghiệp lâu năm: diện tích tăng nhanh hơn cây công nghiệp hàng năm (tăng 9,25 lần),tăng mạnh từ năm 1980 khi chúng ta phát triển cây cao su lên Tây Nguyên và cây cà phê ở Đ.Nam Bộ,tăng đặc biệt nhanh là từ 1995 khi giá cà phê trên TG tăng cao

- Cây công nghiệp hàng năm: diện tích tăng không mạnh (khoảng 4,0 lần), thậm chí có thời kỳ lạigiảm (1985 - 1990 giảm 58.700 ha), diện tích lại biến động qua các thời kỳ

c Giải thích: D.Tích cây công nghiệp lâu năm tăng liên tục là do chúng ta có tiềm năng lớn cả về

TN, KT-XH:

- Về ĐKTN: Đất feralit diện tích rộng (trong đó có loại đất rất tốt như đất đỏ ba dan) Khí hậu nhiệtđới - ẩm rất thích hợp cho cây ưa nhiệt (cà phê, cao su), khí hậu có sự phân hóa Vì vậy cơ cây cây côngnghiệp cũng đa dạng (các cây có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt đới) Nguồn nước phong phú, đặc biệt lànguồn nước ngầm

- Về ĐK KT-XH: có nguồn LĐ dồi dào, chất lượng đang được nâng cao Có chính sách đầu tư củaNhà nước đối với các vùng chuyên canh và đối với từng loại cây công nghiệp Có thị trường tiêu thụ rộng(trong và ngoài nước)

- Riêng cây công nghiệp hàng năm, diện tích tăng chậm và không ổn định bởi vì: Khả năng mởrộng diện tích rất hạn chế, phân bố chủ yếu ở đồng bằng, thường trồng xen canh trên đất lúa Gần đây,chúng ta đã chuyển một số cây công nghiệp hàng năm như dâu tằm, mía lên vùng núi và cao nguyênnên diện tích đang được mở rộng Thị trường tiêu thụ sản phẩm chưa ổn định cũng tác động mạnh đến sựphát triển cây CN hàng năm

@ Dạng biểu đồ cột đơn - gộp nhóm theo các đại lượng khác nhau

Bài 8 Diện tích và sản lượng một số loại cây công nghiệp lâu năm và hàng năm của nước ta năm 1985, 1995, 2005.

Diện tích (1000 ha) Sản lượng (1000 tấn)

Cây công nghiệp lâu năm 404,9 870,5 1631,8 701,5 1748,8 3101,4

Cây công nghiệp hàng năm 551,6 668,9 800,7 6024,0 11301,9 15883,3

a Vẽ biểu đồ so sánh diện tích và sản lượng của cây công nghiệp lâu năm, và hàng năm thời kì trên

b Nhận xét và giải thích sự thay đổi về diện tích, sản lượng của các loại cây CN thời kỳ trên

Trang 18

a Vẽ biểu đồ Biểu đồ so sánh diện tích, sản lượng giữa cây công nghiệp lâu năm và hàng năm từ

1985-2005

b Nhận xét :

- Từ 1985 – 2005: Diện tích và sản lượng cây công nghiệp đều tăng (tương ứng là 2,54 và 2,82 lần)

- Tốc độ tăng lại khác nhau: Cây công nghiệp lâu năm: diện tích tăng 4,03 lần, sản lượng tăng 4,42lần Cây công nghiệp hàng năm (1,45 lần và 2,64 lần)

- Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng dần, đến 1995 vượt diện tích cây công nghiệp hàng năm

- Sản lượng cây công nghiệp hàng năm luôn luôn cao hơn cây công nghiệp lâu năm, mặc dù từ năm

1995 diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn, nhưng do diện tích trồng mới của cây côngnghiệp lâu năm chưa cho sản phẩm

c Giải thích: Sự phát triển nhanh của sản xuất cây công nghiệp (đặc biệt là cây lâu năm) chủ yếu

do nhu cầu lơn của thị trường trong và ngoài nước Mặt khác, một số cây công nghiệp hàng năm có giá trịkinh tế (mía, lạc, đậu tương ) đang phát triển mạnh lên miền núi ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ đã đưa

sản lượng cây công nghiệp hàng năm tăng nhanh

@ Dạng biểu đồ thanh ngang

Bài 9 Cho bảng số liệu: Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của các vùng nước ta năm 2005 ( %)

a Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị của các vùng nước ta năm 2005

b Rút ra nhận xét và nêu các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề việc làm ở khu vực thành thị

Trang 19

a Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành

thị của các vùng nước ta năm 2005

b Nhận xét:

- Tỉ lệ thất nghiệp ở thànhthị của cả nước là 5,31%(vẫn còn ở mức cao)

- Cao nhất là Đ.Nam Bộ(5,62%), ĐB Sông Hồng(5,61%), Nam Trung Bộ(5,52%) Điều này phản ánhnhững khó khăn trong pháttriển kinh tế ở khu vực đô thịnhất là CN và dịch vụ

- Những vùng còn lại, tỉthất nghiệp thấp hơn mức TBcủa cả nước, thấp nhất là TâyNguyên (4,23%) Nguyênnhân chủ yếu là do cả CN &

đô thị đều chưa phát triển

c Giải pháp (lấy trong kiến thức đã học)

Để giải quyết việc làm ở khu vực đô thị cần phải: Phát triển các hoạt động CN, dịch vụ với qui mônhỏ, thu hồi vốn nhanh, kỹ thuật tinh xảo và cần nhiều LĐ Đẩy mạnh hướng nghiệp, giới thiệu việc làm

và xuất khẩu LĐ

@ Dạng biểu đồ cột đơn - gộp nhóm của nhiều đối tượng trong một thời điểm.

Bài 10 Cho bảng số liệu: Thu nhập bình quân/người/tháng của các nhóm phân theo thành

thị, nông thôn và theo vùng năm 2004 (Đơn vị: 1000 đồng VN)

Trung bìnhchung

Nhóm có TN thấp nhất(20% số hộ)

Nhóm có TN cao nhất(20% số hộ)

Trang 20

a Vẽ biểu đồ thể hiện sự phân hóa thu nhập BQ/người/tháng của cả nước, ĐB sông Hồng và ĐôngNam Bộ

b Từ bảng số liệu rút ra nhận xét về thực trạng phân hóa giàu nghèo ở Việt Nam

- Giữa nhóm có thu nhập cao nhất và thấp nhất: Cả nước chênh lệch 8,34 lần; Thành thị (chênh lệch 8,10

lần); Nông thôn (6,36 lần) Đ.Nam Bộ (8,72 lần), ĐBS.Hồng (6,97 lần); Những vùng kinh tế còn gặpnhiều khó khăn, sự chênh lệch này cũng khá lớn như Tây Bắc (6,44 lần), Tây Nguyên (7,62 lần), ĐôngBắc (7,03 lần)

- Kết luận: TNBQ/ng/tháng ở nước ta vẫn còn thấp so với TG và một số nước trong khu vực, hiện

nay đang có xu hướng tăng lên cùng quá trình CNH' và HĐH’ đất nước, đời sống của nhân dân đã đượccải thiện rõ rệt Nhưng trong điều kiện nền kinh tế thị trường, thì sự phân hóa giàu - nghèo lại đang có xuhướng tăng (đặc biệt ở khu vực kinh tế phát triển) Vì vậy, cần phải có sự điều tiết của Nhà nước

3 BIỂU ĐỒ KẾT HỢP (cột và đường.)

3.1 Đặc điểm chung

Loại biểu đồ này khá phổ biến, ta thường gặp trong chương trình Địa lý tự nhiên, đó là các biểu đồkhí hậu: Các cột thể hiện lượng mưa theo tháng, còn đường biểu diễn thể hiện biến trình nhiệt độ năm).Trong chương trình Địa lý kinh tế xã hội, các biểu đồ thường gặp: Biểu đồ thể hiện biến động của diện

tích và năng suất (hay sản lượng) của một loại cây trồng nào đó Loại biểu đồ này ta dùng 2 trục đứng

(Y) và (Y’) cho 2 chuỗi số liệu thể hiện 2 đối tượng khác nhau Biểu đồ thường có 1 cột (thể hiện tươngquan độ lớn giữa các đại lượng), và 1 đường (thể hiện động lực phát triển) qua các thời điểm

3.2 Qui trình thể hiện:

Có thể sử dụng biểu đồ kết hợp (cột và đường) để thể hiện 2 hay nhiều đối tượng khác nhau Ví dụ,trên cùng một hệ trục tọa độ có thể biểu diễn cả diện tích và năng suất của 2 loại cây trồng khác nhau theocùng một thước đo (diện tích và năng suất lúa từng vụ) Tuy nhiên, trường hợp này không phổ biến lắm vì

có thể làm ảnh hưởng đến tính trực quan của biểu đồ Do trên biểu đồ có (cả cột và đường biểu diễn) nêntrên trục ngang cần chú ý khoảng cách của các vạch phải tương ứng với tỉ lệ các khoảng thời gian Chọn

Trang 21

thang của 2 trục (Y và Y') cho thích hợp, đảm bảo biểu đồ dễ đọc và đẹp Ghi số liệu cho cả 2 đối tượngtrên đỉnh các cột và đỉnh các đoạn của đường.

3.3 Bài tập minh họa

Bài 11 Cho bảng số liệu: Số dự án ĐTNN ngoài được cấp GP qua các thời kì từ 1988 - 2005.

