- Phân tích để thấy được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ có ý nghĩa rất quan trọng đối với đặc điểm địa lí tự nhiên, đối với sự phát triển KT - XH và vị thế của nước ta trên thế giới..
Trang 1HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG ÔN THI TỐT NGHIỆP
ĐỊA LÍ LỚP 12 - CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
(nội dung)
Kiến thức cơ bản (lý thuyết)
Kĩ năng
1
Việt Nam
trên đường
đổi mới và
hội nhập
- Biết được các thành tựu to lớn của công cuộc Đổi mới ở đất nước ta
- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và những thành tựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế và khu vực của nước ta
- Biết được 1 số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập
- Biết liên hệ các kiến thức địa lí với các kiến thức về lịch
sử, giáo dục công dân trong lĩnh hội tri thức mới
- Biết liên hệ với SGK với các vấn đề của thực tiễn cuộc sống khi tìm hiểu các thành tựu của công cuộc Đổi mới và hội nhập
- Cơ hội, thách thức khi tiến hành đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, khu vực
- Tìm dẫn chứng về thành tựu của công cuộc đổi mới
- Cách phân tích các biểu đồ trong SGK
2
Vị trí địa lí,
phạm vi
lãnh thổ
- Trình bày được vị trí địa lí, phạm
vi lãnh thổ nước ta: các điểm cực (Bắc, Nam, Đông, Tây) của phần đất liền, vùng biển, vùng trời và diện tích lẫnh thổ
- Phân tích để thấy được vị trí địa lí
và phạm vi lãnh thổ có ý nghĩa rất quan trọng đối với đặc điểm địa lí tự nhiên, đối với sự phát triển KT - XH
và vị thế của nước ta trên thế giới
Xác định trên bản đồ Hành chính Việt Nam hoặc bản đồ Các nước Đông Nam á vị trí và phạm vi lãnh thổ của nước ta
- Cách các định vị trí trên Atlat (tr.4, 6), bản đồ
- Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự hình thành các đặc điểm:
Tự nhiên:
Dân cư:
KT-XH:
Trang 2Thực hành:
Vẽ lược đồ
Việt Nam
- Biết được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông và các điểm, các đường tạo khung Xác định được vị trí địa lí nước
ta và 1 số địa danh quan trọng
- Vẽ tương đối chính xác lược đồ Việt Nam (phần trên đất liền) và 1 số đối tượng địa lí
- Cách vẽ lược đồ, chia ô vuông Xác định các điểm khống chế trên khung lược đồ
- Dùng Atlat để đối chiếu (tr.4)
- Ghi nhớ: quần đảo Hoàng
Sa và Trường Sa
4
Lịch sử
hình thành
và phát
triển lãnh
thổ
- Biết được lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam diễn ra rất lâu dài và phức tạp trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn Tiền Cambri; Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo
- Biết được đặc điểm và ý nghĩa của giai đoạn Tiền Cambri
Xác định được trên bản đồ các đơn vị nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam Sử dụng bảng niên biểu địa chất
- Đọc Atlat (tr.8) Lưu ý về cách đọc niên biểu địa chất
- Hệ thống cho HS dễ hiểu
- Bám sát câu hỏi trong SGK
- Lịch sử hình thành có mấy giai đoạn, đặc điểm, ý nghĩa
5
Lịch sử
hình thành
và phát
triển lãnh
thổ (tiếp
theo)
- Biết được đặc điểm và ý nghĩa của 2 giai đoạn Cổ kiến tạo và tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ tự nhiên Việt Nam
- Đọc hình 5
- Xác đinh trên bản đồ những nơi đã diễn ra các hoạt động chính của giai đoạn Cổ kiến tạo
và Tân kiến tạo ở nước ta
- Khái quát các giai đoạn trong lịch sử hình thành và phát triển tự nhiên nước ta
- Đọc Atlat (tr.8)
- Liên hệ Việt Nam
- Đặt câu hỏi gợi mở
6 Thực hành:
Các giai
đoạn trong
lịch sử hình
thành và
- Hiểu được 3 giai đoạn trong lịch
sử hình thành và phát triển lãnh thổ tự nhiên Việt Nam
- Giải thích được sự phân hoá đa dạng của tự nhiên và sự phong phú của
- Xác định trên lược đồ các hình thái và cấu trúc địa chất
- Liên hệ và giải thích nguồn gốc các khu vực địa hình, kiểu địa hình
- Khái quát các giai đoạn trong lịch sử hình thành và phát triển tự nhiên nước ta
- Đọc Atlat (tr.8)
- Liên hệ Việt Nạm
Trang 3phát triển
lãnh thổ
các loại tài nguyên khoáng sản - Đặt câu hỏi
7
Đất nước
nhiều đồi
núi
