1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hướng dẩn dạy những bài thực hành địa lí 8

21 4,7K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 512,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÓ M A CHÂU Á ÙA CHÂU Á Hướng gió theo mùa - GV hướng dẫn HS dựa vào bản chú giải xác định các trung tâm áp thấp, áp cao trên lược đồ.. V M A ÔNG VÀ V M A H Ề MÙA ĐÔNG VÀ VỀ MÙA HẠ ÙA C

Trang 1

ĐỊA LÍ 8 Bài 4 PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á

A GỢI Ý DẠY HỌC

I MỤC TIÊU Sau bài thực hành, HS cần:

1 Kiến thức Hiểu được nguồn gốc hình thành và các hướng gió chính theo từng khu vực về

mùa đông và mùa về mùa hạ

2 Kĩ năng Đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ.

II CHUẨN BỊ SGK Địa lí lớp 8 với hình 4.1 và hình 4.2.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Hoạt động 1 : Phân tích hướng gió về mùa đông, hướng gió về mùa hạ

- HS được chia thành các nhóm nhỏ Có thể 4 hoặc 6 nhóm

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm :

+ Một nửa số nhóm (ví dụ nhóm 1 và 2) quan sát hình 4.1 (Lược đồ phân bố khí áp và các hướng gió chính về mùa đông (tháng 1) ở khu vực khí hậu gió mùa châu Á), hãy :

 Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao và ghi vào bảng theo mẫu bảng 4.1 dưới đây

 Xác định các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa đông và ghi vào bảng theo mẫu bảng 4.2 dưới đây

+ Một nửa số nhóm (ví dụ nhóm 3 và 4) quan sát hình 4.2 (Lược đồ phân bố khí áp và các hướng gió chính về mùa hạ (tháng 7) ở khu vực khí hậu gió mùa châu Á), hãy :

 Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao và ghi vào bảng theo mẫu bảng 4.1 dưới đây

 Xác định các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa đông và ghi vào bảng theo mẫu bảng 4.2 dưới đây

BẢNG 4.1 CÁC TRUNG TÂM ÁP TH P VÀ ÁP CAO ẤP VÀ ÁP CAO

BẢNG 4.2 GIÓ M A CHÂU Á ÙA CHÂU Á

Hướng gió theo mùa

- GV hướng dẫn HS dựa vào bản chú giải xác định các trung tâm áp thấp, áp cao trên lược

đồ Theo dõi sự thay đổi trị số các đường đẳng áp để biết được là trung tâm áp thấp hay áp cao

- GV giải thích để HS hiểu :

+ Các trung tâm khí áp được biểu thị bằng những đường đẳng áp Đường đẳng áp là đườngnối các điểm có trị số khí áp bằng nhau Có các trung tâm áp cao và trung tâm áp thấp Ở khu vực áp cao, trị số các đường đẳng áp càng vào trung tâm càng tăng Ở khu vực áp thấp,trị số các đường đẳng áp cao càng vào trung tâm càng giảm

+ Hướng gió được biểu thị bằng các mũi tên Gió thổi từ vùng áp cao đến vùng áp thấp

Trang 2

+ Có hai lược đồ thể hiện sự phân bố khí áp và hướng gió của hai mùa : mùa hạ (tháng 7)

và mùa đông (tháng 12)

+ Do sự sưởi nóng và hóa lạnh theo mùa, khí áp trên lục địa cũng như trên biển thay đổi theo mùa Bởi vậy, có lược đồ phân bố khí áp và hướng gió của mùa đông và mùa hạ Ví

dụ, ở châu Á, về mùa đông trên lục địa có trung tâm áp cao Xi-bia, trên Thái Bình Dương

có trung tâm áp thấp A-lê-ut và ở bán cầu Nam có dải áp thấp Xích đạo - Ô-xtrây-li-a Do

sự phân bố khí áp như vậy, nên về mùa này ở Đông Á có gió tây bắc từ nội địa thổi ra biển,

ở Đông Nam Á có gió bắc hoặc đông bắc và ở Nam Á có gió đông bắc từ châu Á thổi về Xích đạo

- HS làm việc theo nhóm, thực hiện yêu cầu của bài thực hành, ghi kết quả vào hai bảng đãcho mẫu