Thời kì Số dự án Tổng số vốn (triệu USD) a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số dự

án được cấp giấy phép và tổng số vốn đầu tưcủa nước ngoài vào Việt Nam thời kì trên

b Dựa vào bảng số liệu, hãy phân tíchnhững chuyển biến trong hợp tác quốc tế vềđầu tư của Việt Nam thời kỳ từ 1988 - 2005

a Vẽ biểu đồ Biểu đồ kết hợp thể hiện số dự án và số

vốn ĐTNN vào Việt Nam qua các thời kì từ 1988 - 2005 b Nhận xét:

số dự án đầu tư vào VN còn ít vàqui mô của một dự án nhỏ (7,59triệu USD/dự án)

- Từ 1991 - 1995: Hoạt động hợp tác quốc tế về đầu tư bắt đầu tăng mạnh hơn Tuy nhiên, trongthời gian này Mỹ còn thi hành chính sách cấm vận chống Việt Nam Vì vậy, các dự án đầu tư vẫn còn cóqui mô nhỏ (12,54 triệu USD/dự án); đầu tư tập trung trong lĩnh vực thu hồi vốn nhanh

- Từ 1996 - 2000: sau khi bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ, môi trường đầu tư được cải thiện;

số dự án đầu tư tăng nhanh; qui mô của từng dự án lớn hơn trước (15,23 USD/dự án); Cơ cấu đầu tư đãthay đổi đã đóng góp tích cực hơn vào quá trình CNH' và HĐH' đất nước

- Từ 2001 - 2005: số dự án đầu tư vào nước ta tăng, nhưng qui mô trung bình của 1 dự án giảm(trung bình 5,27 triệu USD/dự án) Điều này có liên quan đến cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở ĐôngNam Á các năm trước đó và một số yếu tố khác đã tạo nên sự do dự của các nhà đầu tư…

Nhóm 2 BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU

4 BIỂU ĐỒ HÌNH TRÒN

4.1 Đặc điểm chung.

Dùng để thể hiện quy mô (ứng với kích thước của biểu đồ) và cơ cấu (khi các thành phần cộng lại

=100%) của hiện tượng cần trình bày Biểu đồ này được thực hiện qua tỉ lệ giá trị đại lượng tương đối (%)

Trang 22

và chỉ thực hiện được khi giá trị các thành phần cộng lại = 100%, ta có 1% ≈ 3,60 Tuy nhiên, khi vẽbiểu đồ này rất khó sử dụng thước đo độ để vẽ chính xác đến từng độ Vì thế, cách vẽ nhanh là chia hìnhtròn thành 4 phần bằng nhau (mỗi cung 900 ứng với 25%), và từ đó ước lượng chia cho từng thành phần(có thể chia nhỏ hơn).

Trên thực tế, biểu đồ cơ cấu có một số biểu đồ như hình tròn, miền, cột chồng, hình vuông, các biểu

đồ này có thể thay thế nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm của các số liệu và yêu cầu của đề bài Vì vậy, cần lưu

ý các trường hợp sau:

(1) Nếu (một tổng thể) có tỉ lệ (các thành phần) là đại lượng tương đối diễn ra từ 1 đến 3 thời điểm,

ta sẽ sử dụng loại biểu đồ hình tròn để thể hiện

(2) Nếu bảng số liệu cho các đối tượng có giá trị tuyệt đối (hay tương đối) diễn ra từ ≥ 4 thờiđiểm), vẽ biểu đồ miền là thích hợp hơn

(3) Nếu trong (tổng thể) có những thành phần chiếm tỉ trọng quá nhỏ (hoặc trong tổng thể có quá

nhiều cơ cấu thành phần) Ví dụ: cơ cấu giá trị tổng SLCN của 19 ngành công nghiệp nước ta Trườnghợp này khó vẽ biểu đồ hình tròn, nên chuyển sang vẽ biểu đồ cột chồng (lưu ý: chọn chiều cao của cộtcho phù hợp)

4.2 Qui trình thể hiện.

a Xử lý số liệu Phải biết cách xử lý một số trường hợp sau: Tính toán chuyển từ giá trị tuyệt đối

sang giá trị tỉ lệ cơ cấu (%) Tính qui đổi tỉ lệ (%) ra độ góc hình quạt ( 1% ~ 3.60) Tính bán kính cho mỗihình tròn, khi các tổng thể có giá trị đại lượng tuyệt đối khác nhau Tuỳ theo đặc điểm của bảng số liệu ở

đề bài mà ta cần phải xử lý bằng 1, 2 hay cả 3 phép tính trên (qui tắc tính toán đã trình bày ở phần trước)

b Qui trình thể hiện

▪ Bước 1: Nghiên cứu đề bài Chú ý đặc điểm của chuỗi số liệu để xác định, lựa chọn biểu đồ, cần

vẽ bao nhiêu hình tròn? vẽ các hình tròn bằng nhau hay lớn nhỏ khác nhau)?

▪ Bước 2: Thực hiện các phép tính cần thiết Chú ý, phải ghi vào bài làm các phép tính về bán kính

và bảng xử lý số liệu (%) Riêng phần tính qui đổi (%) ra độ góc hình quạt chỉ cần ghi ra giấy nháp đểdùng khi vẽ bằng thước đo độ

▪ Bước 3: Vạch đường tròn của biểu đồ Cần sử dụng compa vạch đường tròn bằng nét mực thanh

mảnh (có thể dùng bút chì) Nên bố trí cho cân xứng với trang giấy Nếu phải vẽ tới 2, 3 hình tròn (to nhỏ) khác nhau, thì tâm của 2, 3 hình tròn phải đặt trên một đường thẳng ngang

-▪ Bước 4: Tiến hành vẽ các thành phần cơ cấu (hình quạt) trong biểu đồ cần áp dụng theo qui trình

và qui tắc: Sử dụng thước đo độ để vẽ cho chính xác Trình tự thao tác là vẽ từ tia 12 giờ (theo chiều kimđồng hồ) Vẽ thành phần thứ nhất xong, kẻ vạch hoặc chấm cho phần này và vẽ ngay chú giải, tiếp tụcnhư vậy cho các thành phần tiếp theo Khi kẻ các vạch hình quạt để phân biệt các thành phần của cơ cấu,đối với các hình quạt có diện tích lớn (kẻ thưa), diện tích nhỏ (kẻ đậm dần), như vậy biểu đồ sẽ đỡ gâycảm giác nặng nề và tiết kiệm thời gian (cũng có thể áp dụng cho các biểu đồ cột chồng hay biểu đồmiền) Trong một số trường hợp, có thể vẽ thêm một vòng tròn đồng tâm để ghi số liệu về giá trị Khi đó

ta có Biểu đồ hình vành khăn.

▪ Bước 5: Hoàn chỉnh phần vẽ biểu đồ Cần thực hiện đủ 4 động tác:

- Ghi tỉ lệ giá trị cơ cấu (%) cho từng thành phần lên hình quạt tương ứng (không ghi giá trị độ góchình quạt)

- Dưới mỗi biểu đồ: ghi năm, hoặc ngành hay vùng

- Lập bảng chú giải, vẽ kí hiệu các thành phần (có thể là hình quạt, hình chữ nhật) nhỏ - đều nhau,

có vạch đánh dấu giống như trình bày trên biểu đồ

Trang 23

- Ghi tên biểu đồ (nội dung phải đủ ý - rõ chủ đề.)

c Nhận xét và phân tích Nội dung nhận xét bao gồm các ý chính sau: So sánh tỉ trọng giá trị các

thành phần trong một tổng thể So sánh tỉ trọng giá trị của từng thành phần qua các thời điểm Nhận xét sựchuyển dịch cơ cấu, tìm ra xu hướng phát triển, sự thay đổi vị trí các thành phần trong cơ cấu qua thờigian Nội dung phần phân tích: Chủ yếu tìm ra nguyên nhân của các hiện tượng trên

4.3 Tiêu chí đánh giá

(1) Chọn đúng dạng biểu đồ thích hợp nhất (2) Vẽ chính xác theo số liệu đã qua xử lý: Đúng kích

thước bán kính các hình tròn Đúng độ góc các hình quạt Vẽ lần lượt và đúng theo thứ tự các góc trên các

biểu đồ (3) Thể hiện cơ cấu: Có ghi chú tỉ lệ (%) trên các góc hình quạt Vạch ký hiệu phân biệt các thành phần (4) Dưới các biểu đồ: Phải ghi thời điểm (năm, vùng, hay miền ) (5) Ghi đầy đủ tên biểu đồ 6) Phải có bảng chú giải (7) Vẽ và viết chữ đẹp - rõ.

a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu SLLT của các vùng nước ta năm 2005

b Rút ra nhận xét và giải thích nguyên nhân dẫn tới sự khác nhau về SLLT giữa các vùng

a Vẽ biểu đồ:

- Xử lý số liệu: Cơ cấu sản lượng lương thực giữa các vùng nước ta năm 2005 (%)

- Thấp nhất: Tây Bắc (2,39%), đếnĐ.Nam Bộ (4,15%), Tây Nguyên (4,24%)

c Giải thích:

- SLLT khác nhau giữa các vùng là do các ĐKTN, KT - XH ở các vùng không giống nhau.