- Biết được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam: đồi núi chiếm phần lớn diện tích đất liền của lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Hiểu sự phân hóa địa hình đồi núi
ở Việt Nam, đặc điểm mỗi khu vực địa hình và sự khác nhau giữa các khu vực đồi núi
Đọc và khai thác kiến thức trong bản đồ
- Đọc bản đồ, Atlat (tr.6)
- Liên hệ với phần lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta
8
Đất nước
nhiều đồi
núi (tiếp
theo)
- Hiểu được đặc điểm của địa hình đồng bằng ở nước ta và sự khác nhau giữa các vùng đồng bằng
- Đánh giá được các mặt thuận lợi
và khó khăn trong việc sử dụng đất ở mỗi vùng đồng bằng
- Hiểu được ảnh hưởng của đặc điểm thiên nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển KT-XH ở nước ta
- Khai thác các kiến thức từ bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Phân tích mối quan hệ của các yếu tố tự nhiên
- ảnh hưởng của địa hình -> phát triển KT-XH
- Đọc bản đồ, Atlat (tr.6)
9 Thiên nhiên
chịu ảnh
hưởng sâu
sắc của biển
- Biết được 1 số nét khái quát về Biển Đông
- Phân tích được ảnh hưởng cảu Biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam, thể hiện ở các đặc điểm về khí hậu, địa hình bờ biển, các hệ sinh thái
Đọc bản đồ, nhận biết các đường đửng sâu, phạm vi thềm lục địa, dòng hải lưu, các dạng địa hình ven biển, mối quan hệ giữa địa hình ven biển và đất liền
- ảnh hưởng của biển
- Đọc At lat (tr.6, 9)
Trang 4ven biển, tài nguyên thiên nhiên vùng biển và các thiên tai
10
Thiên nhiên
nhiệt đới
ẩm gió mùa
- Hiểu được các biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta
- Hiểu sự khác nhau về khí hậu giữa các khu vực
- Đọc biểu đồ khí hậu Khai thác kiến thức từ bản đồ khí hậu, lược đồ Gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ ở Đông Nam á
- Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu
- Đặc điểm thiên nhiên NĐÂGM
- Đọc At lat (tr.9)
- ảnh hưởng đến phát triển KT-XH
- Bài tập 2, 3: phân tích, nhận xét về nhiệt độ, lượng mưa (tr, 44)
- Nguyên nhân:
- Đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam
11
Thiên nhiên
nhiệt đới
ẩm gió mùa
(tiếp theo)
- Hiểu được tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến các thành phần tự nhiên khác và cảnh quan thiên nhiên
- Biết được biểu hiện của đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa trong các thành phần tự nhiên: địa hình, sông ngòi, đất
và hệ sinh thái rừng
- Hiểu được ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến các mặt hoạt động sản xuất và đời sống
- Phân tích mối quan hệ tác động giữa các thành phần tự nhiên tạo nên tính thống nhất của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
- Sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam
- Đặc điểm thiên nhiên NĐÂGM
- Đọc At lat (tr.9)
- ảnh hưởng
12 Thực hành:
Vẽ biểu đồ
- Nhận biết được sự khác nhau về chế độ khí hậu qua các yếu tố nhiệt độ,
- Vẽ biểu đồ khí hậu thể hiện tương quan nhiệt ẩm
- Cách vẽ biểu đồ tương quan nhiệt ẩm
Trang 5khí hậu thể
hiện tương
quan nhiệt
ẩm Nhận
xét sự phân
hoá khí hậu
lượng mưa, sự phân hoá mùa và tương quan nhiệt ẩm ở 3 địa điểm: Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh đại diện cho 3 khu vực Bắc, Trung, Nam
- Biết giải thích nguyên nhân của
sự khác nhau đó
- Phân tích biểu đồ, rút ra nhận xét
13
Thiên nhiên
phân hoá đa
dạng
- Hiểu được sự phân hóa thiên nhiên theo Bắc - Nam trên lãnh thổ nước ta chủ yếu do sự thay đổi khí hậu
từ Bắc vào Nam
- Giải thích được nguyên nhân và biểu hiện của sự thay đổi khí hậu qua ranh giới là dãy Bạch Mã
- Biết được đặc điểm và sự khác nhau về thiên nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam dãy Bạch Mã
- Đọc hiểu các bản đồ trong Atlát Địa lí Việt Nam
- Nhận xét về chế độ nhiệt và mưa ở 2 biểu đồ khí hậu trong bài tập
- Liên hệ thực tiễn
- Sự phân hoá về thiên nhiên tạo nên -> phát triển nền
NN đa dạng
- Đọc At lat (tr.6)
- Bài tập 1 (53): Nhận xét về nhiệt độ, biên độ nhiệt của 3 địa điểm
14 Thiên nhiên
phân hoá đa
dạng (tiếp
theo)
- Hiểu được sự phân hoá của thiên nhiên theo đông - tây, do sự phân hoá của địa hình và tác động kết hợp giữa địa hình với hoạt động của các khối khí qua lãnh thổ