- Đại diện một số nhóm (ở cả hai nửa số nhóm) trình bày trước lớp GV hướng dẫn HS toàn lớp quan sát hình 4.1 và hình 4.2 trao đổi, bổ sung và khẳng địn các ý kiến đúng

* Hoạt động 2 : Tổng kết

- HS (cá nhân) ghi những kiến thức đã biết qua các hoạt động trên vào vở học theo mẫu bảng dưới đây :

BẢNG 4.3 CÁC HƯỚNG GIÓ CHÍNH THEO TỪNG KHU VỰC

VỀ MÙA ĐÔNG VÀ VỀ MÙA HẠ

đến áp thấp

Mùa đông Đông Á

Đông Nam ÁNam Á

Đông Nam ÁNam Á

B BÀI LÀM THỰC HÀNH

1 Phân tích hướng gió về mùa đông, hướng gió về mùa hạ

B NG 4.1 CÁC TRUNG TÂM ÁP TH P VÀ ÁP CAO ẢNG 4.1 CÁC TRUNG TÂM ÁP THẤP VÀ ÁP CAO ẤP VÀ ÁP CAO

Đông (tháng 1) A-lê-út, Ai-xơ-len, Xích đạo,

Xích đạo Ô-xtrây-li-a

Xi bia, A-xo, Nam Đại Tây Dương, Nam Ấn Độ Dương

Hạ (tháng 7) I-ran, Ai-xơ-len Ha-oai (Bắc Thái Bình Dương),

A-xo (biển tây bắc châu Phi), Nam ĐạiTây Dương, Nam Ấn Độ Dương, Nam Ô-xtrây-li-a

B NG 4.2 GIÓ M A CHÂU Á ẢNG 4.1 CÁC TRUNG TÂM ÁP THẤP VÀ ÁP CAO ÙA CHÂU Á

Hướng gió theo mùa

2 Tổng kết

BẢNG 4.3 CÁC HƯỚNG GIÓ CHÍNH THEO TỪNG KHU VỰC

Trang 3

V M A ÔNG VÀ V M A H Ề MÙA ĐÔNG VÀ VỀ MÙA HẠ ÙA CHÂU Á ĐÔNG VÀ VỀ MÙA HẠ Ề MÙA ĐÔNG VÀ VỀ MÙA HẠ ÙA CHÂU Á Ạ

Mùa Khu vực Hướng gió

Đông Á Tây Bắc, Bắc Từ áp cao Xi-bia đến áp thấp A-lê-út

Đông Nam Á Đông Bắc Từ áp cao Xi-bia đến áp thấp Xích đạo

Nam Á Đông Bắc Từ áp cao Xi-bia đến áp thấp Ô-xtrây-li-a

Mùa

hạ

Đông Á Đông Nam Từ áp cao Ha-oai đến áp thấp I-ran

Đông Nam Á Nam-Tây Nam Từ áp cao Nam Ô-xtrây-li-a đến áp thấp I-ranNam Á Tây Nam Từ áp cao Nam Ấn Độ Dương đến áp thấp I-ran

Bài 6 ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á

A GỢI Ý DẠY HỌC

I MỤC TIÊU Sau bài thực hành, HS cần:

1 Kiến thức Hiểu được sự phân bố dân cư và các thành phố lớn ở chấu Á.

2 Kĩ năng Đọc, phân tích lược đồ (hoặc bản đồ) để nhận biết đặc điểm phân bố dân cư và

các thành phố lớn ở châu Á

II CHUẨN BỊ

- SGK Địa lí lớp 8 với hình 6.1 và các bảng ở trang 19 SGK

- Lược đồ (hoặc bản đồ) tự nhiên châu Á

- Lược đồ trống châu Á tự chuẩn bị : mỗi HS 01 bản (có thể in phóng từ hình 6.1 trang 20 SGK)

- Bút chí màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Hoạt động 1 : Nhận biết sự phân bố dân cư châu Á và giải thích

- HS được chia thành các nhóm nhỏ (4 hoặc 6 nhóm) GV giao nhiệm vụ cho các nhóm : đọc hình 6.1 (lược đồ mật độ dân số và những thành phố lớn của châu Á), nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp lên cao và điền vào bảng theo mẫu bảng 6.1