Trang 24

- Đối với 2 vùng trọng điểm lúa (ĐB sông Cửu Long và ĐB sông Hồng): sản lượng lương thực caonhất, vì đây là 2 đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất, đất đai màu mỡ, khí hậu thuận lợi, nguồn nước phongphú Dân đông, nguồn lao động dồi dào; Nông dân có kinh nghiệm thâm canh lúa; Thị trường tiêu thụ tạichỗ rộng lớn Hệ thống thủy lợi phát triển; Các điều kiện cơ giới hóa, phân bón, công tác dịch vụ câytrồng thuận lợi hơn các vùng khác Nhà nước có chủ trương đầu tư và có các chương trình hợp tác đầu tưquốc tế nhằm biến 2 đồng bằng này thành các vùng trọng điểm lương thực hàng hóa.

- Các vùng khác (ngược lại) sản lượng lương thực chiếm tỉ trọng nhỏ Chủ yếu là do hạn chế về cácĐKTN (đất đai, nguồn nước ) và các ĐK KT-XH khác

@ Dạng biểu đồ có 2 hoặc 3 hình tròn bằng nhau.

Bài 13 Cho bảng số liệu: Tình hình sử dụng đất ở nước ta trong 2 năm 1993 và 2006.

1993 (%) 2006 (1000 ha) a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ

cấu SD đất của nước ta năm 1993 và 2006

b Phân tích cơ cấu sử dụng đất và nêu xuhướng chuyển biến trong việc sử dụng đất

- Đất lâm nghiệp tăng nhanh hơn (tăng 4500,9 ngàn ha - 13,59%) Ng.nhân là do chúng ta có chínhsách đóng cửa rừng, chính sách phủ xanh đất trống đồi núi trọc, phát triển mô hình kinh tế vườn - đồi,vườn - rừng…

- Đất chuyên dùng và thổ cư tăng chậm (tăng 148,9 ngàn ha - 0,55%) Ng.nhân: do kiểm soát chặtchẽ việc SD đất trong quá trình CNH' và đô thị hoá Mặt khác, công tác dân số - kế hoạch hoá gia đìnhcũng thực hiện khá tốt

- Đất chưa SD giảm mạnh (6709,1 ngàn ha - 20,26%) Do tăng cường khai hoang, trồng rừng

Trang 25

@ Dạng 2 - 3 biểu đồ hình tròn có bán kính khác nhau.

Bài 14 Dựa vào bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành phân theo khu

vực kinh tế năm 1995, 2000 và 2005 (Đơn vị tính: Tỉ đồng Việt Nam)

1995 2000 2005 a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện

cơ cấu TSP trong nước phân theo ngànhkinh tế của nước ta các năm 1995, 2000 và2005

Nông - Lâm - Thủy sản 51319,0 63717,0 76888,0

CN - Xây dựng 58550,0 96913,0 157867,0

(Nguồn: Niên giám Thống kê, 1999, 2006)

b Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu TSP trong nước và giải thích nguyên nhân của sự chuyển dịch đó

- Bước 2 Tính bán kính cho các vòng tròn: TSP năm 2000 lớn gấp 1,40 lần năm 1995 Suy ra bán kính

của hình tròn (2000) lớn gấp 1 , 40 =1,18 lần bán kính hình tròn năm 1995; tương tự vậy, tổng sảnphẩm năm 2005 lớn gấp 2,01 lần năm 1995, suy ra bán kính vòng tròn năm 2005 lớn gấp 2 , 01= 1,42lần năm 1995

- Bước 3 Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu GDP phân theo ngành năm 1995, 2000 và 2005

b Nhận xét: Từ 1995 – 2005

- Tốc độ tăng trưởng GDP của cả 3 khu vực là 2,01 lần Tăng nhanh nhất là khu vực CN - XD (2,70lần) đến D.Vụ (1,85 lần) và sau cùng là N - L - N (1,50 lần)

- Về cơ cấu: Giảm mạnh tỉ trọng của N - L - N từ 26,24% xuống còn 19,56% (giảm 6,68%) Dịch

vụ giảm chút ít từ 43,82% xuống còn 40,27% (giảm 3,55%) Tăng tỉ trọng của ngành CN - XD từ 29,94%lên 40,27% (tăng 10,23%)

c Giải thích:

Sự chuyển dịch cơ cấu như trên là phù hợp với xu thế chung của thế giới và khu vực; là do thànhtựu của công cuộc đổi mới KT – XH cùng với các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất Tronghoạt động kinh tế đối ngoại, chúng ta tăng cường quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới, đã tranh

Trang 26

thủ được các nguồn vốn đầu tư để đẩy nhanh quá trình CNH' và HĐH' đất nước Chính vì thế mà tốc độtăng trưởng GDP cao đã ảnh hưởng lớn đến việc chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế.

@ Dạng một biểu đồ cặp 2 nửa vòng tròn

Biểu đồ cặp 2 nửa hình tròn là một dạng của biểu đồ cơ cấu, dùng để thể hiện 2 đối tượng có 2 hoạtđộng độc lập, nhưng có mối quan hệ hữu cơ với nhau Dạng biểu đồ này có 2 nửa hình tròn úp vào nhau(cung tâm), nửa hình tròn trên (úp xuống), nửa hình tròn dưới (ngửa lên)

▪ Kỹ thuật thể hiện Để tiến hành vẽ loại biểu đồ này cần tuân thủ một số qui tắc sau:

▪ Bước 1: Xử lý số liệu Tính toán chuyển các số liệu tuyệt đối thành số liệu tương đối (%) Qui đổi

tỉ lệ (%) ra góc hình quạt trong nửa hình tròn: 100% = 1800, suy ra 1% = 1,800 Căn cứ vào các tổng giátrị để tính các bán kính cho mỗi nửa hình tròn

▪ Bước 2: Vẽ 2 nửa hình tròn theo kết quả đã tính bán kính.

▪ Bước 3: Vẽ cơ cấu hình quạt cho mỗi nửa hình tròn: Với nửa hình tròn phía trên: Thao tác từ

điểm số 9 giờ (trên mặt đồng hồ) và tiến hành vẽ thuận chiều kim đồng hồ Với nửa hình tròn phía dưới,cũng thao tác từ điểm số 9 giờ, nhưng vẽ ngược chiều kim đồng hồ Cần thiết kế trước về ký hiệu cho cáchình quạt Căn cứ vào đó, vẽ xong hình quạt nào cần vạch luôn ký hiệu để tránh nhầm lẫn

▪ Bước 4: Hoàn chỉnh phần vẽ Ghi số liệu tỉ lệ (%) cho từng hình quạt Chú ý: vẽ 2 nửa hình tròn

đủ lớn để thực hiện được việc ghi này cho dễ dàng Phần chú giải gồm: Chú giải nửa hình tròn trên và nửahình tròn dưới.; Chú giải ký hiệu các hình quạt trong biểu đồ; Ghi đầy đủ tên biểu đồ; Dưới mỗi cặp biểu

đồ ghi năm

▪ Bước 5: Phần nhận xét Với dạng biểu đồ này thường đòi hỏi nội dung nhận xét: So sánh giá trị

của 2 nửa hình tròn (trên và dưới) để rút ra nhận xét So sánh giá trị giữa các nửa hình tròn trên với nhau

So sánh giá trị giữa các nửa hình tròn dưới với nhau Nhận xét so sánh tỷ trọng các thành phần trong cơcấu trong mỗi nửa hình tròn Giải thích các hiện tượng trên và nêu nguyên nhân

@ Bài tập

Bài 15 Cho bảng số liệu: Tình hình xuất nhập khẩu phân theo nhóm hàng của nước ta trong

2 năm 1995 và 2002 (Đơn vị: Triệu USD)

1995 2002 1 Vẽ biểu đồ hai nửa hình tròn thể hiện

rõ nhất qui mô, cơ cấu xuất nhập khẩuphân theo nhóm hàng của nước ta năm

1995 và 2002

2 Nhận xét và giải thích tình hình xuấtnhập khẩu của nước ta trong thời giantrên

a Vẽ biểu đồ - Bước 1 Xử lí số liệu

1995 2002 - Bước 2 Tính bán kính cho các nửa

vòng tròn (phải ghi đầy đủ vào bài làm):Cách tính: Tổng giá trị hàng nhập khẩunăm 1995 lớn gấp 1,50 lần tổng giá trịhàng (XK 1995), suy ra bán kính của nửavòng tròn (NK 1995) sẽ lớn gấp 1 , 50 =1,22 lần bán kính của nửa vòng tròn(XK1995)

Trang 27

Tương tự vậy, tổng giá trị hàng (XK 2002) lớn gấp 3,07 lần tổng giá trị hàng (XK 1995), suy ra bánkính (XK2002) lớn gấp 3 , 07= 1,75 lần bán kính nửa vòng tròn (XK 1995) Tổng giá trị hàng (NK2002) lớn gấp 3,62 lần tổng giá trị hàng (XK 1995), suy ra bán kính nửa vòng tròn (NK 2002) lớn gấp62

c Giải thích:

- Hoạt động X-NK của nước ta phát triển mạnh là do thành tựu của công cuộc đổi mới nền KT-XH.