- Hiểu được biểu hiện của sự phân hoá thiên nhiên từ đông sang tây theo 3 dải rõ rệt vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi
- Đọc, phân tích bản đồ
- Khai thác kiến thức từ bản đồ
- Phân tích, tổng hợp các mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên
- Sự phân hoá về thiên nhiên tạo nên -> phát triển nền
NN đa dạng
Trang 6- Hiểu được sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao Đặc điểm về khí hậu, các loại đất và các hệ sinh thái chính theo 3 đai cao
- Nhận thức được mối liên hệ có quy luật trong sự phân hoá thổ nhưỡng
và sinh vật
15
Thiên nhiên
phân hoá đa
dạng (tiếp
theo)
- Hiểu được sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí tự nhiên
- Biết được đặc điểm cơ bản của mỗi miền địa lí tự nhiên
- Nhận thức thuận lợi và hạn chế trong sử dụng tự nhiên ở mỗi miền
- Đọc, khai thác kiến thức từ bản đồ các miền địa lí tự nhiên
và Atlat địa lí Việt Nam
- Sự khác biệt về tự nhiên giữa 3 miền
16
Thực hành:
Đọc bản đồ
địa hình,
điền vào
lược đồ
trống một
số dãy núi
và đỉnh núi
- Khắc sâu thêm, cụ thể và trực quan hơn các kiến thức về địa hình, sông ngòi
- Đọc hiểu bản đồ địa hình, sông ngòi Xác định đứng các địa danh trên bản đồ
- Điền và ghi đúng trên lược
đồ 1 số dãy núi và đỉnh núi
- Đọc bản đồ địa hình, sông ngòi
- Điền lược đồ trống
17 Sử dụng,
bảo vệ tài
ngụyên
thiên nhiên
- Hiểu rõ tình hình suy giảm tài nguyên rừng và đa dạng sinh học, tình trạng suy thoái và hiện trạng sử dụng tài nguyên đất ở nước ta Phân tích
- Phân tích các bảng số liệu
về biến động rừng, suy giảm số lượng loài động, thực vật, nhận xét sự suy giảm tài nguyên rừng
- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên, môi trường là yêu cầu cần thiết, cấp bách
- Đọc At lat (tr.11, 12)
Trang 7và môi
trường
được nguyên nhân hậu quả của sự suy giảm tài nguyên sinh vật, sự suy thoái tài nguyên đất
- Biết được các biện pháp của Nhà nước nhằm bảo vệ tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất và 1 số tài nguyên khác (nước, khoáng sản, biển )
và đa dạng về sinh vật ở nước ta
Liên hệ thực tế địa phương về các biểu hiện suy thoái tài nguyên đất
18
Sử dụng,
bảo vệ tài
ngụyên
thiên nhiên
và môi
trường (tiếp
theo)
- Biết một số vấn đề sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác: tài nguyên nước, khoáng sản, du lịch, khí hậu, biển
- Hiểu một số vấn đề chính về bảo
vệ môi trường ở nước ta: mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường (nước, không khí, đất )
- Hiểu nội dung chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Tìm hiểu, quan sát thực tế, thu thập tài liệu về môi trường
- Viết báo cáo
- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên, môi trường là yêu cầu cần thiết, cấp bách
- Đọc At lat (tr.11, 12)
19 Thực hành:
Tìm hiểu
biến động
rừng ở nước
ta, nguyên
nhân suy
giảm và hậu
- Hiểu rõ hơn về biến động rừng ở Việt Nam
- Giải thích được sự biến động diện tích các loại rừng ở nước ta và hậu quả của sự suy giảm tài nguyên rừng
- Vẽ biểu đồ thể hiện biến động diện tích các loại rừng
- Xử lý và phân tích bảng số liệu
- Sự suy giảm, phục hồi tài nguyên rừng
- Đọc At lat (tr.12)
Trang 820
Một số
thiên tai chủ
yếu và biện
pháp phòng
chống
- Biết được một số loại thiên tai chủ yếu (bão, ngập lụt, lũ quét, hạn hán ) thường xuyên gây tác hại đến đời sống, kinh tế nước ta và phạm vi ảnh hưởng
- Nhận thức được hậu quả và biết cách phòng chống đối với mỗi loại thiên tai
- Vận dụng vào thực tiễn các biện pháp phòng và tránh thiên tai
- Cách phòng chống thiên tai
- Đọc At lat (tr.9)
21
Đặc điểm
dân số và
phân bố dân
ở nước ta
- Chứng minh và giải thích được những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân cư nước ta
- Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của dân số đông, dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân só trẻ và phân
bố không hợp lí, đồng thời biết được chính sách phát triển dân số hợp lí và
sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta
- Phân tích các sơ đồ, bản đồ
và các bảng số liệu thống kê trong bài học
- Khai thác các nội dung, thông tin cần thiết trong sơ đồ và bản đò dân cư, Atlát Địa lí Việt Nam
- Đặc điểm dân số
- ảnh hưởng đến phát triển KT-XH
- Đọc At lat (tr.15, 16)
- Giải thích, nguyên nhân (dựa vào bảng số liệu, biểu đồ)
22 Lao động
và việc làm
- Chứng minh được nước ta có nguồn lao động dồi dào, với truyền thống và kinh nghiệm sản xuất phong phú, chất lượng lao động đã được nâng lên
- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta
Đọc và phân tích các bảng số liệu, nhận xét
- Trình độ lao động, tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm
- Đọc At lat (tr.15, 16, 17)
- Làm rõ đặc điểm nguồn lao động (mặt mạnh, hạn chế)
Trang 9- Hiểu được vì sao việc làm đang là vấn đề KT - XH lớn đặt ra với nước ta hiện nay Tầm quan trọng của việc sử dụng lao động trong quá trình phát triển kinh tế theo hướng CNH, HĐH, hướng giải quyết việc làm cho người lao động
23 Đô thị hoá
- Trình bày và giải thích được 1 số đặc điểm của đô thị hóa ở nước ta
- Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hóa và phát triển KT-XH
- Hiểu được sự phân bố mạng lưới
đô thị ở nước ta
Phân tích, so sánh sự phân
bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ Nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thị, phân tích biểu đồ
- Thực trạng đô thị hoá, ảnh hưởng đến phát triển KT-XH
- Đọc At lat (tr.15)
24 Chất lượng
cuộc sống
- Biết được chỉ số phát triển con người (HDI)
- Hiểu được một số đặc điểm và chất lượng cuộc sống
- Thấy được sự phân hoá chất lượng cuộc sống hiện nay và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người trong quá trình phát triện
- Phân tích các bảng số liệu thống kê, các biểu đồ rút ra những nhận xét, so sánh giữa các vùng, địa phương
- Chỉ số HDI, thực trạng ở VN
- Đọc At lat (tr.17)
25 Thực hành:
Vẽ biểu đồ
và phân tích
sự phân hoá
- Nhận biết và hiểu được sự phân hoá về thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng
- Biết được một số nguyên nhân
- Vẽ biểu đồ và phân tích bảng số liệu
- So sánh và nhận xét mức thu nhập bình quân theo đầu người
- Vẽ biểu đồ, nhận xét, phân tích
- Đọc At lat (tr.17)
Trang 10về thu nhập
bình quân
đầu người
giữa các
vùng
dẫn đến sự khác biệt về thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng
giữa các vùng
26
Chuyển
dịch cơ cấu
kinh tế
- Hiểu được tầm quan trọng hàng đầu của tăng trưởng GDP trong các mục tiêu phát triển kinh tế ở nước ta
- Trình bày được những thành tựu
to lớn về tốc độ cũng như chất lượng tăng trưởng kinh tế của nước ta
- Vẽ biểu đồ đường và phân tích bảng số liệu
- Sự chuyển dịch CCKT là tất yếu, phù hợp với quy luật khách quan, hội nhập quốc tế, khu vực
- Đọc At lat (tr.17, 18, 21 )
27
Chuyển
dịch cơ cấu
kinh tế (tiếp
theo)
- Hiểu được sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng CNH, HĐH
- Trình bày được các thay đổi trong
cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới
- Biết phân tích các biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu kinh tế
- Có kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế
- Sự chuyển dịch CCKT là tất yếu, phù hợp với quy luật khách quan, hội nhập quốc tế, khu vực
- Đọc At lat (tr.17, 18, 21 )
- Bài tập 2 (104): GTSX nông, lâm, thuỷ sản
28
Vốn đất và
sử dụng vốn
đất
- Hiểu được đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, nhưng có hạn, do đó phải biết khai thác hợp lí, chăm sóc, cải tạo và bảo vệ vốn đất
- Biết được hiện trạng vốn đất và các vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở các vùng lãnh thổ nước ta
- Phân tích bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu về hiện trạng sử dụng đất
- Biết liên hệ thực tiễn ở địa phương về vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên đất
- Vốn đất, hiện trạng sử dụng vốn đất
- Bài tập 2 (111): cơ cấu sử dụng đất NN
- Đọc At lat (tr.11)
29 Đặc điểm - Biết được những thế mạnh và hạn - Đọc bản đồ, phân tích bảng - Kinh tế nông thôn có vai trò