BẢNG 6.1 PHÂN B DÂN C CHÂU Á Ố DÂN CƯ CHÂU Á Ư CHÂU Á

STT Mật độ dân số trung bình Nơi phân bố Giải thích

- GV hướng dẫn HS các nhóm đọc các yêu cầu của SGK, nhắc lại cho HS rõ cách làm việc với bản đồ (lược đồ), đọc các kí hiệu mật độ dân số, sử dụng kí hiệu để nhận biết nơi thưa dân, đông dân của châu Á, nhận xét loại mật độ dân số nào chiếm diện tích lớn nhất, nhỏ nhất,

- Sau khi các nhóm HS làm xong, GV giao tiếp nhiệm vụ cho các nhóm : kết hợp lược đồ

tự nhiên châu Á và kiến thức đã học, giải thích tại sao dân cư châu Á có sự phân bố như vậy

- Để thực hiện yêu cầu này, GV hướng dẫn HS ôn lại những bài đã học có kiến thức liên quan đến những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư :

+ Khí hậu : nhiệt đới, ôn hòa thuận lợi cho các hoạt động của con người

+ Địa hình : vùng đồng bằng thuận lợi cho việc sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, nhất là đối

Trang 4

với nền nông nghiệp lúa nước vốn phổ biến ở khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á, nơi dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng châu thổ.

+ Nguồn nước : các lưu vực sông là nơi dân cư tập trung đông đúc

Trên cơ sở những kiến thức đã được ôn lại, GV hướng dẫn HS quan sát bản đồ (lược đồ) tựnhiên châu Á, so sánh và nhận biết đặc điểm tự nhiên vùng đông dân, vùng thưa dân, trao đổi trong nhóm tìm những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư Kết quả đọc lược đồ

và giải thích sự phân bố dân cư châu Á có thể được trình bày vào bảng theo mẫu bảng 6.1

- HS trao đổi kết quả với bạn trong lớp để bổ sung hoặc chuẩn xác kiến thức và cùng nhận xét về vị trí của các thành phố đông dân (thường ở vùng đồng bằng châu thổ, ở vùng ven biển) và tìm nguyên nhân của hiện tượng này

- GV mời một số em trình bày kết quả trước toàn lớp GV hướng dẫn HS toàn lớp quan sát hình 6.1 trao đổi, bổ sung, xác hận các kết quả đúng

- GV thu thập thông tin về kết quả làm việc của HS thông qua các em trình bày trên lớp, đồng thời cho HS tự so sánh, đối chiếu kết quả của mình với những kết luận đúng đã khẳngđịnh trước lớp, thông báo lại (giơ tay cho GV biết mức độ đúng của cá nhân sau yêu cầu của GV)

B BÀI LÀM THỰC HÀNH

1 Phân bố dân cư châu Á

PHÂN B DÂN C CHÂU Á Ố DÂN CƯ CHÂU Á Ư CHÂU Á

- Khí hậu lạnh, băng giá

- Khí hậu bán hoang mạc, khô

- Ven biển Trung Quốc, Việt Nam, In đô-nê-xia, Ấn Độ, Nhật Bản

- Đất phù sa màu mỡ, tiện giaothông, canh tác cây lương thực

- Nhiều cảng, đầu mối giao thông; tập trung các trung tâm công nghiệp, dịch vụ

2 Các thành phố lớn ở châu Á

a) Tên thành phố lớn và vị trí của chúng trên hình 6.1

Trang 5

CÁC THÀNH PHỐ LỚN Ở CHÂU Á

Chữ

cái

đầu

b) Điền tên của các thành phố trong bảng 6.1 vào lược đồ trống tự in có sẵn (Trên lược đồ trống cũng đã có các chữ cái đầu tên thành phố ở mỗi địa điểm của thành phố, HS chỉ cần tìm và điền đúng tên)

c) Nhận xét và giải thích sự phân bố các thành phố lớn của châu Á

- Tại một số nước, các thành phố lớn thường phân bố ở các đầu mối giao thông trong nội địa hoặc tại các đô thị cổ nay đang được nâng cấp hiện đai hóa thành trung tâm kinh tế, chính trị của cả nước để thuận lợi cho giao lưu với các điểm dân cư và các khu vực khác, như : Tê-hê-ran (I-ran), Bát-đa (I-rắc), Niu Đê-li (Ấn Độ)