Có chính sách đổi mới trong cơ chế quản lý xuất nhập khẩu Tiếp cận được với nhiều thị trường mới

- Nhập siêu còn lớn là do SX ở trong nước chưa mạnh, thể hiện trong cơ cấu các mặt hàng X-NK:Xuất khẩu chủ yếu vẫn là nông sản và khoáng sản, phần lớn các mặt hàng này chỉ mới qua sơ chế hoặcvẫn còn xuất dạng nguyên liệu thô

- Nhập khẩu chủ yếu là TLSX (nguyên - nhiên - vật liệu, máy móc, thiết bị công nghiệp) để đẩynhanh quá trình CNH’ & HĐH’; Chúng ta cũng nhập một ít hàng tiêu dùng (thực phẩm và y tế), lý do là

để bù đắp vào những mặt hàng mà trong nước chưa sản xuất đủ, hoặc chưa SX được; mặt khác, còn tạo ramôi trường cạnh tranh để các nhà SX trong nước tự nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm

@ Dạng biểu đồ hình vành khăn

Đây là dạng biểu đồ hình tròn mà ở tâm hình tròn ta vẽ thêm một hình tròn nhỏ và ghi giá trị tổng của nó Dạng biểu đồ này cũng áp dụng cho các trường hợp vẽ 2 hay 3 biểu đồ có bán kính khác nhau Cách tính bán kính và xử lý số liệu cũng giống như dạng biểu đồ hình tròn (đã trình bày ở phần trước)

● Bài tập.

Bài 16 Dựa vào bảng số liệu: Lao động đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm phân theo

ngành kinh tế năm 2005 (Đơn vị tính: Nghìn người)

Nông - Lâm - Thuỷ sản 24342,4 a Vẽ biểu đồ hình vành khăn thể hiện cơ

cấu sử dụng nguồn lao động của nước ta

Trang 28

Tổng số 100,0

Công nghiệp - Xây dựng 18,20

- TTLL 16,10%; văn hoá, giáo dục và dịch vụ khác là 8,46%

Như vậy, phần lớn lao động vẫn tập trung vào khu vực N - L - TS; các ngành còn lại chiếm tỉ trọngnhỏ Điều này nói lên tính chất không hợp lý trong việc sử dụng nguồn lao động Nguyên nhân chính là

do nước ta vẫn là nước nông nghiệp, đang ở giai đoạn đầu của quá trình CNH' và hiện đại hoá vì vậy việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra còn chậm

c Hướng giải quyết:

- Phải phân công lại lao động giữa các ngành, trong nội bộ ngành và vùng; chuyển dịch dần laođộng trong khu vực I (năng suất thấp) sang khu vực II và III;

- Công nghiệp hoá nông thôn ;

- Tăng cường đầu tư phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ

5 BIỂU ĐỒ CỘT CHỒNG

5.1 Đặc điểm Biểu đồ cột chồng là một loại trong hệ thống các biểu đồ cơ cấu, dùng để thể hiện

cơ cấu của các thành phần trong một tổng thể và để so sánh qui mô, khối lượng của các tổng thể đó diễn

ra theo thời gian Biểu đồ cột chồng rất dễ thể hiện một tổng thể mà trong tổng thể đó có nhiều - hoặc cómột vài thành phần quá nhỏ

5.2 Các loại biểu đồ cột chồng Biểu đồ hình cột chồng nối tiếp là kiểu biểu đồ mà các thành phần

được chồng xếp nối tiếp lên nhau theo thứ tự trong lòng cột Ví dụ: sản lượng lúa chiêm xuân, chồng tiếpsản lượng lúa hè thu, rồi chồng tiếp sản lượng lúa mùa Như vậy, các cột có chiều cao phản ánh sản lượng

lúa của 3 vụ cộng lại Biểu đồ hình cột chồng nối tiếp cũng có các dạng sau:

- Chồng vẽ theo đại lượng tuyệt đối Trường hợp này, nếu vẽ theo biểu đồ cột chồng liên tiếp, ta có

thể quan sát được cả quy mô & cơ cấu Nếu chuỗi số liệu theo thời gian, ta có thể quan sát được động tháicủa hiện tượng theo thời gian Nếu chuỗi số liệu theo không gian (vùng, tỉnh ), ta quan sát được sự biếnđổi của hiện tượng trên không gian

- Biểu đồ cột chồng vẽ theo đại lượng tương đối: Trường hợp này cho phép ta quan sát được cơ cấu

và sự thay đổi cơ cấu theo thời gian (hoặc không gian.)

5.3 Qui trình thể hiện:

● Bước 1: Dựng một hệ trục toạ độ như vẽ biểu đồ hình cột Nếu có 2 (hoặc 3 cột), cần chú ý để

khoảng cách các cột vừa phải cho dễ quan sát và phân biệt Độ rộng của các cột hợp lý để thể hiện cácthành phần bên trong

● Bước 2: Nếu tổng thể có giá trị tuyệt đối khác nhau, phải vẽ các cột có diện tích khác nhau Có 2

trường hợp xảy ra:

Trang 29

- Trường hợp (1): Nếu vẽ biểu đồ theo đại lượng đã qui đổi ra tỉ lệ cơ cấu (%), thì chiều rộng các

cột khác nhau theo qui tắc tính diện tích hình chữ nhật

- Trường hợp (2): Nếu vẽ biểu đồ theo đại lượng tuyệt đối, thì chiều rộng của các cột bằng nhau,

còn chiều cao khác nhau Thành phần chồng đầu tiên phải theo thứ tự từ gốc toạ độ Căn cứ vào thứ tự,chồng nối tiếp các thành phần còn lại

● Bước 3: Thể hiện chính xác cơ cấu thành phần các cột, tuỳ theo yêu cầu vẽ biểu đồ cột chồng nối

tiếp hay chồng từ gốc toạ độ Phải ghi ký hiệu cho từng thành phần trong biểu đồ và ghi chú số liệu mỗithành phần (nếu thành phần trong biểu đồ nhỏ quá, có thể ghi ở bên biểu đồ)

● Bước 4: Ghi chú giải và tên biểu đồ.

5.5 Một số bài tập minh hoạ:

@ Dạng biểu đồ 1 cột chồng

Bài 17 Dựa vào số liệu về hiện trạng sử dụng đất của nước ta năm 2006 (ĐVT: 1.000 ha)

Tổng DTích Đất N.Nghiệp Đất lâm nghiệp Đất ch.dùng Đất ở Đất chưa SD

a Vẽ biểu đồ (cột chồng) thể hiện cơ cấu sử dụng đất của nước ta năm 2006

b Nhận xét về xu thế biến động của các loại đất nói trên

a Vẽ biểu đồ - Xử lý số liệu: Bảng cơ cấu sử dụng đất của nước ta năm 2006 (%).

Tổng Đất N.Nghiệp Đất lâm nghiệp Đất ch.dùng Đất ở Đất chưa SD

- Biểu đồ: Biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu vốn đất của nước ta năm 2006 (%)

b Nhận xét: Xu thế biến động của các loại

đất nói trên sẽ xảy ra 2 trường hợp:

* Trường hợp 1: Nếu SD không hợp lý, thì:

Diện tích đất rừng sẽ bị thu hẹp lại Diện tíchrừng trồng mới sẽ không đủ bù đắp cho diện tíchrừng bị tàn phá Diện tích đất CD & TC sẽ tănglên do nhu cầu của sự nghiệp CNH' và HĐH',diện tích đất này lại lấy chủ yếu từ đất NN, làmcho diện tích đất NN giảm đi nhanh chóng (nhất

là ở ven các TP& KCN)

* Trường hợp 2: Nếu sử dụng hợp lý có kế hoạch kết hợp với bảo vệ môi trường, thì: Diện tích đất

hoang hoá sẽ thu hẹp lại, do chúng ta tiến hành phủ xanh đất trống đồi núi trọc Như vậy, diện tích đấtlâm nghiệp sẽ tăng lên đáng kể Trong quá trình CNH' và HĐH' đất nước, điều tất yếu sẽ đưa diện tích đất

Trang 30

chuyên dùng và thổ cư tăng lên nhanh, diện tích đất này lại lấy chủ yếu từ đất nông nghiệp, nhưng do sửdụng hợp lí, có kế hoạch cho nên đất nông nghiệp sẽ giảm, nhưng giảm chậm.

@ Dạng biểu đồ cột chồng liên tiếp (có 2 hoặc nhiều cột chồng):

Bài 18 Cho bảng số liệu: D.Tích các loại cây trồng phân theo nhóm cây năm 1995 và 2005

(Đơn vị: nghìn ha).

1995 2005 a Hãy vẽ biểu đồ (cột chồng) thể hiện qui

mô, cơ cấu diện tích đất nông nghiệp năm 1995

và 2005

b Rút ra nhận xét

Cây lương thực có hạt 6476,9 8383,4

Cây công nghiệp hàng năm 542,0 861,5

Cây công nghiệp lâu năm 657,3 1633,6

a Chọn và vẽ biểu đồ: Có thể vẽ được bằng 2 cách: Cách 1 vẽ theo đại lượng tuyệt đối ; Cách 2

vẽ theo đại lượng tương đối (%) Biểu đồ thích hợp và thông dụng nhất là cách 1

- Lập bảng xử lý số liệu: Bảng cơ cấu các loại đất phân theo nhóm cây năm 1995 và 2005 (%)

Các loại đất 1995 2005 Tăng/Giảm (ha)

- Tính qui mô cho 2 biểu đồ: Cách tính: Vận dụng công thứctính DT hình chữ nhật: S = (a xb) Cạnh (a) là chiều cao củabiểu đồ bằng nhau Cạnh (b)

Cây lương thực có hạt 81,39 71,99 + 1906.500

Cây công nghiệp hàng năm 6,81 7,40 + 319.500

Cây công nghiệp lâu năm 8,26 14,03 + 976.300

là chiều rộng của biểu đồ Tổng diện tích đất NN (2005) lớn gấp 1,46 lần tổng DTích 1995; Suy ra chiềurộng của (cạnh b) của biểu đồ năm 2005 lớn gấp 1,46 lần chiều rộng của biểu đồ năm 1995