- Ở một số nước khác, các thành phố lớn thường nằm ven biển, ở cửa sông; nơi thuận tiện cho việc xuất, nhập khẩu hàng hóa, nguyên nhiên liệu, như : Tô-ki-ô (Nhật Bản), Thượng Hải (Trung Quốc), TP HCM (Việt Nam), Băng Cốc (Thái Lan), Mum-bai (Ấn Độ),

Bài 18 TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM-PU-CHIA

A GỢI Ý DẠY HỌC

I MỤC TIÊU Sau bài thực hành, HS cần:

1 Kiến thức Hiểu được vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên ; điều kiện xã hội, dân cư ; kinh tế của

Lào và Cam-pu-chia

2 Kĩ năng

- Tập hợp các tư liệu, sử dụng chúng để tìm hiểu địa lí một quốc gia

- Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bản (kênh chữ, kênh hình)

II CHUẨN BỊ

- SGK Địa lí lớp 8 với hình 18.1, hình 18.2 và bảng 18.1 ở trang 64

- Bản đồ từng nước Lào, Cam-pu-chia hoặc bản đồ các nước Đông Nam Á

- Một số tranh ảnh và tư liệu về Lào và Cam-pu-chia (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về Lào và Cam-pu-chia

- HS được chia thành các nhóm nhỏ (4 hoặc 6 nhóm) Mỗi nhóm tìm thông tin từ bảng 18.1, từ hình 18.1 và hình 18.2, phân tích các thông tin, kết hợp với hiểu biết bản thân, viếtmột báo cáo ngắn về một trong hai nước (Lào hoặc Cam-pu-chia)

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm :

+ Một nửa số nhóm (chẳng hạn nhóm 1,2, ) viết báo cáo về Lào, một nửa số nhóm (chẳnghạn nhóm 3,4, ) viết báo cáo về Cam-pu-chia

+ GV hướng dẫn nhóm trưởng giao nhiệm vụ cho các thành viên trong mỗi nhóm : mỗi em

Trang 6

được phân công tìm, phân tích tư liệu và viết báo cáo về một nội dung cụ thể Chẳng hạn, nhóm có 6 em được phân công như sau : 1 em tìm, phân tích tư liệu và viết báo cáo về vị trí địa lí ; 2 em tìm, phân tích tư liệu và viết báo cáo về điều kiện tự nhiên ; 1 em tìm, phân tích tư liệu và viết báo cáo về điều kiện xã hội, dân cư ; 2 em tìm, phân tích tư liệu và viết báo cáo về kinh tế.

- Mỗi HS thực hiện nhiệm vụ được nhóm trưởng phân công Sau đó, tiến hành thảo luận toàn nhóm ; trao đổi, bổ sung các phần do mỗi cá nhân thực hiện, hoàn thành báo cáo của nhóm hoàn chỉnh về một nước (Lào hoặc Cam-pu-chia)

* Hoạt động 2 : Trình bày ở lớp

- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm trước lớp Các nhóm khác lắng nghe, trao đổi, nhận xét, bổ sung hoặc đối chiếu với kết quả làm việc của nhóm mình,

tự đánh giá, rồi thống báo cho GV biết

(Cũng có thể yêu cầu các nhóm trao đổi báo cáo, đọc và nhận xét báo cáo cảu nhóm bạn)

- Trên cơ sở kết quả của nội dung báo cáo và mức độ nghiêm túc tham gia của HS, GV chođánh giá, cho điểm bài thực hành của mỗi nhóm

B BÀI LÀM THỰC HÀNH TÌM HIỂU VỀ LÀO VÀ CAM-PU-CHIA

I LÀO

Diện tích : 236 800 km2

Dân số : 5,5 triệu người (năm 2002)

1 Vị trí địa lí

- Nằm trên bán đảo Đông Dương.