Biểu đồ thể hiện qui mô, cơ cấu diện tích các loại cây trồng trong 2 năm 1995 và 2005

Cách 1: Vẽ theo giá trị tuyệt đối Cách 2 Vẽ theo giá trị tương đối (%)

b Nhận xét Từ 1995 - 2005: diện tích cây trồng phân theo nhóm cây của cả nước đều tăng, nhưng

mức độ tăng khác nhau, vì vậy mà tỉ trọng từng loại cây có thay đổi

- Diện tích đất nông nghiệp của nước ta tăng gần 3,69 triệu ha (tăng 1,46 lần) Nguyên nhân là dokhai hoang phục hoá, mở rộng diện tích đất nông nghiệp cả ở đồng bằng, TD - MN và Tây Nguyên

Trang 31

- Đất trồng cây lương thực có hạt chiếm ưu thế cả về giá trị tuyệt đối và tỉ trọng Diện tích tăng 1,91triệu ha (1,29 lần); về tỉ trọng giảm từ 81,39% xuồng còn 71,99% (giảm 9,40%)

- Đất trồng cây công nghiệp hàng năm tăng không đáng kể (319.500 ha - 1,59 lần) Về cơ cấu, cây

CN hàng năm chiếm tỉ trọng nhỏ và tăng không đáng kể (1995 là 6,81% và 2005 là 7,40% - tăng 0,95%)

- Diện tích đất trồng cây công nghiệp lâu năm tăng mạnh 976.300 ha (tăng 2,49 lần) Do diện tíchtăng nhanh nên tỉ trọng cây công nghiệp lâu năm trong cơ cấu cũng tăng nhanh từ 8,26% lên 14,03%(tăng 5,77%), tăng mạnh nhất ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

- Diện tích đất trồng cây ăn quả tăng 486.200 ha Tốc độ tăng nhanh nhất (2,73 lần), nhưng do diệntích nhỏ nên tỉ trọng trong cơ cấu cũng chỉ chiếm vị trí khiêm tốn, tăng không đáng kể (3,53% và 6,59% -tăng 3,06%)

6 BIỂU ĐỒ MIỀN.

6.1 Đặc điểm chung.

Biểu đồ miền thuộc hệ thống biểu đồ cơ cấu được sử dụng khá phổ biến, để thể hiện cả 2 mặt (cơcấu và động thái phát triển) theo chuỗi thời gian và phải có từ 4 thời điểm trở lên của ít nhất là ≥ 2 đốitượng

Cần lưu ý, sẽ rất dễ nhầm lẫn khi lựa chọn, vẽ giữa biểu đồ hình tròn và biểu đồ miền Khi vẽ biểu

đồ hình tròn, điều kiện là khi đối tượng đó trải qua từ 1 - 3 năm; Còn đối với biểu đồ miền thì chuỗi sốliệu thời gian phải từ ≥ 4 năm Trong biểu đồ miền, các đường biểu diễn chính là ranh giới diện tích củacác thành phần hợp thành Nếu đối tượng chỉ có 2 thành phần, thì chỉ cần kẻ đường biểu diễn của thànhphần thứ nhất để làm ranh giới Nếu đối tượng có tới 3 thành phần, thì phải phân chia ranh giới bằng 2đường biểu diễn (2 đường biểu diễn của thành phần thứ nhất và thứ 2), miền còn lại trong biểu đồ là phạm

vi của thành phần thứ 3

Có 2 cách thể hiện của biểu đồ miền:

(1) Chồng nối tiếp Ví dụ: Biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP qua các năm, ta chồng

thứ tự: N – L - N đến CN - XD và dịch vụ ở trên cùng Trong trường hợp này còn có thêm một dạng biểu

đồ thể hiện tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu

(2) Chồng từ gốc toạ độ: Các đường biểu diễn đều cùng xuất phát từ gốc toạ độ, “xem trong bài

tập”

6.2 Qui trình thể hiện.

▪ Bước 1: Nếu bảng số liệu cho là số liệu tuyệt đối, cần xử lý sang số liệu tương đối (%).

▪ Bước 2: Kẻ khung hệ toạ độ, bao gồm: Đường trục ngang thể hiện thời gian, được chia mốc phù

hợp với tỉ lệ khoảng cách các năm Ở trên mốc thời gian (đầu và cuối) của trục ngang ta dựng 2 trục đứng

có mốc từ 0 - 100 và ghi danh số (%) Nối đỉnh 2 cột đứng (ngang mốc 100) thành đường “trần” để khépkín không gian của biểu đồ miền Trên trục ngang, (có thể) vẽ các đường bằng nét mờ các trục đứng trêncác mốc thời điểm (trục thời điểm)

▪ Bước 3: Từ chiều cao (theo mốc giá trị) và trục thời điểm, ta kẻ đường biểu diễn cho thành phần

thứ nhất và tạo được miền cho thành phần thứ nhất Căn cứ vào tỉ lệ giá trị cơ cấu của thành phần thứ hai,

ta kẻ đường biểu diễn của thành phần này tạo nên “miền” của thành phần thứ 2 được chồng lên “miền”của thành phần thứ nhất Nếu đối tượng có 3 thành phần, thì “miền” còn lại tất nhiên là “miền” của thànhphần thứ 3

Trang 32

▪ Bước 4: Vạch ký hiệu phân biệt các miền Ghi số liệu giá trị cơ cấu tại các thời điểm của từng

thành phần (trên trục thời gian của từng đối tượng) Ghi tên thành phần của từng miền (có thể trình bàyriêng ra phần chú giải) Ghi tên biểu đồ

6.3 Các dạng biểu đồ.

@ Dạng biểu đồ miền chồng nối tiếp

Bài 19 Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta (tỉ đồng)

Năm Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi

cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta thời kì trên

b Rút ra nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ

* Lập bảng: Cơ cấu giá trị SXNN

phân theo ngành của nước ta (%)

- Trong cơ cấu: Xu hướng chung là

tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi từ

17,91% (1990) tăng lên 24,67%

(2005); giảm tỉ trọng của ngành trồng

Biểu đồ: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành

của nước ta thời kì 1990 – 2005

trọt từ 79,32% (1990) còn 73,50% (2005) và dịch vụ giảm từ 2,77% (1990) còn 1,83% (2005) Cơ cấu củacác ngành có sự thay đổi theo thời gian (?)

c Giải thích:

- Ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn vì đây là ngành truyền thống, có nguồn nhân lực phát triển,

nhu cầu lớn trong nước và xuất khẩu

- Sự thay đổi cơ cấu theo hướng trên phù hợp với xu thế phát triển chung của cả nước hiện nay là đa

dạng hoá cơ cấu nông nghiệp Riêng dịch vụ có tỉ trọng chưa ổn định vì nông nghiệp nước ta đang chuyển

từ sản xuất tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hoá Giai đoạn sau (2005) cơ cấu chuyển dịch mạnh hơn dolợi thế về chăn nuôi được phát huy và sự tác động của thị trường…

@ Dạng biểu đồ chồng liên tiếp thể hiện tỉ lệ xuất nhập khẩu

Bài 20 Cho bảng số liệu: Tỉ lệ xuất - nhập khẩu của nước ta thời kỳ 1965 – 2002 ( %)

Năm Tỉ lệ xuất khẩu Năm Tỉ lệ xuất khẩu a Vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất tỉ lệ

xuất nhập khẩu của Việt Nam trongthời kỳ trên

b Nhận xét và giải thích tình hình

Trang 33

xuất nhập khẩu từ biểu đồ đã vẽ.

a Vẽ biểu đồ Biểu đồ thể hiện tỉ lệ xuất nhập khẩu của nước ta thời kỳ 1965 – 2002

b Nhận xét: Nhìn chung thời kỳ từ 1965 - 2002: Tỉ lệ NK luôn luôn cao hơn XK Điều này cho

thấy nền kinh tế nước ta chủ yếu vẫn là nông nghiệp, kỹ thuật lạc hậu Tuy nhiên, mức độ nhập siêu lạiphụ thuộc vào hoàn cảnh KT-XH của từng giai đoạn

- Giai đoạn từ 1965 - 1970: xuất khẩu giảm từ 40% xuống còn 11%, như vậy nhập siêu quá lớn.Nguyên nhân chính là do chiến tranh phá hoại của Mỹ làm cho nền kinh tế bị tổn thất nặng nề

- Giai đoạn từ 1970 - 1985: Nhập siêu đã giảm dần (năm 1970 xuất khẩu chí đạt 11% thì đến năm

1985 xuất khẩu đã tăng lên 42%) Nguyên nhân: do chúng ta đã có đổi mới bước đầu về chính sách vĩ môtrong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp

- Giai đoạn từ 1985 - 1987 Nhập siêu lại tăng, vì vậy xuất khẩu giảm từ 42% xuống còn 39%.Nguyên nhân chủ yếu do cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Đông Âu và Liên Xô (cũ), thị trường khuvực I gặp nhiều khó khăn đã ảnh hưởng đến việc xuất khẩu của Việt Nam

- Giai đoạn từ 1987 - 1992 Tỉ lệ xuất khẩu lại tăng vọt (riêng năm 1992, cán cân xuất nhập khẩu đãtrở nên cân đối (101%) Nguyên nhân là do thị trường được mở rộng, có chính sách đổi mới trong cơ chếquản lý xuất nhập khẩu Mặt khác, một số mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn đã đứng vững trên thị trường