- Giáp : Việt Nam (phía đông ), Thái Lan (phía tây), Trung Quốc, Mi-an-ma (phía bắc), Cam-pu-chia (phía nam)

- Nằm trong nội địa, không giáp biển Do vậy, giao lưu với các nước trên thế giới có phần trở ngại

2 Điều kiện tự nhiên

- Thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa rõ rệ t:

+ Mùa mưa : từ tháng 4 - 10, có gió mùa Tây Nam ẩm

+ Mùa khô : từ tháng 11 - 3, có gió mùa Đông Bắc

c) Sông ngòi : chủ yếu là sông Mê Công, chạy dọc biên giới phía tây với nhiều phụ lưu có giá trị giao thông, thủy điện và thủy lợi lớn

* Giá trị kinh tế của điều kiện tự nhiên

- Thuận lợi : khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm quanh năm, giàu nguồn nước, nhiều

caonguyên đất đỏ, khá thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới

- Khó khăn : nằm xa biển, đồng bằng hẹp, nhiều đồi núi, cao nguyên, mùa khô thiếu nước trầm trọng gây trở ngại cho giao thông và sản xuất nông nghiệp

3 Điều kiện xã hội, dân cư

a) Dân cư:

- Dân số ít (5,5 triệu ngưòi), tỉ lệ tăng tự nhiên còn cao (2,3%)

Trang 7

- Mật độ dân số rất thấp (22 người/km2).

b/ Xã hội

- Thành phần dân tộc: người Lào (50%), người Thái (14%), người Mông (13%) và các dân tộc khác Tiếng Lào là ngôn ngữ phổ biến

- Đa số dân Lào sống ở nông thôn (83 %), bản tính hiền hòa và theo Phật giáo (60%)

- Tỉ lệ người biết chữ thấp (56%), thu nhập bình quân theo đầu người thấp, chỉ đạt 317 USD/người

* Nhìn chung, do dân số ít, trình độ văn hóa chưa cao nên nguồn lực lao động còn nhiều

hạn chế cả về số lượng lẫn chất lượng,

4 Kinh tế : còn chậm phát triển

a) Nông nghiệp : là hoạt động kinh tế chính, chiếm 52,9 % GDP

- Lúa gạo : cây trồng chính, phân bố dọc sông Mê Công (sản lượng 2,1 triệu tấn, năm 2000)

- Cây công nghiệp : cà phê, hồ tiêu, trồng trên các cao nguyên đất đỏ ở miền Nam

- Chăn nuôi trâu, bò, lợn : khá phát triển (1 triệu con mỗi loại) nhờ có nhiều đồng cỏ trên cao nguyên và nhiều loại hoa màu (ngô, khoai, sắn)

- Thuộc bán đảo Đông Dương

- Giáp : Việt Nam (phía đông), Thái Lan (phía tây), Lào (phía bắc), vịnh Thái Lan (phía tây nam)

- Vị trí này giúp Cam-pu-chia mở rộng giao lưu bên ngoài bằng cả đường bộ, đường sông (Mê Công) và đường biển (cảng Xi-ha-nuc Vin)

2 Điều kiện tự nhiên

a) Địa hình

- Núi và cao nguyên : chiếm 25% diện tích

+ Hai dãy núi chính : Đăng Rếch (phía bắc) và Cac-đa-môn (phía tây nam)

+ Hai cao nguyên : Chơ-lông và Bô-keo (phía đông, đông bắc), có nhiều đất phù sa cổ, đất đỏ

- Đồng bằng : chiếm 75 % diện tích, chạy dài theo hướng tây bắc - đông nam, do hai sông Tông lê Sap và sông Mê Công bồi đắp

b) Khí hậu

- Có tính chất cận xích đạo gió mùa, có 2 mùa rõ rệt :

+ Mùa mưa từ tháng 4 - 10, có gió mùa tây nam ẩm

+ Mùa khô từ tháng 11 - 3, có gió mùa đông bắc khô

c) Sông ngòi : sông Mê Công, Tông lê Sap

* Giá trị kinh tế của điều kiện tự nhiên

- Thuận lợi : đồng bằng rộng, đất màu mỡ; khí hậu cận xích đạo gió mùa, sông ngòi dày

Trang 8

đặc, tạo thuận lợi cho trồng trọt, nuôi trồng thủy sản và phát triển giao thông vận tải thủy.

- Khó khăn : mùa khô gây tình trạng thiếu nước, mùa mưa thường gây lũ

3 Điều kiện xã hội, dân cư

- Đa số dân Cam-pu-chia sống ở nông thôn (84%) và theo Phật giáo (95%)

- Tỉ lệ người biết chữ rất thấp (35%), thu nhập bình quân đầu người kém (280 USD/người)

* Nhìn chung, do đa số dân sống về nông nghiệp, trình độ văn hóa thấp, thu nhập bình quân đầu người quá ít khiến Cam-pu-chia gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư

4 Kinh tế : còn chậm phát triển

a) Nông nghiệp

- Là hoạt động kinh tế chính, chiếm 37,1 % GDP

- Lúa gạo, ngô là cây trồng phổ biến, phân bố dọc sông Mê Công và sông Tông-lê Biển Hồ Sản lượng lúa đạt 3,7 triệu tấn (năm 2000)

Sap Cây công nghiệp : cao su, hồ tiêu, thốt nốt, bông vải

- Chăn nuôi trâu, bò, thủy sản nước ngọt khá phát triển nhờ có điều kiện thiên nhiên thuận lợi

b) Công nghiệp : chiếm 20,5% GDP, chủ yếu là khai thác quặng sắt, mangan, sản xuất xi măng, chế biến lương thực, thực phẩm, cao su và gỗ

c) Dịch vụ : chiếm 42,4% GDP, đặc biệt du lịch có vai trò quan trọng; nổi tiếng là di tích đền Ăngco (Xiêm Riệp)

d) Các thành phố lớn cũng là trung tâm công nghiệp và dịch vụ: Phnôm Pênh, bong, Công-pông-xom, Xiêm Riệp

Bat-đom-Bài 27 ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM (Phần hành chính và khoáng sản)

A GỢI Ý DẠY HỌC

I MỤC TIÊU Sau bài thực hành, HS cần:

1 Kiến thức

- Biết được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, tổ chức hành chính của nước ta

- Hiểu được tài nguyên khoáng sản và sự phân bố khoáng sản ở nước ta

2 Kĩ năng

- Sử dụng bản đồ hành chính để xác định vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ phần đất liền nước ta ; xác định vị trí địa phương

- Đọc bản đồ khoáng sản Việt Nam : nhận xét sự phân bố khoáng sản nước ta, xác định được các mỏ khoáng sản lớn và các vùng mỏ trên bản đồ

II CHUẨN BỊ

- Bản đồ hành chính Việt Nam treo tường

- Bản đồ khoáng sản Việt Nam treo tường hoặc Lược đồ khoáng sản Việt Nam trong SGK

Trang 9

phóng to.

- Mỗi HS cần có các bản đồ hành chính Việt Nam đã được vẽ lại theo SGK để thực hành (bản đồ hành chính ở trang 82 SGK)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Hoạt động 1 : Xác định vị trí địa phương

- HS (cá nhân) sử dụng bản đồ hành chính Việt Nam, xác định vị trí địa phương : xác định địa phương mà em đang sống ở kinh độ, vĩ độ nào

- Để HS xác định được vị trí địa phương, GV cần :

+ Nhắc lại hệ thống kinh, vĩ tuyến trên Trái Đất và trên bản đồ Việt Nam (xem lại phần hình dạng Trái Đất và cách thể hiện ở SGK lớp 6)

+ Xác định trên bản đồ treo tường tọa độ của địa phương (tỉnh) hoặc trung tâm của địa phương

- HS dựa vào tọa độ do GV đã xác định trên bản đồ treo tường, tìm trên bản đồ nhỏ đã được chuẩn bị trước tọa độ địa phương

- GV kiểm tra kết quả của một số em, khẳng định đúng hoặc hướng dẫn các em xác định cho chính xác,

* Hoạt động 2 : Xác định các điểm cực phần đất liền Việt Nam trên bản đồ

- HS theo nhóm đôi căn cứ vào bảng 23.2 trang 84 SGK để tìm các điểm cực trên bản đồ

- GV hướng dẫn HS ghi nhớ các địa danh này với các đặ trưng riêng biệt Ví dụ :