- Giai đoạn từ 1992 - 2002 Nhập siêu lại tiếp tục tăng lên Song khác hẳn về bản chất so với cácgiai đoạn trước Đó là, chúng ta nhập thiết bị máy móc cùng các dự án đầu tư của nước ngoài để thực hiệnCNH' và HĐH' đất nước Giai đoạn trước, do nền kinh tế đất nước còn gặp nhiều khó khăn, sản xuất trongnước chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu của nhân dân, chúng ta nhập khẩu chủ yếu là các mặt hàng tiêu dùng

và LT-TP

@ Dạng biểu đồ chồng miền chồng từ gốc toạ độ (dạng đặc biệt) Biểu đồ này thường được sử

dụng để nêu một cách trực quan (hiệu số giữa hai thành phần), từ đó thể hiện được nội dung cần diễn đạt(xem trong bài tập minh hoạ)

Trang 34

Vẽ tiếp đường biểu diễn của thành phần thứ 2, cũng xuất phát từ gốc toạ độ (%), tạo nên ranh giới

và “miền” của thành phần thứ 2 Hai “miền” sẽ phủ lên nhau và hiệu số của 2 “miền” cho ta thấy giá trịtương đối của “miền” cần tìm

▪ Bước 4: Ghi ký hiệu và chú thích số liệu trên các miền, ghi tên biểu đồ

a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện rõ nhất tỉ suất sinh, tỉ suất tử và GTDSTN ở nước ta thời kỳ trên

b Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét & giải thích nguyên nhân dẫn tới nhịp điệu tăng nhanh dân số ởnước ta

a Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thể hiện tỉ suất sinh, tỉ suất tử và GTDSTN của nước ta từ 1960 – 1999

b Nhận xét:

▪ Từ 1960 - 1999, nhịp độ tăng dân số của nước ta vẫn còn cao nhưng đang có xu hướng giảm dần

▪ Có thể chia làm 2 giai đoạn: Từ 1960 - 1976: GTDSTN cao, trung bình ≥ 3,0% Từ 1979 - 1999:GTDSTN có giảm, nhưng vẫn còn cao, tốc độ tăng vẫn ± 2,0% năm, đến năm 1999 giảm còn 1,70%

c Giải thích: Nguyên nhân của sự tăng nhanh dân số liên quan đến tỉ suất sinh và tử

▪ Ở nước ta, tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh giảm rất nhanh và tuổi thọ TB tăng đã tác động tới mứcGTDSTN, trong khi đó tỉ suất sinh vẫn còn ở mức cao, tuy đã giảm

▪ Những quan niệm phong kiến còn tồn tại ở nhiều vùng nông thôn (con đàn, cháu đống, nối dõi )

Trang 35

▪ Số phụ nữ bước vào độ tuổi sinh đẻ quá lớn, đây chính là hậu quả của việc tăng nhanh dân sốnhững năm trước đó Ở nhiều vùng cứ 1 phụ nữ hết tuổi sinh đẻ, có 3 phụ nữ bước vào độ tuổi sinh đẻ,hàng năm có khoảng 40 - 50 vạn phụ nữ bước vào độ tuổi sinh đẻ

▪ Chưa có biện pháp hữu hiệu để giảm tỉ suất sinh, đặc biệt là các vùng nông thôn, ven biển, miềnnúi - trung du

7 BIỂU ĐỒ HÌNH VUÔNG (100 ô vuông)

7.1 Đặc điểm chung Biểu đồ ô vuông được cấu tạo bởi 100 ô vuông nhỏ bằng nhau (mỗi ô vuông

~ 1%) tạo thành một tổng thể Biểu đồ này cũng thuộc nhóm biểu đồ cơ cấu , dạng biểu đồ này ít phổ biến

vì có những hạn chế nhất định như vẽ tốn thời gian, khả năng chuyển tải thông tin hạn chế, chỉ thích hợpvới các tỉ lệ chẵn, nếu có các số thập phân lẻ khó thể hiện, vì phải tiếp tục phân chia ô vuông nhỏ

7.2 Qui trình thể hiện Kẻ 1 hình vuông có kích thước phù hợp với khuôn giấy, chia thành 100 ô

vuông nhỏ bằng nhau Căn cứ vào giá trị của từng thành phần, vẽ lần lượt hết thành phần thứ nhất đếnthành phần tiếp theo Cách thao tác nên vẽ từ trên xuống dưới; từ trái sang phải, (không tuỳ tiện vẽ khôngtheo một nguyên tắc thống nhất nào) Sau khi đã phân chia được diện tích các ô vuông theo giá trị củatừng thành phần Lưu ý, thành phần nào nhỏ có ít ô vuông dùng nét kẻ đậm và ngược lại Ghi giá trị củatừng thành phần trên biểu đồ Dưới biểu đồ ghi năm Ghi chú giải và ghi tên biểu đồ

7.3 Tiêu chuẩn đánh giá

(1) Vẽ chuẩn xác 100 ô vuông nhỏ bằng nhau trong một ô vuông lớn (tổng thể)

(2) Phân định khu vực cho từng thành phần chính xác và theo qui tắc nhất quán vẽ từ trên xuống dưới và từ trái qua phải (3) Vạch ký hiệu rõ ràng cho từng thành phần (4) Có chú thích số liệu giá trị của các thành phần trên biểu đồ (5) Có bảng chú giải biểu đồ, dưới biểu đồ ghi rõ năm (6) Có đầy đủ tên

biểu đồ (7) Vẽ và viết chữ đẹp.

● Bài tập

Bảng 22 Dựa vào bảng số liệu về tỉ lệ che phủ rừng của nước ta qua các năm (Đơn vị tính: %).

Năm 1943 1990 2003 a Vẽ biểu đồ (hình vuông) thể hiện tỉ lệ che phủ rừng

của nước ta trong thời kỳ trên b Rút ra nhận xét

Trang 36

▪ Gần đây (đặc biệt là từ sau khi chúng ta có chính sách đóng cửa rừng), diện tích rừng bị chặt phá

có xu hướng giảm, công tác trồng rừng và tu bổ, bảo vệ rừng được đẩy mạnh, vì vậy diện tích rừng đãtăng đáng kể

▪ Tuy nhiên, so với một nước mà 3/4 diện tích là đồi núi, cộng với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩmgió mùa, thì với độ che phủ của rừng như hiện nay (36,10%) vẫn còn ở mức báo động về sự an toàn sinhthái Vì vậy, để đảm bảo cho việc phát triển bền vững nền kinh tế xã hội và môi trường, trong những nămtiếp theo phải phấn đấu nâng độ che phủ rừng (nhất là khu vực rừng đầu nguồn) lên khoảng 65% và đếnnăm 2010 phải trồng mới được 5,0 triệu ha rừng

B PHÂN TÍCH BẢNG SỐ LIỆU

1 Nguyên tắc chung:

Không được bỏ sót các dữ kiện Bởi vì: Các dữ kiện khi được đưa ra đều có chọn lọc, có ý đồ trước đều gắn liền với nội dung của bài học trong giáo trình Nếu bỏ sót các dữ kiện, sẽ dẫn đến các cách cắt nghĩa sai, sót Nếu bảng số liệu cho trước là các số liệu tuyệt đối (ví dụ: triệu tấn, tỉ mét, tỉ kw/h ), thì nên tính toán ra một đại lượng tương đối (%), như vậy bảng số liệu đã được khái quát hoá ở một mức độ nhất định, từ đó ta có thể dễ dàng nhận biết những thay đổi (tăng, giảm, những đột biến,…) của chuỗi số liệu cả theo hàng ngang và hàng dọc Nhưng khi phân tích phải sử dụng linh hoạt cả chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối (%).

2 Cách phân tích:

● Nên phân tích từ các số liệu có tầm khái quát cao đến các số liệu chi tiết

Trước hết, phân tích từ các số liệu phản ánh đặc tính chung của một tập hợp số liệu trước, rồi phântích các số liệu chi tiết về một thuộc tính nào đó, một bộ phận nào đó của tập hợp các đối tượng, hiệntượng địa lý được trình bày trong bảng Ví dụ: Bảng số liệu thể hiện tình hình phát triển kinh tế của mộtngành, hay khu vực kinh tế của một lãnh thổ Trước hết, ta phân tích số liệu trung bình của toàn ngành đóhay của các khu vực kinh tế của cả nước; Tìm các giá trị cực đại, cực tiểu; Nhận xét về tính chất biếnđộng của chuỗi số liệu; Gộp nhóm các đối tượng cần xét theo những cách nhất định; ví dụ gộp các đốitượng khảo sát theo các nhóm chỉ tiêu (cao, trung bình, thấp )

● Phân tích mối quan hệ giữa các số liệu.