+ Điểm cực Bắc với lá cờ Tổ quốc tung bay trên đỉnh núi Rồng, Lũng Cú, Hà Giang

+ Điểm cực Nam là đất Mũi với rừng ngập mặn xanh tốt

+ Điểm cực Tây là núi Khoan La San, ngã ba biên giới Việt - Trung - Lào, nơi một tiếng

gà gáy cả ba nước đều nghe thấy

+ Điểm cực Đông là mũi Đôi, bán đảo Hòn Gốm che chắn cho vịnh Văn Phong, nơi có phong cảnh biển vào loại đẹp nhất trong cả nước

* Hoạt động 3 : Lập bảng thống kê các tỉnh, thành phố theo mẫu đã cho

- HS (cá nhân) căn cứ vào bản đồ hành chính, lập bảng thống kê theo mẫu (ở SGK) và cho biết có bao nhiêu tỉnh ven biển

- GV lưu ý các em phân loại các tỉnh, thành phố theo đặc điểm địa lí : các tỉnh ven biển, các tỉnh nội địa, các tỉnh biên giới với Trung quốc, với Lào và với Cam-pu-chia

- Sau khi hoàn thành, GV yêu cầu HS trao đổi bảng cho nhau, đánh giá kết quả của nhau trên cơ sở hướng dẫn kết luận đúng của GV

* Hoạt động 4 : Đọc bản đồ khoáng sản Việt Nam

Nhiệm vụ : HS (cá nhân) đọc lược đồ khoáng sản Việt Nam trong SGK hoặc trong Atlat Địa lí Việt Nam, vẽ lại các kí hiệu và ghi vào vở học nơi phân bố của mười loại khoáng sảnchính theo mẫu ở SGK

- GV nhắc HS ôn lại kí hiệu 10 loại khoáng sản chính (theo mẫu bảng thống kê ở trang 100) trên lược đồ khoáng sản hay trên bản đồ khoáng sản treo tường Nếu kí hiệu hai bản

đồ không giống nhau, GV thống nhất theo kí hiệu của bản đồ treo tường

- HS lần lượt tìm nơi phân bố chính của từng loại khoáng sản và ghi thành bảng thống kê theo mẫu đã cho ở trang 100 SGK (HS kẻ bảng riêng, không ghi trực tiếp vào SGK)

- Một số HS trình bày kết quả trước lớp GV hướng dẫn các em khác quan sát lược đồ khoáng sản hoặc bản đồ khoáng sản treo tường nhận xét, bổ sung, đi đến các kết luận đúng

B BÀI LÀM THỰC HÀNH

1 Đọc bản đồ hành chính

Trang 10

a) Vị trí của tỉnh (thành phố) mà em đang sống :

Tên địa phương : ở kinh độ : , vĩ độ : b) Xác định trên bản đồ hành chính VIệt Nam vị trí, tọa độ các điểm cực Bắc, cực Nam, cực Đông, cực Tây của lãnh thổ phần đất liền nước ta

VỊ TRÍ, TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM CỰC CỦA LÃNH THỔ PHẦN ĐẤT LIỀN NƯỚC TA

Điểm

cực

Vĩ độ Kinh độ Bắc Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 23o 23’ B 105o 20’ ĐNam Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau 8o 34’ B 104o 40’ ĐTây Xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên 22o 22’ B 102o 09’ ĐĐông Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa 12o 40’ B 109o 24’ Đc) Thống kê các tỉnh, thành phố nước ta

CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ NƯỚC TA

STT Tên tỉnh, thành phố

Đặc điểm về vị trí địa lí Ven

biển

Nội địa

Có biên giới chung với Trung Quốc Lào Cam-pu-chia

Ngày đăng: 07/07/2014, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 4.3. CÁC HƯỚNG GIÓ CHÍNH THEO TỪNG KHU VỰC - hướng dẩn dạy những bài thực hành địa lí 8
BẢNG 4.3. CÁC HƯỚNG GIÓ CHÍNH THEO TỪNG KHU VỰC (Trang 2)
- SGK Địa lí lớp 8 với hình 18.1, hình 18.2 và bảng 18.1 ở trang 64. - hướng dẩn dạy những bài thực hành địa lí 8
a lí lớp 8 với hình 18.1, hình 18.2 và bảng 18.1 ở trang 64 (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w