- Phân tích số liệu theo cột dọc và theo hàng ngang Các số liệu theo cột thường là thể hiện cơ cấuthành phần; còn các số liệu theo hàng ngang thường thể hiện qua chuỗi thời gian (năm, thời kỳ,…) Khiphân tích, ta tìm các quan hệ so sánh giữa các số liệu theo cột và theo hàng

+ Phân tích các số liệu theo cột là để biết mối quan hệ giữa các ngành, hay khu vực kinh tế nào đó;

vị trí của ngành hay khu vực KTế trong nền KTế chung của cả nước; tình hình tăng/giảm của chúng theothời gian

+ Phân tích các số liệu theo hàng ngang là để biết sự thay đổi của một thành phần nào đó theo chuỗithời gian (tăng/giảm, tốc độ tăng/giảm,…)

- Lưu ý, nếu bảng số liệu cho trước là các số liệu tuyệt đối, thì cần tính toán ra một đại lượng tươngđối (ví dụ, bảng số liệu cho trước là các chỉ tiêu về diện tích, sản lượng hay số dân), thì cần phải tính thêmnăng suất (tạ/ha), bình quân lương thực theo đầu người (kg/người), tốc độ tăng giảm về diện tích, số dân.Mục đích là để biết ngành nào chiếm ưu thế và sự thay đổi vị trí ở những thời điểm sau cả về cơ cấu vàgiá trị tuyệt đối…

● Trong khi phân tích, tổng hợp các dữ kiện địa lí, cần đặt ra các câu hỏi để giải đáp?

Trang 37

Các câu hỏi đặt ra đòi hỏi học sinh phải biết huy động cả các kiến thức đã học trong sách giáo khoa

để làm sáng tỏ bảng số liệu Các câu hỏi có thể là: Do đâu mà có sự phát triển như vậy? Điều này diễn ra

ở đâu? Hiện tượng này có nguyên nhân và hậu quả như thế nào? Trong tương lai nó sẽ phát triển như thếnào?.v.v Như vậy, cách phân tích bảng số liệu thường rất đa dạng, tuỳ theo yêu cầu của từng loại bài tập

cụ thể, mà ta vận dụng các cách phân tích khác nhau, nhưng nên tuân thủ theo những qui tắc chung đãtrình bày thì bài làm mới hoàn chỉnh theo yêu cầu

trưng cơ cấu tuổi, giới tính củadân số nước ta và xu hướngthay đổi cơ cấu dân số từ 1979-1994

- Xu hướng:

Dân số nước ta đang “già” đi (hay nói cách khác là đang dần dần ổn định) thể hiện ở sự giảm tỉtrọng của các nhóm tuổi từ 0 - 14 tuổi từ 42,5% xuống 36,8%, tăng dần tỉ trọng ở các độ tuổi từ 15 – 59

từ 50,4% lên 54,5% và ≥ 60 tăng từ 7,1% lên 8,7% Nguyên nhân dẫn tới xu hướng trên là do tỉ lệ sinh

giảm, tăng tuổi thọ bình quân của dân cư và kết quả là làm giảm tỉ lệ dân số phụ thuộc

Nhưng trên thực tế, ở độ tuổi từ 0 - 14 vẫn chiếm tỉ lệ cao (36,8% - 1994), mặc dù gia tăng dân số

tự nhiên đã giảm, như vậy mỗi năm số trẻ sinh ra vẫn lên tới 1,3 - 1,5 triệu em Với mức tăng như trên, thìphải đến năm 2024 dân số nước ta mới bước vào giai đoạn ổn định

@ Bài 2 Dựa vào 2 bảng số liệu sau Hãy nêu nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành trong thời kỳ từ 1991 - 1999.

Bảng 1: Cơ cẩu TSPXH năm 1991 và 1999

(Năm 1991 = 1,0 và năm 1999 = 1,8) Bảng 2: Chỉ số phát triển giá trị tổng sản lượng

thời kỳ 1991 - 1999 (Năm 1991 = 100.0)

Hướng dẫn.

1 Nhận xét:

a Nhận xét trong bảng 1 (Lưu ý: Nếu bỏ qua thông tin: năm 1991 = 1, và năm 1999 = 1,8 thì sẽ

không thể rút ra được nhận xét có cơ sở)

Trang 38

Về tỉ trọng: trong thời gian trên cơ cấu TSPXH của các ngành có thay đổi: tăng tỉ trọng của CN

-XD và dịch vụ (tương ứng là 10,7% và 4,4%), giảm tỉ trọng của khu vực N - L - N (giảm 15,1%)

- Về giá trị tuyệt đối: cả 3 khu vực trên đều tăng về giá trị tuyệt đối trong TSPXH của ngành mình.Nhưng do công nghệ phát triển với tốc độ nhanh hơn, nên tỉ trọng của các ngành có thay đổi: CN - XD cótốc độ tăng trưởng nhanh nhất (2,61 lần.) đến dịch vụ (2,02 lần) và sau cùng là N - L - N (1,13 lần.)

Muốn biết được điều đó, ta tính theo cách sau: Tổng (năm 1999) gấp 1,8 lần tổng (năm 1991) Vậy thì:

CN-XD tăng: 23.8) 1,8 2,6

3,24

lần

N-L-N: 40,5) 1,8 1,13

4,25( x =

lần

D.Vụ: 35,7) 1,8 2,02

1,40( x = l ần

- Như vậy, sự tăng trưởng không đều của các ngành kinh tế đã kéo theo sự chuyển biến trong cơcấu ngành Cụ thể:

▪ Trong nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần tỉ trọng của ngành trồng trọt và tăng dần tỉ trọngcủa ngành chăn nuôi và thủy sản Trong bản thân ngành trồng trọt giảm tỉ trọng của ngành trồng cây LT,tăng dần tỉ trọng của cây công nghiệp lâu năm

▪ Trong chăn nuôi cũng có xu hướng giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi gia cầm, tăng tỉ trọng ngànhchăn nuôi gia súc lớn và các sản phẩm không qua giết mổ, ngành thủy sản đang phát triển mạnh theohướng sản xuất hàng hóa

▪ Trong công nghiệp, tỉ trọng của các ngành công nghiệp thuộc nhóm A có xu hướng tăng mạnh

b Nhận xét trong bảng 2:

- Về chỉ số phát triển giá trị tổng sản lượng năm 1999 so với năm 1991, thì công nghiệp tăng nhanhhơn nông nghiệp (208,2 và 104,4) Trong công nghiệp, thì Nhóm B tăng nhanh hơn nhóm A (224,6 và181,2) Trong nông nghiệp, thì chăn nuôi tăng nhanh hơn trồng trọt (220,0 và 182,8)

- Trong cơ cấu năm 1999 so với năm 1991: Về công nghiệp, thì các ngành công nghiệp thuộcnhóm B chiếm tỉ trọng lớn hơn nhóm A Về nông nghiệp, thì chăn nuôi đang từng bước phát triển trởthành ngành sản xuất chính

2 Giải thích: Để giải thích rõ những vấn đề đã trình bày trong phần nhận xét, cần đặt ra các câu

hỏi sau và giải đáp: (1) Trong trường hợp nào các ngành công nghiệp nhóm B có tốc độ phát triển nhanh hơn các ngành nhóm A? Sự tăng trưởng ấy là hợp lý hay không hợp lý? (2) Trong tương lai, liệu xu thế này

có tiếp tục hay thay đổi? (3) Trên cơ sở nào mà ngành chăn nuôi đã có được tốc độ phát triển nhanh hơn ngành trồng trọt? tương lại, xu thế này có tiếp tục không?

- Trong thời kỳ từ 1991 -1999, các ngành công nghiệp nhóm B tăng nhanh hơn nhóm A, là do:

+ Đảng và Nhà nước ta có chủ trương điều chỉnh lại mô hình CNH' và thực hiện CNH’ và HĐH’đất nước Việt Nam đang trong thời kỳ đầu của quá trình CNH' và HĐH' đất nước, mục tiêu chính là tạovốn, để có cơ sở phát triển vững chắc thì nông nghiệp vẫn được coi là “Mặt trận hàng đầu”; Phát triển N –

L - TS gắn với công nghiệp chế biến; Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu

+ Đối với công nghiệp, chúng ta có chủ trương phát triển CN nặng trong điều kiện khả năng chophép, đồng thời tận dụng tốt những tiến bộ của KH – KT – CN hiện đại Tăng cường hợp tác thu hútĐTNN vào khai thác các nguồn lực trong nước Chính vì vậy, cơ cấu kinh tế của đất nước đang từng bướcđược điều chỉnh cho phù hợp với nguồn lực hiện có, với nhu cầu của thị trường cả trong và ngoài nước

- Trong tương lai: Đến cuối thế kỷ XX, thì ngành công nghiệp nhóm B vẫn chiếm tỉ trọng lớn.

Nhưng bắt đầu sang thế kỷ XXI các ngành có hàm lượng kỹ thuật cao, có khả năng cạnh tranh trên thịtrường thế giới sẽ được chú trọng phát triển và chiếm tỉ trọng cao hơn Khi XD một số cơ sở công nghiệpnặng trọng yếu đòi hỏi nhiều vốn, công nghệ hiện đại, thị trường sẽ phát huy tác dụng nhanh và có hiệu

Trang 39

quả tạo điều kiện đẩy nhanh việc tích luỹ vốn trong nước, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệphiện đại.

- Những cơ sở để ngành chăn nuôi có tốc độ phát triển nhanh hơn ngành trồng trọt là: nguồn thức ăn

cho được tăng cường Giống gia súc gia cầm được cải tạo Dịch vụ chăn nuôi phát triển rộng khắp Thịtrường có nhu cầu lớn Mặt khác, Đảng và Nhà nước có chủ trương giao quyền sử dụng đất lâu dài cho hộgia đình; thừa nhận quyền sở hữu của người nông dân (trâu bò, nông cụ, có quyền sử dụng toàn bộ sảnphẩm làm ra trên ruộng khoán sau khi nộp đủ thuế và quĩ) thì nông nghiệp đã có sự chuyển biến mạnh mẽ

và ngành chăn nuôi có nhịp độ tăng trưởng nhanh, đang dần dần trở thành ngành sản xuất chính Trongtương lai, để phát triển cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi, đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuấtchính, thì chúng ta vẫn tiếp tục đầu tư mạnh hơn nữa trong lĩnh vực chăn nuôi

@ Bài 3 Dựa vào bảng số liệu: Hiện trạng sử dụng đất của nước ta năm 2006 (Đơn vị: Nghìn ha)

Vùng DT đất tựnhiên Đất NN Đất LN Đất CDTrong đóĐất ở Đất chưa SD

Miền núi trung du phía Bắc 10155,8 1478,3 5324,6 245,0 112,6 2995,3

1 Phân tích cơ cấu sử dụng đất của nước ta năm 2006, xu hướng chuyển biến so với năm 1989

2 Phân tích cơ cấu sử dụng đất của miền núi trung du phía Bắc và đồng bằng sông Hồng Rút ranhận xét và nêu phương hướng sử dụng đất hợp lý ở những vùng này

Hướng dẫn.

1 Phân tích cơ cấu sử dụng đất năm 2006 và xu hướng chuyển biến so với năm 1989

Cơ cấu sử dụng đất năm 1989 và 2006 (đơn vị: %)Vùng Diện tích Đất NN Đất LN Đất CD, TC Đất chưa SD

1 Cả nước Từ 1989 – 2006, cơ cấu sử dụng đất có chuyển biến theo hướng tích cực:

- Đất nông nghiệp được mở rộng, tỉ trọng tăng từ 21,0% lên 28,4% (tăng 7,4%) Diễn ra chủ yếu ở

ĐB sông Cửu Long và Tây Nguyên

- Đất lâm nghiệp cũng tăng nhanh, tỉ trọng tăng từ 29,2% lên 43,6% (tăng 14,4%) Nguyên nhân là

do có chính sách đóng cửa rừng, giao đất giao rừng cho nhân dân, khoanh nuôi trồng mới, phủ xanhĐTĐNT…

- Đất CD & TC tăng từ 4,9% lên 6,0% (tăng 1,1%) Nguyên nhân chủ yếu là do CNH’, HĐH’ diễn

ra mạnh, nhất ở những vùng có nền kinh tế phát triển năng động, ven các Tp lớn, thị xã, đầu mối các trụcgiao thông quan trọng…

- Đất chưa SD giảm rất nhanh, từ 44,9% xuống còn 21,9% (giảm 23,0%) Do khai hoang, phục hoá

mở rộng diện tích đất nông - lâm ở cả đồng bằng và miền núi trung du

2 Miền núi trung du phía Bắc

- Đất nông nghiệp chỉ chiếm 14,6%, nguyên nhân chính là do sự hạn chế của nguồn tài nguyên đấtnông nghiệp, địa hình đồi núi, cắt xẻ phức tạp, khó khăn trong công tác thuỷ lợi, thâm canh

Trang 40

- Đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất trong các vùng của cả nước, đây cũng là nơi mất rừngnhanh nhất và qui mô cũng lớn nhất; nhưng từ sau khi có chính sách đóng cửa rừng, chính sách giao đấtgiao rừng và chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc, thì diện tích rừng có xu hướng ổn định và tăng.

- Đất chuyên dùng và thổ cư chỉ chiếm 3,5% diện tích, thấp hơn rất nhiều so với mức trung bìnhcủa cả nước Điều này phản ánh thực trạng của vùng là công nghiệp chưa phát triển, cơ sở hạ tầng yếukém, dân cư thưa thớt, đô thị hoá chưa phát triển

- Đất chưa SD của vùng còn chiếm 29,5% tổng diện tích đất Đây là vùng mà diện tích ĐTĐNTthuộc loại cao nhất so với các vùng trong cả nước, vì vậy yêu cầu cấp bách là phải thu hẹp diện tích đấthoang hoá bằng cách phủ xanh ĐTĐNT, quản lý, tu bổ, phục hồi các khu rừng bị khai thác cạn kiệt, giaođất giao rừng đến hộ nông dân, hạn chế việc du canh, đốt rẫy làm nương của đồng bào dân tộc vùng cao

3 Đồng bằng sông Hồng

- Đất nông nghiệp chiếm 51,2% diện tích của đồng bằng, so với những năm trước đây thì diện tíchđất nông nghiệp có giảm chút ít, so với các vùng khác trong cả nước thì cơ cấu sử dụng đất nông nghiệpcủa vùng thuộc loại cao nhất Đất nông nghiệp của vùng đã được cải tạo, thâm canh quay vòng, tạo nênthế mạnh của vùng về SXLT - TP và các cây công nghiệp ngắn ngày khác

- Đất lâm nghiệp của vùng chiếm tỉ trọng nhỏ 8,3%, tập trung chủ yếu ở rìa đồng bằng và vùng venbiển, nhưng có ý nghĩa quan trọng về bảo vệ môi trường, du lịch và nuôi trồng thuỷ sản

- Đất CD & TC chiếm tỉ trọng lớn 23,3%, gấp gần 4,0 lần mức TB của cả nước Nguyên nhân chính

là do vùng có lịch sử khai thác rất lâu đời, ĐKTN thuận lợi cho sản xuất và cư trú, có nền nông nghiệp lúanước thâm canh, có các nghề thủ công phát triển, công nghiệp phát triển sớm nhất, hệ thống các đô thịdày đặc nhất cả nước Ngoài ra, còn một số nguyên nhận khác…

- Đất chưa sử dụng chiếm 17,2% diện tích của vùng, so với các vùng khác thì tỉ lệ này thuộc loạithấp nhất; Nhưng vẫn còn bất hợp lí, bởi vì diện tích đất tự nhiên của vùng chỉ chiếm 4,5% diện tích của

cả nước, dân số chiếm tới 22,0% cả nước (năm 2006, mật độ dân số 1225 người/km2 (2005) gấp 4,8 lầnmức trung bình của cả nước) Là vùng đất chật, người đông, nhu cầu sử dụng đất cho sản xuất và cư trú làrất lớn, trong khi đó vùng vẫn còn trên 25,0 vạn ha đất chưa sử dụng

4 Phương hướng

a Đối với miền núi trung du phía Bắc

- Đẩy mạnh thâm canh ở những nơi có điều kiện thuỷ lợi để đảm bảo tự túc lương thực cho vùng

- Hạn chế và đi đến chấm dứt nạn du canh, du cư, đốt rẫy làm nương của đồng bào dân tộc

- Chuyển dần từ nền nông nghiệp tự túc tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hoá bằng cách chuyển

một phần nương rẫy thành vườn cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm, phát triển chăn nuôi đại gia súc

- Khoanh nuôi, bảo vệ và trồng rừng, tiến hành giao đất giao rừng cho nông dân

b Đối với đồng bằng sông Hồng

- Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ trên cơ sở hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi để chủ động việc tưới tiêu,

mở rộng diện tích

- Qui hoạch sử dụng đất, hạn chế làm mất đất nông nghiệp do mở rộng diện tích đất chuyên dùng và

thổ cư

- Tiến hành phục hoá (cải tạo) diện tích đất chưa sử dụng và tiếp tục hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số.

Ngày đăng: 19/10/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chỳ giải cho biểu đồ.  (5) Dưới mỗi cột phải ghi rừ năm (nếu bảng số liệu diễn biến theo thời gian). - Hướng dẫn kĩ năng Địa lý
Bảng ch ỳ giải cho biểu đồ. (5) Dưới mỗi cột phải ghi rừ năm (nếu bảng số liệu diễn biến theo thời gian) (Trang 29)
Bảng 22. Dựa vào bảng số liệu về tỉ lệ che phủ rừng của nước ta qua các năm (Đơn vị tính: %). - Hướng dẫn kĩ năng Địa lý
Bảng 22. Dựa vào bảng số liệu về tỉ lệ che phủ rừng của nước ta qua các năm (Đơn vị tính: %) (Trang 35)
Bảng 1: Cơ cẩu TSPXH năm 1991 và 1999. - Hướng dẫn kĩ năng Địa lý
Bảng 1 Cơ cẩu TSPXH năm 1991 và 1999 (Trang 37)
Bảng 2: Chỉ số phát triển TSP trong nước phân theo ngành (giá so sánh 1989). Đơn vị: % - Hướng dẫn kĩ năng Địa lý
Bảng 2 Chỉ số phát triển TSP trong nước phân theo ngành (giá so sánh 1989). Đơn vị: % (Trang 55)
Bảng 1:   Cơ  cấu TSP  trong   nước  phân theo ngành kinh tế theo giá hiện hành. (Đơn vị: %) - Hướng dẫn kĩ năng Địa lý
Bảng 1 Cơ cấu TSP trong nước phân theo ngành kinh tế theo giá hiện hành. (Đơn vị: %) (Trang 55)
Bảng 1: Tổng giá trị xuất và nhập khẩu Bảng 2: Cơ cấu xuất - nhập khẩu (%) Năm Tổng Nhập khẩu Xuất khẩu Năm Tổng số Nhập khẩu Xuất khẩu - Hướng dẫn kĩ năng Địa lý
Bảng 1 Tổng giá trị xuất và nhập khẩu Bảng 2: Cơ cấu xuất - nhập khẩu (%) Năm Tổng Nhập khẩu Xuất khẩu Năm Tổng số Nhập khẩu Xuất khẩu (Trang 72)
Hình thức quản lý 1985  1996 - Hướng dẫn kĩ năng Địa lý
Hình th ức quản lý 1985 1996 (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w